1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tình trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện bạch mai năm 2020

108 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá tình trạng thừa cân béo phì và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Bạch Mai năm 2020
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thanh Hà
Trường học Trường Đại học Y tế Công cộng
Chuyên ngành Y học công cộng / Đặc biệt: Đái tháo đường và dinh dưỡng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ Y tế Công cộng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 5,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (14)
    • 1.1. Đại cương về bệnh đái tháo đường (14)
      • 1.1.1. Định nghĩa, phân loại, tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường (14)
      • 1.1.2. Điều trị bệnh đái tháo đường type 2 (15)
      • 1.1.3. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam (16)
        • 1.1.4.1. Nguyên tắc về chế độ ăn cho người mắc bệnh đái tháo đường (18)
    • 1.2. Thừa cân – béo phì và phương pháp đánh giá thừa cân – béo phì (19)
      • 1.2.1. Tình trạng dinh dưỡng và phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 9 1.2.2. Thừa cân – béo phì và phân loại thừa cân – béo phì (19)
      • 1.2.3. Các phương pháp đánh giá thừa cân – béo phì (21)
      • 1.2.5. Tầm quan trọng của mối liên quan giữa thừa cân – béo phì và điều trị bệnh đái tháo đường (24)
    • 1.3. Một số nghiên cứu về đánh giá tình trạng thừa cân – béo phì của người bệnh đái tháo đường type 2 (25)
      • 1.3.1. Nghiên cứu về đánh giá tình trạng thừa cân – béo phì của người bệnh đái tháo đường type 2 trên thế giới (25)
      • 1.3.2. Nghiên cứu về đánh giá tình trạng thừa cân – béo phì của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Việt Nam (26)
    • 1.4. Một số nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến thừa cân – béo phì của người bệnh đái tháo đường type 2 (27)
      • 1.4.1. Về các yếu tố cá nhân (27)
      • 1.4.2. Về dịch vụ y tế (29)
      • 1.4.3. Về yếu tố gia đình và xã hội (30)
    • 1.5. Tóm tắt về địa bàn nghiên cứu (30)
    • 1.6. Khung lý thuyết (32)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (33)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (33)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (33)
    • 2.4. Cỡ mẫu (34)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (34)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (35)
    • 2.7. Các nhóm biến số nghiên cứu chính (37)
    • 2.8. Tiêu chuẩn đánh giá (38)
    • 2.9. Phương pháp phân tích số liệu (40)
    • 2.10. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (40)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (41)
    • 3.1. Thông tin chung của đối tượng (41)
    • 3.2. Tình trạng thừa cân – béo phì của bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai (46)
      • 3.2.1. Tình trạng thừa cân – béo phì của bệnh nhân theo chỉ số BMI (46)
    • 3.3. Các yếu tố liên quan đến thừa cân – béo phì của các bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai (48)
      • 3.3.1. Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân với thừa cân – béo phì của các bệnh nhân đái tháo đường type 2 (48)
      • 3.3.2. Mối liên quan giữa yếu tố gia đình và xã hội và thừa cân – béo phì ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (53)
      • 3.3.3. Mối liên quan giữa dịch vụ y tế và thừa cân – béo phì ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 (53)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (56)
    • 4.1. Tình trạng thừa cân – béo phì của người bệnh đái tháo đường type 2 (56)
    • 4.3. Hạn chế của nghiên cứu (67)
  • KẾT LUẬN (68)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (70)
  • PHỤ LỤC (76)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên người bệnh mắc ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 2/2020 đến tháng 5/2020

- Người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tối thiểu 3 tháng trở lên tại bệnh viện Bạch Mai

- Người bệnh có thể nghe nói và đọc hiểu tiếng Việt

- Người bệnh đã sinh sống tại Việt Nam ít nhất 6 tháng trước thời điểm nghiên cứu

- Người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu

- Người bệnh đang mang thai tại thời điểm nghiên cứu

- Người bệnh đang có các bệnh lý khác đi kèm: rối loạn tâm thần, không làm chủ được hành vi, trầm cảm…

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 09/2019 đến tháng 10/2020 Trong đó, thời gian thu thập số liệu từ tháng 02/2020 đến tháng 03/2020

- Địa điểm: Bệnh viện Bạch Mai, 78 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu định lượng, sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích HUPH

Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ:

Tỷ lệ người bệnh tiểu đường type 2 tại Trung Quốc là một vấn đề đáng chú ý Nghiên cứu này dựa trên kết quả của Vũ Thị Ngát, cho thấy tỷ lệ người mắc bệnh tiểu đường type 2 đang gia tăng.

TC - BP là 53,3%, tức là p = 0,533

- Z: Là hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95% thì Z = 1,96

- d: Sai số chấp nhận được của ước lượng, d = 0,06

Như vậy, theo công thức ta tính được n = 266

Dự tính có tính khoảng 5% đối tượng bỏ cuộc hoặc di chuyển nên học viên tiến hành lấy cỡ mẫu là n = 280 làm cỡ mẫu cho nghiên cứu

Trên thực tế, đã có 280 người tham gia nghiên cứu.

Phương pháp chọn mẫu

Mục tiêu 1 của nghiên cứu là mô tả tình trạng tăng huyết áp (TC - BP) của bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai Chúng tôi đã tiến hành chọn mẫu thuận tiện từ những bệnh nhân đến điều trị, đảm bảo họ thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và không vi phạm tiêu chuẩn loại trừ Mỗi ngày, khoảng 30 bệnh nhân đái tháo đường type 2 đến khám và điều trị tại bệnh viện Để đảm bảo chất lượng thu thập thông tin, chúng tôi đã chọn ngẫu nhiên 10 bệnh nhân mỗi ngày cho đến khi đạt đủ cỡ mẫu dự kiến ban đầu Quá trình phỏng vấn diễn ra liên tục cho đến khi đủ 10 người bệnh mỗi ngày.

Đối với Mục tiêu 2, nghiên cứu nhằm tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tình trạng tăng huyết áp (TC – BP) ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 Học viên đã lựa chọn toàn bộ nhóm bệnh nhân có tình trạng dinh dưỡng bình thường từ kết quả phân loại dinh dưỡng của 280 bệnh nhân tham gia nghiên cứu, để phỏng vấn và xác định các yếu tố ảnh hưởng trong giai đoạn 2.

Phương pháp thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu

Công cụ thu thập số liệu bao gồm cân điện tử, thước dây, phiếu đánh giá nhân trắc (Phụ lục 3) và phiếu phỏng vấn bệnh nhân ĐTĐ type 2 (Phụ lục 4).

Cân điện tử và thước dây sử dụng trong nghiên cứu được sản xuất bởi Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhơn Hòa và Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ Ánh Hằng, tương ứng Cân điện tử có Tem kiểm định chất lượng còn hiệu lực và dấu kẹp chì niêm phong của tổ chức kiểm định Cả hai thiết bị đều được giám sát viên kiểm tra hàng ngày trước khi bàn giao và sau khi nhận lại từ ĐTV.

Học viên tự xây dựng phiếu đánh giá nhân trắc dựa trên khung lý thuyết và các biến số nghiên cứu Đồng thời, phiếu phỏng vấn có cấu trúc cũng được thiết kế bởi học viên, dựa trên khung lý thuyết, các biến số nghiên cứu và tham khảo từ các bộ công cụ của những nghiên cứu khác.

Công cụ thu thập số liệu đã được thử nghiệm trên 10 bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại bệnh viện Bạch Mai Những bệnh nhân này được chọn ngẫu nhiên từ một phòng điều trị và phỏng vấn Kết quả cho thấy công cụ thu thập số liệu có độ dài hợp lý, các câu hỏi dễ hiểu, phù hợp với văn hóa và không cần bổ sung hay điều chỉnh thêm.

Kỹ thuật thu thập số liệu

Trong nghiên cứu này, hai điều tra viên (ĐTV) được tuyển dụng qua kênh trực tuyến, yêu cầu có kinh nghiệm phỏng vấn, từng tham gia phỏng vấn bệnh nhân hoặc các phỏng vấn liên quan đến sức khỏe Họ cũng cần có khả năng tham gia buổi tập huấn về nghiên cứu và thực hiện phỏng vấn liên tục trong suốt quá trình thu thập số liệu.

Học viên giám sát việc thu thập số liệu và chịu trách nhiệm tuyển mộ, tập huấn cho ĐTV về nghiên cứu, bộ công cụ và quy trình cân đo trước khi phỏng vấn Sau mỗi ngày, ĐTV phải nộp lại toàn bộ phiếu thu thập dữ liệu.

HUPH thực hiện phỏng vấn và ghi chép thông tin liên quan đến bệnh nhân Học viên (giám sát viên) hàng ngày kiểm tra các phiếu đánh giá nhân trắc và phiếu phỏng vấn, đồng thời phản hồi cho các ĐTV về những sai lệch hoặc thông tin chưa chính xác, hướng dẫn họ thu thập lại các thông tin còn thiếu Sau khi hoàn tất việc thu thập dữ liệu, ĐTV sẽ gửi lại toàn bộ tài liệu tập huấn, bộ công cụ và các ghi chép liên quan đến bệnh nhân hoặc nghiên cứu.

Quy trình thu thập thông tin diễn ra tại Bệnh viện Bạch Mai, nơi bệnh nhân ĐTĐ sau khi khám sẽ được nhân viên y tế giới thiệu đến phòng họp gần đó Tại đây, bệnh nhân sẽ được đội ngũ nghiên cứu giới thiệu về dự án và xin sự chấp thuận tự nguyện tham gia.

- Với những người bệnh từ chối, ĐTV cảm ơn và người bệnh quay lại quá trình khám/lấy thuốc ĐTĐ thông thường

Để tham gia nghiên cứu, bệnh nhân cần ký vào phiếu chấp thuận tự nguyện Sau đó, đội ngũ thực hiện sẽ tiến hành đo lường chiều cao, cân nặng, vòng eo, vòng mông và phỏng vấn bệnh nhân bằng bộ câu hỏi có cấu trúc Thông tin cá nhân như họ tên, giới tính, năm sinh sẽ được ghi lại và đối chiếu với Sổ theo dõi bệnh nhân để ghi nhận chỉ số đường huyết khi đói và chỉ số HbA1c Sau khi thu thập thông tin, các dữ liệu cá nhân sẽ được tiêu hủy, trong khi mã số phiếu phỏng vấn được tạo ra từ mã số Sổ theo dõi và ngày tháng phỏng vấn.

Quy trình thu thập trên đã đảm bảo thu thập đủ thông tin cho hai mục tiêu của nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu thu thập số liệu mô tả tình trạng thể chất của bệnh nhân mắc ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai, đội ngũ thực hiện đã tiến hành đo và ghi nhận thông tin về cân nặng, chiều cao, vòng eo và vòng mông bằng cân điện tử và thước dây.

Để đo HUPH, người được đo cần đứng thẳng, hai chân khép sát, tay buông lỏng và mặc ít quần áo Số đo sẽ được ghi lại vào cuối nhịp thở ra của đối tượng.

Cân nặng là chỉ số hiển thị trên cân điện tử khi bệnh nhân đứng đúng tư thế, được tính đến 0,1 kg Việc làm tròn cân nặng được thực hiện theo quy tắc: nếu số sau dấu phẩy nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống, còn nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

Chiều cao được đo khi bệnh nhân đứng sát mép tường, bỏ dép hoặc giày, và sử dụng thước dây Kết quả đo không bao gồm phần sau dấu phẩy và được làm tròn theo quy tắc: nếu số thập phân nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống, còn nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

Vòng eo là chỉ số đo khoảng cách giữa mép xương sườn cuối cùng và đỉnh xương chậu Khi thực hiện đo, cần làm tròn theo quy tắc: nếu số sau dấu phẩy nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống, còn nếu lớn hơn 5 thì làm tròn lên.

Vòng mông là số đo được xác định tại điểm phình to nhất của mông Khi thực hiện đo, cần lưu ý không lấy số sau dấu phẩy và áp dụng quy tắc làm tròn: nếu số sau dấu phẩy nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống, còn nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.

Các nhóm biến số nghiên cứu chính

Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng TC - BP của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2020

- Nhóm biến số về đặc điểm nhân trắc học của đối tượng như chiều cao, cân nặng, vòng eo, vòng mông, BMI và WHR.

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến TC - BP của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2020

Nhóm biến số liên quan đến đặc điểm dịch tễ học và kinh tế - xã hội của người bệnh bao gồm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, khu vực sinh sống và thu nhập.

- Nhóm biến số về tình trạng bệnh như thời gian mắc bệnh, thời gian điều trị bệnh, biến chứng, chỉ số đường huyết khi đói và chỉ số HbA1c.

Nhóm chỉ số về lối sống và chế độ ăn uống bao gồm tần suất sử dụng các thực phẩm nên hạn chế hoặc được khuyên dùng, phương pháp chế biến, số bữa ăn trong ngày, thói quen ăn uống trước khi đi ngủ, và mức độ hoạt động thể lực.

- Nhóm chỉ số về kiến thức về tuân thủ điều trị và thực hành tuân thủ dùng thuốc.

Các yếu tố gia đình và xã hội, bao gồm tình hình kinh tế của hộ gia đình, sự hỗ trợ từ người thân, nguồn thông tin về bệnh tật, và tần suất tìm kiếm thông tin chủ động, đều ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe và quyết định chăm sóc sức khỏe của cá nhân.

Nhóm chỉ số dịch vụ y tế (DVYT) bao gồm các hoạt động như tư vấn dinh dưỡng, thời điểm và tần suất thực hiện tư vấn, hình thức và nội dung tư vấn, cấp phát tài liệu truyền thông, cũng như tham gia các buổi sinh hoạt truyền thông tại bệnh viện và tần suất tham gia.

Tiêu chuẩn đánh giá

Về tình trạng dinh dưỡng

Nghiên cứu này đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân tiểu đường type 2 thông qua các chỉ số nhân trắc học, bao gồm chỉ số khối cơ thể (BMI), chỉ số vòng eo/vòng mông (WHR) và số đo vòng eo.

Chỉ số khối cơ thể (BMI) được sử dụng để phân loại tình trạng dinh dưỡng theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) Cụ thể, nếu BMI dưới 18.5 thì được coi là suy dinh dưỡng (SDD), trong khoảng 18.5 đến 25 là bình thường, và trên 25 là thừa cân hoặc béo phì (TC - BP).

Với số đo vòng eo, theo TCYTTG, đối với người châu Á, vòng eo > 80 cm ở nữ và > 85 cm ở nam là béo bụng, hay vòng eo lớn/vượt ngưỡng (40)

Chỉ số vòng eo/vòng mông (WHR) là một chỉ số quan trọng để đánh giá tình trạng mỡ bụng Đối với người châu Á, WHR lớn hơn 0,8 ở nữ và lớn hơn 0,9 ở nam được xem là dấu hiệu của việc tích lũy mỡ thái quá ở vùng bụng.

Về thực phẩm khuyên dùng và thực phẩm không khuyên dùng

Trong bộ câu hỏi, có một câu hỏi về tần suất sử dụng 28 loại thực phẩm Trong số đó, 13 loại thực phẩm được khuyên dùng và 15 loại thực phẩm nên hạn chế cho người bệnh tiểu đường type 2 Các đáp án sẽ được đánh giá dựa trên mức độ sử dụng.

0 điểm: Không bao giờ sử dụng

1 điểm: Hiếm khi sử dụng

2 điểm: Thỉnh thoảng sử dụng

3 điểm: Thường xuyên sử dụng

Về vận động thể lực

Trong bộ câu hỏi, vận động thể lực được phân loại thành ba mức độ: cường độ nặng, cường độ vừa và cường độ nhẹ Vận động cường độ nặng bao gồm các hoạt động như đá bóng, cầu lông và bóng chuyền hơi Các hoạt động cường độ vừa phải như bơi, chạy và đạp xe Cuối cùng, vận động cường độ nhẹ bao gồm đi bộ, tập dưỡng sinh và thiền.

Về kiến thức về tuân thủ điều trị bệnh ĐTĐ

Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã khảo sát mối liên hệ giữa mức độ hiểu biết về tuân thủ điều trị bệnh tiểu đường (ĐTĐ) và tình trạng huyết áp (TC - BP) của bệnh nhân Chúng tôi đã sử dụng bộ công cụ đánh giá kiến thức về tuân thủ điều trị của Đỗ Quang Tuyển (2012) Kết quả được phân loại theo tổng điểm, dựa trên 3 mức độ cắt theo Courtney (1999): kiến thức kém khi số đáp án đúng dưới 40%, kiến thức trung bình khi đúng từ 40-70%, và kiến thức tốt khi đúng trên 70%.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 4 câu hỏi liên quan đến điều trị nhằm đánh giá kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ type 2 Mỗi câu trả lời đúng sẽ được tính 1 điểm, trong khi câu trả lời sai sẽ không được tính điểm Kiến thức của bệnh nhân được phân loại theo các mức độ khác nhau.

Kiến thức kém: Tổng điểm < 2 điểm

Kiến thức trung bình: 2 < Tổng điểm < 3

Kiến thức tốt: Tổng điểm > 3

Phương pháp phân tích số liệu

Dữ liệu sau khi thu thập đã được làm sạch và nhập vào phần mềm Epidata 3.1 Học viên sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích và xử lý số liệu Tần số (n) và tỷ lệ (%) được áp dụng để mô tả biến phân loại, trong khi giá trị trung bình và độ lệch chuẩn được sử dụng cho biến định lượng Các kiểm định thống kê suy luận được thực hiện bao gồm so sánh trung bình và so sánh tỷ lệ.

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng kiểm định T-test và χ2, cùng với phân tích mối liên quan (OR), để đánh giá mối liên hệ giữa các biến Mục tiêu thứ hai của nghiên cứu tập trung vào biến đầu ra là tình trạng tăng huyết áp (TC - BP) của bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường type 2 Kết quả phân tích được coi là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p nhỏ hơn 0,05.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành sau khi đề cương nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức của Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt (theo Quyết định số 54/2020/YTCC-HD3) và nhận được sự đồng ý từ Ban Lãnh đạo Bệnh viện Bạch Mai.

- Các đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ ràng về mục đích nghiên cứu, tính tự nguyện và quyền lợi trước khi tiến hành phỏng vấn

- Địa điểm thực hiện nghiên cứu tại bệnh viện Bạch Mai được sắp xếp riêng tư, kín đáo, tạo không gian thoải mái để đối tượng trả lời

Kết quả phỏng vấn được sử dụng chỉ để phục vụ cho nghiên cứu, nhằm đánh giá tình trạng tiểu đường - bệnh phổi và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tình trạng này ở bệnh nhân mắc tiểu đường type 2, không được sử dụng cho bất kỳ mục đích nào khác.

- Tất cả phiếu phỏng vấn đều được bảo mật và mã hóa, chỉ có nghiên cứu viên được tiếp cận với phiếu hỏi và bộ số liệu HUPH

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin chung của đối tượng

Bảng 3.1: Thông tin chung của bệnh nhân (n(0)

Tốt nghiệp THPT/ Trung cấp/ Cao đẳng

132 47,2 Đại học/ Sau đại học 102 36,4

Tình trạng hôn nhân Độc thân 7 2,5 Đã kết hôn 224 80,0

Thu nhập bình quân hàng tháng

Từ 10 triệu đồng trở lên 71 25,3

Tỷ lệ người bệnh ĐTĐ là nữ chiếm 54,6%, cao hơn so với nam giới (45,4%) Đa số đối tượng là trên 60 tuổi, chiếm 61,4%

Trình độ học vấn của đối tượng khảo sát chủ yếu cao, với 47,2% đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và 36,4% có bằng đại học hoặc sau đại học Về nghề nghiệp, 37,9% là người đã nghỉ hưu, trong khi khoảng 25% là công nhân và viên chức.

Phần lớn bệnh nhân ĐTĐ type 2 tham gia nghiên cứu sống tại thành phố, chiếm 83,2% Đặc biệt, 74,7% trong số họ có thu nhập bình quân hàng tháng của cả hộ gia đình dưới 10 triệu đồng.

Bảng 3.2: Thông tin về bệnh của bệnh nhân đái tháo đường type 2 (n(0)

Thời gian mắc bệnh ĐTĐ type 2

Thời gian điều trị bệnh ĐTĐ type 2

Trong nghiên cứu với 280 người bệnh, tỷ lệ người mắc ĐTĐ type 2 từ 1-5 năm chiếm 58,9%, trong khi chỉ 5% người bệnh có thời gian điều trị dưới 1 năm Hầu hết người bệnh ĐTĐ đã trải qua ít nhất một biến chứng liên quan đến bệnh.

Trong số 34 người bệnh, có 12,1% chưa từng gặp biến chứng Trong các trường hợp có biến chứng, biến chứng về bệnh tim mạch và bệnh về mắt là hai loại phổ biến nhất, mỗi loại chiếm 41,1%.

Kết quả từ việc thu thập số liệu thứ cấp cho thấy trong lần xét nghiệm gần đây nhất, 77,5% người bệnh có chỉ số đường huyết khi đói cao hơn 7 mmol/L, và 84,6% người bệnh có chỉ số HbA1c vượt quá 6,5% Điều này chỉ ra rằng phần lớn người bệnh đái tháo đường tham gia nghiên cứu chưa kiểm soát tốt mức đường huyết của mình.

Bảng 3.3: Thông tin về chế độ ăn và thói quen ăn uống của bệnh nhân (n(0)

Tỷ lệ (%) Mức độ sử dụng các thực phẩm khuyên dùng

Không bao giờ/Hiếm khi 18 6,4

Mức độ sử dụng các thực phẩm không nên dùng

Không bao giờ/Hiếm khi 115 41,0

Tần suất ăn trước khi đi ngủ

Không bao giờ/Hiếm khi 156 55,7

Trong một nghiên cứu với 280 bệnh nhân ĐTĐ type 2, 53,6% người bệnh vẫn thỉnh thoảng tiêu thụ thực phẩm không được khuyên dùng Chỉ có 15,4% bệnh nhân thường xuyên ăn các thực phẩm được khuyên dùng cho người mắc ĐTĐ Ngoài ra, 50,7% bệnh nhân thực hành chia nhỏ các bữa ăn hàng ngày.

Bảng 3.4: Thông tin về tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân (n(0)

Tuân thủ dùng thuốc Tần số

Uống theo đúng hướng dẫn 134 47,9 Đôi khi quên 90 32,1

Kết quả nghiên cứu cho thấy 47,9% bệnh nhân ĐTĐ type 2 tuân thủ đúng hướng dẫn sử dụng thuốc từ nhân viên y tế, không có ai không uống thuốc điều trị Tuy nhiên, 32,1% bệnh nhân thỉnh thoảng quên uống thuốc, trong khi 20,0% thường xuyên quên.

Bảng 3.5: Kiến thức về tuân thủ điều trị của bệnh nhân đái tháo đường

Nội dung kiến thức Tần số

Phương pháp điều trị ĐTĐ 87 31,1

Chế độ tập luyện cho người bệnh ĐTĐ 178 63,6

Chế độ ăn cho người bệnh ĐTĐ 214 76,4

Trong nghiên cứu về kiến thức của bệnh nhân ĐTĐ type 2, kết quả cho thấy người bệnh có hiểu biết hạn chế về phương pháp điều trị Cụ thể, chỉ có 31,1% bệnh nhân nêu được đầy đủ ba phương pháp điều trị chính, bao gồm uống thuốc, chế độ ăn uống và tập thể dục Nhiều bệnh nhân chỉ đề cập đến một phần trong các phương pháp điều trị này.

HUPH ĐTĐ bằng cách uống thuốc và không coi chế độ ăn hay tập thể dục cũng là những phương pháp điều trị bệnh

Bảng 3.6: Đánh giá kiến thức về tuân thủ điều trị của bệnh nhân (n(0)

Phần lớn người bệnh tham gia nghiên cứu có kiến thức tốt, chiếm 47,9% Tỷ lệ người bệnh có kiến thức trung bình là 33,5%, trong khi tỷ lệ người bệnh có kiến thức kém là 18,6% Đáng chú ý, 15,4% người bệnh trả lời đúng tất cả các câu hỏi về kiến thức, trong khi 5,7% không trả lời đúng câu nào.

Bảng 3.7: Nguồn thông tin người bệnh sử dụng để tìm hiểu thông tin về bệnh

Sách hướng dẫn về dinh dưỡng 105 37,5

Thông tin mạng chính thống 125 44,6

Thông tin từ mạng xã hội, báo điện tử… 97 34,6

Tài liệu không chính thống 75 26,8

Người thân, bạn bè, hàng xóm,… 156 55,7

NVYT là nguồn thông tin chính cho bệnh nhân ĐTĐ type 2, chiếm 90,7% Ngoài ra, 55,7% bệnh nhân cũng nhận thông tin từ người thân, bạn bè và hàng xóm Tuy nhiên, tài liệu không chính thống như thông tin từ các đơn vị tiếp thị và bán sản phẩm dinh dưỡng chỉ được 26,8% bệnh nhân sử dụng khi tìm hiểu về bệnh.

Tình trạng thừa cân – béo phì của bệnh nhân đái tháo đường type 2 đang điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai

điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai

3.2.1 Tình trạng thừa cân – béo phì của bệnh nhân theo chỉ số BMI

Bảng 3.8: Đặc điểm nhân trắc của bệnh nhân tham gia nghiên cứu (n(0)

Cân nặng (kg) 69,1 (8,1) 56,7 (7,5) 62,3 (9,9) _ Chiều cao (cm) 164,9 (6,1) 155,8 (4,9) 159,9 (7,1) _ BMI (kg/m 2 ) 25,1 (2,4) 23,4 (3,0) 24,3 (2,9) 0,000(*) (*) T-test

Nghiên cứu cho thấy sự khác biệt rõ rệt về cân nặng và chiều cao giữa nam và nữ bệnh nhân ĐTĐ Cụ thể, nam giới có cân nặng trung bình là 69,1 kg và chiều cao trung bình 164,9 cm, trong khi nữ giới có cân nặng trung bình 56,7 kg và chiều cao trung bình 155,8 cm Chỉ số BMI trung bình của nhóm nam là 25,1, cao hơn so với nhóm nữ là 23,4, và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p25) 55 (43,3) 44 (28,8) 99 (35,4) 0,000(*) (*) Test Khi bình phương

(_) Không áp dụng do có trên 20% ô có giá trị quan sát 80 cm ở nữ) Mặc dù tiêu chuẩn đánh giá tình trạng béo bụng giống nhau, phương pháp chọn mẫu và đối tượng nghiên cứu khác nhau giữa các nghiên cứu.

Tình trạng béo bụng và tích lũy mỡ vùng bụng được đánh giá qua chỉ số WHR (vòng eo/vòng mông), với WHR trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là 0,9 (0,1) Kết quả này tương tự như nghiên cứu của Nguyễn Thành Long tại Bệnh viện Quân y 120, nơi chỉ số WHR trung bình là 0,91 (0,03) Tỷ lệ người bệnh có chỉ số WHR vượt ngưỡng là 75,4%, thấp hơn so với nghiên cứu của Vũ Thị Ngát.

Năm 2018, tỷ lệ đối tượng có vòng eo/vòng mông cao đạt 91,6% Sự khác biệt này xuất phát từ việc nghiên cứu được thực hiện trên các nhóm bệnh nhân khác nhau Đối với nam giới, tỷ lệ vòng eo/vòng mông vượt ngưỡng là 100%, trong khi ở nữ giới chỉ đạt 54,9%, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Nghiên cứu của Phạm Thị Thùy Hương năm 2017 cho thấy tỷ lệ nữ bệnh nhân ĐTĐ có vòng eo/vòng mông vượt ngưỡng là 89,3%, cao hơn so với nam (78,0%) với p

Ngày đăng: 27/07/2023, 00:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. International Diabetes Federation. IDF Diabetes Atlas Eight Edition 2017. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IDF Diabetes Atlas Eight Edition
Tác giả: International Diabetes Federation
Năm: 2017
3. International Diabetes Federation. Vietnam, Country Report 2017 &amp; 2045 2017 [04/08/2019]. Available from:https://reports.instantatlas.com/report/view/704ee0e6475b4af885051bcec15f0e2c/VNM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vietnam, Country Report 2017 & 2045
Tác giả: International Diabetes Federation
Năm: 2017
4. Bộ Y tế. Điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm năm 2015. 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra quốc gia yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm năm 2015
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
5. Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý đái tháo đường tại trạm y tế. 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và quản lý đái tháo đường tại trạm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
6. Trí NB, Khánh ĐD, Khánh LN, Khải LT, Hào NT. Thực trạng bệnh đái tháo đường ở người 45-69 tuổi và một số yếu tố liên quan tại thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum năm 2016. Sở Y tế, UBND tỉnh Kon Tum; 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đái tháo đường ở người 45-69 tuổi và một số yếu tố liên quan tại thị trấn Sa Thầy, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum năm 2016
Tác giả: Trí NB, Khánh ĐD, Khánh LN, Khải LT, Hào NT
Nhà XB: Sở Y tế
Năm: 2016
7. Hạnh VTX, Thương CNH, Hoàng PTK, Mai NTT, Tài TV, Linh TH, et al. Tỷ lệ tăng huyết áp, đái tháo đường qua khảo sát trên mẫu đại diện cộng đồng dân cư tại quận nội thành thành phố Hồ Chí Minh. 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ tăng huyết áp, đái tháo đường qua khảo sát trên mẫu đại diện cộng đồng dân cư tại quận nội thành thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hạnh VTX, Thương CNH, Hoàng PTK, Mai NTT, Tài TV, Linh TH
Năm: 2017
8. Ngát VT, Hưng NT, Hà NTT, Dương PH, Thịnh NT, Đào NT. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type II khi nhập viện tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2017-2018. Tạp chí nghiên cứu y học.2018;113 (4):38-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type II khi nhập viện tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm 2017-2018
Tác giả: Ngát VT, Hưng NT, Hà NTT, Dương PH, Thịnh NT, Đào NT
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu y học
Năm: 2018
9. Sơn LNTĐ. Tích tụ mỡ trong cơ thể - Yếu tố liên quan đến bệnh Đái Tháo Đường và các bệnh mãn tính không lây [05/09/2019]. Available from:http://ttdinhduong.org/ttdd/tin-tuc/tin-dinh-duong/352-Tich-tu-mo-trong-co-the-Yeu-to-lien-quan-den-benh-Dai-Thao-Duong-va-cac-benh-man-tinh-khong-lay.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích tụ mỡ trong cơ thể - Yếu tố liên quan đến bệnh Đái Tháo Đường và các bệnh mãn tính không lây
Tác giả: Sơn LNTĐ
Năm: 2019
10. Phương NT. Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và thói quen ăn uống của người bệnh đái tháo đường tuýp II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương, năm 2018: Đại học Y tế công cộng; 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần và thói quen ăn uống của người bệnh đái tháo đường tuýp II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương
Tác giả: Phương NT
Nhà XB: Đại học Y tế công cộng
Năm: 2018
12. International Diabetes Atlas. What is diabetes [29/10/2019]. Available from: https://www.idf.org/aboutdiabetes/what-is-diabetes.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: What is diabetes
Tác giả: International Diabetes Atlas
Năm: 2019
13. The Expert Committee on the Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus ADA. Report of the Expert Committee on the Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus. 2003.HUPH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Report of the Expert Committee on the Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus
Tác giả: The Expert Committee on the Diagnosis and Classification of Diabetes Mellitus ADA
Nhà XB: HUPH
Năm: 2003

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w