1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án VNEN học kì 1 TUẦN (12)

22 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Rất Nhiều Mặt Trăng - Tiết 1 và Tiết 2
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường THPT Nguyễn Trãi
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 71,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng luyện đọc : a Đọc câu: cá nhân trong nhóm cùng đọc và cùng sửa cho nhau b Đọc đoạn bài :Thay nhau đọc đoạn bài đọc cho dến hết bài.. Cách nghĩ của công chúa về vụ trí và kích t

Trang 1

Th hai ngày ứ 17 tháng 1 năm 2022

Tiết 8 : Tiếng Việt

BÀI 17A RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( Tiết 1)

bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện

3 Góp phần phát triển:

- Năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và

sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ

Đoàn kết, yêu quý ,giúp đỡ bạn bè

- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

+Gv theo dõi và nhận xét

2 Nghe thầy cô ( hoặc bạn) đọc bài

- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu

Hs thực hiện quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Hs thực hiện theo tài liệu

1 Hs đọc

Trang 2

3 Đọc từ và lời giải nghĩa :

Gv theo dõi và nhận xét

4 Cùng luyện đọc :

a) Đọc câu: (cá nhân trong nhóm cùng

đọc và cùng sửa cho nhau)

b) Đọc đoạn bài :Thay nhau đọc đoạn

bài đọc cho dến hết bài

Gv theo dõi và nhận xét

5.Thảo luận để trả lời câu hỏi:

Công chúa nghĩ về mặt trăng như thế

nào ? Điều đó cho thấy công chúa là

một người như thế nào ?

Gv theo dõi nhận xét chốt lại

6 Cách nghĩ của công chúa về vụ trí

và kích thước của mặt trăng khác

với các nhà khoa học và các dại thần

như thế nào ? Chọn ô ở giữa phù

hợp với từng ô ở cột trái, phải để trả

Đọc nhấn giọng các từ ngữ gợi tả

Hs thực hiện theo tài liệu

Hs thực hiện theo tài liệu

Hs thảo luận trả lời câu hỏi

Câu 1: Công chúa muốn có mặt trăng và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng.Câu 2: Họ nói đòi hỏi ấy họ không thể thực hiện được

Câu 3: Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lần đất nước của nhà vua.Câu 4: Chọn ý c chú hề tìm hiểu ý nghĩ của công chúa về mặt trăng rồi làm một mặt trăng như trong ý nghĩ của công chúa

Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, rất khác với người lớn

ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới,

về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.

Hs thảo luận, trả lời

1 Công chúa nhỏ: ở trên ngọn cây ngoài cửa sổ, to hơn móng tay

2 Các đại thầ và nhà vua: ở rất xa, to gấp nhiều lần đất nước của nhà vua

HS chia sẻ kết quả sau tiết học

Tiết 2 : Tiếng Việt

BÀI 17A RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhận biết được chủ ngữ và vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?

Trang 3

2 Kĩ năng

-Đọc hiểu yêu cầu các hoạt động Viết đúng câu kể vào vở

3 Góp phần phát triển:

- Năng lực: NL tự học, NL ngôn ngữ, NL sáng tạo, NL giao tiếp.

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm,

- KT: động não, đặt câu hỏi, chia sẻ nhóm 2, trình bày 1 phút

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Từ ngữ chỉ người hoặc hoạt động

M: Người lớn đánh trâu ra cày

nhặt cỏ, đốt lá

các cụ già

Mấy chú

bé bắc bếpthổi cơm

bắc bếp thổi cơm

mấychú bé

Các bà mẹtra ngô

tra ngô các bà mẹ

Các em béngủ trên lưng mẹ

ngủ trên lưng mẹ

các em bé

Lũ chó sủa sủa om cả lũ chó

Trang 4

Câu kể Ai làm gì ? có mấy bộ phận ?

Mỗi bộ phận trả lời cho câu hỏi nào ?

Nêu nội dung ghi nhớ

Chốt lại nội dung ghi nhớ

B.Hoạt động thực hành

1 Đọc đoạn văn sau, thay nhau hỏi

và trả lời :

2 Viết vào vở đoạn văn kể về các

công việc trong một buổi sáng của

mọi người trong gia đình em.

Câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc vật hoạt động

Người lớn làm gì?

Ai đánh trâu ra cày ?

Các cụ già làm gì

?

Ai nhặt cỏ, đốt lá

?Mấy chú bé làm

gì ?

Ai bắc bếp thổi cơm ?

Lũ chó làm gì ? Con gì sủa om cả

làm cho tôi chiêc chổi cọ để quét nhà, quét sân (VN)

Mẹ ( CN) đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau.(VN)Chị tôi ( CN )

đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu ( VN)

2 VD: Hằng ngày, em thường dậysớm Em ra sân, vươn vai tập thể dục.Sau đó, em đánh răng, rửa mặt Mẹ đãchuẩn bị cho em một bữa sáng thậtngon làng Em cùng cả nhà ngồi vàobàn ăn sáng Bố chải đầu, mặc quần áo

Trang 5

Gv theo dõi và nhận xét.

3 Đọc cho bạn nghe câu kể Ai làm gì

? có trong đoạn văn em vừa viết

Gv theo dõi và nhận xét

Củng cố dặn dò

Chia sẻ nd bài cùng lớp

Nhận xét tiết học

Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau

rồi đưa em đến trường

HS đọc cho bạn nghe

HS chia sẻ kết quả sau tiết học

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Nhóm trưởng lấy đồ dùng

- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu

Hs thực hiện

Bài giảiTổng sản phẩm trong ba tháng đội đó

Trang 6

5.Biểu đồ dưới đây nói về số giờ

Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau

sản xuất được là :

855 + 920 + 1350 = 3125 ( sản phẩm)

Số sản phẩm trung bình của mỗi người

trong đội làm được là :

3125 : 25 = 125 ( sản phẩm ) Đáp số : 125 sản phẩm

Hs thực hiện

a) Tháng 6 ở Hà Nội có 116 giờ nắng.b) Tháng 6 ở Nha Trang có nhiều giờ nắng nhất

c) Tháng 6 ở Lai Châu có ít giờ nắng nhất

d) Số giờ nắng trong tháng 6 ở Pleiku nhiều hơn ở Cà Mau là 73 giờ nắng

HS về nhà cùng gia đình thực hiện

HS chia sẻ kết quả sau tiết học

Th ba ngày ứ 18 tháng 1 năm 2022

Tiết 1 : Tiếng Việt

BÀI 17A RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( Tiết 3)

- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

4.a) Nghe – viết đoạn văn:

- GV gọi một HS đọc bài viết

-Mùa đông trên sẻo cao có những hình

ảnh nào đẹp?

Qua những hình ảnh đó em thấy thiên

nhiên ở đây như thế nào ?

- Chú ý viết các từ dễ viết sai vào vở

nháp

- GV đọc bài học sinh viết bài vào vở

b) Đổi vở cho bạn để giúp nhau cùng

trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh các

câu văn sau :

Đẹp vẻ đẹp thuần khiết của núi rừng

Các từ; rẻo cao; sườn núi, trườn xuống

Hs thảo luận và thống nhất

Giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng – lên tiếng – nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay.

hs về nhà cùng gia đình thực hiện

HS chia sẻ kết quả sau tiết học

Tiết 2: Tiếng Việt

BÀI 17B MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ ( Tiết 1)

Trang 8

3 Góp phần phát triển:

- Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn

ngữ, NL thẩm mĩ

Đoàn kết, yêu quý ,giúp đỡ bạn bè

- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai

- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Gv theo dõi và nhận xét

2 Nghe thầy cô ( hoặc bạn) đọc bài

a) Đọc từ ngữ: (cá nhân trong nhóm

cùng đọc và cùng sửa cho nhau)

b) Đọc câu: (cá nhân trong nhóm cùng

đọc và cùng sửa cho nhau)

c) Đọc đoạn bài :Thay nhau đọc đoạn

bài đọc cho dến hết bài

Gv theo dõi và nhận xét

4.Thảo luận để trả lời câu hỏi:

- HĐTQ điều khiển

- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu

Hs thực hiện quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Hs thảo luận trả lời câu hỏi

Câu 1: Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa nhìn thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ

Trang 9

Bài văn nói lên điều gì ?

Nhận xét, chốt lại nội dung

Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau

là giả, sẽ ốm trở lại

Câu 2: Chọn ý cCâu 3 : Chú hề muốn dò hỏi công chúanghĩ thế nào khi thấy một mặt trăng đang chiếu trên bầu trời, một mặt trăng đang năng trên cổ công chúa.Câu 4 : Khi ta mất một chiếc răng , chiếc răng mới sẽ mọc ngay vào chỗ

ấy khi ta cắt bông hoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọc lên mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy

Câu 5: Trong ba ý đó đều đúng nhưng

ý sâu sắc hơ là ý c

Trẻ em rất ngộ nghĩnh đáng yêu Các

em nghĩ vế đồ chơi như các vật có thậttrong đời sống Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xungquanh rất khác người lớn

HS chia sẻ kết quả sau tiết học

Tiết 3: Toán

BÀI 54 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5.( Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Em biết :

-Dấu hiệu chia hết cho 2 ; số chẵn số lẻ

-Dấu hiệu chia hết cho 5

-Bước đầu vận dụng các dấu hiệu đó

2 Kĩ năng

- Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 5 và vận dụng làm bài tập Kết hợp đượcdấu hiệu chia hết cho 2 và 5

3 Góp phần phát triển:

- Năng lực: NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán.

cực tham gia giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Đồ dùng

- GV: Giáo án điện tử

- HS: Vở BT, bút

Trang 10

2 Phương pháp, kĩ thuật

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm

- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

+Gv yêu cầu hs tính và nêu kết quả

b) Gv yêu cầu hs đọc lại các số chia

hết cho 2 , sau đó đọc tiếp các chữ số

tận cùng của các số chia hết cho 2

c) Yêu cầu hs đọc nội dung

d) Số chẵn, số lẻ

3 Thực hiện các hoạt động sau :

a) Tính

b) Đọc các số chia hết cho 5 và chữ

sốn tận cúng của các số chia hết cho 5

c) Em hãy đọc kĩ nội dung dưới đây :

Gv nhận xét và hướng dẫn lại

4 Trong các số 35; 89; 98; 326 ;

1000; 767 ; 7536 ; 8401 ; 84683 , em

hãy viết vào vở :

Gv theo dõi và hướng dẫn hs làm

Số chẵn là các sô chia hết cho 2; VD 2;

4 ; 6 ; 8

-Số lẻ không chia hết cho 2 là số lẻ :

VD : 1; 3 ; 5 ;

Hs thực hiệna) 4; 6; 8; 5; 7…………

b) Tận cùng là số 0 hoặc số 5

Hs đọc quy tắc

Lắng nghe

HSTC nêu VD: 60; 90; 225; 1085;… 73; 89; 137; 2891;…

Hs thực hiện a) Các số chia hết cho 2 là 98 ; 326 ; 1000; 7536 ;

b) Các số không chia hết cho 2 là 35 ;

89 ; 767; 8401; 84683

Hs thực hiệna) Các số chia hết cho 5 là 35 ; 660 ;

3000 ; 945 ; b) Các số không chia hết cho 5 là 8 ;

57 ; 4674; 5353

Trang 11

Dặn dò hs chuẩn bị bài học sau HS chia sẻ kết quả sau tiết học

Th t ngày ứ ư 19 tháng 1 năm 2022

Tiết 1 : Tiếng việt

BÀI 17B MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ ( tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nhận biết đoạn văn miêu tả và biết viết miêu tả đồ vật

- Rèn cho hs kĩ năng viết văn miêu tả đồ vật

2 Kĩ năng

- Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn

văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)

- Rèn kĩ năng miêu tả

3 Góp phần phát triển:

- Năng lực: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao

tiếp

nhân Chăm học, chăm làm, biết giúp đỡ bạn bè

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm

- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

đoạn văn

Đoạn 1: từ Hồi học bằng

Giới thiệu về cái bút được tả trong

Trang 12

+Gv theo dõi và nhận xét

B.Hoạt động thực hành

1.a) Viết vào vở đoạn văn tả bao quát

chiêc bút của em

b) Hs đọc bài viết

+Gv nhận xét góp ý

2 Nêu nhận xét cuả em sau khi quan

sát từng bức tranh sau :

+Gv theo dõi và nhận xét

+Gv chốt lại bài : Mỗi đoạn văn miêu

tả có những nội duing nào ?

Tả hình dáng bên ngoài của cái bút

Đoạn 3: từ Mở nắp ra vào cặp

Tả cái ngòi bút và công dụng của nó

Đoạn 4: từ Đã mấy đồng ruộng

Nói lên tình cảm của người viết với cái bút

+Hs đọc ghi nhớ

+Hs thực hiện viết qua gợi ý

+Hs thảo luận và thống nhất câu trả lời

HS chia sẻ kết quả sau tiết học

Tiết 2: Tiếng Việt

BÀI 17B MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ ( tiết 3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ

2 Kĩ năng:

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa (SGK), bước đầu kể được câu

chuyện Một phát minh nho nhỏ, rõ ý chính đúng diễn biến.

3 Góp phần phát triển:

- Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, kể chuyện

- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm

Trang 13

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

3 Nghe thầy cô kể chuyện : Một

phát minh nho nhỏ ( Vũ Bội tuyền).

+Gv kể

4 Dựa vào các tranh dưới đây, kể lại

câu chuyện Một phát minh nho nhỏ.

+Gv theo dõi và hỗ trợ

5 Thi kể chuyện trước lớp :

+Đại diện mỗi nhóm kể trước lớp

+Lớp bình chọn bạn kể hay nhất

+Gv nhận xét

6 Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

+Gv theo dõi và nhận xét

Tranh 2: Ma-ri-a tò mò lẻn ra khỏiphòng khách để làm thí nghiệm

Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm vớiđống bát đĩa trên bàn ăn Anh trai củaMa-ri-a xuất hiện và trêu em

Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận

về điều cô bé phát hiện ra

Tranh 5: Người cha ôn tồn giải thíchcho hai con

- HS kể chuyện trong nhóm+ Hs thực hiện

+Hs thảo luận và thống nhất về ý nghĩa của câu chuyện

hs về nhà cùng gia đình thực hiện

HS chia sẻ kết quả sau tiết học

Tiết 3 : Toán

BÀI 54 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5.( Tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Em biết :

Trang 14

-Dấu hiệu chia hết cho 2 ; số chẵn số lẻ.

-Dấu hiệu chia hết cho 5

-Bước đầu vận dụng các dấu hiệu đó

2 Kĩ năng

- Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 5 và vận dụng làm bài tập Kết hợp đượcdấu hiệu chia hết cho 2 và 5

3 Góp phần phát triển:

- Năng lực: NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán.

cực tham gia giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm

- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

36 ;78b) Hai số có ba chữ số, các chữ số đó đều chia hết cho 2; VD : 315 ; 657 c) Bốn số có ba chữ số, các chữ số đó đều chia hết cho 5 VD : 115 ; 570 ;

625 ; 890

2 Hs thực hiện

a) Các số chia hết cho 2: 100; 48 ; 70 ;b) Các số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 : 45 ; 215

c) Các số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5: 100 ; 70

Trang 15

4 Thực hiện hoạt động.

a) Các số chia hết cho 5 là 5; 10 ; 15;20

b) Các số chắn ; 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20

c) Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là : 10 ; 20

HS về nhà cùng gia đình thực hiện

HS chia sẻ kết quả sau tiết học

Th năm ngày ứ 20 tháng 1 năm 2022

- Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5

- Thực hành vận dụng đơn giản

- Năng lực: NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán.

cực tham gia giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm

- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 16

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Nhóm trưởng lấy đồ dùng

- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu

+Hs chơi trò chơi

2 a) Các số chẵn : 4568 ;66814 ; 2050

; 3576 ; 900 b) Các số lẻ : 3457; 2229 ; 2355c) Các số chia hết cho 5 là : 2050 ; 900

; 2355

3 +Hs thực hiệna) Bốn số có ba chữ số và chia hết cho

2 là : VD : 468 ; 744 ; 816b) Bốn số có bốn chữ số và chia hết cho 5 là : VD: 6000 ; 4580 ; 3215 ; 1765

4

a) Các số chia hết cho 2 là : 480;

296 ; 2000 ; 9010; 324b) Các số chia hết cho 5 là : 345 ; 480 ;

BHT chia sẻ sau tiết học

HS về nhà cùng gia đình thực hiện

HS chia sẻ kết quả sau tiết học

Trang 17

Th sáu ngày ứ 21 tháng 1 năm 2022

Tiết 1: Tiếng Việt

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và

vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làmtrong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III)

- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm

- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhómđôi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

+Gv theo dõi và nhận xét

2 Tìm hiểu vị ngữ trong câu kể Ai

làm gì ?

- HĐTQ điều khiển

- Ghi đầu bài, đọc mục tiêu

+Hs thảo luận và thống nhất

+Hs đọc đoạn văn+Hs thảo luận và làm vào phiếu

Câu Ai làm

gì ?

Vị ngữ trong câu

Ý nghĩa

Ngày đăng: 31/10/2022, 01:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w