ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH 1. Trình bày được các mối liên hệ vật chủ vi khuẩn trong tự nhiên 2. Trình bài được yếu tố hỗ trợ vi khuẩn gây bệnh ở người 3. Sự đề kháng kháng sinh ở vi khuẩn 3.1. Khái niệm 3.2. Nguyên nhân 3.3. Phân loại 3.4. Biện pháp hạn chế
Trang 1GV: Nguyễn Thị Ngọc Yến
1 Trình bày được các mối liên hệ vật chủ - vi khuẩn trong
tự nhiên
2 Trình bài được yếu tố hỗ trợ vi khuẩn gây bệnh ở người
3 Sự đề kháng kháng sinh ở vi khuẩn 3.1 Khái niệm
3.2 Nguyên nhân 3.3 Phân loại 3.4 Biện pháp hạn chế
1. Mối liên hệ giữa các sinh vật trong tự nhiên
2. Tương tranh giữa vật chủ và vi khuẩn
3. Năng lực gây bệnh của vi khuẩn
4. Kháng sinh
5. Đề kháng kháng sinh
▪Ngoại sinh:Sống bằng chất cặn bã hữu cơ do hủy hoại
từ xác động thực vật
▪Nội sinh
•Hội sinh
•Ký sinh
•Cộng sinh
▪Vi khuẩn gây bệnhchuyên biệt
Gây bệnh lý với triệu chứng rõ ràng,
chuyên biệt
▪Vi khuẩn gây bệnhcơ hội
Gây bệnh cơ hội khi cơ thể suy giảm
hệ thống miễn dịch hoặc có cửa ngõ
cho vi khuẩn xâm nhập
▪Miễn nhiễm
▪Sự phòng vệ của cơ thể giới hạn được vi khuẩn ở một nơi nào gọi làsự nhiễm mầm bệnh.VD: Người mang vi khuẩn lao nhưng không bị lao
▪Sự phòng vệ làm giảm độc hại của vi khuẩn: bệnh nhiễm không biểu lộ
▪Sự nhiễm trùng
Trang 2•Khả năng vi khuẩn xuyên qua các tuyến phòng vệ, xâm
nhập vật chủ và tạo được bệnh nhiễm
LỰC ĐỘC
Khả năng xâm
▪Bám lên tế bào vật chủ: pili, glycocalix
▪Yếu tố hỗ trợ xâm nhập
◦Kháng sự thực bào
◦Enzym tấn công
Hyaluronidase
Collagenase
Mucinase
▪Sinh sản được trong mô
Ngoại độc tố Nội độc tố
Vi khuẩn Gr(+);
Gr(-): tả, lỵ, E.coli, ho gà… Gr(-) Bản chất Protein Lipid A (lipopolysaccharid)
Vị trí Sản xuất trong tế bào chất
và được vi khuẩn phóng thích ra ngoài
Cấu trúc mặt ngoài thành
tế bào vi khuẩn, phóng thích khi vi khuẩn bị ly giải Độc tính Cao, chuyên biệt Thấp, không chuyên biệt Tính kháng
nguyên Mạnh Kích thích cơ thể tạođược kháng thể để trung
hòa và làm mất độc tính
→ Tạo vô độc tố
Yếu, kháng thể tạo ra không trung hòa được nội độc tố
→ Không tạo vô độc tố
1 LD50(Lethal Dose)
Lượng VK gây chết 50% thú thử nghiệm
2 ID50(Infection Dose)
Lượng VK gây nhiễm 50% thú thử nghiệm
Thay đổi lực độc
•Gia tăng lực độc: cấy chuyền nhiều lần qua thú, sẽ tăng
lực độc với thú
•Tăng lực độc với thú nhưng giảm với người: Virus dại
•Giảm lực độc: cấy nhiều lần qua MT nuôi cấy VD: BCG
Trang 3Kháng sinh (antibiotics) là những thuốc được dùng để
phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm khuẩn
* Định nghĩa dựa theo WHO, CDC và FDA
Vi khuẩn thay đổi và trở nên kháng với các kháng sinh đã
sử dụng để điều trị những nhiễm trùng do chúng gây ra
* Định nghĩa dựa theo WHO
Kháng sinh
Đã 30 năm kể
từ khi kháng sinh cuối cùng được tìm ra
1959
▪ĐK tự nhiên: tính di truyền
▪ĐK thụ nhận: phát triển, thay đổi theo thời gian, cách
sử dụng kháng sinh, có tính khu vực, gồm:
So sánh Đột biến NST Tiếp nhận gen ĐK
Nguyên nhân Kháng sinh, hóachất, tia tử ngoại Plasmid R, tiếp hợp, biếnnạp, tải nạp, gen nhảy Tần suất xảy ra 10-9–10-10 10-6
Đề kháng đa
Khả năng di
Trang 4(aminosid); bơm kháng sinh khỏi tế bào (tetracylin)
2 Tiết enzyme phá hủy/ biến đổi cấu trúc phân tử kháng sinh (b-lactamase)
3 Tạo iso-enzyme không
có ái lực với
KS (sulfamid)
4 Thay đổi đích tác động của kháng sinh (b-lactam,
erythromycin)
DỰ ĐOÁN
10 triệu
1000 tỉ $
người chết đến 2050 chi phí tiêu tốn mỗi năm trên toàn cầu đến 2050
Trang 5Ngày sức khỏe TG 07/04/2011, WHO
đã đề ra hành động chống kháng thuốc
CHIẾN DỊCH
CHỐNG ĐỀ KHÁNG
sinh hợp lý
Kiểm soát nhiễm khuẩn
Chính sách và quy định
Giám sát tình hình sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh
Địa phương Quốc gia Quốc tế
Chỉ sử dụng kháng sinh khi nhiễm khuẩn
Phải lựa chọn đúng kháng sinh
Phải sử dụng kháng sinh đúng liều, đúng thời gian quy
định
Phải biết nguyên tắc phối hợp kháng sinh
Tiêm chủng vaccine quy mô toàn dân
Ngăn ngừa lây truyền vi khuẩn đề kháng
Kiểm soát nhiễm khuẩn các cơ sở y tế
Các mối liên hệ trong tự nhiên gồm ngoại sinh và nội
sinh (cộng sinh, ký sinh và hội sinh)
Quá trình tương tranh giữa vi khuẩn và vật chủ sẽ dẫn
đến các kết quả sau: Sự nhiễm trùng, sự nhiễm mầm
bệnh, bệnh nhiễm không biểu lộ và sự miễn nhiễm
Năng lực gây bệnh của vi khuẩn được quyết định bởi 2
yếu tố chính: khả năng xâm lấn và sản xuất độc tố
Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng đề kháng kháng
sinh là do sử dụng kháng sinh không hợp lý và chưa
kiểm soát tốt bệnh nhiễm khuẩn
1. Nguyễn Văn Thanh (2006) Vi sinh học (sách dùng đào tạo dược sĩ đại học), NXB Y học, tr 113-131
2. Bộ Y tế (2015) Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, NXB Y học,
tr 17-60
3. Phạm Hùng Vân (2013) Kháng sinh - Đề kháng kháng sinh
- Kỹ thuật kháng sinh đồ - Các vấn đề thường gặp, NXB Y học, tr 1-34
4. WHO (2014) Antimicrobial Resistance: Global Report on Surveillance
Trang 65. CDC (2013) Antibiotics Resistance threats in the United
States
6. Ventola, C L (2015) The antibiotic resistance crisis: part
1: causes and threats.Pharmacy and therapeutics,40(4),
277
2 Tiết enzyme phá
hủy/ biến đổi cấu
trúc phân tử kháng
sinh (b-lactamase) 4 Thaykháng sinh (đổi đích tác động củab-lactam,
erythromycin)
3 Tạo iso-enzyme không
có ái lực với
KS (sulfamid)
1 Làm giảm tính thấm của vách/ màng ngoài/ màng tế
bào (oxacillin), mất khả năng vận chuyển qua màng
(aminosid); bơm kháng sinh khỏi tế bào (tetracylin)
33