1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ

174 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ
Chuyên ngành An toàn vệ sinh lao động
Thể loại Huấn luyện
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 29,18 MB
File đính kèm Tai lieu dao tao ATLD Hoa phat kinh mon.rar (25 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY, HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN CÔNG TY MỤC ĐÍCH , Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC AN TOÀN QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƢỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƢỜI SỬ LAO ĐỘNG KHÁI NIỆM VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP GIỚI THIỆU VỀ PHƢƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN MỘT SỐ ĐIỀU CẤM KHI LÀM VIỆC TRONG CÔNG TY

Trang 2

NỘI DUNG HUẤN LUYỆN

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY, HỆ THỐNG QUẢN

LÝ AN TOÀN CÔNG TY MỤC ĐÍCH , Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC AN TOÀN

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ LAO ĐỘNG

KHÁI NIỆM VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

GIỚI THIỆU VỀ PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

MỘT SỐ ĐIỀU CẤM KHI LÀM VIỆC TRONG CÔNG TY

Trang 3

KIẾN THỨC VỀ KHÍ ĐỘC, MÔI TRƯỜNG YẾM KHÍ , KHÔNG GIAN HẠN CHẾ

CÁC NGUYÊN NHÂN XẢY RA TAI NẠN LAO ĐỘNG

CÔNG TÁC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP

CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI TRONG KHI SẢN XUẤT

PHẦN VII

CÁCH NHẬN BIẾT VỀ MỐI NGUY PHẦN XII

KIẾN THỨC VỀ 5S PHẦN XIV

Trang 4

PHẦN I:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

 Công ty cổ phần thép hòa phát gồm 5 nhà máy

 Số lượng người lao động khoảng: người

 Ngành nghề sản xuất gang, thép xây dựng

Trang 5

P.TC PTBĐ PCN PXD PKT PQLCL

SƠ ĐỒ QUẢN LÝ AN TOÀN CÔNG TY

Trang 6

3 Thông tư Số: 01/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT ban hành ngày 10/01/2011 hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động trong cơ sở

4 Nghị định Số: 45/2013/NĐ-CP ban hành ngày 10/5/2013 quy định chi tiết một số điều của bộ luật lao động về thời giờ làm

việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động

Trang 7

5 Số: 19/2011/TT-BYT ban hành ngày 06/6/2011 hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động

và bệnh nghề nghiệp

6 Nghị định số: 06/NĐ-CP ban hành ngày 20/11/1995 quy định chi tiết một số điều của Bộ luất lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

7 Luật số: 52/2005/QH11

8 Số: 59/2007/NĐ-CP ban hành ngày 09 tháng 04 năm

2007 về quản lý chất thải rắn

9 Thông tư Số: 12/2011/TT-BTNMT ban hành ngày 14

tháng 4 năm 2011 Quy định về Quản lý chất thải nguy

hại

10 Các quy định do công ty ban hành

Trang 9

MỤC ĐÍCH

Tránh được

Tai nạn lao động

Tránh được Bệnh nghề nghiệp

Tái tạo lại Sức lao động cho NLĐ

a Mục đích

Phần II: mục đích, ý nghĩa của công tác ATVSLĐ

a Mục đích

Trang 10

ĐÓ SẼ LÀ MỘT PHẢN ỨNG DÂY CHUYỀN ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SẢN XUẤT VÀ HÌNH ẢNH DOANH

NGHIỆP

Trang 12

1 Quyền và nghĩa vụ của người lao động

- Yêu cầu người sử dụng LĐ đảm bảo điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh; trang bị đầy đủ PT bảo

hộ cá nhân, huấn luyện

- Từ chối làm những công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xẩy ra tai nạn và báo ngay với người phụ trách trực tiếp

ĐỘNG VÀ NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

a Quyền của người lao động

Trang 13

b Nghĩa vụ của người lao động

- Phải sử dụng các phương tiện bảo hộ cá nhân ,các thiết bị an toàn trong quá trình làm việc Nếu làm mất hoặc hư hỏng trước thời hạn thì phải bồi thường.

Trang 14

- Chấp hành các qui định, nội qui về an toàn vệ sinh lao động có liên quan đến công việc được giao.

Trang 15

- Phải báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trang 16

2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

- Buộc người lao động phải tuân thủ các qui định, nội qui, biện pháp an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Khen thưởng người chấp hành tốt và

kỷ luật người vi phạm trong việc thực hiện an toan vệ sinh lao động

Trang 17

- Hàng năm, phải lập kế hoạch, biện pháp an toàn vệ sinh lao động và cải tiện điều kiện lao động

- Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

- Cử người giám sát việc thực hiện các qui định nội dung biện pháp an toàn trong công ty

- Xây dựng nội qui, qui trình an toàn vệ sinh lao động cho phù hợp với từng loại máy, vật tư Theo tiêu chuẩn của nhà nước

- Tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động

Trang 18

Là tai nạn gõy tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể người

lao động hoặc gõy tử vong và xảy ra trong quỏ trỡnh lao động, gắn liền với việc thực

hiện cụng việc và nhiệm vụ được giao

Ngời lao động đi từ nơi ở đến nơi làm việc và từ nơi làm việc về nơi ở trờn quóng

đường thường xuyờn và trong khoảng thời gian hợp lý mà bị tai nạn giao thụng thỡ

được coi là tai nạn lao động

VD một số trường hợp tai nạn

PHẦN IV: KHÁI NIỆM VỀ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Trang 19

2 Hậu quả do tai nạn lao động gây ra là gì?

- Gây thương tật cho người lao động

- Làm suy giảm sức khỏe lao động cho người lao động

- Gây tổn thất về tinh thần

- Làm ảnh hưởng đến hạnh phúc của gia đình…

Trang 20

- Bệnh nghề nghiệp là một hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trng nghề nghiệp, liên quan đến nghề nghiệp Phát sinh do tác hại thờng xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu

Mụi trường nhiều khớ thải

Cơ sở SX thộp thủ cụng

Trang 21

PHẦN V: PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ CÁ NHÂN

Phương tiện bảo vệ cá nhân là những phương tiện mà trong quá trình lao động sản xuất người lao động được trang bị để ngăn ngừa tai nạn lao động và phòng chống bệnh nghề nghiệp

Trang 22

3 Bảo vệ cơ thể (Quần áo BHLĐ)

3 Bảo cơ quan thị giác (kính

BHLĐ)

Trang 23

Khi làm việc trong điều kiện tiếng ồn vượt quá 85 db phải

sử dụng nút chống ồn (nếu làm việc và tiếp xúc thường xuyên với tiếng ồn vượt quá mức cho phép và trong thời gian dài có thể dẫn đến bệnh nghề nghiệp)

Trang 24

Khi làm việc trong môi trường bụi cần phải sử dụng khẩu trang hoặc mặt nạ phòng bụi

Trang 25

Phương tiện bảo

vệ tay

Trang 26

Dây đai an toàn giúp bạn tránh khỏi rơi, ngã khi làm việc trên cao

Trang 27

1 Qui định về phương tiện bảo vệ cá nhân

Cấm làm việc khi không tuân thủ đầy đủ quy định về bảo hộ lao động

Phương tiện bảo vệ cá nhân là một trong những phương tiện bảo vệ bạn tránh khỏi những yếu tố nguy hiểm và có hại trong quá trình làm việc

PHẦN V: MỘT SỐ ĐIỀU CẤM KHI LẦM VIỆC TRONG CÔNG

TY

Trang 28

2 Cấm sửa chữa, bảo dưỡng khi máy đang hoạt động

Nếu đưa vào chúng ta có thể bị kẹp tay gây chấn thương dập tay

Trang 29

3 Cấm được sửa chữa khi chưa đặt biển cảnh báo hoặc cử

người sửa chữa tại các tủ nguồn điện cấp cho máy

Nếu không, có thể người thứ 3 hoặc một người nào đó không biết đóng cầu dao lên hoặc ấn vào nút khởi động gây tai nạn cho người sửa chữa

Trang 30

4.Cấm vận hành khi chưa xác nhận với người làm cùng khi thao tác đồng thời

Được chưa!

Được rồi!

Nếu chưa xác nhận mà đã thao tác có thể gây tai nạn cho người làm cùng

Trang 31

5.Khi phát sinh sự cố thiết bị thì phải dừng, gọi và chờ không được tự ý sửa chữa

Trang 32

6 Cấm đứng,đi lại dưới vật đang nâng

Nếu đứng dưới vật đang nâng, tải trọng có thể rơi vào người do dây đứt, có thể gây tai nạn chết người

Trang 33

7 Cấm vận hành xe nâng, nếu bạn không có chứng chỉ nghề

Không có bằng hoặc chứng chỉ mà điểu khiển xe nâng, robốt sẽ gây tai nạn nghiêm trọng

Trang 34

8 Cấm chạy trong xưởng trừ trường hợp khẩn cấp

Diện tích , tầm quan sát bị hạn chế nếu chạy trong nhà máy có thể va chạm với các phương tiện hoặc thiết bị đang làm việc khác sẽ dẫn đến tai nạn

Trang 35

9 Cấm ngồi, đứng trên xe nâng

Nếu ngồi lên thiết bị nâng hàng khi gặp chướng ngại sẽ không thể chuyển đổi hướng một cách nhanh chóng dễ gây tai nạn lao động

Trang 36

10 Cấm cầm tay ở mép ngoài của xe

Khi đẩy xe , nếu để tay ở mép ngoài của xe đẩy sẽ rất nguy hiểm.Tay có thể bị kẹp hoặc bị va vào thiết bị khác gây ra tai nạn lao động

Trang 37

11 Cấm để xe đẩy, vật liệu trên lối đi lại

Nếu để xe đẩy hoặc hàng hóa trên đường đi, đường thoát hiểm sẽ làm cản trở việc vận chuyển phụ tùng , việc đi lại , và khi có tình huống khẩn cấp

Trang 38

12 Cấm sử dụng máy móc, thiết bị khi chưa được đào tạo

Quy định an toàn

Hướng dẫn vận hành

Trang 39

13.Cấm thao tác sửa chữa khi chưa xả hết áp lực khí

Nếu sửa chữa khi khí còn trong bình, khí có thể phóng ra, vòi văng băn, va đập gây tai nạn

Trang 40

14 Cấm thay đá mài khi chưa tiến hành ngắt điện

Thay đá máy mài mà không cắt nguồn khí hoặc điện cấp cho máy sẽ bị tai nạn

do đá mài văng bắn vào người

Trang 41

15.Cấm dùng tay cầm vào phần đầu khẩu của súng khi súng

hoạt động

Cầm vào phần đầu khẩu của súng xiết ốc, khi thao tác găng tay có thể bị cuốn theo chuyển động của đầu khẩu gây ra tai nạn lao động

Trang 42

16 Cấm sử dụng máy hàn gas, khí khi chưa kiểm tra có rò rỉ

khí hay không

Bình khí gas hoặc hoặc ống dẫn khí gas bị rò rỉ sẽ sảy ra cháy nổ, tai nạn lao động trong khi làm việc

Trang 43

17 Không mang bật lửa, sử dụng lửa, hút thuốc trong khu

vực có các chất dễ cháy và có treo biển cấm lửa

Sẽ xảy ra tai nạn cháy nổ nếu mang lửa vào khu vực để các chất dẽ cháy nổ (như buồng phun sơn,kho chứa sơn ,thinner , xăng dầu , gas , oxy…)

Trang 44

18.Cấm mang vật liệu nổ, các chât nguy hiểm vào xưởng

Sẽ xảy ra tai nạn cháy nổ nếu mang chất nổ vào khu vực sản xuất

Trang 45

19 Cấm thao tác ở trên cao 2m khi không có dây an toàn, lan can an toàn và không bê vật bằng hai tay khi ở trên thang

Sẽ bị ngã từ trên cao xuống gây chấn thương hoặc chết người

Trang 46

20 Cấm trèo hoặc nhẩy qua hàng rào an toàn

Nếu nhẩy qua hàng rào an toàn sẽ gây tai nạn ngã, va đập vào máy đang hoạt động

Trang 47

21 Không để dầu mỡ rơi rớt trên nền nhà xưởng

Bị ngã trượt do không để ý dầu mỡ dính trên mặt sàn, dễ gây hậu quả ngã đập đầu xuống sàn, gây gãy xương va bong gân Hãy quét dọn, lau sạch những vết dầu mỡ dính trên sàn

Trang 48

22 Không đứng lên chỗ không chắc chắn

Ngã từ trên cao dù chỉ 1m cũng đủ làm cho tổn thương nếu đầu đập xuống đất Vì vậy trước hết hãy kiểm tra chỗ đứng thật an toàn sau đó dùng dụng

cụ bảo hộ lao động thích hợp

Trang 49

23 Không được làm việc ngoài phạm vi của mình

Làm việc đúng quyền hạn và khả năng của mình, nếu không dễ xảy ra tai nạn, sự cố lớn

Trang 50

24 Không được vô hiệu hóa các thiết bị an toàn

Cửa đóng, công tắc hoăc đèn hiệu là các phương tiện an toàn do con

người tạo nên để bảo vệ chính mình Nếu vô hiệu chúng sẽ gây ra những mối nguy hiểm không lường được

Trang 51

Cấm chạy quá tốc

độ 20km/h khi tham gia giao thông trong Công ty

Nghiêm cấm xe đạp,

xe máy phóng nhanh, lạng lách vượt ẩu và

đi quá 2 người trên một xe

Trang 52

PHẦN VII: YẾU TỐ NGUY HIỂM, YẾU TỐ CÓ HẠI TRONG SẢN XUẤT

Một số yếu tố nguy hiểm thường xảy ra tai nạn lao

động ở nhà máy

Khái niệm vùng nguy hiểm

Là khoảng không gian, trong đó có chứa và tồn tại các tố nguy hiểm, có hại đối sức khoẻ của người lao động, xuất hiện và tác động một cách thương xuyên, chu kỳ hoặc bất ngờ

Vùng nguy hiểm

Trang 53

Yếu tố nguy hiểm

Cơ cấu truyền động

Nguồn nhiệt

Nguồn điện

Nổ

Vật văng bắn

Vật rơi đổ sập

a Yếu tố nguy hiểm

Trang 54

 Một số yếu tố nguy hiểm thường xảy ra tai nạn lao động ở nhà máy

Trang 55

Tai nạn bị cuốn,kẹp vào thiết bị

Không có thiết bị che chắn

Trang 56

Tai nạn do va chạm với phương tiện

Trang 57

Tai nạn do vật văng ,bắn

Chưa có biện pháp che chắn và biện pháp đảm bảo an toàn

Trang 58

Tai nạn do vật rơi , đổ vào người

Trang 59

VỤ TAI NẠN LÀM CHẾT CÔNG NHÂN TRẦN HUY DŨNG NGÀY 4/2/2012

Nguyên nhân là do

vi phạm vào quy định an toàn

Vị trí thanh phôi trước khi rơi

Trang 60

Tai nạn do điện giật

Trang 61

Những hành động sau dẫn đến không an toàn

 Tháo bỏ các thiết bị cảnh báo an toàn và tháo bỏ các

biển cảnh báo nguy hiểm trong quá trình sửa chữa ,

bảo dưỡng và kiểm tra thiết bị

 Sử dụng thiết bị và công cụ hỏng chức năng an toàn

 Sử dụng nhiều dây cùng một phích cắm

 Dùng phích cắm và ổ cắm khác loại (Bẻ 1 chân cố

định (hoặc trung tính) làm phích cắm

 Cắm quá nhiều phích cắm vào 1 ổ (ví dụ mh)

 Sử dụng dây cấp điện làm dây tải nâng thiết bị lên

 Không xác nhận tình trạng điện bên trong các vật khi

sửa chữa (Vd : khoan điện vào tường)

 Làm việc gần với những dây dẫn trên cao

NHỮNG NGUYÊN NHÂN DẪN TỚI TAI NẠN ĐIỆN

Trang 62

 Điểm đấu nối bị lỏng

 Không cách điện hoặc cách điện không tốt

 Phích cắm dùng sai chức năng (Ổ 3 chân bị bẻ 1 chân)

Sử dụng dây nối , ổ kéo dài “tự làm”

 Thiết bị có phần hỏng

 Những bộ phận không đƣợc cố định nhƣ:

+ Dây trần hay thiết bị đầu cuối không có thiết bị cố định + Chi tiết của thiết bị có thể quay , nhảy khi cắm điện hay đấu nối

Một số nguyên nhân chung của thiết bị không an toàn

THIẾT BỊ KHÔNG AN TOÀN

Trang 66

Tai nạn do cháy, nổ

Trang 67

Yếu tố có hại

Bụi

Ánh sáng

Tiếng

ồn

Rung

Khí độc

Vi khí hậu

b Yếu tố có hại

Trang 68

Làm thế nào để tạo ra sự An toàn?

Đối với mỗi cá nhân

1 Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định về An toàn sức khỏe nghề nghiệp trong công ty

2 Tạo thói quen bảo vệ mình trong quá trình làm việc

BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA

Trang 70

1 Máy, thiết bị trước khi đưa vào thi công phải được thẩm định, kiểm tra về an toàn

2 Các thiết bị an toàn (khóa hãm, đèn tín hiệu, âm thanh )

3 Hệ thống bao che

4 Hàng rào, biển báo

5 Nối đất, nối không

6 Cơ khí hóa, tự động hóa

7 Hệ thống thông gió

8 Hệ thống chiếu sáng

9 Thiết bị cách âm, nhiệt

10 Thiết bị giảm rung

11 Hệ thống hút bụi, hơi khí độ

Trang 72

Biện pháp phòng hộ cá nhân

1 Thiết bị bảo vệ mắt và mặt

2 Mặt nạ chống khí độc

3 Thiết bị bảo vệ đầu

4 Thiết bị bảo vệ chân

5 Thiết bị cách điện

6 Thiết bị bảo vệ da và tay

7.Thiết bị bảo vệ tai

Phương tiện phòng hộ cá nhân được trang bị

phù hợp theo đặc thù công việc của mỗi Công

việc

Trang 73

PHẦN VIII: KIẾN THỨC VỀ KHÍ ĐỘC (CO)

A GIỚI THIỆU VỀ KHÍ CO

a Định nghĩa: Carbon monoxide công thức hóa học là CO

là một chất khí không màu, không mùi, không vị, khuếch tán mạnh trong không khí, không gây kích thích Là sản phẩm cháy không hoàn toàn của các chất chứa Carbon

b Nguồn phát sinh:

-Trong cuộc sống: Nguồn phát sinh khí CO chủ yếu là: các

lò than tổ ong, máy phát điện, khói lò công nghiệp, khói hỏa hoạn, đốt than…

- Trong khu liên hợp sản xuất gang thép hòa phát: Nguồn phát sinh chủ yếu là Lò cao NMLG, Lò thổi NMLT, Lò sinh khí NMCT và sự rò rỉ tại các van trên đường dẫn đến các hộ tiêu thụ…

Trang 74

Lưu ý: Khí than là một chất khí cực kỳ độc không mầu không

mùi và có tỷ trọng gần giống với không khí khuếch tán nhanh

và chiếm một lượng lớn trong quá trình đốt than

c Điều kiện ngộ độc: Thường xuyên tiếp xúc và làm việc trong môi trường có khí CO vượt quá tiêu chuẩn trong một thời gian dài

d Dấu hiệu nhận biết: Nhẹ thì đau đầu, mệt mỏi, chóng mặt, buồn nôn, nôn, hồi hộp, đánh trống ngực, khó thở Nặng có thể dẫn đến ngất, hôn mê, co giật, trụy tim mạch, ngừng thở

Trang 75

e Biện pháp an toàn khi làm việc trong môi trường có khó CO

Trang 76

- Bố trí công nhân làm việc theo nhóm, mỗi nhóm ít nhất phải có từ 02 người làm việc trở lên

-Thường xuyên kiểm tra nồng độ khí than tại khu vực làm

việc để kịp thời phát hiện và có biện pháp ngăn ngừa và phòng tránh

-Xác định hướng gió trước khi làm việc, việc xác định

hướng gió khi làm việc trong môi trường có khí than là rất cần thiết vì nếu đứng ở hướng đầu gió sẽ hạn chế lượng khí than hít vào cơ thể

-Khi làm việc trong môi trường có nồng độ khí than cao,

Nghiêm cấm việc sử dụng các ngọn lửa trần, hoặc các dụng cụ phát sinh ra tia lửa Vì nồng độ khí than cao kết hợp với nguồn lửa và Oxy sẽ dẫn đến xảy ra phản ứng cháy nổ

Trang 77

TT Chỉ số đo Đơn vị tính Thời gian hít phải khí và các hiệu ứng

1 30 ppm Tối đa tập trung tại nơi làm việc trong một ngày là 8h

2 200 ppm Trong vòng từ 2-3h sẽ có cảm giác đau đầu

3 400 ppm Đau ở vùng trán trong vòng từ 1-2h, sau đó lan rộng ra

Trang 78

Môi trường yếm khí

- Khái niệm: Môi trường yếm khí là môi trường không có không

khí hoặc thiếu không khí

VD: Ngày 4/9/2013 tại nhà máy

Công ty cổ phần đầu tư du lịch và

phát triển thủy sản có xảy ra vụ tai

nạn thương tâm làm 6 người chết

Nguyên nhân chính dẫn đến tai nạn

là do ngạt khí

Ngày đăng: 27/07/2023, 13:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w