Trắc nghiệm môn triết học Mác Lênin Chương 1:Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội của trường đại học Công Nghiệp thành phồ Hồ Chí Minh. Trắc nghiệm môn triết học Mác Lênin Chương 1:Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội của trường đại học Công Nghiệp thành phồ Hồ Chí Minh.
Trang 1Chương 1
Câu 1: Chọn đáp án đúng nhất Đối tượng nghiên cứu của triết học thời kỳ cổ đại là:
a Những vấn đề chính trị
b Những vấn đề tôn giáo
c Không có đối tượng nghiên cứu riêng, triết học được coi là “khoa học của mọi khoa học”
d Những vấn đạo đức
Triết học thời cổ đại được gọi là khoa học của mọi khoa học Triết học tự nhiên là hình thức đầu tiên của triết học
Triết học thời Trung cổ được gọi là triết học Kinh viện với nhiệm vụ lý giải và chứng minh cho sự đúng đắn của các giáo điều Kinh Thánh
Triết học thời Phục hưng và Cận đại được gọi là siêu hình học với nghĩa là nền tảng thế giới quan của con người
Câu 2: Chủ nghĩa duy vật đã phát triển qua những hình thức cơ bản nào?
a Chủ nghĩa duy vật chất phác – chủ nghĩa duy vật biện chứng
b Chủ nghĩa duy vật siêu hình – chủ nghĩa duy vật biện chứng
c Chủ nghĩa duy vật chất phác – chủ nghĩa duy vật siêu hình
d Không có phương án trả lời đúng
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 3: Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức và coi đó là thứ tinh thần khách quan có trước và độc lập với con người là quan điểm của trường phái triết học nào?
a Duy tâm khách quan
b Duy vật siêu hình
c Duy tâm chủ quan
d Duy vật chất phác
Câu 4: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, mối liên hệ giữa các sự vật do cái gì quyết định?
a Do bản tính của thế giới vật chất quyết định
b Mối liên hệ giữa các sự vật là tự nó, không do bất cứ yếu tố nào quyết định
c Do cảm giác của con người quyết định
d Do lực lượng siêu nhiên quyết định
Câu 5: Đánh giá nào sau đây về chủ nghĩa Mác - Lênin là đúng?
a Đã hoàn chỉnh
Trang 2b Là khoa học của mọi khoa học.
c Nó chỉ là nền móng
d Là học thuyết khoa học nên đã đầy đủ, trọn vẹn
Câu 6: Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, song song với nhau; thuộc về trường phái triết học nào sau đây?
a Nhất nguyên luận
b Chủ nghĩa duy vật
c Chủ nghĩa duy tâm
d Nhị nguyên luận
Câu 7: Quan điểm cho rằng: mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp những cảm giác” của cá nhân là quan điểm của trường phái triết học nào?
a Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
c Chủ nghĩa duy vật duy cảm
d Chủ nghĩa duy lý trí
Câu 8: Có quan niệm cho rằng: Thế giới bao gồm trần gian, thiên đường và địa ngục Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng quan niệm đó đúng hay sai?
a Đúng
b Quan niệm như vậy là duy tâm
c Sai
d Một nửa đúng, một nửa sai
Câu 9: Chọn câu đúng nhất: Tại sao hiện nay việc bổ sung, phát triển lý luận của triết học Mác – Lênin là cấp thiết?
a Do sự phát triển lý luận triết học mácxít và đổi mới chủ nghĩa xã hội trong thực tiễn là một quá trình thống nhất (3)
b Do đặc điểm thời đại: sự tương tác giữa cách mạng khoa học công nghệ và cách mạng xã hội đã tạo nên sự biến đổi rất năng động của đời sống xã hội (1)
c Cả (1); (2); (3) đều đúng
d Do sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội làm cho yêu cầu phát triển triết học Mác – Lênin càng trở nên cấp bách (2)
Câu 10: Theo Ăngghen, những phát minh lớn trong khoa học tự nhiên ảnh hưởng tới sự hình thành triết học duy vật biện chứng là gì?
a Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Định luật vạn vật hấp dẫn, Thuyết nhật tâm
b Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Định luật vạn vật hấp dẫn
c Phát hiện ra nguyên tử, Phát hiện ra điện tử, Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Trang 3d Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, Thuyết tế bào, Thuyết tiến hóa của Đácuyn
Câu 11: Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen thực hiện là nội dung nào sau đây?
a Phê phán triết học duy tâm của Hêghen
b Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoi-ơ-bắc
c Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học
d Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoi-ơ-bắc
Câu 12: Hạn chế của phương pháp siêu hình là:
a Chỉ nhìn thấy sự tồn tại của những sự vật mà không nhìn thấy sự phát sinh và tiêu vong của chúng (2)
b Tất cả các đáp án (1), (2), (3) đều đúng
c Chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy (1)
d Chỉ nhìn thấy trạng thái tĩnh mà không nhìn thấy sự vận động của sự vật (3)
Câu 13: Sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm khi giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?
a Chủ nghĩa duy vật cho rằng nhận thức là nhận thức của con người về thế giới Chủ nghĩa duy tâm cho rằng nhận thức là ý thức tự nhận thức về chính bản thân mình
b Chủ nghĩa duy vật cho rằng chỉ có một thế giới duy nhất tồn tại là thế giới vật chất Chủ nghĩa duy tâm cho rằng chỉ có ý thức tồn tại, sinh ra vật chất
c Chủ nghĩa duy vật cho rằng con người có khả năng nhận thức về thế giới Chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người không có khả năng nhận thức thế giới
d Chủ nghĩa duy vật cho rằng vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức Chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức có trước, ý thức quyết định vật chất
Câu 14: Trong các câu trả lời sau đây, câu nào diễn đạt chưa chuẩn xác:
a Chủ nghĩa mác là học thuyết được xây dựng trên cơ sở kế thừa những tinh hoa của lịch sử tư tưởng nhân loại và thực tiễn cách mạng
b Chủ nghĩa Mác là thế giới quan và phương pháp luận chung của mọi nhận thức và thực tiễn
c Chủ nghĩa Mác là học thuyết do C.Mác sáng lập
d Chủ nghĩa Mác là học thuyết về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân lao động
Câu 15: Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập?
a Ph Ăngghen
b C Mác, Ph Ăngghen
c V.I Lênin
Trang 4d C Mác
Câu 16: Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con người, phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực đồng thời khẳng định mọi sự vật hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác là quan điểm của trường phái triết học nào?
a Duy tâm khách quan
b Duy vật chất phác
c Duy vật siêu hình
d Duy tâm chủ quan
Câu 17: Chủ nghĩa duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học thời kỳ nào?
a Cổ đại
b Phục hưng
c Khai sáng
d Trung cổ
Câu 18: Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sự tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên, là quan niệm của khuynh tướng triết học nào?
a Chủ nghĩa duy tâm
b Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c Chủ nghĩa duy vật chất phác
d Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 19: Quan điểm cho rằng: “Vẻ đẹp không nằm ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà ở trong đôi mắt của kẻ si tình”, thuộc trường phái triết học nào sau đây?
a Chủ nghĩa duy lý
b Duy vật tự phát
c Duy tâm chủ quan
d Duy tâm khách quan
Câu 20: Chọn phương án trả lời đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành nhất nguyên luận
và nhị nguyên luận là:
a Tất cả (1), (2), (3) đều đúng
b Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học (1)
c Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học (2)
d Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học (3)
Câu 21: Chọn câu đúng nhất Nhiệm vụ của triết học là gì?
Trang 5a Là khoa học của các khoa học.
b Giải thích và cải tạo thế giới
c Giải thích thế giới
d Cải tạo thế giới
Câu 22: “Vừa thấy cây vừa thấy rừng” thuộc về phương pháp nhận thức nào sau đây?
a Phương pháp biện chứng
b Phương pháp tư duy trìu tượng
c Phương pháp logic - lịch sử
d Phương pháp siêu hình
Câu 23: Chọn đáp án đúng nhất Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa
là gì?
a Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại
b Khôi phục nền văn hoá cổ đại
c Khôi phục lại nền khoa học tự nhiên thời kỳ cổ đại
d Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại
Câu 24: Triết học ra đời từ đâu?
a Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn
b Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng
c Từ sự suy tư của con người về bản thân mình
d Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
Câu 25: Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
a Học thuyết tiến hoá
b Học thuyết tế bào
c Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
d Thuyết tương đối
Câu 26: Xác định phương án đúng theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng?
a Chủ nghĩa duy vật thường là thế giới quan của các giai cấp và các lực lượng xã hội tiến bộ
b Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động trí óc hơn lao động chân tay
c Chủ nghĩa duy vật luôn có mối liên hệ với khoa học, đề cao lao động chân tay hơn lao động trí óc
d Chủ nghĩa duy vật là một sự phát triển phiến diện của một trong những mặt, một trong những khía cạnh của nhận thức
Câu 27: Chủ nghĩa Mác - Lênin bao gồm các môn khoa học nào sau đây?
Trang 6a Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa Xã hội khoa học, Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
b Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, Chủ nghĩa Xã hội khoa học
c Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, Chủ nghĩa Xã hội khoa học
d Triết học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Câu 28: Nhận xét nào sau đây là sai?
a Phương pháp siêu hình chỉ nhìn thấy những sự vật riêng biệt mà không nhìn thấy mối liên hệ qua lại giữa những sự vật ấy, chỉ nhìn thấy cây mà không thấy rừng
b Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển
c Phương pháp siêu hình nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh, đồng nhất đối tượng với trạng thái tĩnh nhất thời đó
d Phương pháp siêu hình không có vai trò gì trong sự phát triển của triết học và do
đó đã được thay thế bằng phương pháp biện chứng
Câu 29: Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
a Như một đối tượng vật chất cụ thể
b Như một hệ đối tượng vật chất nhất định
c Như một thực thể tồn tại cụ thể
d Như một chỉnh thể thống nhất
Câu 30: Những quan điểm triết học sau đây quan điểm nào thuộc về trường phái triết học duy tâm:
a Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau
b Vật chất là nguồn gốc của ý thức
c Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật chất;
d Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức;
Câu 31: Nguồn gốc lý luận của chủ nghĩa Mác bao gồm?
a Triết học cổ điển Đức (1)
b Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp (3)
c Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (2)
d Cả 1, 2, 3
Câu 32: Chọn đáp án đúng nhất Triết học ra đời trong điều kiện nào?
a Xã hội phân chia thành giai cấp thống trị, bị trị
b Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc
c Khi xuất hiện đấu tranh giai cấp
d Tư duy của con người đạt đến tầm khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người
Trang 7Câu 33: Đối tượng nghiên cứu của triết học là gì?
a Những quy luật vận động của tự nhiên, xã hội
b Những quy luật hình thành của xã hội và tư duy
c Những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
d Những quy luật vận động, phát triển của tự nhiên, xã hội và tư duy
Câu 34: Luận điểm cho: "Tồn tại tức là được cảm giác" thuộc lập trường triết học nào?
a Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
b Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 35: Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:
a Thần thoại - tôn giáo - triết học
b Triết học, tôn giáo, thần thoại
c Thần thoại - triết học - tôn giáo
d Tôn giáo - thần thoại - triết học
Câu 36: Những quan điểm triết học sau đây quan điểm nào thuộc về trường phái triết học duy vật:
a Thừa nhận sự tồn tại của cả yếu tố vật chất và ý thức
b Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật chất;
c Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức;
d Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau
Câu 37: Chọn đáp án đúng Đối tượng nghiên cứu của triết học thời kỳ Tây Âu trung cổ là:
a Những vấn đề chính trị
b Những vấn đạo đức
c Những vấn đề tôn giáo
d Những vấn đề về khoa học tự nhiên
Câu 38: Triết học ra đời vào thời gian nào?
a Thế kỷ III trước công nguyên
b Thế kỷ thứ II trước công nguyên
c Từ thế kỷ VIII - VI trước công nguyên
d Thế kỷ thứ I sau công nguyên
Câu 39: Trong các câu hỏi sau đây, câu hỏi nào là biến thể của cách diễn đạt vấn đề cơ bản của triết học:
Trang 8a Tư duy được thực hiện trong các hình thức nào và tuần theo các quy luật nào?
b Mục đích và ý nghĩa của sự tồn tại người là gì?
c Nội dung của các tư tưởng của con người xuất hiện từ đâu và bằng cách nào?
d Não người đã phát triển như thế nào?
Câu 40: “Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới” Phát biểu trên là của nhà triết học nào sau đây?
a C.Mác
b V.I Lênin
c Phoi-ơ-bắc
d Ph.Ăngghen
Câu 41: Câu nói: “Có thực mới vực được đạo” là quan điểm:
a Vừa duy vật vừa duy tâm
b Duy tâm
c Không nên gọi là duy vật hay duy tâm
d Duy vật
Câu 42: Triết học đóng vai trò là:
a Một loại hình thế giới quan giống như các loại hình thế giới quan khác
b Hạt nhân lý luận của thế giới quan
c Toàn bộ thế giới quan
d Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận
Câu 43: Học thuyết triết học cho rằng, con người, về nguyên tắc là không thể nhận thức được bản chất của đối tượng có tên gọi là gì?
a Khả tri luận
b Hoài nghi luận
c Bất khả tri luận
d Vật tự nó
Câu 44: Có mấy hình thức của phép biện chứng trong lịch sử?
a 2
b 3
c 4
d 1
Câu 45: Chọn đáp án đúng nhất Hạn chế của thuyết Bất khả tri và của phái Hoài nghi luận là:
a Phủ nhận hoặc hoài nghi khả năng nhận thức bản chất thế giới của con người
b Đặt ra vấn đề nhận thức của con người thường xuyên phải xem xét lại và vượt qua giới hạn của những tri thức đã đạt được
Trang 9c Cho rằng con người chỉ nhận thức được hiện tượng, không thể nhận thức được bản chất của thế giới
d Đặt ra vấn đề hoài nghi và phủ nhận tư tưởng tôn giáo và thần học
Câu 46: “Tôi hiểu ý niệm là bất kỳ sự vật nào được cảm giác hay tưởng tượng
Sự tồn tại của các sự vật không khác gì với sự tưởng tượng cảm tính hay tri giác” Quan điểm trên thuộc trường phái triết học nào sau đây?
a Chủ nghĩa duy lý trí
b Chủ nghĩa duy tâm khách quan
c Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
d Chủ nghĩa duy vật duy cảm
Câu 47: Đâu là nguồn gốc lý luận của Triết học Mác?
a Kinh tế chính trị cổ điển Anh
b Chủ nghĩa xã hội không tưởng
c Phép biện chứng tự phát trong triết học Hy Lạp
d Triết học cổ điển Đức
Câu 48: Chọn câu trả lời đúng về vấn đề cơ bản của triết học:
a Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
b Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
c Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề vật chất
d Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Câu 49: Chủ nghĩa duy tâm được chia thành mấy hình thức?
a 1
b 3
c 4
d 2
Câu 50: Chọn phương án đúng nhất Triết học Mác-Lênin có vai trò như thế nào trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
a Là thế giới quan, phương pháp luận khoa học cho đổi mới tư duy lý luận, xác định
mô hình CNXH
b Là kim chỉ nam cho mọi hoạt động thực tiễn
c Là phương pháp luận cho việc xây dựng mô hình xã hội mới
d Là công cụ để cải tạo xã hội cũ
Câu 51: Ba phát minh trong khoa học tự nhiên: định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng, học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá chứng minh thế giới vật chất có tính chất gì?
Trang 10a Tính chất tách rời tĩnh tại của thế giới vật chất.
b Tính chất không tồn tại thực của thế giới vật chất
c Tính chất biện chứng của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
d Tính chất vô tận của thế giới vật chất
Câu 52: Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
a Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị
b Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc
c Chủ nghĩa tư bản đã ở giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước
d Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện
Câu 53: Xét về lịch sử hình thành và giá trị tư tưởng thì đặc điểm của chủ nghĩa C.Mác - Ph.Ăngghen ở giai đoạn 1844 – 1848 là:
a Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo
b Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức
c Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và chủ nghĩa xã hội khoa học
d Hoàn thành bộ “Tư Bản”
Câu 54: Khẳng định nào sau đây là đúng?
a Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy vật
b Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tiêm nghiệm chủ quan
c Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng tự phát
d Phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan
Câu 55: Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện nào?
a Nhân sinh quan
b Phương pháp luận
c Bản thể luận
d Nhận thức luận
Câu 56: Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
a Trung Quốc, Hy Lạp, Nga
b Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc
c Ấn Độ, Hy Lạp, Ai Cập
d Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp
Câu 57: Tại sao vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học?
a Việc giải quyết mối quan hệ này quy định bản chất, tính chất cơ bản của mỗi hệ thống triết học