Marketing trong kinh doanh Marketing là một hệ thống toàn bộ các hoạt động kinh doanh nhằm kế hoạch, định giá, xúc tiến bán hàng và phân phối những sản phẩm, dịch vụ về ý tưởng đáp ứng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Khoa Kinh tế và Quản lý
Bộ môn Quản trị kinh doanh
Trang 2NHỮNG PHẦN CHÍNH
2
Nội dung chính của chương
Các thuật ngữ cơ bản trong Marketing
Câu hỏi và thảo luận
CHƯƠNG I NỘI DUNG CHÍNH
1.1 Nhiệm vụ của Marketing
1.2 Những công cụ và khái niệm cơ bản của
Marketing
1.3 Vai trò của Marketing
Trang 3Chương I: Giới thiệu chung về Marketing
3
Mục đích của bài giảng sẽ giúp chúng ta trả lời những câu hỏi sau đây:
Tại sao chúng ta cần phải học Marketing ?
Thị trường là gì và sự phân loại của thị trường?
Marketing là gì?
Nhu cầu là gì và sự phân loại của nó?
Những khái niệm cốt lõi của Marketing là gì?
Những triết lý về sự quản trị Marketing là gì?
Trang 4TẠI SAO CHÚNG
MARKETING?
4
Trang 5BẠN CÓ THỂ BÁN ĐƯỢC NHỮNG SẢN
PHẨM NÀY DỄ DÀNG KHÔNG?
5
Trang 6CÒN NHỮNG SẢN PHẨM NÀY THÌ
SAO???
6
Trang 7USA
Trang 8TẠI SAO CẦN PHẢI HỌC MARKETING?
8
Vì marketing đóng một vai trò quan trọng trong
xã hội
Cần thiết cho sự sống còn của một doanh
nghiệp (lợi nhuận, doanh thu, sự phát triển…)
Mang đến những cơ hội nghề nghiệp
Ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày của bạn
“MARKETING IS TOO IMPORTANT
TO BE LEFT TO THE MARKETING
DEPARTMENT”
David Packard
Hewlett Packard
Trang 9CÁC THUẬT NGỮ TRONG CHƯƠNG I
9
Trang 10TẠI SAO CẦN PHẢI HỌC MARKETING?
10
1/4 đến 1/3 lực lượng lao động của Ấn Độ
đang thể hiện những hoạt động của Marketing
Mỗi người dân đang chi nửa đồng Rupee
(Indian Currency) cho các chi phí của marketing
Muốn trở thành những khách hàng có sự hiểu biết hơn (become a better-informed
consumer)
Trang 11THỊ TRƯỜNG LÀ GÌ VÀ SỰ PHÂN LOẠI CỦA THỊ TRƯỜNG
11
“…thị trường (Market place) là nơi không gian mà người mua và người bán có thể trao đổi hàng hóa và dịch vụ”
Trang 12VAI TRÒ CỦA MARKETING?
Trang 13Marketing trong các tổ chức kinh
doanh
…là cầu nối giữa khách hàng và doanh nghiệp
Cập nhật các thông tin của khách hàng vào các chương trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chuyển giao cho khách hàng về dịch vụ, sản
phẩm và thông tin của doanh nghiệp
Tích hợp của các bộ phận khác theo định
hướng lấy sự thỏa mãn của khách hàng làm
trung tâm
13
Trang 14Marketing trong các tổ chức phi
kinh doanh
Tương tự như trong các tổ chức kinh doanh
Cầu nối giữa tổ chức và khách hàng
Tích hợp các hoạt động của các bộ phận theo định hướng lấy khách hàng làm trung tâm
Gây quỹ cho tổ chức (Fund Raising)
Từ các thành viên
Từ các nhà tài trợ bên ngoài
14
Trang 15Marketing đối với các cá nhân
Marketing giúp một cá nhân:
Nắm bắt đúng và nhanh các nhu cầu của đối tác
Điều chỉnh bản thân cho phù hợp với những đòi hỏi của đối tác
Quảng bá cho cá nhân một cách hiệu quả
Trở thành một người tiêu dùng có kiến thức
15
Trang 16Marketing đối với các cá nhân
Marketing giúp một cá nhân:
Nắm bắt đúng và nhanh các nhu cầu của đối tác
Điều chỉnh bản thân cho phù hợp với những đòi hỏi của đối tác
Quảng bá cho cá nhân một cách hiệu quả
Trở thành một người tiêu dùng có kiến thức
16
Trang 17 VẬY MARKETING LÀ GÌ?
Marketing là việc bán hàng
Marketing là các hoạt động quảng cáo
Marketing là nghiên cứu thị trường
Marketing là những doanh nghiệp lớn
Marketing liên quan đến các doanh nghiệp
Trang 18Marketing trong kinh doanh
Marketing là một hệ thống toàn bộ các hoạt động
kinh doanh nhằm kế hoạch, định giá, xúc tiến bán hàng và phân phối những sản phẩm, dịch vụ về ý tưởng đáp ứng được mong muốn tới khách hàng mục tiêu để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp
(W.Stanton and K Miller 1993)
18
Trang 1919
Trang 20CÁC YẾU TỐ TRONG KHÁI NIỆM
MARKETING
Trao đổi là một yếu tố quan trọng của Marketing trong
đó người bán đòi hỏi giá trị tương xứng cho sự thỏa mãn nhu cầu của người mua bằng một hàng hóa và dịch vụ của người bán
nhu cầu (tự sản xuất, xin, trao đổi ) Và chỉ có trao đổi thì hoạt động Marketing mới bắt đầu diễn ra
2.1 Phải có từ 2 đối tượng tham gia
2.2 Các bên phải tham gia tự nguyện, có mong muốn trao đổi
2.3 Các bên phải có khả năng giao dịch với bên kia
có
20
Trang 21C ÁC NHÂN TỐ TRONG KHÁI NIỆM
MARKETING
Marketing là một lĩnh vực có rất nhiều khái niệm Tuy nhiên, chúng ta không thể bỏ qua những nhân tố cốt lõi trong khái niệm Marketing
Nhu cầu tự nhiên (1- needs), nhu cầu cụ thể (2-wants), và nhu cầu có khả năng thanh tóan (demand)
Trang 22Nhu cầu cụ thể hay mong muốn là những biểu hiện
cụ thể của nhu cầu tự nhiên , thể hiện sự ao ước đối với những sản phẩm cụ thể
22
Nhu cầu mua – Demand
Nhu cầu mua là nhu cầu cụ thể có kèm theo khả năng mua và sự sẵn lòng mua
Hàng hoá Hàng hoá Hàng Nhu cầu Hàng hoá Nhu cầu
Trang 23các khái niệm sau đây: nhu cầu tự nhiên, mong muốn và nhu cầu
mua?
Tôi đói, tối muốn ăn – có nhu cầu tôi muốn ăn phở - mong muốn tôi muốn ăn phở và có đủ
tiền ăn phở - có nhu cầu mua
Tôi đói, tối muốn ăn – có nhu cầu tôi muốn ăn phở - mong muốn tôi muốn ăn phở và có đủ
tiền ăn phở - có nhu cầu mua
Có rất nhiều cần phương tiện đi lại – có nhu cầu trong số đó một số người muốn mua có xe ôtô Mercedes – có mong muốn tuy nhiên, không ai trong số đó có đủ tiền để mua < không có cầu>
Có rất nhiều cần phương tiện đi lại – có nhu cầu trong số đó một số người muốn mua có xe ôtô Mercedes – có mong muốn tuy nhiên, không ai trong số đó có đủ tiền để mua < không có cầu>
Trang 24SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
& DỊCH VỤ
24
Sản phẩm (Products) được hiểu theo 2 nghĩa:
Theo nghĩa rộng, sản phẩm bao gồm sản phẩm hữu hình (hàng hóa) và sản phẩm vô hình (dịch vụ)
Theo nghĩa hẹp, sản phẩm ám chỉ những thứ hữu hình
(sản phẩm hữu hình hay hàng hóa) hoặc sản phẩm chính khi được sử dụng trong cụm từ “sản phẩm và dịch vụ”
Quan niệm của nhà sản xuất cho rằng : “Sản phẩm là kết quả của một họat động
hay một quá trình” Nhà marketing thì cho rằng: “sản phẩm cần phải được thiết kế nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, nếu không nó sẽ không thể
bán được và trở nên vô dụng với cả người bán và người mua”
Trang 25 là sản phẩm vô hình, không thể sờ được
VD: dịch vụ cắt tóc, dịch vụ đường tàu <khi bạn mua vé tàu từ Hà Nội đến Quảng Ninh, giá 650.000 VNĐ, bạn chỉ có quyền ngồi trên xe trên một hành trình định trước tớ nơi bạn cần đến mà không sở hữu chiếc tàu đó
Trang 26TRAO ĐỔI, GIAO DỊCH VÀ TRAO ĐỔI PHI
Giao dịch<Transaction>: là một dạnh của trao
đổi, trong đó có những thỏa thuận rõ ràng về vật trao đổi và cách thức trao đổi
Trao đổi phi giao dịch<Transfer>: một dạng của trao đổi, trong đó người trao không có yêu cầu nhận lại VD: biếu, tặng hay cho
Trang 27NHÀ MARKETING, NGƯỜI TRAO
người thụ động hơn trong việc tìm kiếm sự trao đổi từ bên kia, thường được gọi là người mua
Trang 28THỊ TRƯỜNG, THỊ TRƯỜNG
MỤC TIÊU
28
tiềm năng hoặc hiện tại đối với một sản phẩm hay dịch vụ nào đó
Những người mua mà nhiều nhà Marketing tập trung nỗ lực vào thị trường đó
Trang 29PHÂN ĐỌAN/PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG<Marketing Segmentation>
29
Là hành động chia khách hàng của một tổ
chức thành một nhóm mà mỗi nhóm có một đặc điểm riêng, hoặc những hỗn hợp
Trang 30SỰ THỎA MÃN - SASTISFACTION
30
Khách hàng bị hấp dẫn mua bởi những giá trị dành cho
họ, những khách hàng bị giữ lại với một người bán bởi
sự thỏa mãn <sastisfaction>
Sự thỏa mãn của một khách hàng đối với một sản phẩm là trạng thái tâm lý của khách hàng đó có được sau khi sử dụng sản phẩm này và thấy rằng những cảm nhận thực tế về kết quả họat động của sản phẩm bằng hoặc tốt hơn những kỳ vọng về kết quả họat động của sản phẩm trước khi sử dụng sản phẩm đó.
Trang 31GIÁ TRỊ VÀ ĐỊNH VỊ GIÁ TRỊ
<VALUE, VALUE POSITIONING>
31
Giá trị<Value>: Có thể hiểu là tổng giá trị dành
cho khách hàng – total customer value, hoặc
tổng giá trị cảm nhận khách hàng – total
perceived customer value
o Tổng giá trị là tổng lợi ích mà khách hàng nhận được
o Giá trị cảm nhận là hiệu số hay thương số giữa tổng lợi ích
mà khác hàng nhận được và tổng chi phí mà khách hàng phải chịu
Trang 32TC – Total Cost: Tổng chi phí KH phải chịu
NV= Net value: Giá trị thuần cho khách hàng
(KH) TB: Total Benefits: Tổng lợi ích KH nhận được.
TC – Total Cost: Tổng chi phí KH phải chịu
Giá trị thuần danh cho KH là một khái niệm giúp giải thích tại sao khác hàng lựa chọn phương án này mà không chấp nhận phương án khác Giả sử có hai phương án mua sắm có giá trị thuần kỳ vọng NVa và NVb, nếu Nva>NVb, thì KH sẽ chọn
phương án A
Giá trị thuần danh cho KH là một khái niệm giúp giải thích tại sao khác hàng lựa chọn phương án này mà không chấp nhận phương án khác Giả sử có hai phương án mua sắm có giá trị thuần kỳ vọng NVa và NVb, nếu Nva>NVb, thì KH sẽ chọn
phương án A
Trang 33CÔNG THỨC TÍNH
33
Giá trị của KH:
a.Tổng giá trị của một KH đối với một người bán là tổng lợi ích mà người bán
này nhận được trong việc giao dịch với khác hàng đó
b.Giá trị thuần của một khách hàng đối với một người bán là sự so sánh giữa tổng lợi ích mà người bán này nhận được từ KH và tổng chi phí mà người
bán này phải bỏ ra trong việc giao dịch với KH đó
Khái niệm hay sử dụng trong marketing là giá
trị suốt đời của khách hàng< Customer
life-time value>
CLV: F x N x R x mp
Khái niệm hay sử dụng trong marketing là giá
trị suốt đời của khách hàng< Customer
người bán R: Doanh thu trung bình mà người bán nhận được từ
một lần mua Mp: Tỷ lệ lợi nhuận trên
doanh thu
CLV: Giá trị suốt đời của KH F: Số lần mua sắm trong
một năm N: số năm giao dịch với
người bán R: Doanh thu trung bình mà người bán nhận được từ
một lần mua Mp: Tỷ lệ lợi nhuận trên
doanh thu
Trang 34ĐỊNH VỊ GIÁ TRỊ Value positioning
Trang 35Quản lý Marketing (Marketing Management)
Là phân tích, lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra việc thi hành
những biện pháp nhằm thiêt lập, củng cố và duy trì những cuộc trao
đổi có lợi với những ng ời mua đã đ ợc lựa chọn để đạt đ ợc những nhiệm vụ xác định của doanh nghiệp nh thu lợi nhuận, tăng khối l ợng hàng tiêu thụ, mở rộng thị tr ờng
Quản trị marketing theo nghĩa rộng là quản lý nhu cầu
Vai trò của quản lý marketing trong tổ chức
Phát hiện cơ
hội marketing Thiết lập thị tr ờng mục tiêu
Xây d ng chiến l
ợc marketing tổng hợp
Đánh giá và
điều khiển nỗ
Xây dựng kế hoach và chiến l ợc Marketing
35
Trang 36Phân tích Tình hình
Đánh giá Cơ hội Marketing
Xác định mục tiêu sản phẩm
Thiết lập chiến l ợc Marketing
Thị tr ờng mục tiêu Thiết lập sản phẩm
Trang 37Khi việc xác định nhu cầu và mong muốn của khách hàng đã được thực hiện, sau quá trình sản xuất sản phẩm, doanh nghiệp phải định
hướng theo mô hình hỗn hợp marketing hay marketing-mix