TRẮC NGHIỆM TRIẾT HỌC MACLENIN CÂU 1: Hãy sắp xếp trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: a. Tôn giáo – Thần Thoại – Triết học b. Thần thoại – Tôn giáo – Triết học c. Triết học – Tôn giáo – Thần thoại d. Thần thoại – Triết học – Tôn giáo CÂU 2: Triết học ra đời vào thời gian nào? a. Thiên niên kỷ thứ II TCN. b. Thế kỷ thứ VII – thế kỷ thứ VI TCN c. Thế kỷ thứ II sau CN CÂU 3: Triết học ra đời sớm nhất ở đâu? a. Ấn Độ, Châu Phi, Nga b. Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp c. Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc CÂU 4: Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào? a. Như một đói tượng vật chất cụ thể b. Như một hệ đối tượng vật chất nhất dịnh c. Như một chỉnh thể thống nhất CÂU 5: Triết học là gì? a. Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên b. Triết học là tri thức về thế gioeis tự nhiên và xã hội c. Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới d. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.
Trang 1TRẮC NGHIỆM TRIẾT HỌC MAC-LENIN
CÂU 1: Hãy sắp xếp trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới
quan sau:
a. Tôn giáo – Thần Thoại – Triết học
b. Thần thoại – Tôn giáo – Triết học
c. Triết học – Tôn giáo – Thần thoại
d. Thần thoại – Triết học – Tôn giáo
CÂU 2: Triết học ra đời vào thời gian nào?
a. Thiên niên kỷ thứ II TCN
b. Thế kỷ thứ VII – thế kỷ thứ VI TCN
c. Thế kỷ thứ II sau CN
CÂU 3: Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
a. Ấn Độ, Châu Phi, Nga
b. Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp
c. Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc
CÂU 4: Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
a. Như một đói tượng vật chất cụ thể
b. Như một hệ đối tượng vật chất nhất dịnh
c. Như một chỉnh thể thống nhất
CÂU 5: Triết học là gì?
a. Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên
b. Triết học là tri thức về thế gioeis tự nhiên và xã hội
c. Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới
d. Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
CÂU6: Triết học ra đời trông điều kiện nào
a. Xã hội phân chia giai cấp
b. Xuất hiện tần lớp lao động trí óc
c. Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người
d. Tư duy của con người đạt trình độ khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí
óc có khả năng hệ thống tri thức của con người
CÂU 7: Triết học ra đời từ đâu?
a. Từ thực tiễn do nhu cầu của thực tiễn
Trang 2b. Từ suy tư của con người vêv bản thân mình
c. Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng
d. Từ sự vận động ý muốn chủ quan của con người
CÂU 8: Nguồn gốc nhận thức của triết học là thế nào?
Con người có vốn hiểu biết phong phú nhất định và tư duy con người đã đạt đến trình độ trười tượng hóa, khái quát hóa, hệ thống hóa để xây dựng nên các học thuyết, các lý luận
CÂU 9: Nguồn gốc xã hội của triết học là thế nào?
Xã hội phát triển đến mức có sự phân chia thành lao đọng trí óc và lao động chân tay, nghĩa là chế độ công xã nguyên thủy được thay thế bằng chế độ chiếm hữu nô
lệ - chế độ xã hội có tính giai cấp đầu tiên trong xa hội
CÂU 10: Đối tượng của triết hovj có thay đổi trong lịch sử không?
b. Không
CÂU 11: Thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu là vào thế kỷ nào
a. Thế kỷ XIV –XV
b. Thế Kỷ XV – XVI
c. Thế kỷ XVI – XVII
d. Thế kỷ XVII – XVIII
CÂU 12: Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có yas nghĩa gì?
a. Khôi phục chủ nhĩa duy vật thời kỳ cổ đại
b. Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại
c. Khôi phục nền văn hóa cổ đại
d. Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại
CÂU 13: Thời kỳ Phục Hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sang hình
thái kinh tế - xã hội nào?
a. Chiếm hữu nô lệ -> Phong kiến
b. Phong kiến -> Tư bản chủ nghĩa
c. Tư bản chủ nghĩa -> Xã hội chủ nghĩa
d. Công xã nguyên thủy -> Chiếm hữu nô lệ
CÂU 14: Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triên rmanhj mẽ vào thời kỳ nào?
a. Thời kỳ Phục Hưng
b. Thời kỳ Trung Cổ
c. Thời kỳ cổ đại
Trang 3CÂU 15: Quan hệ giữa KHTN với Thần học và tôn giáo ở thời kỳ Phục Hưng như thế
nào?
a. KHTN hoàn toàn phụ thuộc vào Thần học và tôn giáo
b. KHTN hoàn toàn độc lập với Thần học và tôn giáo
c. KHTN dần độc lập với Thần học và tôn giáo
CÂU 16: Về khách qua, sự phát triển của KHTN và thế giới quan duy tâm tôn giáo quan
hệ với nhau như thế nào?
a. Sự phát triển KHTN cũng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo
b. Sự phát triển KHTN không ảnh hưởng thế giới quan duy tâm tôn giáo
c. Sự phát triển KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo
CÂU 17: Trong thời ky Phục Hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối với sự phát
triển xã hội?
a. Là gia cấp tiến bộ, cách mạng
b. Là giai cấp thống trị xã hội
c. Là giai cấp bảo thủ lạc hậu
CÂU 18: Hai nhà khoa học Copecnich, Bruno, thuộc thời kỳ nào?
a. Thời kỳ cổ đại
b. Thời kỳ trung cổ
c. Thời kỳ Phục Hưng
CÂU 19: Nicolai Copecnich là nhà khao học nước nào?
a. Itali
c. Balan
CÂU 20: Nicolai Copec nich đưa ra học thuyết nào?
a. Thuyết trái đất là trung tâm vũ trụ
b. Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất
c. Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới
d. Thuyết mặt trời là trung tâm của vuc trụ
CÂU 21: Học thuyết vũ trụ của Copecnich coa ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển
của khoa học tự nhiên?
a. Đánh dấu sự ra đời của KHTN
b. Đánh dấu bước chuyển từ KHTN thực nghiệm sang KHTN lý luận
c. Đánh dấu sự giải phóng KHTN ra khỏi Thần học và tôn giáo
Trang 4CÂU 22: Đối với thê giới quan tôn giáo, phát minh của Copecnich coa ý nghĩa gì?
a. Cũng cố thế giới quan tôn giáo
b. Không có ảnh hưởng gì đến thế giới quan tôn giáo
c. Bác bỏ nền tảng của thế giới quan tôn giáo
d. Chứng minh tính hợp lý của kinh thánh
CÂU 23:Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy tâm?
- Duy tâm khách quan
- Duy tâm chủ quan
CÂU 24: Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật?
- Chủ nghĩa duy vật chất phác (thời cổ đại)
- Chủ nghĩa duy vật siêu hình (thời cận đại)
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng (trong triết học Mác -Lênin)
CÂU 3: Các hình thức cơ bản của phép biện chứng
- Phép biện chứng tự phát
- Phép biện chứng duy tâm
- Phép biện chứng duy vật
CÂU 4: Sự khác nhau giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm khi giải quyết mặt
thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?
- Chủ nghĩa duy vật: Cho nhận thức là nhận thức của con người về thế giới
- Chủ nghĩa duy tâm: Cho nhận thức là ý thức tự nhận thức về chính bản thân mình
CÂU 5: Vấn đề cơ bản của Triết học là gì?
- Là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
- Gồm 2 mặt: Mặt thứ nhất, giải quyết vấn đề giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào Mặt thứ hai, giải quyết vấn đề khả năng nhận thức thế giới của con người
CÂU 6: Tại sao mối quan hệ giữa vật chất và ý thức lại là vấn đề cơ bản của triết học?
- Là cơ sở, nền tảng để xem xét, giải quyết tất cả các vấn đề khác trong sự nghiên cứu của triết học
- Là cơ sở tiêu chuẩn để phân định lập trường thế giới quan của các nhà triết học, các trường phái triết học
CÂU 7: Hạn chế và đóng góp của thuyết Bất khả tri và của phái Hoài nghị luận?
- Hạn chế: Phủ nhận hoặc hoài nghi khả năng nhận thức bản chất thế giới của con người
Trang 5- Đóng góp:
• Đặt ra vấn đề hoài nghi và phủ nhận tư tưởng tôn giáo và thần học
• Đặt ra vấn đề nhận thức của con người thường xuyên phải xem xét lại và vượt qua giới hạn của những tri thức đã đạt được
CÂU 8: Các trường phái triết học nào thời cổ đại đã nêu ra thuyết nguyên tử?
- Đê mô crít (Hy Lạp cổ đại)
- Trường phái Nyaya - Vaisêsika (ấn Độ cổ đại)
CÂU 9: CÂU "Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông" là của Nhà triết
học cổ đại nào?
- Hê ra clít (Nhà triết học Hy Lạp cổ đại)
CÂU 10: CÂU "Tri thức là sức mạnh mà thiếu nó con người không thể chiếm lĩnh được
của cải của giới tự nhiên" là của nhà triết học nào thời cận đại?
- Ph Bê cơn (Nhà triết học người Anh)
CÂU 11: CÂU "Tôi suy nghĩ, vậy tôi tồn tại" là của nhà triết học nào thời cận đại?
- R Đê cac tơ (nhà triết học Pháp)
CÂU 12: Ai là người tổ chức và biên tập cuốn: "Bách Khoa toàn thư" ở Pháp thế kỷ
XVIII?
- Điđrô (1713-1784)
CÂU 13: Ai là tác giả của tác phẩm "Lịch sử tự nhiên phổ thông và lý thuyết bầu trời"?
- Cantơ
CÂU 14: Sự khác nhau căn bản giữa phép biện chứng của Mác và phép biện chứng của
Hêghen?
- Phép biện chứng của Mác là phép biện chứng duy vật còn phép biện chứng của Hêghen là phép biện chứng duy tâm
CÂU 15: Sự khác nhau căn bản giữa phép biện chứng duy vật với phép biện chứng duy
tâm?
- Trong phép biện chứng duy vật, biện chứng khách quan có trước, còn biện chứng chủ quan, tức tư duy biện chứng, có sau và là phản ánh biện chứng khách quan; còn phép biện chứng duy tâm thì ngược lại
CÂU 16: Thành tựu khoa học tự nhiên nào vào đầu thế kỷ XIX là tiền đề hình thành triết
học Mác?
Trang 6- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
- Học thuyết về tế bào
- Học thuyết tiến hóa của Đác Uyn
CÂU 17: C.Mác nhận bằng tiến sĩ triết học vào lúc bao nhiêu tuổi?
- vào lúc 23 tuổi
CÂU 18: Hãy nêu đầu đề luận án tiến sĩ triết học của C.Mác
- Sự khác nhau giữa triết học tự nhiên của Đê rô crít và triết học tự nhiên của Êphiquya"
CÂU 19: Trong điếu văn trước mộ C Mác, Ph Ăng ghen đã nêu lên: Mác có hai phát
hiện vĩ đại Hai phát hiện vĩ đại đó là gì?
- Học thuyết giá trị thặng dư
- Chủ nghĩa duy vật lịch sử
CÂU 20: Màu mà C Mác thích nhất ?
- Mầu đỏ (trong tác phẩm C Mác trả lời con gái)
CÂU 21: Triết học của ai bị gọi là triết học của sự khốn cùng?
- Triết học C Mác (Theo cách gọi của Prudon trong tác phẩm Sự khốn cùng của triết học)
CÂU 22: Triết học của ai bị xem là sự khốn cùng của triết học?
- Triết học của Prudon (Theo cách gọi của C Mác; tác phẩm Sự khốn cùng của triết học)
CÂU 23: Vì sao ý niệm trong triết học của Hêghen được gọi là "tuyệt đối"?
- Vì người ta tuyệt đối không biết nói gì về nó cả (Ph ăngghen, tác phẩm Lútvich Phoiơbach và sự cáo trung của triết học cổ điển Đức)
CÂU 24: Hạn chế của quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật trước Mác?
- Quy vật chất về những dạng vật thể cụ thể, hữu hình, đồng nhất vật chất với nguyên tử, hoặc với thuộc tính của nó là khối lượng
CÂU 25: Nêu định nghĩa của Ph.Ăngghen về vận động?
- "Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất ( ) bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy" (C.Mác và Ph.Ăngghen: Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994, tr20, tr519) đ
Trang 7CÂU 26: Các hình thức cơ bản của vận động?
- 5 hình thức vận động cơ bản: Vận động cơ học, vận động vật lý, vận động hoá
học, vận động sinh họcvà vận động xã hội (Bổ sung vào sau CÂU 19 trang 3) CÂU 27: Sai lầm của những người theo chủ nghĩa "Đácuyn xã hội" là gì?
- Quy vận động xã hội thành vận động sinh học, giải thích một cách xuyên tạc hoạt động của xã hội loài người, cho rằng những hoạt động đó là do sự tác động của qui luật sinh học, không thấy sự khác nhau về trình độ giữa hai hình thái vận động này
CÂU 28: "Không gian nhiều chiều" Luận điểm đó đúng hay sai?
- Sai, không gian thực chỉ có 3 chiều: chiều dài, chiều rộng, chiều cao Khái niệm
"không gian nhiều chiều" chỉ là sự trừu tượng khoa học được sử dụng như một công cụ trong toán học
CÂU 29: Vì con người có thể phân đoạn thời gian theo ý của mình, nên thời gian là mang
tính chủ quan?
- Không, thời gian là khách quan vì nó là một thuộc tính của vật chất
CÂU 30: Nguồn gốc nhận thức của triết học là thế nào? (trả lời ngắn trong 3 - 5 dòng)
- Con người đã có một vốn hiểu biết phong phú nhất định và tư duy con người đã đạt tới trình độ trừu tượng hoá, khái quát hoá, hệ thống hoá để xây dựng nên các học thuyết, các lý luận
CÂU 31: Nguồn gốc xã hội của triết học là thế nào? (trả lời ngắn trong 5 dòng)
- Xã hội phát triển đến mức có sự phân chia thành lao động trí óc và lao động chân tay, nghĩa là chế độ công xã nguyên thuỷ đã được thay bằng chế độ chiếm hữu nô
lệ - chế độ xã hội có giai cấp đầu tiên trong lịch sử
CÂU 32: Những nội dung cơ bản trong phạm trù vật chất mà V.I Lênin nêu ra:
- Vật chất là phạm trù triết học
- Vật chất là thực tại khách quan, quyết định ý thức và sinh ra ý thức, ý thức là cái phản ánh thực tại khách quan
CÂU 33: Vì sao V.I Lênin nói "vật chất là phạm trù triết học"
- Để phân biệt với phạm trù của khoa học cụ thể
CÂU 34: ý thức là gì?
- Phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người một cách năng động, sáng tạo
Trang 8CÂU 35: Trong các yếu tố cấu thành của ý thức thì yếu tố nào là quan trọng nhất?
- Tri thức
CÂU 36: ý thức ra đời từ đâu?
- ý thức ra đời từ nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội, cùng với quá trình hình thành bộ óc con người nhờ lao động, ngôn ngữ và những quan hệ xã hội
CÂU 37: Tự ý thức, tiềm thức, vô thức có là các yếu tố nằm trong cấu trúc của ý thức
không?
- Có Đó là những yếu tố nằm trong chiều sâu của thế giới nội tâm của con người
CÂU 38: Quan điểm coi vô thức là một hiện tượng tâm lý cô lập, hoàn toàn tách khỏi
hoàn cảnh xã hội xung quanh và không có liên quan gì với ý thức, Đúng hay sai?
- Sai: Vô thức nằm trong con người có ý thức, là một mắt khâu trong cuộc sống có
ý thức của con người, nhờ có ý thức mới điều khiển được sự hình thành hay loại
bỏ những vô thức tích cực hoặc tiêu cực
CÂU 39: Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với tư duy?
- Vỏ vật chất của tư duy
CÂU 40: Phạm trù có tồn tại khách quan hay không?
- Không tồn tại khách quan
CÂU 41: Cái chung có thể nhận thức trực tiếp bằng giác quan được hay không?
- không
CÂU 42: Để nhận thức được cái chung phải bắt đầu từ đâu?
- Từ nghiên cứu cái riêng, khái quát từ cái riêng
CÂU 43: Cái riêng là phạm trù dùng để chỉ những đặc trưng, đặc tính chỉ có ở sự vật,
hiện tượng này mà không có ở sự vật hiện tượng khác Nói như vậy có đúng không?
- Không đúng
CÂU 44: Nói "Cái xẩy ra trước là nguyên nhân của cái xẩy ra sau" có chính xác không?
- Không chính xác
CÂU 45: Muốn tìm nguyên nhân phải xuất phát từ đâu?
- Từ sự tác động qua lại giữa các mặt trong bản thân sự vật và giữa các sự vật với nhau
Trang 9CÂU 46: Nói "Nguyên nhân là cái xảy ra trước, kết quả là cái xảy ra sau? có đúng không.
- Đúng
CÂU 47: Nói "tất nhiên là cái đã tìm được nguyên nhân, còn ngẫu nhiên là cái chưa tìm
được nguyên nhân" có đúng không?
- Không đúng
CÂU 48: Tất nhiên là gì?
- Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định
- Trong điều kiện nhất định, nó phải xảy ra thế này, chứ không phải thế khác
CÂU 49: Ngẫu nhiên là gì?
- Cái do nhân tố bên ngoài, do ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định
- Nó có thể xuất hiện hay không xuất hiện, xuất hiện thế này hoặc thế khác
CÂU 50: Để nhận thức được cái tất nhiên phải dựa trên cơ sở nào?
- Dựa trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu ngẫu nhiên
CÂU 51: Khái niệm nội dung?
- Tổng hợp tất cả các mặt, các yếu tố, các quá trình tạo nên sự vật
CÂU 52: Khái niệm hình thức:
- Là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật
- Là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó
CÂU 53: Nói "nội dung là cái bên trong, hình thức là cái bên ngoài" có đúng không?
- Không đúng
CÂU 54: Khái niệm bản chất?
- Tổng hợp những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định, bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật
CÂU 55: Có thể nhận thức bản chất trực tiếp bằng giác quan được không?
- Không
CÂU 56: Trình bày mâu thuẫn giữa bản chất và hiện tượng?
- Bản chất là cái bên trong, hiện tượng là cái bên ngoài; bản chất tương đối ổn định, hiện tượng thường xuyên biến đổi; bản chất thì sâu sắc, hiện tượng thì phong phú
CÂU 57: Để nhận thức được bản chất của sự vật cần phải dựa trên cơ sở nào?
Trang 10- Dựa trên cơ sở nghiên cứu các hiện tượng
CÂU 58: Phân biệt khả năng với hiện thực
Đáp áp: - Khả năng là cái chưa có, chưa tới nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng
- Hiện thực là những cái hiện có, hiện đang tồn tại
CÂU 59: Quy luật xã hội phải thông qua hoạt động của con người, như vậy nó có tính
khách quan hay không?
- Có tính khách quan
CÂU 60: Quy luật xã hội mang đầy đủ những đặc trưng cơ bản của quy luật nói chung.
Những đặc trưng đó là gì?
- Tính khách quan, tất yếu, phổ biến
CÂU 61: Khái niệm chất:
- Là tính quy định bên trong vốn có của sự vật
- Là thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác
CÂU 62: Vì sao nói sự vật có nhiều chất
- Sự vật có nhiều thuộc tính Mỗi thuộc tính trong mối quan hệ nhất định là một chất
CÂU 63: Chất có quan hệ như thế nào với kết cấu của sự vật?
- Chất bị quy định bởi kết cấu của sự vật
CÂU 64: Độ là gì?
- độ là giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật
CÂU 65: Điều kiện để sự thay đổi về lượng dẫn đến sự vật thay đổi căn bản về chất?
- Vượt quá giới hạn độ
CÂU 66: Thế nào là các mặt đối lập?
- Các mặt có xu hướng, khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quan trong sự vật
CÂU 67: Thế nào là mâu thuẫn?
- Sự tác động qua lại lẫn nhau của các mặt đối lập