1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đại học y hà nội quản lý hồ sơ vệ sinh lao động

32 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hồ Sơ Vệ Sinh Lao Động
Trường học Trường Đại học Y Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý hồ sơ vệ sinh lao động
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation www,ipmph,edu,vn QUẢN LÝ HỒ SƠ VỆ SINH LAO ĐỘNG, SỨC KHỎE NGƯỜI LAO ĐỘNG www,ipmph,edu,vn QUẢN LÝ HỒ SƠ VỆ SINH LAO ĐỘNG 1 Một số khái niệm Hồ sơ vệ sinh lao động là căn cứ để.

Trang 1

QUẢN LÝ HỒ SƠ VỆ SINH

LAO ĐỘNG, SỨC KHỎE NGƯỜI

LAO ĐỘNG

Trang 2

QUẢN LÝ HỒ SƠ VỆ SINH LAO ĐỘNG

1 Một số khái niệm

•Hồ sơ vệ sinh lao động là căn cứ để người sử dụng lao động xây

dựng kế hoạch quan trắc môi trường lao động

•Một số khái niệm về quản lý về vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động và bệnh nghề nghiệp:

Quản lý vệ sinh lao động là:

Quản lý các yếu tố có hại trong ĐK và MTLĐ đối với SK NLĐ;

Thực hiện các biện pháp cải thiện ĐKLĐ, phòng ngừa các BNN

và nâng cao khả năng LĐ cho NLĐ

Trang 3

Các yếu tố vệ sinh lao động bao gồm:

Tâm sinh lý lao động và éc-gô-nô-mi;

Các yếu tố khác trong môi trường lao động

Bệnh nghề nghiệp

Đơn vị thực hiện đo, kiểm tra môi trường lao động (quan trắc)

Các đơn vị có đủ điều kiện về cơ sở vật chất,

Trang 4

Đơn vị được giao trách nhiệm quản lý công tác y tế của Bộ, ngành.

2 Cơ sở pháp lý quản lý hồ sơ lao động

• Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động,

• Căn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP,

• Căn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP,

Trang 5

• Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BYT

• Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế.

3 Nội dung quản lý vệ sinh lao động

• Nội dung quản lý vệ sinh lao động tại cơ sở lao động bao gồm:

 Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh lao động của cơ sở lao

động.

 Quan trắc môi trường lao động.

 Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm, khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám định

kỳ bệnh nghề nghiệp.

Trang 6

 Kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những ảnh

hưởng của yếu tố có hại trong MTLĐ đối với SK.

 Vệ sinh phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn

thực phẩm, nâng cao SK tại nơi làm việc.

 Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về công trình VS, phúc lợi tại nơi làm việc

 Tổ chức lực lượng sơ cứu, cấp cứu TNLĐ tại nơi làm việc và bảo đảm trang thiết bị sơ cứu, cấp cứu.

Trang 7

• Hằng năm, cơ sở lao động sản xuất kinh doanh phải xây dựng nội dung về:

• Quản lý vệ sinh lao động,

• Quản lý sức khỏe người lao động.

4 Quy trình thực hiện hồ sơ vệ sinh an toàn lao động

• Khảo sát tình hình hoạt động, quy mô sản xuất và tình

trạng môi trường tại cơ sở.

• Thống kê nguyên liệu, máy móc, hóa chất và mô tả quy trình công nghệ sản xuất, các công trình xử lý chất thải

tại cơ sở.

• Đánh giá chất lượng vệ sinh môi trường xung quanh khu

dự án.

Trang 8

• Mô tả các công trình phúc lợi cho người lao động

• Thống kê các công trình xử lý, thiết bị đảm bảo an toàn VSLĐ

• Tổng hợp các yếu tố có hại tại cơ sở lao động cần quan trắc

Trang 9

• Trình nộp báo cáo kết quả quan trắc MTLĐ lên:

• Kết quả đo kiểm tra MTLĐ được lập và được lưu giữ như sau:

01 bộ lưu tại cơ sở lao động

01 bộ lưu tại đơn vị thực hiện đo, kiểm tra MTLĐ

01 bộ lưu tại đơn vị quản lý về SK NLĐ:

CDC,

Đơn vị quản lý y tế Bộ, ngành

Trang 10

QUẢN LÝ SK NGƯỜI LAO ĐỘNG

• Việc quản lý, chăm sóc SK, phòng chống BNN cho NLĐ:

Từ bắt đầu tuyển dụng,

Đến suốt quá trình làm việc tại cơ sở LĐ

• Việc bố trí, sắp xếp vị trí việc làm phải phù hợp với tình hình SK của NLĐ đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:

Không bố trí người bị BNN vào làm việc tại:

Các vị trí LĐ tiếp xúc với yếu tố có hại gây BNN,

Khi chưa kiểm soát hoặc giảm thiểu được việc tiếp xúc với các

yếu tố có hại

Trang 11

 Hạn chế bố trí NLĐ bị các bệnh mạn tính làm việc tại

những vị trí LĐ có yếu tố có hại liên quan đến bệnh đang mắc.

 Hoặc phải giải thích,

 Và chỉ bố trí khi có sự đồng ý bằng văn bản của NLĐ.

2 Hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động

• Hồ sơ quản lý SK NLĐ gồm:

 Hồ sơ SK cá nhân của NLĐ.

 Hồ sơ quản lý tình hình SK và bệnh tật của tất cả NLĐ

đang làm việc tại cơ sở LĐ.

Trang 12

• Hồ sơ sức khỏe cá nhân của NLĐ bao gồm:

Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, trường hợp NLĐ tiếp xúc với yếu tố có hại gây BNN theo quy định hiện hành của pháp luật

Sổ khám SKĐK hoặc sổ khám SK phát hiện BNN, trường hợp

NLĐ tiếp xúc với yếu tố có hại gây BNN theo quy định hiện

hành của pháp luật

Hồ sơ BNN của NLĐ

Giấy ra viện, giấy nghỉ ốm hoặc các giấy tờ điều trị có liên quan

Hồ sơ quản lý tình hình SK và bệnh tật thực hiện theo mẫu quy

định

Trang 13

3 Quản lý hồ sơ cấp cứu tai nạn lao động

•Tất cả các trường hợp bị TNLĐ, nhiễm độc tại nơi làm việc phải được lập hồ sơ cấp cứu TNLĐ.

•Hồ sơ cấp cứu TNLĐ thực hiện theo mẫu quy định

Trang 14

1 Khám sức khỏe trước khi bố trí việc làm

1.1 Đối tượng

•Đối tượng khám SK trước khi bố trí làm việc là:

NLĐ theo và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng

nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn,

Hoặc sau khi bị TNLĐ,

BNN:

Đã phục hồi SK,

Tiếp tục trở lại làm việc,

Trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy

Trang 15

• Việc khám sức khỏe cho NLĐ phải được thực hiện trước khi bố trí NLĐ vào làm các công việc có yếu tố có hại.

1.2 Hồ sơ khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc

• Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động thực hiện theo mẫu

Trang 16

• Căn cứ vị trí làm việc của NLĐ và chỉ định khám CK của Trưởng đoàn khám, người thực hiện khám CK có thể:

Chỉ định thực hiện xét nghiệm cận lâm sàng:

Xét nghiệm,

Chẩn đoán hình ảnh,

Thăm dò chức năng

phù hợp với vị trí làm việc của NLĐ

• Trường hợp NLĐ đã được khám SK theo Thông tư số

14/2013/TT-BYT thì vẫn sử dụng kết quả khám SK còn giá trị và thực hiện khám CK theo quy định

Trang 17

2.2 Thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

•Hằng năm, người sử dụng LĐ phải tổ chức khám SK ít

nhất một lần

•Đối với NLĐ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại,

nguy hiểm được khám SK ít nhất 06 tháng một lần.

Trang 18

• Đối với các trường hợp nghi ngờ mắc BNN cấp tính

hoặc,

• Do yêu cầu của người sử dụng LĐ hoặc,

• NLĐ,

• Thì thời gian khám phát hiện BNN theo đề nghị của tổ

chức hoặc cá nhân yêu cầu.

2.3 Hồ sơ khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

• Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc hoặc sử

dụng kết quả khám sức khỏe gần nhất.

Trang 19

• Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ sau:

Kết quả thực hiện quan trắc MTLĐ

Trường hợp NLĐ tiếp xúc với yếu tố VSV trong MTLĐ:

Quan trắc MTLĐ được thực hiện trước ngày Nghị định số

44/2016/NĐ-CP thì:

Hồ sơ phải có thêm phiếu đánh giá tiếp xúc yếu tố VSV do cơ

quan có thẩm quyền cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2016

Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây BNN cấp tính

• Bản sao hợp lệ giấy ra viện hoặc tóm tắt hồ sơ bệnh án bệnh có

liên quan đến BNN

Trang 20

2.4 Quy trình và nội dung khám phát hiện BNN

•Thực hiện việc khám phát hiện BNN lần đầu:

 Khám đầy đủ nội dung theo quy định và

 Các chuyên khoa để phát hiện BNN trong danh mục

Trang 21

 Lập hồ sơ BNN thực hiện theo mẫu quy định,

 Lập báo cáo trường hợp NLĐ mắc BNN theo mẫu

quy định.

Trang 22

• Sau khi tổ chức khám phát hiện BNN, trong thời gian 20 ngày làm việc, cơ sở khám BNN phải trả các giấy tờ theo quy định cho:

Người sử dụng lao động hoặc

Người lao động

2.4.2 Nội dung khám phát hiện bệnh nghề nghiệp

• Khai thác đầy đủ:

Thông tin cá nhân,

Tình trạng sức khỏe hiện tại,

Tiền sử bệnh tật của bản thân và gia đình,

Thời gian tiếp xúc yếu tố có hại ,

Để ghi phần tiền sử tiếp xúc nghề nghiệp trong sổ khám SK phát

Trang 23

• Khám đầy đủ nội dung theo quy định và các chuyên khoa để phát hiện BNN trong danh mục BNN được bảo hiểm.

• Đối với LĐ nữ phải khám thêm chuyên khoa phụ sản

• Thực hiện các XN khác liên quan đến yếu tố có hại trong MTLĐ

• Trường hợp NLĐ đã được khám SKĐK theo Thông tư

14/2013/TT-BYT thì:

Sử dụng KQ khám SK còn giá trị,

Thực hiện khám bổ sung các nội dung còn lại theo quy định

• Đối với những BNN không nằm trong danh mục BNN được

BHXH phải khám đầy đủ các chuyên khoa

Trang 24

2.5 Hội chẩn để chẩn đoán bệnh nghề nghiệp

•Hội chẩn được tiến hành đối với các trường hợp chẩn đoán các

bệnh:

Bệnh bụi phổi,

Phế quản,

Bệnh rung chuyển nghề nghiệp,

Các trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn của bác sỹ khám BNN

•Thành phần Hội đồng hội chẩn:

01 đại diện lãnh đạo cơ sở khám BNN làm Chủ tịch Hội đồng;

01 bác sĩ chuyên khoa BNN;

Trang 25

• 01 Thư ký Hội đồng: do Chủ tịch Hội đồng chỉ định;

• Trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng

quyết định việc trưng cầu chuyên gia về lĩnh vực cần hội chẩn.

• Kết luận hội chẩn được hoàn chỉnh và ghi vào Biên bản hội chẩn BNN thực hiện theo mẫu quy định.

• Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn, cơ

sở khám BNN hoàn chỉnh biên bản hội chẩn và hồ sơ BNN chuyển lên tuyến trên để có chẩn đoán xác

định.

Trang 26

3 Khám định kỳ cho người lao động mắc BNN

3.1 Đối tượng và thời gian

•NLĐ đã được chẩn đoán mắc BNN.

•Thời gian khám định kỳ BNN thực hiện theo quy định

3.2 Hồ sơ khám định kỳ cho người lao động mắc

Trang 27

• Trường hợp người lao động đã thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ thì NLĐ tự chuẩn bị hồ sơ BNN.

3.3 Quy trình và nội dung khám định kỳ cho người lao động mắc BNN

• Quy trình khám định kỳ cho người mắc BNN:

• Trước khi khám định kỳ cho người mắc BNN, người SDLĐ hoặc NLĐ phải gửi cho cơ sở khám BNN các giấy tờ theo quy định

• Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở khám BNN thông báo:

Thời gian,

Địa điểm

Các nội dung khác liên quan tới người SDLĐ hoặc NLĐ

Trang 28

• Cơ sở khám BNN tổ chức khám cho NLĐ mắc BNN.

• Kết thúc đợt khám, cơ sở khám BNN có trách nhiệm:

• Ghi đầy đủ kết quả khám định kỳ người mắc BNN trong hồ sơ

BNN;

• Tổng hợp kết quả khám định kỳ BNN theo mẫu quy định,

• Trả kết quả cho người SDLĐ trong thời gian 20 ngày làm việc

• Nội dung khám định kỳ BNN:

• Thực hiện theo quy định

• Bổ sung nội dung khám LS và CLS cho từng BNN dựa vào tiến

triển, biến chứng của bệnh theo chỉ định của bác sỹ

Trang 29

1 Tuyến cơ sở

1.1 Đơn vị và nội dung báo cáo

•Cơ sở LĐ thực hiện việc báo cáo YTLĐ theo mẫu quy định

•Cơ sở KB, chữa bệnh thuộc tuyến huyện và TYT xã, phường, thị

trấn thực hiện việc báo cáo các trường hợp TNLĐ được khám và

điều trị tại đơn vị theo mẫu quy định

1.2 Đơn vị nhận báo cáo

•TTYT huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở LĐ

•Đơn vị quản lý y tế Bộ, ngành đối với trường hợp cơ sở LĐ thuộc quyền quản lý của bộ, ngành

Trang 30

1.3 Thời gian gửi báo cáo

•Trước ngày 05 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm.

•Trước ngày 10 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo

năm.

2 Tuyến huyện

2.1 Đơn vị và nội dung báo cáo

•Trung tâm y tế thực hiện việc báo cáo YTLĐ theo mẫu

quy định.

•Cơ sở KB, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh thực hiện việc báo cáo các trường hợp TNLĐ được khám và điều trị tại các

Trang 31

2.2 Đơn vị nhận báo cáo: Sở Y tế.

2.3 Thời gian gửi báo cáo

•Trước ngày 10 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm.

•Trước ngày 15 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo

năm.

3 Tuyến tỉnh

3.1 Đơn vị và nội dung báo cáo

•SYT và đơn vị quản lý YT Bộ, ngành thực hiện việc báo cáo YTLĐ theo mẫu quy định.

•SYT thực hiện việc báo cáo danh sách các đơn vị đủ ĐK quan trắc MTLĐ trên địa bàn theo mẫu quy định.

Trang 32

3.2 Đơn vị nhận báo cáo

•Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế)

3.3 Thời gian gửi báo cáo

3.3.1 Báo cáo y tế lao động

•Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm

•Trước ngày 25 tháng 01 năm tiếp theo đối với báo cáo năm

3.3.2 Báo cáo danh sách các đơn vị đủ ĐK quan trắc MTLĐ

•Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày SYT công bố đơn vị đủ

ĐK quan trắc MTLĐ trên cổng thông tin điện tử của SYT

Ngày đăng: 04/05/2023, 09:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w