1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Kinh Tế Đô Thị Và Vùng

52 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Đô Thị Và Vùng
Tác giả Phạm Ngọc Côn, Nhiêu Hội Lâm, Lê Quang Lâm
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế đô thị và vùng
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 1999
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự liên quan giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế Sự liên quan giữa đô thị hóa và phát triển kinh tế Ưu thế các đô thị lớn Ưu thế các đô thị lớn làm… Trung tâm khoa học, văn hóa, việc

Trang 1

KINH TẾ ĐÔ THỊ VÀ VÙNG

Trang 2

THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC

Tên môn học: Kinh tế đô thị và vùng

Thời lượng : 30 tiết

Đánh giá kết quả học tập

 1.Thảo luận trên lớp: 15%

 2 Bài tập nhóm: 25%

 3 Thi cuối kỳ: 60%

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I Giáo trình

1 Kinh tế học Đô thị, PGS.TS Phạm Ngọc Côn (1999), NXB Khoa học và kỹ thuật - Hà Nội.

2 Nhiêu Hội Lâm, (Lê Quang Lâm biên dịch) Kinh

tế học đô thị NXB Chính trị Quốc gia, 2004.

3 [14] Krugman, P., 1991, Geography and Trade (MIT Press, Cambridge, MA).

4 Regional science and urban economics.

Trang 4

Luật liên quan:

phân loại ĐT;

của Bộ XD, quy định chi tiết nội dung của NĐ 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của CP về phân loại ĐT;

định hướng điều chỉnh QHTT PT hệ thống ĐT Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

Trang 5

Đô thị và đô thị hóa

Trang 6

Hình thành và phát triển đô thị

Trang 7

Tại sao xuất hiện các khu vực đô thị?

Trang 8

ĐÔ THỊ

Trang 9

Cơ sở hạ tầng.

Chức năng

Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp

Quy mô dân số Mật độ dân số

Hệ thống đô thị VN

Đô thị Việt Nam gồm tphố, thị xã, thị trấn và được chia thành 6 loại đô thị

TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI

ĐÔ THỊ

Trang 10

ĐÔ THỊ HÓA LÀ GÌ?

Đô thị hóa là sự mở rộng

của đô thị tính theo tỷ lệ

phần trăm giữa số dân đô

thị hay diện tích đô thị

trên tổng số dân hay diện

tích của một vùng hay

khu vực.

Hoặc tính theo tỷ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian.

Trang 11

Sự liên quan giữa đô thị hóa và

phát triển kinh tế

Sự liên quan giữa đô thị hóa và

phát triển kinh tế

Ưu thế các đô thị lớn

Ưu thế các đô thị lớn

làm…

Trung tâm khoa học, văn hóa, việc

làm…

Sự hình thành các đô

thị lớn

Sự hình thành các đô

thị lớn

CSHT

Trang 12

Quản lý đô thị là sự tác động liên tục,

có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị bằng các chủ trương, chính sách, cơ chế, biện pháp,…

Quản lý

đô thị

Trang 13

Nội dung của quản lý đô thị

đô thị

Đất đai

và nhà ở

đô thị

Quy hoạch

và xây dựng

đô thị

Quy hoạch

và xây dựng

đô thị

Giao thông

đô thị

Giao thông

đô thị

Môi trường

đô thị

Trang 14

Đô thị có rất lâu nhưng đô thị hóa chỉ mới xuất hiện do cuộc cách mạng công nghiệp và sự phát triển của tiến bộ khoa học công nghệ

Đô thị hóa gắn liền với tăng trưởng

và phát triển kinh tế.

Trang 15

Tính tập trung với chi phí giao thông vận tải

Tính tập trung với kinh tế nhờ quy mô

Tính tập trung với kinh tế nhờ quy mô

Trang 16

Tự nhiên

Tự nhiên

Kinh tế

Không gian

Không gian

Tâm lý

Trang 17

Chi phí lưu

thông

Chi phí xây dựng cơ sở hạ

tầng

Chi phí trao đổi

TÍNH TẬP TRUNG

Trang 18

Tính kinh tế nhờ ảnh hưởng ngoại vi

Phân bố tập trungPhi kinh tếẢnh hưởng ngoại vi

Trang 19

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ

Trang 21

Thành phố:

Khu vực kinh tế xuất khẩu*

Khu vực kinh tế tại chỗ

Trang 22

Chức năng của thành phố được xác định bởi tỷ trọng giữa 2 thành phần kinh tế xuất khẩu và kinh tế tại chỗ.

1/(1-k): 1 việc làm mới được tạo ra trong khu vực kinh tế cơ bản thì số lao động mới của cả thành phố

Trang 24

Tiêu chí xác định khu vực kinh tế chính thức

và khu vực kinh tế không chính thức:

Các hoạt động mang tính chính quy và chuyên nghiệp,

Có sự quản lý của pháp luật.

Trang 25

Chú ý:

Số nhân việc làm

Ý nghĩa của số nhân việc làm

Ma trận liên ngành nhằm phản ánh mối quan hệ giữa các ngành và giữa các thành phần kinh tế

Trang 26

Chương 4

HỆ THỐNG ĐÔ THỊ

Trang 27

Điều kiện giả thiết:

Trang 28

Dân cư có các đặc điểm sau:

Phân bố đều trên bề mặt trái đất

Có thu nhập, nhu cầu và sở thích giống

Trang 29

Tập trung các khái niệm:

Miền tiêu thụ hàng hóa ®

 Hàng hóa:

+Giá thị trường (như nhau)

+Chi phí đi lại (khác nhau)

Ngưỡng hoạt động sản xuất của hàng hóa (T)

Trang 30

Trong mối quan hệ với miền tiêu thụ hàng hóa, chúng ta có các trường hợp sau:

Trang 31

* Sự hình thành các trung tâm:

+ Đối với mỗi nhà sản xuất có 1 miền tiêu thụ hàng hóa xác định để đáp ứng nhu cầu cho tất cả người tiêu dùng thì sẽ hình thành các trung tâm như hình 4.3, 4.4.

Trang 32

+ Các khu vực của các nhà sản xuất cùng trong 1 ngành nghề : sẽ chồng xếp lên nhau tạo thành một hình lục giác đều (khu thị trường sáu cạnh)

+ Đối với các ngành nghề khác nhau : có giá trị hàng hóa và tính chất tiêu thụ hàng hóa khác nhau thì sẽ hình thành các vùng thị trường có đẳng cấp, bán kính, miền tiêu thụ hàng hóa khác nhau => mức độ tập trung khác nhau.

Trang 34

Vấn đề đặt ra:

- Các nhà sản xuất cung cấp các loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau sẽ phân bố như thế nào trong không gian?

Trang 35

độ trung tâm đấy phụ thuộc vào tính chất hàng hóa và dịch

vụ do nó cung

ứng

Trang 36

3 nguyên tắc của Christaller:

Nguyên tắc thị trường Nguyên tắc giao thông Nguyên tắc hành chính

Trang 37

Chương 5: Phân bố hoạt động công

nghiệp với sự phát triển đô thị

Chương 5: Phân bố hoạt động công

nghiệp với sự phát triển đô thị

Nội dung nghiên cứu:

I Các lý thuyết nghiên cứu về sự định vị công nghiệp

1.Lý thuyết cổ điển của Alfred Weber và sự phát triển của nó a)Nguyên tắc phân bố công nghiệp theo chi phí vận tải nhỏ nhất

b)Sự ảnh hưởng của phương tiên vận chuyển

c)Xét đến ảnh hưởng của chi phí nhân công

2.Lý thuyết định vị công nghiệp xét đến nhu cầu và sự tập trung

a)Sự ảnh hưởng giữa các hãng

b)Phương pháp tiềm năng thị trường

II Những khuynh hướng mới

1.Khuynh hướng định vị của các hãng sản xuất

Trang 38

I Lý thuyết cổ điển của Alfred Weber và sự

Khoảng cách vận chuyển nguyên liệu

& sản phẩm

+

Trang 39

Do đặc điểm của nhiên liệu  2 trường hợp tính

toán lựa chọn vị trí như sau: TH1: Nhiên liệu sẵn có ở mọi nơi

Lựa chọn vị trí tốt nhất là ở thị trường tiêu thụ

VD: Cty Cocacola Nhiên liệu chủ yếu là nước Ngoài ra còn những thành phần khác như: đường,

chất phụ gia,v.v

Trang 40

TH2: Nhiên liệu địa phương

Nguyên liệu tinh

Nguyên liệu thô

Trang 41

c) Xét đến ảnh hưởng của chi phí nhân công

Trang 42

2 Lý thuyết định vị công nghiệp xét đến nhu cầu

và sự tập trung

2 Lý thuyết định vị công nghiệp xét đến nhu cầu

và sự tập trung

a) Sự ảnh hưởng giữa các hãng

+Khi tìm vị trí đặt nhà xí nghiệp còn phải tính đến sự phụ

thuộc lẫn nhau giữa các hãng theo khía cạnh cạnh tranh để

chiếm lĩnh thị trường.

+Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc chiếm lĩnh thị

trường của một công ty :

Giá trên thị trường thấp hơn so với các sản phẩm của một

công ty cùng lĩnh vực

Dịch vụ tốt hơn

Có uy tín, sản phẩm chất lượng tốt

Trang 43

b) Phương pháp tiềm năng thị trường

Là phương pháp giúp những nhà sx lựa chọn vị trí nhà máy

sao cho hiệu quả nhất Công thức tính Tiềm năng thị trường cho từng vị trí dự kiến:

Trong đó: M ij : tiềm năng thị trường của nhà máy đặt tại điểm

i

n : Số điểm có quan hệ thị trường với điểm i

M j :Tiềm năng thị trường tại điểm j về loại hàng

hóa mà nhà máy đang xét SX và cung cấp.

Dij: là khoảng cách từ i tới j Nhà máy sẽ được chọn tại nơi có M ij đạt giá trị

D

M M

1

Trang 44

II Những khuynh hướng mới

1 Khuynh hướng định vị của các hãng SX

+Đối với những nhà sản xuất nhỏ thì họ không quan tâm

đến vị trí đặt nhà máy +Đối với doanh nghiệp lớn: Mặc dù khi mới thành lập họ cần những lao động có trình độ cao nên xu hướng đặt gần trung tâm thanh phố, nhưng sau khi sản phẩm tiêu dùng đã quen thuộc trên thị trường thì họ không cần nguồn lao động trình độ cao nữa mà thay vào đó họ sẽ thay đổi vị trí ở những nơi có nguồn lao động rẻ VD:

Ngoại vi thành phố.

Trang 45

2 Đặc điểm định vị của các hoạt động công nghệ cao

Vốn đầu tư lớn

Sử dụng nguồn lao động trình độ cao Đặc điểm

Trang 46

Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chọn địa

điểm:

Phải có hệ thống trường đại học mạnh và

phòng thí nghiệm tốt.

Phải có lực lượng lao động trình độ cao.

Phải có vốn đầu tư lớn và chấp nhận rủi ro.

Phải có môi trường thuận lợi cho người làm

việc: không gian, thiên nhiên, xã hội, văn hóa…

Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chọn địa

điểm:

phòng thí nghiệm tốt.

việc: không gian, thiên nhiên, xã hội, văn hóa…

Trang 47

ĐẤT ĐÔ THỊ

Trang 49

Bản chất kinh tế của đất ĐT

Cung của đất

đai là cố định

Cầu về đất đai phát sinh

từ nhu cầu của việc sd

Trang 50

của đất

Sử dụng đất

Địa tô và khả năng tiếp cận

• Sự phân bố đất đô thị tuân

theo quy luật cạnh tranh

• Ảnh hưởng của giao thông

vận tải và thông tin liên lạc

đối với việc sdđ đô thị

Trang 51

Mối quan hệ cung-cầu đất ĐT

Giá cả điều tiết cung - cầu trong thị trường cạnh tranh

Cung – cầu luôn biến động

Cung – cầu có thể cân bằng bất cứ thời điểm nào

và hình thành giá cân bằng

Trang 52

• Đảm bảo tính công bằng

• Đảm bảo doanh

• Thuế đất

• Quy chế sdđ

• Can thiệp trực tiếp

Mục tiêu can thiệp

Công cụ can thiệp

Lý do can thiệp thị trường đất

Ngày đăng: 24/07/2023, 22:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w