1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

2 hợp đồng xác định thời hạn

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp đồng xác định thời hạn
Người hướng dẫn Người hướng dẫn: PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Luật Lao động
Thể loại Hợp đồng lao động
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu NLĐ tiếp tục có nguyện vọng làm việc tại Công ty thì Công ty sẽ tiếp tục ký kết HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng với NLĐ theo Quy định của Luật lao động hiện hành.. Nếu sau khi kết th

Trang 1

CÔNG TY TNHH HHP TOÀN TÂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

====== o0o ======

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: /2023/HĐLĐ/

- Căn cứ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012; - Căn cứ Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật lao động; - Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên. Hôm nay, / / , tại trụ sở Công ty TNHH HHP Toàn Tâm (HHP-TT), Chúng tôi gồm: Người sử dụng lao động : CÔNG TY TNHH HHP TOÀN TÂM (HHP-TT) Đại diện là : Quốc tịch: Việt Nam Chức vụ :

Địa chỉ :

Điện thoại : Fax:

Người Lao động (NLĐ) : Ông/bà ………. Quốc tịch: ………

Sinh ngày : ………

Hộ khẩu thường trú : ………

Địa chỉ tạm trú : ………

Số CCCD số : ………… cấp ngày: ……… tại: ………

Điện thoại liên hệ : ………

Hai bên đồng ý thỏa thuận ký kết Hợp đồng Lao động (HĐLĐ) (sau đây gọi tắt là “Hợp đồng”) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây: Thỏa thuận kí kết HĐLĐ với những điều khoản như sau: Điều 1.Thời hạn và công việc hợp đồng: 1.1 Loại Hợp đồng : Hợp đồng xác định thời hạn …… tháng 1.2 Thời gian : Từ ngày đến ngày

1.3 Địa điểm làm việc :

1.4 Chức danh :

1.5 Bộ phận :

Trang 2

1.6 Công việc phải làm: Các công việc theo bản Mô tả công việc và theo sự phân công của quản

lý trực tiếp

1.7 Khi hết thời gian thực hiện hợp đồng, Công ty sẽ thông báo trước 15 ngày cho NLĐ Nếu NLĐ tiếp tục có nguyện vọng làm việc tại Công ty thì Công ty sẽ tiếp tục ký kết HĐLĐ xác định thời hạn 12 tháng với NLĐ theo Quy định của Luật lao động hiện hành

Điều 2 Chế độ làm việc:

2.1 Thời giờ làm việc : giờ/tuần

Sáng: Từ -

Chiều: Từ -

(Lưu ý: Người lao động được nghỉ )

2.2 NLĐ được Công ty cấp phát những dụng cụ làm việc và trang bị bảo hộ lao động theo yêu cầu của công việc được giao

Điều 3 Nghĩa vụ và quyền lợi của NLĐ:

3.1 Quyền lợi:

3.1.1 Thu nhập:

- Mức lương cơ bản : VNĐ/ tháng

- Thưởng theo hiệu quả công việc:

- Phụ cấp:

- Thưởng doanh số đối với nhân viên phòng kinh doanh theo quy định của Công ty

- Hình thức trả lương: Chuyển khoản vào tài khoản cá nhân của NLĐ được mở tại ngân hàng

- Thời gian trả lương: Vào ngày hàng tháng Nếu ngày trả lương trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời gian trả lương sẽ được thanh toán vào ngày liền trước hoặc liền sau của ngày trả lương

- Tiền làm thêm ngoài giờ: Theo quy định của Công ty

3.1.2 Chế độ đãi ngộ:

- Lương tham gia BHXH, BHYT: Công ty thực hiện trích nộp bảo hiểm theo mức lương cơ bản và theo quy định của pháp luật về mức đóng và tỷ lệ đóng

- Chế độ phúc lợi, chế độ nghỉ ngơi, chế độ nâng lương, tiền thưởng: Theo quy định của Công ty

- Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc Trong trường hợp NLĐ được

cử đi đào tạo thì NLĐ phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà NLĐ không tiếp tục hợp tác với Công ty thì NLĐ phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo

Trang 3

- Chế độ nâng lương: NLĐ được xem xét điều chỉnh lương 01 lần/năm căn cứ vào kết quả thực hiện công việc của NLĐ và tình hình kinh doanh thực tế của Công ty

3.1.3 Phương tiện đi lại: Tự túc (trường hợp được cử đi Công tác ngoài tỉnh, NLĐ được Công ty

chi trả chi phí ăn ở, lưu trú, phương tiện đi lại theo quy định của Công ty)

3.2 Nghĩa vụ:

3.2.1 Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng, bản Mô tả công việc, bản Cam kết 3.2.2 Chấp hành nghiêm túc các Nội quy - Quy chế, các văn bản quy định khác của Công ty

3.2.3 Chấp hành các hình thức kỷ luật theo quy định của Công ty trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ, thiếu trách nhiệm trong công việc được giao

3.2.4 NLĐ có nghĩa vụ đóng Thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) theo quy định của pháp luật Công

ty sẽ khấu trừ trực tiếp thuế TNCN từ thu nhập hàng tháng của NLĐ để nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật

3.2.5 Thông báo kịp thời cho Phòng Nhân sự của Công ty những thay đổi về cá nhân như nhân thân, địa chỉ thường trú, tạm trú, địa chỉ liên lạc, trình độ học vấn, sức khỏe và các thông tin cá nhân liên quan khác

3.2.6 Khi NLĐ được giao làm những việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của Công ty hoặc của pháp luật, thì Công ty có quyền thỏa thuận bằng văn bản với NLĐ về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp NLĐ vi phạm

3.2.7 Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm hoặc cấp trên trực tiếp khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của Công ty

3.3 Trách nhiệm vật chất:

3.3.1 Bồi thường vi phạm vật chất: Theo Bộ Luật lao động và các Nội quy, quy định của Công ty 3.3.2 Bàn giao đầy đủ công việc đang đảm nhận và các trang thiết bị được cấp phát cho nhân sự được Công ty chỉ định; thanh toán đầy đủ các khoản công nợ, tạm ứng (nếu có) với Công ty trước khi kết thúc hợp đồng

Điều 4 Quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng lao động:

4.1 Nghĩa vụ:

- Bảo đảm việc làm, thanh toán đầy đủ lương và các chế độ khác cho NLĐ đã ghi trong bản Hợp đồng này

4.2 Quyền hạn:

Trang 4

4.2.2 Tạm hoãn, đình chỉ công tác, kỷ luật, chấm dứt HĐLĐ, buộc NLĐ thôi việc theo quy định của Pháp luật, Nội quy - Quy chế Công ty nếu NLĐ vi phạm gây ảnh hưởng đến xấu đến hoạt động kinh doanh của Công ty

Điều 5: Đơn phương chấm dứt Hợp đồng:

5.1 Người sử dụng lao động

- Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong những trường hợp sau đây:

a) NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng

b) NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động c) NLĐ làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, NLĐ làm theo HĐLĐ xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và NLĐ làm theo HĐLĐ dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục Khi sức khoẻ của NLĐ bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp HĐLĐ

d) Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc

e) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động

f) NLĐ vi phạm kỷ luật mức sa thải

g) NLĐ có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty h) NLĐ đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm

i) NLĐ tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm

k) NLĐ vi phạm Pháp luật Nhà nước

5.2 Người Lao động (NLĐ)

Khi NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng

b) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng

c) Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động

d) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước

e) NLĐ nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc

Trang 5

g) NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục

Ngoài những căn cứ trên, NLĐ còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:

- Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;

- Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;

- Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 156 của

Bộ Luật Lao động năm 2012

- Đối với các lý do khác, NLĐ phải đảm bảo thông báo trước

+ Ít nhất 45 ngày đối với HĐLĐ không xác định thời hạn

+ Ít nhất 30 ngày đối với HĐLĐ xác định thời hạn từ 01 - 03 năm

+ Ít nhất 03 ngày đối với HĐLĐ theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới

01 năm

- Trong thời hạn báo trước, Người sử dụng lao động có trách nhiệm tìm người thay thế và NLĐ vẫn phải đảm nhiệm các công việc đang thực hiện tại Công ty và trợ giúp Công ty tiếp tục tìm kiếm ứng viên theo yêu cầu công việc; đào tạo, hướng dẫn, bàn giao công việc cho người thay thế đến khi phù hợp mới được nghỉ việc nhưng không quá hạn báo trước của NLĐ

- Trước khi nghỉ việc, NLĐ phải hoàn trả các trang thiết bị, tài sản đã được giao quản lý; thanh toán hết công nợ với Công ty Đối với Nhân viên Kinh doanh, dự án phải có trách nhiệm thu hồi công nợ (nếu có) Công ty chỉ thanh toán lương và các chế độ khác (nếu có) khi NLĐ hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ đối với Công ty (có biên bản xác nhận của các cấp quản lý được Ban Giám đốc phê duyệt) Các trường hợp ngoại lệ khác phải có đề xuất của Trưởng Phòng Hành chính Nhân Sự trình Ban Giám đốc xem xét

Điều 6: Điều khoản khác:

6.1 Những vấn đề lao động không thể hiện trong HĐLĐ này thì áp dụng theo quy định của Pháp luật Lao động hiện hành (Trường hợp chưa có thỏa ước lao động tập thể)

6.2 Trường hợp một trong hai bên đơn phương chấm dứt HĐLĐ: giải quyết theo quy định của Pháp luật Lao động hiện hành

6.3 Trước khi hết hạn hợp đồng 15 ngày, hai bên sẽ thỏa thuận chấm dứt, gia hạn hoặc ký kết một HĐLĐ mới Trường hợp khi thời hạn của Hợp đồng đã hết và hai bên không có sự thỏa thuận nào mà Bên B vẫn tiếp tục làm việc thì Hợp đồng này sẽ tự động được chuyển sang là HĐLĐ không xác định thời hạn

6.4 Trường hợp hai bên thỏa thuận ký kết phụ lục HĐLĐ thì nội dung của phụ lục có giá trị pháp lý như nội dung của bản HĐLĐ này

Trang 6

6.5 Sau khi không làm việc cho Công ty, nếu không được sự đồng ý của Giám đốc Công ty bằng văn bản, NLĐ không được phép làm tiết lộ bí mật kinh doanh của Công ty Nếu NLĐ vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo quy định của Pháp Luật hiện hành

Điều 7: Giải quyết tranh chấp

7.1 Khi xảy ra tranh chấp thì các bên có trách nhiệm thương lượng hoặc hòa giải Trong trường hợp thương lượng hoặc hòa giải không thành thì tranh chấp được giải quyết tại Tòa Án có thẩm quyền tại thành phố Hà Nội Phán quyết của Tòa Án là quyết định cuối cùng mà hai bên phải tuân thủ thực hiện

Điều 8: Điều khoản thi hành

HĐLĐ này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực từ ngày … tháng … năm 20…

Hợp đồng làm tại: sở Công ty TNHH HHP Toàn Tâm (HHP-TT), được hai bên cùng thống nhất ký kết và nghiêm túc thực hiện

Hà Nội, ngày tháng năm 20

NGƯỜI LAO ĐỘNG

(Ký và ghi rõ họ tên) NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG(Ký và ghi rõ họ tên)

Ngày đăng: 28/07/2023, 14:22

w