HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ VỆ SINH LAO ĐỘNG Tên xí nghiệp: Tên đầy đủ của công ty, xí nghiệp hay cơ sở Ngành chủ quản: Là cơ quan hành chính cấp giấy phép kinh doanh đầu tư cho doanh nghiệp VD: Bộ Lao Động, Bộ TB LĐ XH, Bộ Thương mại, Sở KH – ĐT Địa chỉ: Điện thoại: Phần I: Tình hình chung 1. Tên xí nghiệp: Tên đầy đủ của công ty, xí nghiệp hay cơ sở. Cơ quan quản lý trực tiếp: Là cơ quan quản lý chính quyền theo dõi hoạt động của doanh nghiệp VD: UBND Quận, Huyện Đặc điểm sản xuất: Sản xuất kinh doanh mặt hàng gì? VD: May thêu xuất khẩu. Gia công giầy da. Chế biến thực phẩm. Năm thành lập Tổng số CBCNV: Bao gồm các bộ phận trực tiếp và gián tiếp sản xuất (nhân viên văn phòng, bảo vệ, coi kho…) Số lượng lao động tiếp xúc trực tiếp với yếu tố nguy hiểm độc hại: Thống kê số người làm việc tại những khu vực có yếu tố môi trường lao động không đạt tiêu chuẩn vệ sinh (dựa vào kết quả đo môi trường lao động), những nơi dễ xảy ra tai nan lao động (ẩm ướt, trơn trợt…), làm việc với máy móc nguy
Trang 1GHI CHÚ: Hồ sơ vệ sinh lao động sẽ được lập tổng cộng 3 bộ (doanh nghiệp được giữ 1 bộ, Trung tâm
bảo vệ sức khỏe lao động – môi trường giữ 1 bộ, và 1 bộ do Trung tâm y tế dự phòng quận/ huyện giữ)
HƯỚNG DẪN LÀM HỒ SƠ VỆ SINH LAO ĐỘNG
Tên xí nghiệp: Tên đầy đủ của công ty, xí nghiệp hay cơ sở
Ngành chủ quản: Là cơ quan hành chính cấp giấy phép kinh doanh đầu tư cho doanh nghiệp
VD: Bộ Lao Động, Bộ TB LĐ XH, Bộ Thương mại, Sở KH – ĐT
Địa chỉ:
Điện thoại:
Phần I: Tình hình chung
1 Tên xí nghiệp: Tên đầy đủ của công ty, xí nghiệp hay cơ sở.
- Cơ quan quản lý trực tiếp: Là cơ quan quản lý chính quyền theo dõi hoạt động của doanh nghiệp
VD: UBND Quận, Huyện
- Đặc điểm sản xuất: Sản xuất kinh doanh mặt hàng gì?
VD: May thêu xuất khẩu
Gia công giầy da
Chế biến thực phẩm
- Năm thành lập
- Tổng số CBCNV: Bao gồm các bộ phận trực tiếp và gián tiếp sản xuất (nhân viên văn phòng, bảo vệ,
coi kho…)
- Số lượng lao động tiếp xúc trực tiếp với yếu tố nguy hiểm độc hại: Thống kê số người làm việc tại
những khu vực có yếu tố môi trường lao động không đạt tiêu chuẩn vệ sinh (dựa vào kết quả đo môi trường lao động), những nơi dễ xảy ra tai nan lao động (ẩm ướt, trơn trợt…), làm việc với máy móc nguy hiểm (nồi hơi, lò hấp, cần cẩu…)
2 Quy mô và nhiệm vụ sản xuất:
Quy mô lớn, vừa hay nhỏ
+ Lớn: Số lượng CNV từ 201 người trở lên
+ Vừa: Từ 51 – 200 người lao động
+ Nhỏ: Từ 50 người trở xuống
3 Tóm tắt quy trình công nghệ:
Liệt kê các bước thực hiện để tạo ra sản phẩm
VD: Sản xuất mì
Bột mì pha nước trộn trộn bột cắt thành sợi hấp cắt miếng định lượng phun lèo
vô khuôn chiên mì vào gia vị đóng gói thành phẩm
Sản xuất cháo
Trộn nước ủ gạo + ép đùn phôi xay phôi đóng bao, đóng gói thành phẩm
4.Vệ sinh môi trường xung quanh:
- Khoảng cách gần nhất từ nguồn nước thải đến khu dân cư: Tính bằng mét hay kilomet
Nguồn thải: Là nơi tập trung các rác thải, phế liệu của quá trình sản xuất (như bể chứa nước thải, cống
thải, bã giấy…)
- Khoảng cách gần nhất từ các nguồn nước thải đến nguồn nước sinh hoạt của nhân dân: Tính bằng mét hay kilomet
- Hệ thống cấp thoát nước tại xí nghiệp: Sử dụng hệ thống cấp thoát nước chung hay riêng với khu vực
xung quanh, là hệ thống nước giếng hay nước máy…
- Cốt đất cao so với mức lũ lịch sử: ….mét.
- Vành đai cây xanh: Có hay không.
Tính là có vành đai cây xanh khi xung quanh công ty, xí nghiệp có trồng cây xanh tạo thành vành đai bao bọc (cây kiểng hay chỉ có 1 vài cây xanh thì không tính)
- Số lượng nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng sử dụng trong 1 năm:
Trang 2+ Nguyên liệu: kg hay tấn/ năm (VD: sản xuất may thêu cần bao nhiêu tấn vải các loại, chỉ…; sản xuất
đồ nhựa gia dụng cần bao nhiêu lượng nhực PVC)
+ Nhiên liệu: Gồm các chất đốt như dầu DO, củi , than đá
+ Năng lượng: Sử dụng bao nhiêu điện để phục vụ sản xuất (kw)
- Số lượng, chủng loại các chất thải công nghiệp (lỏng, rắn, khí, bụi, vi sinh vật ) trong 24 giờ:
Chất thải lỏng: nước thải hoặc các dung dịch thải bỏ trong quá trình sản xuất
Chất thải rắn: rác công nghiệp ví dụ chất thải là vải vụn (dệt may), bã giấy (sản xuất giấy)…
Khí: khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất
* Ghi chú: bất kỳ ngành sản xuất nào cũng có các chất thải công nghiệp Nếu chất thải của đơn vị có thể
tái sử dụng thì ghi vào mục phía dưới (phần Các công trình thiết bị xử lí chất thải công nghiệp) là bán
hoặc tái chế
- Các công trình thiết bị xử lí chất thải công nghiệp:
Cách thức xử lý chất thải bỏ sau sản xuất: thu gom đổ bỏ, bán lại, hợp đồng vói xe rác (bao nhiêu lần trong tuần/ tháng) hay có lắp đặt hệ thống xử lý (lọc, lắng, nạo vét, xử lý nước…)
- Các công trình khác:
+ Công trình vệ sinh (bình quân 1 hố xí / Số CN / 1 ca )
+ Nhà tắm (bình quân 1 vòi tắm / số CN / 1 ca )
+ Nhà nghỉ giữa ca : có ( ) không ( )
+ Nhà ăn : có ( ) không ( )
5 Vệ sinh môi trường lao động:
- Các yếu tố có hại có thể phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở: Tiếng ồn, bụi, hơi hóa chất,
khí thải… ảnh hưởng đến môi trường lao động, môi trường làm việc của người làm việc
+ Nguồn gây ô nhiễm: Nơi phát sinh ra các yếu tố có hại kể trên (cụ thể từ loại máy móc nào thải ra) + Khu vực chịu ành hưởng bởi các yếu tố có hại kể trên
- Các giải pháp xử lý yếu tố nguy hại trong môi trường lao động: Tùy theo tính chất ngành nghề sản
xuất Nếu có thì là những giải pháp nào? VD:
+ Trang bị nút tai chống ồn, bịt tai cho công nhân, xây dựng phòng cách âm hoặc tách biệt khu vực có nguyên nhân trực tiếp gây ồn với các khu vực sản xuất khác đối với xử lý yếu tố ồn
+ Trang bị khẩu trang cho công nhân, trang bị quạt hút bụi, sử dụng máy hút bụi làm vệ sinh nơi làm việc…đối với xử lý yếu tố bụi
+ Trang bị khẩu trang có than hoạt tính hay khẩu trang phòng độc (tính chất công việc tiếp xúc với hóa chấtnguy hiểm như hơi chì, hơi acid…) cho công nhân, hệ thống hút hơi khí… đối với xử lý hơi hóa chất
+ Trang bị bao tay, giầy, ủng, bít tất, áo quần, yếm áo choàng chống nóng, chống rét, chống tia phóng xạ… cho công nhân tiếp xúc với các chất độc hại an mòn da như chì
* Nếu chưa có giải pháp xử lý các yếu tố nguy hại thì ghi là Chưa có trong hồ sơ.
6 Tổ chức y tế xí nghiệp:
- Tổng số cán bộ y tế: Ghi 0 nếu không có CBYT Nếu có thì ghi đúng theo trình độ đào tạo (bác sỹ, y
sỹ…)
- Cở sở làm việc của y tế: Là nơi cấp phát thuốc, nơi để bệnh nhân nằm nghỉ, điều trị
* Ghi 0 nếu không có.
- Cơ số thuốc và y dụng cụ phục vụ sơ cấp cứu tại chỗ:
+ Tủ thuốc cấp cứu như bông, băng, thuốc đỏ, dầu gió, thuốc uống (chỉ cấp phát thuốc uống khi tại cơ
sở có CBYT làm việc, kể cả các loại thuốc thông dụng như thuốc trị nhức đầu, sổ mũi, ho…)
+ Cán thương, nẹp…
* Nếu không trang bị thì ghi là 0
* Nếu không có CBYT và cơ sở làm việc của y tế nhưng có hợp đồng kết hợp với tổ chức y tế địa
phương… thì cũng ghi rõ vào hồ sơ.
7 Thống kê máy, thiết bị và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ:
Trang 3Xem danh mục các loại máy, thiết bị và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ đính kèm bảng hướng dẫn
Phần II: Vệ sinh lao động các phân xưởng
1 Tên phân xưởng:
2 Quy mô và nhiệm vụ sản xuất:
3 Thay đổi, cải tạo, mở rộng sản xuất:
4 Môi trường lao động và số lao động tiếp xúc với các yếu tố độc hại:
VD: Với kết quả đo môi trường như sau:
STT Yếu tố đo, kiểm tra Tổng số mẫu Số mẫu đạt TC VSLĐ Số mẫu vượt TC VSLĐ
+ Bụi hô hấp
9 Phóng xạ
10 Điện từ trường
11 Yếu tố khác
Kết quả ghi trong HSVSLĐ sẽ được ghi như sau:
Yếu tố độc hại Tổng số Số mẫu
vượt TCVS
Số người tiếp xúc
Trong đó
Rung
Nặng nhọc nguy hiểm,
căng thẳng thần kinh
Trang 4Yếu tố độc hại Tổng số vượt TCVS Số mẫu Số người tiếp xúc Trong đó số nữ Ghi chú
Các yếu tố khác
Số người tiếp xúc: Ghi nhận trong biên bản đo các vị trí mà tại đó điều kiện về ánh sáng, ồn… không đạt tiêu chuẩn VSLĐ, thống kê số người làm việc tại các vị trí đó, trong đó số nữ là bao nhiêu để ghi vào hồ
sơ
Phần III: Thống kê các thiết bị đảm bảo vệ sinh môi trường lao động
- Thông gió: Số lượng và chủng loại các loại quạt được sử dụng (như quạt trần, quạt bàn, hệ thống quạt hơi nước, quả cầu tản nhiệt…) Nếu các mẫu nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió đạt tiêu chuẩn vệ sinh
- Chiếu sáng: Đèn neon, đèn cục bộ, đèn cao áp, lắp đặt tôn sáng, tận dụng ánh sáng tự nhiên…
- Chống ồn, rung: Sử dụng nút tai chống ồn
- Chống bụi: Khẩu trang
- Chống hơi khí độc: Khẩu trang, mặt nạ phòng độc…
Hiệu quả hoạt động: dựa vào kết quả đo đạc môi trường để tự đánh giá hiệu quả của hệ thống các thiết bị
trên theo % (hiệu quả là tốt, chưa tốt, đạt 100% hay hư hao, không sử dụng hay chưa trang bị)
Ví dụ: theo k t qu đo MTL ph n trênết quả đo MTLĐ phần trên ả đo MTLĐ phần trên Đ phần trên ần trên
Phương pháp Chủng loại và thiết bị vệ sinh môi trường lao động Hiệu quả hoạt động
Chống bụi Hệ thống hút bụi
Khẩu trang chống bụi
Tốt
Chống hơi khí độc Hệ thống hút hơi khí độc
Khẩu trang than hoạt tính
Tốt
Phần IV: Đăng ký kiểm tra môi trường lao động định kỳ
Đăng kí kiểm tra lần thứ:… / năm
- Ngày tháng năm kiểm tra: Ngày tháng năm đơn vị sản xuất được kiểm tra đo đạc môi trường bởi
TTBVSKLĐ &MT TP
- Các khu vực sản xuất đã được đăng ký: Liệt kê các khu vực sản xuất đã được tiến hành đo đạc môi
trường
VD: Xưởng sơ chế, hoàn thành, khu vực lò hơi…Nếu cơ sở, xí nghiệp chỉ có 1 khu vực sản xuất tập trung thì ghi là Toàn bộ nhà, xưởng sản xuất
- Các yếu tố được kiểm định: Liệt kê các yếu tố mà đoàn đo đạc đã tiến hành đo tại cơ sở (dựa vào
bản kết quả đo môi trường) như nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió, ánh sáng…
- Các khu vực sản xuất chưa được đăng kiểm: Là các khu vực mà trong ngày đo đạc đã không được
Trang 5DANH MỤC CÁC LOẠI MÁY THIẾT BỊ VẬT TƯ VÀ CÁC CHẤT CÓ YÊU CẦU NGHIÊM
NGẶT VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
1 Nồi hơi các loại (bao gồm cả bộ quá nhiệt và bộ hâm nước) có áp suất làm việc định mức của hơi trên 0,7 kg/cm2
2 Nồi đun nước nóng có nhiệt độ môi chất lớn hơn 115oC
3 Các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 kg/cm2 (không kể áp suất thủy tĩnh), trừ các bình có dung tích nhỏ hơn 25l nếu tích số giữa dung tích (lít) với áp suất (kg/cm2) không lớn hơn 200 và các bình không làm bằng kim loại
4 Bể (xi téc) và các thùng dùng để chứa , chuyên chở khí hóa lỏng hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 kg/cm2 hoặc chất lỏng, chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 kg/cm2
5 Hệ thống làm lạnh cá loại, trừ hệ thống lạnh có môi chất làm việc bằng nước, không khí; hệ thống lạnh có lượng môi chất nạp vào nhỏ hơn 5 kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 1, nhỏ hon 2,5
kg đối với môi chất làm lạnh thuộc nhóm 2 (theo phân loại) tại tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4206-86
6 Đường ống dẫn hơi nước, nước nóng cấp I và II có đường kính ngoài từ 51mm trở lên, các đường ống dẫn cấp III và cấp IV có đường kính ngoài từ 76mm trở lên (theo phân loại) tại quy phạm Việt Nam QPVN 09-77
7 Các đường ống dẫn khí đốt
8 Cần trục các loại: cần trục ô tô, cần trục bánh lốp, cần trục bánh xích, cần trục đường sắt, cần trục tháp, cần trục chân đế, cần trục công xôn, cần trục thiếu nhị
9 Cầu trục: cầu trục lan, cầu trục treo
10 Cổng trục: cổng trục, nửa cổng trục
11 Trục cáp
12 Palang điện
13 Xe tời điện chạy trên ray
14 Tời điện dùng để nâng tải theo phương thẳng đứng
15 Tời (thủ công, điện) dùng để nâng người
16 Máy vận thăng
17 Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hóa lỏng, khí hòa tan, có áp suất làm việc cao hơn 0.7 kg/cm2
18 Hệ thống điều chế, nạp khí, khí hóa lỏng, khí hòa tan
19 Thang máy các loại
20 Thang cuốn
21 Các loại thuốc nổ
22 Phương tiện nổ (kíp, dây nổ, dây cháy chậm)