1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam

188 91 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 10,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam HÀ NỘI 2020 BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆN TRƯỞNG CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN TS. Trịnh Xuân Hòa HÀ NỘI 2020 3 MỤC LỤC MỞ ĐẦU..................................................................................................................................11 PHẦN I: NỘI DUNG CHÍNH TRÊN BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ .13 I.1. MỘT SỐ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO...............................13 I.2. CÁC LỚP BẢN ĐỒ CHÍNH ........................................................................................16 I.2.1. Lớp bản đồ nền ...........................................................................................................16 I.2.2. Lớp bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá .........................................................................16 PHẦN II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI................................................19 II.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ DÂN CƯ.........................................................................................19 II.1.1. Vị trí địa lý............................................................................................................19 II.1.2. Dân cư ..................................................................................................................20 II.2. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT.......................................................................20 II.2.1. Vị trí kiến tạo tỉnh Quảng Ngãi ............................................................................20 II.2.2. Địa tầng ................................................................................................................20 II.2.3. Magma xâm nhập .................................................................................................22 II.2.4. Cấu trúc kiến tạo ................................................................................................30 II.3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO ..........................................................................37 II.3.1. Địa hình ................................................................................................................37 II.3.2. Đặc điểm địa mạo.................................................................................................45 II.4. ĐẶC ĐIỂM THẠCH HỌC VỎ PHONG HÓA THỔ NHƯỠNG ..........................47 II.4.1. Đặc điểm thạch học ..............................................................................................47 II.4.2. Vỏ phong hóa .......................................................................................................50 II.5. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN...................................................................52 II.5.1. Đặc điểm khí tượng ..............................................................................................52 II.5.2. Thủy văn...............................................................................................................53 II.6. ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG THẢM PHỦ...................................................................56 PHẦN III: HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ VÀ TAI BIẾN ĐỊA CHẤT KHÁC LIÊN QUAN ......................................................................................................................................58 III.1. HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ VÀ CÁC TAI BIẾN ĐỊA CHẤT KHÁC LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH QUẢNG NGÃI....................................................58 III.1.1. Hiện trạng trượt lở đất đá được xác định từ ảnh viễn thám ................................58 III.1.2. Hiện trạng trượt lở đất đá thu thập từ các nghiên cứu trước đây ........................59 III.1.3. Hiện trạng trượt lở đất đá và các tai biến địa chất khác liên quan được xác định từ khảo sát thực địa..............................................................................................................62 III.2. HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN..................72 III.2.1. Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Trà Bồng ...............................72 III.2.2. Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Sơn Tây.................................80 III.2.3. Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Sơn Hà ..................................88 III.2.4. Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Ba Tơ ....................................95 III.2.5. Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Minh Long ..........................102 III.2.6. Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Nghĩa Hành .........................110 III.2.7. Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Mộ Đức ...............................110 III.2.8. Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá TX. Đức Phổ..................................114 PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC NHÂN CHÍNH GÂY TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ...121 IV.1. CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT........................................................................................121 IV.1.1. Địa tầng.............................................................................................................121 IV.1.2. Kiến tạo đới phá hủy.......................................................................................124 IV.1.3. Yếu tố thạch học vỏ phong hóa ......................................................................126 IV.2. YẾU TỐ ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO............................................................................128 4 IV.2.1. Độ cao địa hình................................................................................................. 128 IV.2.2. Độ dốc địa hình ................................................................................................ 130 IV.2.3. Hướng phơi sườn.............................................................................................. 130 IV.2.4. Mật độ phân cắt địa hình .................................................................................. 131 IV.3. YẾU TỐ THẢM PHỦ, SỬ DỤNG ĐẤT ................................................................ 134 PHẦN V: ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ DỰA TRÊN ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ........................................................................ 137 V.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NGUYÊN NHÂN GÂY TRƯỢT LỞ ĐẤT.................... 137 V.2. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CẢNH BÁO VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI DÂN CƯ ............................... 137 V.3. MỘT SỐ KHU VỰC ĐỀ XUẤT ĐIỀU TRA CHI TIẾT Ở TỶ LỆ 1:25.000.......... 140 V.3.1. Khu vực trọng điểm Trà Lâm Trà Hiệp Trà Thủy Trà Sơn, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (Ký hiệu: A1).................................................................................... 142 V.3.2. Khu vực trọng điểm Sơn Bua Sơn Mùa Sơn Liên, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi (Ký hiệu: A2)....................................................................................................... 144 V.3.3. Khu vực trọng điểm Ba Giang Ba Dinh TT. Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi (Ký hiệu: A3)....................................................................................................... 147 PHẦN VI: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM THIỂU THIỆT HẠI........................................................................................................................................ 151 VI.1. MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH ĐỐI VỚI CÁC VÙNG CÓ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ....................................................................................................... 151 VI.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM THIỂU THIỆT HẠI DO TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ...................................................................................................................... 152 VI.2.1. Nhóm giải pháp kỹ thuật .................................................................................. 152 VI.2.2. Nhóm giải pháp khác........................................................................................ 153 KẾT LUẬN........................................................................................................................... 154 PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU ĐƯỢC CHUYỂN GIAO VỀ ĐỊA PHƯƠNG ................................................................................................................................................ 157 PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ ĐÃ XẢY RA TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI ĐƯỢC ĐIỀU TRA ĐẾN NĂM 2020 ....................... 158 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Hệ thống phân loại các kiểu trượt lở đất đá theo Varnes (1984)................................................. 15 Bảng 2. Thống kê diện tích phân bố các phân vị địa chất trên phạm vi phần đất liền tỉnh Quảng Ngãi.. 26 Bảng 3. Thống kê diện tích phân bố các phân cấp độ cao khu vực tỉnh Quảng Ngãi ............................... 38 Bảng 4. Thống kê diện tích phân bố các phân cấp độ dốc khu vực tỉnh Quảng Ngãi ............................... 41 Bảng 5. Thống kê diện tích phân bố các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi .............................. 42 Bảng 6. Thống kê diện tích phân bố mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi................................ 42 Bảng 7. Thống kê diện tích phân bố mật độ phân cắt ngang khu vực tỉnh Quảng Ngãi ........................... 45 Bảng 8. Thống kê diện tích phân bố các nhóm đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi............................................ 48 Bảng 9. Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm tại các trạm đo mưa trên địa bàn Quảng Ngãi (Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ngãi).................................................................... 52 Bảng 10. Lượng mưa mùa lũ, mùa kiệt và tỷ lệ so với lượng mưa năm tại các trạm đo mưa trên địa bàn Quảng Ngãi (Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ngãi)................................ 53 Bảng 11. Đặc trưng thủy văn của các sông chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Nguồn: Dư địa chí Quảng Ngãi)............................................................................................................................................... 56 Bảng 12. Thống kê diện tích phân bố thảm phủ thời kỳ năm 2000 và năm 2017 tỉnh Quảng Ngãi theo kết quả phân tích ảnh viễn thám.......................................................................................................... 57 Bảng 13. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá và các tai biến địa chất khác liên quan xảy ra trên địa bàn điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi ......................................................................... 62 Bảng 14. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá có thông tin về hiệt hại xảy ra trên địa bàn các huyện điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi ........................................................................... 69 Bảng 15. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các quy mô khác nhau phân bố trên địa bàn các huyện điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi ................................................................ 70 Bảng 16. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các kiểu trượt khác nhau phân bố trên địa bàn các huyện điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi.......................................................... 70 Bảng 17. Thống kê số điểm trượt theo quy mô, kiểu trượt và loại sườn dốc xảy ra trượt trên địa bàn các huyện điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi ................................................................ 71 Bảng 18. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi ....................................................... 74 Bảng 19. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi................................................................................... 74 Bảng 20. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi............................................................................................................................. 74 Bảng 21. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi.......................................................... 82 Bảng 22. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi..................................................................................... 82 Bảng 23. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi............................................................................................................................. 82 Bảng 24. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi........................................................... 89 Bảng 25. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi...................................................................................... 91 Bảng 26. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi............................................................................................................................. 91 Bảng 27. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi............................................................. 96 Bảng 28. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi ........................................................................................ 98 Bảng 29. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi............................................................................................................................. 98 Bảng 30. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi................................................... 104 Bảng 31. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi .............................................................................. 104 Bảng 32. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực huyện Minh 6 Long, tỉnh Quảng Ngãi ................................................................................................................ 105 Bảng 33. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi ....................................................... 112 Bảng 34. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi................................................................................... 112 Bảng 35. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi....................................................... 115 Bảng 36. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi .................................................................................. 115 Bảng 37. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi........................................................................................................................... 116 Bảng 38. Thống kê số lượng các điểm trượt được xác định từ khảo sát thực địa phân bố trên từng phân vị địa chất trên diện tích điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi.................................... 121 Bảng 39. Thống kê sự phân bố các điểm trượt theo quy mô trên các phân vị địa chất trong diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi ............................................................................................ 123 Bảng 40. Thống kê sự phân bố các điểm trượt theo kiểu trượt trên các phân vị địa chất trong diện tích điều tra HTTL khu vực......................................................................................................................... 124 Bảng 41. Thống kê sự phân bố các điểm trượt theo mức độ dập vỡ phá hủy khu vực tỉnh Quảng Ngãi 125 Bảng 42. Thống kê các kiểu trượt phân bố theo các nhóm đá gốc trên diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi.................................................................................................................................. 126 Bảng 43. Thống kê các điểm trượt theo quy mô khối trượt phân bố theo các nhóm đá gốc trên diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi .................................................................................... 127 Bảng 44. Thống kê số lượng điểm trượt phân bố theo cấp độ cao địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi.. 129 Bảng 45. Thống kê số lượng điểm trượt phân bố theo cấp độ dốc địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi.. 131 Bảng 46. Thống kê số lượng điểm trượt phân bố theo các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi 131 Bảng 47. Thống kê số lượng điểm trượt theo sự phân bố của mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi ...................................................................................................................................................... 133 Bảng 48. Thống kê số lượng điểm trượt theo sự phân bố của mật độ phân cắt ngang khu vực tỉnh Quảng Ngãi .............................................................................................................................................. 134 Bảng 49. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá xảy ra trên các loại sườn và các dạng sử dụng đất khu vực tỉnh Quảng Ngãi............................................................................................................. 135 Bảng 50. Thống kê số điểm trượt lở trên kiểu sườn dốc, loại hình sử dụng đất trên diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi............................................................................................................. 135 Bảng 51. Một số vùng nguy cơ được đánh giá theo mức độ hiện trạng trượt lở đất đá trong diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi ........................................................................................... 138 Bảng 52. Định hướng quy hoạch cho các vùng nguy cơ trượt lở đất đá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 151 Bảng 53: Danh mục các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được điều tra đến năm 2020 bằng công tác khảo sát thực địa................................................................................. 158 7 DANH MỤC HÌNH, ẢNH Hình 1: Các vị trí trên khối trượt và một số thuật ngữ mô tả tương ứng................................................... 15 Hình 2: Ví dụ các lớp bản đồ địa hình lập thể (3D), sông suối, giao thông, cụm dân cư... được sử dụng làm lớp bản đồ nền cho Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000................................... 16 Hình 3: Chỉ dẫn ký hiệu các yếu tố chính trên Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000 khu vực miền núi Việt Nam.......................................................................................................................... 18 Hình 4: Sơ đồ hành chính phần diện tích đất liền tỉnh Quảng Ngãi.......................................................... 19 Hình 5. Sơ đồ phân bố các thành tạo địa chất khu vực tỉnh Quảng Ngãi.................................................. 29 Hình 6. Chỉ dẫn sơ đồ địa chất khu vực tỉnh Quảng Ngãi.......................................................................... 30 Hình 7: Sơ đồ đứt gãy phân bố trên phần diện tích đất liền tỉnh Quảng Ngãi. ......................................... 36 Hình 8. Sơ đồ phân cấp độ cao địa hình khu vực điều tra trượt lở đất đá tỉnh Quảng Ngãi .................... 39 Hình 9. Sơ đồ phân bố các phân cấp độ dốc địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi...................................... 41 Hình 10. Sơ đồ phân bố các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi ................................................. 43 Hình 11. Sơ đồ phân bố mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi ................................................... 44 Hình 12. Sơ đồ phân bố mật độ phân cắt ngang khu vực tỉnh Quảng Ngãi............................................... 46 Hình 13: Sơ đồ phân bố các nhóm đá trên phần đất liền tỉnh Quảng Ngãi............................................... 49 Hình 14. Sơ đồ mạng lưới thủy văn khu vực tỉnh Quảng Ngãi................................................................... 54 Hình 15. Sơ đồ thảm phủ thực vật khu vực tỉnh Quảng Ngãi: a) Thời kỳ năm 2002 và b) Thời kỳ năm 2017 (Nguồn: Đề án Trượt lở)................................................................................................................ 57 Hình 16. Sơ đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi (Phạm Văn Hùng và nnk, 2014).................................................................................................................................. 61 Hình 17. Lũ quét tại điểm QG.011084.KS, thôn Bắc 2, xã Trà Sơn, huyện Trà Bồng (Ảnh: Nguyễn Thanh Bình, 2019)..................................................................................................................................... 63 Hình 18. Sơ đồ phân bố các vị trí lũ ống, lũ quét và xói lở bờ sông, bờ biển tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ........................................................................................................................................................ 64 Hình 19. Sạt lở phá hỏng kè biển Sa Huỳnh, tổ dân phố Thạch Bi 2, phường Phổ Thạnh, TX. Đức Phổ (Ảnh: Ngọc Viên, 2020; Nguồn: www.baoquangngai.vn)............................................................ 65 Hình 20. Xói lở bờ sông Vệ tại thôn Nghĩa Lập, xã Đức Hiệp, huyện Mộ Đưc (Ảnh: Trần Mai, 2020; Nguồn: www.tuoitre.vn)................................................................................................................. 66 Hình 21. Kè bê tông lát mát chống sạt lở bờ sông tại điểm khảo sát QG.031066.KS, tại Hàng Gòn, TT. Di Lăng, huyện Sơn Hà (Ảnh: Bùi Trọng Tấn, 2019)........................................................................ 66 Hình 22. Sơ đồ vị trí các vị trí có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viến thám........ 67 Hình 23. Sơ đồ phân bố các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá xác định từ khảo sát thực địa trên diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi....................................................................................... 68 Hình 24. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi ................................................................................................................................................ 75 Hình 25. Vị trí khối trượt QG.012003.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng.............................................................................................................................. 76 Hình 26. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.012003.KS thuộc khu vực xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng................................................................................................................................................ 77 Hình 27. Khối trượt QG.012003.KS tại eo Tà Mã, quốc lộ 24 C, địa phận thôn Cưa, xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng (Ảnh: Nguyễn Phúc Đạt, 2019)..................................................................................... 77 Hình 28. Khối trượt QG.012003.KS (Năm 2017) tại eo Tà Mã, quốc lộ 24 C, địa phận thôn Cưa, xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng (Nguồn: www.nhandan.com.vn)............................................................... 78 Hình 29. Vị trí khối trượt QG.021028.KS trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Sơn Trà, huyện Trà Bồng.............................................................................................................................. 79 Hình 30. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.021028.KS thuộc khu vực xã Sơn Trà, huyện Trà Bồng................................................................................................................................................ 79 Hình 31. Khối trượt QG.021028.KS thôn Trà Ong, xã Sơn Trà, huyện Trà Bồng (Ảnh: Nguyễn Tiến Quang, 2019)............................................................................................................................................... 80 Hình 32. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi ........................................................................................................................................................ 83 Hình 33. Vị trí khối trượt QG.042004.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Sơn Long, huyện Sơn Tây ................................................................................................................................ 84 8 Hình 34. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.042004.KS tại thôn Mang Hin, xã Sơn Long, huyện Sơn Tây............................................................................................................................................85 Hình 35. Khối trượt QG.042004.KS tại thôn Mang Hin, xã Sơn Long, huyện Sơn Tây (Ảnh: Dương Văn Phúc, 2019).....................................................................................................................................85 Hình 36. Vị trí khối trượt QG.043027.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Sơn Mùa, huyện Sơn Tây.................................................................................................................................86 Hình 37. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.043027.KS tại thôn Huy Em, xã Sơn Mùa,, huyện Sơn Tây............................................................................................................................................87 Hình 38. Khối trượt QG.043027.KS tại thôn Huy Em, xã Sơn Mùa,, huyện Sơn Tây (Ảnh: Nguyễn Đức Thái, 2019)......................................................................................................................................87 Hình 39. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi .........................................................................................................................................................90 Hình 40. Vị trí khối trượt QG.032026.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực TT. Di Lăng, huyện Sơn Hà..................................................................................................................................92 Hình 41. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.032026.KS tại thôn Nước Nia, thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà..................................................................................................................................92 Hình 42. Khối trượt QG.032026.KS tại thôn Nước Nia, thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà (Ảnh: Bùi Trọng Tấn, 2019).......................................................................................................................................93 Hình 43. Vị trí khối trượt QG.032032.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực TT. Di Lăng, huyện Sơn Hà..................................................................................................................................94 Hình 44. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.032032.KS tại thôn Ba Giáo, thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà..................................................................................................................................94 Hình 45. Khối trượt QG.032032.KS tại thôn Ba Giáo, thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà (Ảnh: Bùi Trọng Tấn, 2019).......................................................................................................................................95 Hình 46. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi .........................................................................................................................................................97 Hình 47. Vị trí khối trượt QG.108004.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn Goi Gia, xã Ba Khâm..........................................................................................................................................98 Hình 48. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108004.KS tại thôn Goi Gia, xã Ba Khâm, huyện Ba Tơ...............................................................................................................................................99 Hình 49. Khối trượt QG.108004.KS tại thôn Goi Gia, xã Ba Khâm, huyện Ba Tơ (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020)............................................................................................................................................. 100 Hình 50. Vị trí khối trượt QG.067143.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Ba Giang, huyện Ba Tơ ................................................................................................................................. 101 Hình 51. Khối trượt QG.067143.KS giải đoán trên ảnh viễn thám: a) Ảnh Google quanh khu vực UBND xã Ba Giang; b) Điểm giải đoán QNG.GD.231; c) Điểm giải đoán QNG.GD.107 và d) Điểm giải đoán QNG.GD.230 ...................................................................................................................... 101 Hình 52. Ảnh khảo sát thực địa kiểm chứng kết quả giải đoán ảnh viễn thám tại vị trí khối trượt QG.067143.KS (Ảnh: Đinh Công Tiến và Dương Mạnh Hùng, 2019)...................................... 102 Hình 53. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi .............................................................................................................................................. 104 Hình 54. Vị trí khối trượt QG.108024.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực Trầm Tịnh, xã Thanh An, huyện Minh Long ....................................................................................................... 106 Hình 55. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108024.KS tại Km 37+750 TL628, địa phận thôn Trầm Tịnh, xã Thanh An, huyện Minh Long............................................................................... 106 Hình 56. Khối trượt QG.108024.KS tại Km 37+750 TL628, địa phận thôn Trầm Tịnh, xã Thanh An, huyện Minh Long (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020).................................................................................. 107 Hình 57. Vị trí khối trượt QG.108026.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn thôn Trầm Tịnh, xã Thanh An, huyện Minh Long......................................................................................... 108 Hình 58. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108026.KS tại Km 35+250 TL628, địa phận thôn Trầm Tịnh, xã Thanh An, huyện Minh Long (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020)............................. 109 Hình 59. Khối trượt QG.108040.KS tại Km 35+250 TL628, địa phận thôn Trầm Tịnh, xã Thanh An, huyện Minh Long (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020) (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020)................................ 109 Hình 60. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám huyện 9 Nghĩa Hành .................................................................................................................................. 111 Hình 61. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi ...................................................................................................................................................... 112 Hình 62. Vị trí khối trượt QG.102036.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Đức Phú, huyện Mộ Đức .............................................................................................................................. 113 Hình 63. Khối trượt QG.102036.KS thôn Phước Lộc, xã Đức Phú, huyện Mộ Đức (Ảnh: Dương Công Hiếu, 2020)................................................................................................................................... 114 Hình 64. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi .............................................................................................................................................. 115 Hình 65. Vị trí khối trượt QG.108036.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ ...................................................................................................... 116 Hình 66. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108036.KS thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ................................................................................................................... 117 Hình 67. Khối trượt QG.108036.KS thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020)................................................................................................................ 117 Hình 68. Vị trí khối trượt QG.108040.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ ...................................................................................................... 118 Hình 69. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108036.KS thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ................................................................................................................... 119 Hình 70. Khối trượt QG.108040.KS thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020)................................................................................................................ 120 Hình 71. Sơ đồ phân bố các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá xác định từ khảo sát thực địa theo mức độ dập vỡ phá hủy trên diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi........................................... 125 Hình 72. Sơ đồ phân bố các điểm trượt lở đất đá xác định từ khảo sát thực địa trên các nhóm đá gốc và các đới đứt gãy kiến tạo trong diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi ................... 127 Hình 73. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các cấp độ cao địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi............................................................................................................. 129 Hình 74. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các các cấp độ dốc địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi..................................................................................................... 130 Hình 75. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi.................................................................................................................... 132 Hình 76. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các cấp mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi ...................................................................................................... 133 Hình 77. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các cấp mật độ phân cắt ngang khu vực tỉnh Quảng Ngãi.................................................................................................. 134 Hình 78. Sơ đồ vị trí vùng nguy cơ được đánh giá theo mức độ hiện trạng trượt lở đất đá trong diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi..................................................................................... 141 Hình 79. Sơ đồ độ cao địa hình khu vực trọng điểm Trà Lâm Trà Hiệp Trà Thủy Trà Sơn, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A1)................................................................................................ 142 Hình 80. Sơ đồ độ dốc địa hình khu vực trọng điểm Trà Lâm Trà Hiệp Trà Thủy Trà Sơn, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A1)................................................................................................ 143 Hình 81. Sơ đồ phân bố các nhóm đá khu vực trọng điểm Trà Lâm Trà Hiệp Trà Thủy Trà Sơn, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A1) ......................................................................................... 143 Hình 82. a) Khối trượt QG.101003.KS tại sườn núi đầu cầu Hà Dọi, thôn Trà Khương, xã Trà Lâm (Ảnh: Vũ Hồng Đăng, 2020) và b) Ngôi nhà bị phá hủy do sạt lở cạnh đường huyện ĐH71 phía dưới sườn đồi khu vực điểm QG.101003.KS (Ảnh: Vũ Hồng Đăng, 2020)........................................ 144 Hình 83. Sơ đồ độ cao địa hình khu vực trọng điểm Sơn Bua Sơn Mùa Sơn Liên, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A2).................................................................................................................. 145 Hình 84. Sơ đồ độ dốc địa hình khu vực trọng điểm Sơn Bua Sơn Mùa Sơn Liên, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A2).................................................................................................................. 146 Hình 85. Sơ đồ phân bố các nhóm đá khu vực trọng điểm Sơn Bua Sơn Mùa Sơn Liên, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A2)........................................................................................................... 147 Hình 86. Lũ quét xảy ra cuối tháng 102020 tại khu dân cư Mang Rin, thôn Măng He, xã Sơn Bua, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi (Ảnh: Trường Thịnh; Nguồn: quangngaitv.vn)............................... 148 Hình 87. Sơ đồ độ cao địa hình khu vực trọng điểm Ba Giang Ba Dinh TT. Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh 10 Quảng Ngãi (Khu A3).................................................................................................................. 148 Hình 88. Sơ đồ độ dốc địa hình khu vực trọng điểm Ba Giang Ba Dinh TT. Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A3).................................................................................................................. 149 Hình 89. Sơ đồ phân bố các nhóm đá khu vực trọng điểm Ba Giang Ba Dinh TT. Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A3)........................................................................................................... 149 11 MỞ ĐẦU Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc khu vực ven biển miền Trung chịu ảnh hưởng sâu sắc của biến đổi khí hậu toàn cầu. Các hiện tượng thời tiết thất thường gây mưa lớn, cùng với các hoạt động nhân sinh như phá rừng, khai khoáng, xây dựng các công trình giao thông, nhà cửa... thúc đẩy các quá trình tai biến địa chất, đặc biệt là hiện tượng trượt lở đất đá, xói lở bờ sông, bờ biển phát triển mạnh mẽ với quy mô ngày càng lớn, mức độ thiệt hại ngày càng tăng, đe dọa đến an sinh cộng đồng. Do vậy, đòi hỏi cần phải tiến hành các hoạt động nghiên cứu, điều tra một cách hệ thống đối với từng loại thiên tai nhằm hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả, trên cơ sở đó, đề ra được các biện pháp ứng phó thích hợp. Nhằm điều tra tổng thể hiện trạng trượt lở đất đá các khu vực miền núi Việt Nam, đánh giá và khoanh định các vùng có nguy cơ trượt lở đất đá phục vụ các công tác phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, cũng như công tác quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế, dân cư, giao thông, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 351QĐ TTg ngày 2732012 về việc phê duyệt Đề án “Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam”. Đề án này được giao cho Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện, trong đó Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản là cơ quan chủ trì. Mục tiêu của Đề án là xây dựng bộ cơ sở dữ liệu, bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá tại các vùng miền núi, trung du làm cơ sở phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sắp xếp lại dân cư đảm bảo ổn định, bền vững; nâng cao khả năng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá, phục vụ chỉ đạo sơ tán dân cư kịp thời, phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra. Từ năm 2012 đến năm 2019, đã có 22 tỉnh (trong số 37 tỉnh miền núi Việt Nam) được tiến hành công tác Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000, trong số đó có tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện vào năm 2019 và khảo sát kiểm tra, bổ sung và lập báo cáo tổng kết vào năm 2020. Trong thời gian này, toàn bộ diện tích khu vực miền núi của tỉnh Quảng Ngãi (ngoại trừ các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Ngãi và thành phố Quảng Ngãi) đã được tiến hành các hoạt động điều tra hiện trạng trượt lở đất đá, trong đó: Công tác giải đoán ảnh viễn thám và phân tích địa hình trên mô hình lập thể số được thực hiện bởi Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, phối hợp với Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường. Công tác điều tra khảo sát thực địa hiện trạng trượt lở đất đá ở tỷ lệ 1:50.000 do Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản trực tiếp triển khai trong khoảng thời gian từ tháng 72019 đến tháng 122019 và tháng 72020. Trên cơ sở kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá và sơ bộ đánh giá các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực tỉnh Quảng Ngãi, Đề án đã khoanh định một số vùng có nguy cơ trượt lở đất đá cao, có thể ảnh hưởng đến điều kiện kinh tế, giao thông, dân cư và kế hoạch phát triển kinh tế địa phương. Từ đó, Đề án đề xuất một số vùng trọng điểm cần điều tra chi tiết ở tỷ lệ 1:25.000. Báo cáo Thuyết minh Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000 tỉnh Quảng Ngãi trình bày tóm tắt các kết quả khảo sát thực địa và kết quả phân tích ảnh viễn thám kết hợp phân tích địa hình trên mô hình lập thể số để thành lập bộ bản đồ sản phẩm cho các khu vực đã điều tra. Nội dung của báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 12 các phần như sau: Phần I: Giới thiệu các thuật ngữ chính được sử dụng trong báo cáo thuyết minh và những nội dung chính thể hiện trên bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá. Phần II: Tổng hợp các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển hiện tượng trượt lở đất đá và các tai biến địa chất khác liên quan (lũ quét; xói lở bờ sông) trong khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi, được điều tra đến năm 2020. Phần III: Thuyết minh đặc điểm hiện trạng trượt lở đất đá và một số tai biến địa chất khác liên quan (lũ quét; xói lở bờ sông) trong khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi, được điều tra đến năm 2020. Phần IV: Đánh giá một số điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội có thể là các tác nhân gây nên hiện tượng trượt lở đất đá và các tai biến địa chất khác liên quan trong khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi. Phần V: Đánh giá sơ bộ nguy cơ trượt lở đất đá dựa trên đặc điểm hiện trạng trượt lở đất đá và thực trạng các điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội trong khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi. Phần VI: Đề xuất một số giải pháp phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại dựa trên kết quả công tác điều tra hiện trạng trượt lở đất đá trong khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi. Phụ lục 1: Danh mục các tài liệu được chuyển giao về địa phương. Phụ lục 2: Danh mục các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi được điều tra đến năm 2020. Nhằm phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai trượt lở đất đá gây ra, bộ sản phẩm của công tác điều tra hiện trạng trượt lở đất đá khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi đã được hoàn thiện và có kế hoạch chuyển giao trực tiếp về địa phương. Nội dung các sản phẩm sẽ giúp cho chính quyền các cấp, các ban ngành quản lý, quy hoạch, giao thông và xây dựng có cái nhìn tổng quát về hiện trạng trượt lở đất đá tại địa phương, có cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, và có phương án chuẩn bị các biện pháp phù hợp để phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại tại từng khu vực. Chú ý: Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá là sản phẩm chính của Bước 1, đồng thời là sản phẩm trung gian trong các Bước 2, 3, 4 theo quy trình tổng thể của toàn Đề án, để làm số liệu đầu vào cho các bài toán và mô hình đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá. Bên cạnh đó, bộ sản phẩm này có thể được chuyển giao về các địa phương ngay sau Bước 1, nhằm mục đích thông báo với chính quyền và nhân dân sở tại về thực trạng các vị trí đã từng xảy ra trượt lở đất đá, mức độ nguy cơ của các vị trí đó và khu vực lân cận. Trên cơ sở đó, các địa phương có kế hoạch chuẩn bị các biện pháp ứng phó, phòng, tránh và giảm thiểu thiệt hại trong mùa mưa bão hàng năm. Công tác đánh giá và phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá, xác định cụ thể các mức độ nguy cơ cho từng khu vực sẽ được thực hiện ở các bước sau trên cơ sở các kết quả điều tra hiện trạng. Từ đó mới có thể có các kết luận cụ thể hơn về công tác di dời, sắp xếp dân cư. Công tác chuyển giao kết quả của Bước 1 cần phải đi cùng công tác giáo dục cộng đồng, hướng dẫn sử dụng và phối hợp với địa phương để cập nhật thông tin 13 thiên tai theo thời gian. PHẦN I: NỘI DUNG CHÍNH TRÊN BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ Đây là phần giới thiệu một số thuật ngữ chính được sử dụng trong báo cáo thuyết minh, và những nội dung chính được thể hiện trên bộ bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000 được chuyển giao về địa phương. I.1. MỘT SỐ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO 1. Trong khuôn khổ Đề án “Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam”, loại hình thiên tai được nghiên cứu chính là “trượt lở, sạt lở, đổ lở đấtđámảnh vụnbùn... trên đồi, núi” (tiếng Anh: landslide), và được gọi tắt là trượt lở đất đá, hoặc trượt lở, hoặc điểm trượt, hoặc khối trượt. Định nghĩa về “trượt lở đất đá” được quy định trong Quyết định số 2321QĐ BTNMT ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như sau: Trượt lở đất đá là các hiện tượng tai biến địa chất liên quan đến sự dịch chuyển của vật liệu đất, đá, mảnh vụn từ trên sườn dốc xuống phía dưới và ra phía ngoài dưới tác động của trọng lực. Các hiện tượng này có thể xảy ra trên bất kỳ địa hình nào khi mà các điều kiện về vật chất, độ ẩm và độ dốc của sườn cho phép. Một số quá trình phá hủy khác cũng nằm trong định nghĩa của trượt lở đất, đá như dòng bùn, trượt bùn, dòng mảnh vụn, đá đổ, đá rơi, mảnh vụn đổ, dòng đất. 2. Thuật ngữ “tai biến” trượt lở đất đá, hoặc “hiểm họa” trượt lở đất đá, hoặc “nguy cơ” trượt lở đất đá (landslide hazard, landslide susceptibility), hoặc “rủi ro” do trượt lở đất đá (landslide risk) được sử dụng khi đề cập đến hiện tượng chưa xảy ra. Thuật ngữ “thiên tai” (landslide disaster) trượt lở đất đá, “hậu quả” hoặc “thiệt hại” (landslide consequence, landslide damage) được sử dụng khi đề cập đến hiện tượng đã xảy ra, đã có thiệt hại. 3. Công tác điều tra, khảo sát các khối trượt, điểm trượt (các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá) được gọi là công tác điều tra hiện trạng trượt lở đất đá (hay còn gọi là công tác kiểm kê các sự kiện trượt lở đất đá trong quá khứ) (landslide inventory) là công tác thu thập tất cả các thông tin liên quan đến tất cả các sự kiện trượt lở đất đá đã xảy ra trong một khu vực, đặc biệt các thông tin bao gồm vị trí xảy ra trượt, kiểu trượt, thể tích khối trượt, tình trạng hoạt động của khối trượt, thời gian xảy ra trượt, mức độ thiệt hại, các yếu tố nguyên nhân... Sản phẩm chính của công tác này là bộ Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá. 4. Công tác thành lập bộ bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá (landslide zoning) là một khái niệm chung về các công tác đánh giá, khoanh định và phân chia khu vực được điều tra thành các vùng mang những đặc điểm tương đồng về các mức độ nguy cơ nhạy cảm với trượt lở đất đá, hoặc về mức độ tiềm ẩn tai biến (hiểm họa) trượt lở đất đá, hoặc về mức độ chịu rủi ro, mực độ thiệt hại có thể gây ra do trượt lở đất đá. Do vậy, công tác đánh giá, dự báo, phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá nhìn 14 chung có thể bao gồm một hoặc nhiều dạng công tác sau đây: A. Công tác đánh giá, dự báo dựa trên các mức độ nhạy cảm của các điều kiện tự nhiên môi trường đối với trượt lở đất đá được gọi là công tác phân vùng nhạy cảm với trượt lở đất đá (hay còn gọi là công tác phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá). Sản phẩm của công tác này là bộ Bản đồ phân vùng nhạy cảm với trượt lở đất đá, hay còn gọi là bộ Bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá. B. Công tác đánh giá, dự báo dựa trên các yếu tố kích hoạt tự nhiên (như mưa, động đất...) để xác định tần suất, cường độ, quy mô, mức độ nguy cơ trượt được gọi là phân vùng tai biến trượt lở đất đá (hay cũng được gọi là công tác phân vùng hiểm họa trượt lở đất đá). Sản phẩm của công tác này là bộ Bản đồ phân vùng tai biến trượt lở đất đá, hay còn gọi là bộ Bản đồ phân vùng hiểm họa trượt lở đất đá. C. Công tác đánh giá, dự báo dựa trên các yếu tố chịu tổn thương để dự báo thiệt hại được gọi là công tác đánh giá, dự báo và phân vùng tổn thương và phân vùng rủi ro do trượt lở đất đá. Sản phẩm của công tác này là bộ Bản đồ phân vùng dễ bị tổn thương với trượt lở đất đá và bộ Bản đồ phân vùng rủi ro do trượt lở đất đá. Đến năm 2020, Đề án mới thực hiện dạng công tác A. 5. Nội dung chính của bộ Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá cung cấp thông tin chi tiết về các vị trí đã từng xảy ra trượt lở đất đá đến thời điểm được điều tra, và khoanh vùng sơ bộ các khu vực có nguy cơ xảy ra trượt lở đất đá trên cơ sở đánh giá các kết quả khảo sát. Bộ bản đồ này sẽ giúp các cấp chính quyền địa phương nắm bắt được toàn cảnh thực trạng xảy ra trượt lở đất đá ở địa phương mình, chi tiết tới từng điểm trượt đã được khảo sát. Do vậy, địa phương và các đơn vị liên quan có thể sử dụng bộ bản đồ như một công cụ cảnh báo sơ bộ về nguy cơ tái xuất hiện trượt lở đất đá tại các vị trí đã từng xảy ra trong các khu vực đã điều tra, cũng như cảnh báo về nguy cơ xảy ra trượt lở đất đá tại các vị trí, khu vực có điều kiện tự nhiên môi trường tương đồng. Trên cơ sở đó, các địa phương có thể chuẩn bị các biện pháp ứng phó phù hợp tại mỗi vị trí tùy mức độ quy mô, nguy cơ (tái) xuất hiện trượt lở trong các mùa mưa bão. 6. Nội dung chính của bộ Bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá cung cấp các thông tin về các mức độ nguy cơ xảy ra trượt lở đất đá tại mỗi khu vực khi các yếu tố tự nhiên môi trường tại khu vực đó đã hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi, gây phát sinh và phát triển các quá trình trượt lở đất đá. Bộ bản đồ này sẽ giúp các cấp chính quyền nắm bắt được toàn cảnh mức độ nguy cơ có thể xảy ra trượt lở đất đá ở địa phương mình, chi tiết tới cấp xã. Do vậy, địa phương và các đơn vị liên quan có thể sử dụng bộ bản đồ này làm cơ sở khoa học để phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sắp xếp lại dân cư cho các tỉnh địa phương, đồng thời, vẫn đảm bảo cho chính quyền các cấp tỉnh, huyện, xã và nhân dân địa phương có thể lồng ghép các kế hoạch và biện pháp phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do trượt lở đất đá gây ra. 7. Trong báo cáo này, một số thuật ngữ dùng để mô tả các khối trượt được trình bày trong Bảng 1 và Hình 1. 15 Thể tích của khối trượt được tính bằng đơn vị m3 , được ước lượng một cách tương đối dựa trên các kích thước: chiều cao, chiều rộng và chiều sâu ở các vị trí chân và đỉnh khối trượt có thể quan sát được tại thời điểm khảo sát, hoặc dựa trên các thông tin thu thập từ người dân địa phương (phỏng vấn trực tiếp điều tra cộng đồng). Giá trị thể tích khối trượt thực tế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị được ước lượng. Bảng 1: Hệ thống phân loại các kiểu trượt lở đất đá theo Varnes (1984). Kiểu dịch chuyển Kiểu vật liệu Đá Đất Hạt thô là chủ yếu Hạt mịn là chủ yếu Rơi Đá rơi Mảnh vụn rơi Đất rơi Đổ Đá đổ Mảnh vụn đổ Đất đổ Trượt Xoay Đá sụp Mảnh vụn sụp Đất sụp Tịnh tiến Dịch chuyển khối đá Dịch chuyển khối mảnh vụn Dịch chuyển khối đất Dịch chuyển ép trồi Khối đá dịch chuyển ép trồi Mảnh vụn dịch chuyển ép trồi Khối đất dịch chuyển ép trồi Trượt chảy Trượt dòng Dòng đá (lở) Dòng mảnh vụn Dòng đất Trượt hỗn hợp bao gồm 2 hoặc nhiều hơn kiểu

Trang 1

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

BÁO CÁO THUYẾT MINH

BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI

TỶ LỆ 1:50.000

Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án

Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

BÁO CÁO THUYẾT MINH

BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI

TỶ LỆ 1:50.000

Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án

Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất, đá các vùng miền núi Việt Nam

VIỆN KHOA HỌC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

TS Trịnh Xuân Hòa

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 11

PHẦN I: NỘI DUNG CHÍNH TRÊN BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ 13 I.1 MỘT SỐ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO 13

I.2 CÁC LỚP BẢN ĐỒ CHÍNH 16

I.2.1 Lớp bản đồ nền 16

I.2.2 Lớp bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá 16

PHẦN II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI 19

II.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ - DÂN CƯ 19

II.1.1 Vị trí địa lý 19

II.1.2 Dân cư 20

II.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC - ĐỊA CHẤT 20

II.2.1 Vị trí kiến tạo tỉnh Quảng Ngãi 20

II.2.2 Địa tầng 20

II.2.3 Magma xâm nhập 22

II.2.4 Cấu trúc - kiến tạo 30

II.3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH - ĐỊA MẠO 37

II.3.1 Địa hình 37

II.3.2 Đặc điểm địa mạo 45

II.4 ĐẶC ĐIỂM THẠCH HỌC - VỎ PHONG HÓA - THỔ NHƯỠNG 47

II.4.1 Đặc điểm thạch học 47

II.4.2 Vỏ phong hóa 50

II.5 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG - THỦY VĂN 52

II.5.1 Đặc điểm khí tượng 52

II.5.2 Thủy văn 53

II.6 ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG THẢM PHỦ 56

PHẦN III: HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ VÀ TAI BIẾN ĐỊA CHẤT KHÁC LIÊN QUAN 58

III.1 HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ VÀ CÁC TAI BIẾN ĐỊA CHẤT KHÁC LIÊN QUAN TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN TỈNH QUẢNG NGÃI 58

III.1.1 Hiện trạng trượt lở đất đá được xác định từ ảnh viễn thám 58

III.1.2 Hiện trạng trượt lở đất đá thu thập từ các nghiên cứu trước đây 59

III.1.3 Hiện trạng trượt lở đất đá và các tai biến địa chất khác liên quan được xác định từ khảo sát thực địa 62

III.2 HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN 72

III.2.1 Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Trà Bồng 72

III.2.2 Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Sơn Tây 80

III.2.3 Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Sơn Hà 88

III.2.4 Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Ba Tơ 95

III.2.5 Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Minh Long 102

III.2.6 Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Nghĩa Hành 110

III.2.7 Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá huyện Mộ Đức 110

III.2.8 Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá TX Đức Phổ 114

PHẦN IV: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ TÁC NHÂN CHÍNH GÂY TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ 121

IV.1 CẤU TRÚC - ĐỊA CHẤT 121

IV.1.1 Địa tầng 121

IV.1.2 Kiến tạo - đới phá hủy 124

IV.1.3 Yếu tố thạch học - vỏ phong hóa 126

IV.2 YẾU TỐ ĐỊA HÌNH - ĐỊA MẠO 128

Trang 4

IV.2.1 Độ cao địa hình 128

IV.2.2 Độ dốc địa hình 130

IV.2.3 Hướng phơi sườn 130

IV.2.4 Mật độ phân cắt địa hình 131

IV.3 YẾU TỐ THẢM PHỦ, SỬ DỤNG ĐẤT 134

PHẦN V: ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ DỰA TRÊN ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 137

V.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ NGUYÊN NHÂN GÂY TRƯỢT LỞ ĐẤT 137

V.2 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CẢNH BÁO VÀ QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI - DÂN CƯ 137

V.3 MỘT SỐ KHU VỰC ĐỀ XUẤT ĐIỀU TRA CHI TIẾT Ở TỶ LỆ 1:25.000 140

V.3.1 Khu vực trọng điểm Trà Lâm - Trà Hiệp - Trà Thủy - Trà Sơn, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (Ký hiệu: A1) 142

V.3.2 Khu vực trọng điểm Sơn Bua - Sơn Mùa - Sơn Liên, huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi (Ký hiệu: A2) 144

V.3.3 Khu vực trọng điểm Ba Giang - Ba Dinh - TT Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi (Ký hiệu: A3) 147

PHẦN VI: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM THIỂU THIỆT HẠI 151

VI.1 MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH ĐỐI VỚI CÁC VÙNG CÓ NGUY CƠ TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ 151

VI.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRÁNH VÀ GIẢM THIỂU THIỆT HẠI DO TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ 152

VI.2.1 Nhóm giải pháp kỹ thuật 152

VI.2.2 Nhóm giải pháp khác 153

KẾT LUẬN 154

PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU ĐƯỢC CHUYỂN GIAO VỀ ĐỊA PHƯƠNG 157

PHỤ LỤC 2: DANH MỤC CÁC VỊ TRÍ ĐÃ XẢY RA TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI ĐƯỢC ĐIỀU TRA ĐẾN NĂM 2020 158

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Hệ thống phân loại các kiểu trượt lở đất đá theo Varnes (1984) 15

Bảng 2 Thống kê diện tích phân bố các phân vị địa chất trên phạm vi phần đất liền tỉnh Quảng Ngãi 26

Bảng 3 Thống kê diện tích phân bố các phân cấp độ cao khu vực tỉnh Quảng Ngãi 38

Bảng 4 Thống kê diện tích phân bố các phân cấp độ dốc khu vực tỉnh Quảng Ngãi 41

Bảng 5 Thống kê diện tích phân bố các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi 42

Bảng 6 Thống kê diện tích phân bố mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi 42

Bảng 7 Thống kê diện tích phân bố mật độ phân cắt ngang khu vực tỉnh Quảng Ngãi 45

Bảng 8 Thống kê diện tích phân bố các nhóm đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi 48

Bảng 9 Lượng mưa trung bình tháng nhiều năm tại các trạm đo mưa trên địa bàn Quảng Ngãi (Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ngãi) 52

Bảng 10 Lượng mưa mùa lũ, mùa kiệt và tỷ lệ so với lượng mưa năm tại các trạm đo mưa trên địa bàn Quảng Ngãi (Nguồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ngãi) 53

Bảng 11 Đặc trưng thủy văn của các sông chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Nguồn: Dư địa chí Quảng Ngãi) 56

Bảng 12 Thống kê diện tích phân bố thảm phủ thời kỳ năm 2000 và năm 2017 tỉnh Quảng Ngãi theo kết quả phân tích ảnh viễn thám 57

Bảng 13 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá và các tai biến địa chất khác liên quan xảy ra trên địa bàn điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi 62

Bảng 14 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá có thông tin về hiệt hại xảy ra trên địa bàn các huyện điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi 69

Bảng 15 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các quy mô khác nhau phân bố trên địa bàn các huyện điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi 70

Bảng 16 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các kiểu trượt khác nhau phân bố trên địa bàn các huyện điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi 70

Bảng 17 Thống kê số điểm trượt theo quy mô, kiểu trượt và loại sườn dốc xảy ra trượt trên địa bàn các huyện điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi 71

Bảng 18 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 74

Bảng 19 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 74

Bảng 20 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 74

Bảng 21 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 82

Bảng 22 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 82

Bảng 23 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 82

Bảng 24 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi 89

Bảng 25 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi 91

Bảng 26 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi 91

Bảng 27 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi 96

Bảng 28 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi 98

Bảng 29 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi 98

Bảng 30 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi 104

Bảng 31 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên khu vực huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi 104

Trang 6

Long, tỉnh Quảng Ngãi 105 Bảng 33 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực

sử dụng đất trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi 112 Bảng 34 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên

khu vực huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi 112 Bảng 35 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực

sử dụng đất trên địa bàn thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi 115 Bảng 36 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá phân loại theo quy mô và kiểu trượt phân bố trên

khu vực thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi 115 Bảng 37 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá gây các loại thiệt hại trong khu vực thị xã Đức Phổ,

tỉnh Quảng Ngãi 116 Bảng 38 Thống kê số lượng các điểm trượt được xác định từ khảo sát thực địa phân bố trên từng phân vị

địa chất trên diện tích điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi 121 Bảng 39 Thống kê sự phân bố các điểm trượt theo quy mô trên các phân vị địa chất trong diện tích điều

tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi 123 Bảng 40 Thống kê sự phân bố các điểm trượt theo kiểu trượt trên các phân vị địa chất trong diện tích điều

tra HTTL khu vực 124 Bảng 41 Thống kê sự phân bố các điểm trượt theo mức độ dập vỡ phá hủy khu vực tỉnh Quảng Ngãi 125 Bảng 42 Thống kê các kiểu trượt phân bố theo các nhóm đá gốc trên diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh

Quảng Ngãi 126 Bảng 43 Thống kê các điểm trượt theo quy mô khối trượt phân bố theo các nhóm đá gốc trên diện tích

điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi 127 Bảng 44 Thống kê số lượng điểm trượt phân bố theo cấp độ cao địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi 129 Bảng 45 Thống kê số lượng điểm trượt phân bố theo cấp độ dốc địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi 131 Bảng 46 Thống kê số lượng điểm trượt phân bố theo các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi 131 Bảng 47 Thống kê số lượng điểm trượt theo sự phân bố của mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi

133 Bảng 48 Thống kê số lượng điểm trượt theo sự phân bố của mật độ phân cắt ngang khu vực tỉnh Quảng

Ngãi 134 Bảng 49 Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá xảy ra trên các loại sườn và các dạng sử dụng đất

khu vực tỉnh Quảng Ngãi 135 Bảng 50 Thống kê số điểm trượt lở trên kiểu sườn dốc, loại hình sử dụng đất trên diện tích điều tra HTTL

khu vực tỉnh Quảng Ngãi 135 Bảng 51 Một số vùng nguy cơ được đánh giá theo mức độ hiện trạng trượt lở đất đá trong diện tích điều

tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi 138 Bảng 52 Định hướng quy hoạch cho các vùng nguy cơ trượt lở đất đá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 151 Bảng 53: Danh mục các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi được điều tra đến

năm 2020 bằng công tác khảo sát thực địa 158

Trang 7

DANH MỤC HÌNH, ẢNH

Hình 1: Các vị trí trên khối trượt và một số thuật ngữ mô tả tương ứng 15

Hình 2: Ví dụ các lớp bản đồ địa hình lập thể (3D), sông suối, giao thông, cụm dân cư được sử dụng làm lớp bản đồ nền cho Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000 16

Hình 3: Chỉ dẫn ký hiệu các yếu tố chính trên Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000 khu vực miền núi Việt Nam 18

Hình 4: Sơ đồ hành chính phần diện tích đất liền tỉnh Quảng Ngãi 19

Hình 5 Sơ đồ phân bố các thành tạo địa chất khu vực tỉnh Quảng Ngãi 29

Hình 6 Chỉ dẫn sơ đồ địa chất khu vực tỉnh Quảng Ngãi 30

Hình 7: Sơ đồ đứt gãy phân bố trên phần diện tích đất liền tỉnh Quảng Ngãi 36

Hình 8 Sơ đồ phân cấp độ cao địa hình khu vực điều tra trượt lở đất đá tỉnh Quảng Ngãi 39

Hình 9 Sơ đồ phân bố các phân cấp độ dốc địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi 41

Hình 10 Sơ đồ phân bố các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi 43

Hình 11 Sơ đồ phân bố mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi 44

Hình 12 Sơ đồ phân bố mật độ phân cắt ngang khu vực tỉnh Quảng Ngãi 46

Hình 13: Sơ đồ phân bố các nhóm đá trên phần đất liền tỉnh Quảng Ngãi 49

Hình 14 Sơ đồ mạng lưới thủy văn khu vực tỉnh Quảng Ngãi 54

Hình 15 Sơ đồ thảm phủ thực vật khu vực tỉnh Quảng Ngãi: a) Thời kỳ năm 2002 và b) Thời kỳ năm 2017 (Nguồn: Đề án Trượt lở) 57

Hình 16 Sơ đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá các huyện miền núi tỉnh Quảng Ngãi (Phạm Văn Hùng và nnk, 2014) 61

Hình 17 Lũ quét tại điểm QG.011084.KS, thôn Bắc 2, xã Trà Sơn, huyện Trà Bồng (Ảnh: Nguyễn Thanh Bình, 2019) 63

Hình 18 Sơ đồ phân bố các vị trí lũ ống, lũ quét và xói lở bờ sông, bờ biển tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 64

Hình 19 Sạt lở phá hỏng kè biển Sa Huỳnh, tổ dân phố Thạch Bi 2, phường Phổ Thạnh, TX Đức Phổ (Ảnh: Ngọc Viên, 2020; Nguồn: www.baoquangngai.vn) 65

Hình 20 Xói lở bờ sông Vệ tại thôn Nghĩa Lập, xã Đức Hiệp, huyện Mộ Đưc (Ảnh: Trần Mai, 2020; Nguồn: www.tuoitre.vn) 66

Hình 21 Kè bê tông lát mát chống sạt lở bờ sông tại điểm khảo sát QG.031066.KS, tại Hàng Gòn, TT Di Lăng, huyện Sơn Hà (Ảnh: Bùi Trọng Tấn, 2019) 66

Hình 22 Sơ đồ vị trí các vị trí có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viến thám 67

Hình 23 Sơ đồ phân bố các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá xác định từ khảo sát thực địa trên diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi 68

Hình 24 Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi 75

Hình 25 Vị trí khối trượt QG.012003.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng 76

Hình 26 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.012003.KS thuộc khu vực xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng 77

Hình 27 Khối trượt QG.012003.KS tại eo Tà Mã, quốc lộ 24 C, địa phận thôn Cưa, xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng (Ảnh: Nguyễn Phúc Đạt, 2019) 77

Hình 28 Khối trượt QG.012003.KS (Năm 2017) tại eo Tà Mã, quốc lộ 24 C, địa phận thôn Cưa, xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng (Nguồn: www.nhandan.com.vn) 78

Hình 29 Vị trí khối trượt QG.021028.KS trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Sơn Trà, huyện Trà Bồng 79

Hình 30 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.021028.KS thuộc khu vực xã Sơn Trà, huyện Trà Bồng 79

Hình 31 Khối trượt QG.021028.KS thôn Trà Ong, xã Sơn Trà, huyện Trà Bồng (Ảnh: Nguyễn Tiến Quang, 2019) 80

Hình 32 Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi 83 Hình 33 Vị trí khối trượt QG.042004.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Sơn Long,

Trang 8

Hình 34 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.042004.KS tại thôn Mang Hin, xã Sơn Long, huyện

Sơn Tây 85 Hình 35 Khối trượt QG.042004.KS tại thôn Mang Hin, xã Sơn Long, huyện Sơn Tây (Ảnh: Dương Văn

Phúc, 2019) 85 Hình 36 Vị trí khối trượt QG.043027.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Sơn Mùa,

huyện Sơn Tây 86 Hình 37 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.043027.KS tại thôn Huy Em, xã Sơn Mùa,, huyện

Sơn Tây 87 Hình 38 Khối trượt QG.043027.KS tại thôn Huy Em, xã Sơn Mùa,, huyện Sơn Tây (Ảnh: Nguyễn Đức

Thái, 2019) 87 Hình 39 Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và

vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi .90 Hình 40 Vị trí khối trượt QG.032026.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực TT Di Lăng,

huyện Sơn Hà 92 Hình 41 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.032026.KS tại thôn Nước Nia, thị trấn Di Lăng,

huyện Sơn Hà 92 Hình 42 Khối trượt QG.032026.KS tại thôn Nước Nia, thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà (Ảnh: Bùi Trọng

Tấn, 2019) 93 Hình 43 Vị trí khối trượt QG.032032.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực TT Di Lăng,

huyện Sơn Hà 94 Hình 44 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.032032.KS tại thôn Ba Giáo, thị trấn Di Lăng,

huyện Sơn Hà 94 Hình 45 Khối trượt QG.032032.KS tại thôn Ba Giáo, thị trấn Di Lăng, huyện Sơn Hà (Ảnh: Bùi Trọng

Tấn, 2019) 95 Hình 46 Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và

vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Ba Tơ, tỉnh Quảng Ngãi .97 Hình 47 Vị trí khối trượt QG.108004.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn Goi Gia, xã

Ba Khâm 98 Hình 48 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108004.KS tại thôn Goi Gia, xã Ba Khâm, huyện

Ba Tơ 99 Hình 49 Khối trượt QG.108004.KS tại thôn Goi Gia, xã Ba Khâm, huyện Ba Tơ (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt,

2020) 100 Hình 50 Vị trí khối trượt QG.067143.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Ba Giang,

huyện Ba Tơ 101 Hình 51 Khối trượt QG.067143.KS giải đoán trên ảnh viễn thám: a) Ảnh Google quanh khu vực UBND

xã Ba Giang; b) Điểm giải đoán QNG.GD.231; c) Điểm giải đoán QNG.GD.107 và d) Điểm giải đoán QNG.GD.230 101 Hình 52 Ảnh khảo sát thực địa kiểm chứng kết quả giải đoán ảnh viễn thám tại vị trí khối trượt

QG.067143.KS (Ảnh: Đinh Công Tiến và Dương Mạnh Hùng, 2019) 102 Hình 53 Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và

vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi 104 Hình 54 Vị trí khối trượt QG.108024.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực Trầm Tịnh, xã

Thanh An, huyện Minh Long 106 Hình 55 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108024.KS tại Km 37+750 TL628, địa phận thôn

Trầm Tịnh, xã Thanh An, huyện Minh Long 106 Hình 56 Khối trượt QG.108024.KS tại Km 37+750 TL628, địa phận thôn Trầm Tịnh, xã Thanh An, huyện

Minh Long (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020) 107 Hình 57 Vị trí khối trượt QG.108026.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn thôn Trầm

Tịnh, xã Thanh An, huyện Minh Long 108 Hình 58 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108026.KS tại Km 35+250 TL628, địa phận thôn

Trầm Tịnh, xã Thanh An, huyện Minh Long (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020) 109 Hình 59 Khối trượt QG.108040.KS tại Km 35+250 TL628, địa phận thôn Trầm Tịnh, xã Thanh An, huyện

Minh Long (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020) (Ảnh: Nguyễn Văn Đạt, 2020) 109

Trang 9

Nghĩa Hành 111 Hình 61 Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và

vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi 112 Hình 62 Vị trí khối trượt QG.102036.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Đức Phú,

huyện Mộ Đức 113 Hình 63 Khối trượt QG.102036.KS thôn Phước Lộc, xã Đức Phú, huyện Mộ Đức (Ảnh: Dương Công

Hiếu, 2020) 114 Hình 64 Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và

vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) thị xã Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi 115 Hình 65 Vị trí khối trượt QG.108036.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn Hưng Long,

xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ 116 Hình 66 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108036.KS thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ

Châu, thị xã Đức Phổ 117 Hình 67 Khối trượt QG.108036.KS thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ (Ảnh:

Nguyễn Văn Đạt, 2020) 117 Hình 68 Vị trí khối trượt QG.108040.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn Hưng Long,

xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ 118 Hình 69 Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108036.KS thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ

Châu, thị xã Đức Phổ 119 Hình 70 Khối trượt QG.108040.KS thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ (Ảnh:

Nguyễn Văn Đạt, 2020) 120 Hình 71 Sơ đồ phân bố các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá xác định từ khảo sát thực địa theo mức độ dập

vỡ phá hủy trên diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi 125 Hình 72 Sơ đồ phân bố các điểm trượt lở đất đá xác định từ khảo sát thực địa trên các nhóm đá gốc và

các đới đứt gãy kiến tạo trong diện tích điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi 127 Hình 73 Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các cấp độ cao địa hình

khu vực tỉnh Quảng Ngãi 129 Hình 74 Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các các cấp độ dốc địa

hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi 130 Hình 75 Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các hướng phơi sườn khu

vực tỉnh Quảng Ngãi 132 Hình 76 Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các cấp mật độ phân cắt

sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi 133 Hình 77 Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các cấp mật độ phân cắt

ngang khu vực tỉnh Quảng Ngãi 134 Hình 78 Sơ đồ vị trí vùng nguy cơ được đánh giá theo mức độ hiện trạng trượt lở đất đá trong diện tích

điều tra HTTL khu vực tỉnh Quảng Ngãi 141 Hình 79 Sơ đồ độ cao địa hình khu vực trọng điểm Trà Lâm - Trà Hiệp - Trà Thủy - Trà Sơn, huyện Trà

Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A1) 142 Hình 80 Sơ đồ độ dốc địa hình khu vực trọng điểm Trà Lâm - Trà Hiệp - Trà Thủy - Trà Sơn, huyện Trà

Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A1) 143 Hình 81 Sơ đồ phân bố các nhóm đá khu vực trọng điểm Trà Lâm - Trà Hiệp - Trà Thủy - Trà Sơn, huyện

Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A1) 143 Hình 82 a) Khối trượt QG.101003.KS tại sườn núi đầu cầu Hà Dọi, thôn Trà Khương, xã Trà Lâm (Ảnh:

Vũ Hồng Đăng, 2020) và b) Ngôi nhà bị phá hủy do sạt lở cạnh đường huyện ĐH71 phía dưới sườn đồi khu vực điểm QG.101003.KS (Ảnh: Vũ Hồng Đăng, 2020) 144 Hình 83 Sơ đồ độ cao địa hình khu vực trọng điểm Sơn Bua - Sơn Mùa - Sơn Liên, huyện Sơn Tây, tỉnh

Quảng Ngãi (Khu A2) 145 Hình 84 Sơ đồ độ dốc địa hình khu vực trọng điểm Sơn Bua - Sơn Mùa - Sơn Liên, huyện Sơn Tây, tỉnh

Quảng Ngãi (Khu A2) 146 Hình 85 Sơ đồ phân bố các nhóm đá khu vực trọng điểm Sơn Bua - Sơn Mùa - Sơn Liên, huyện Sơn Tây,

tỉnh Quảng Ngãi (Khu A2) 147 Hình 86 Lũ quét xảy ra cuối tháng 10/2020 tại khu dân cư Mang Rin, thôn Măng He, xã Sơn Bua, huyện

Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi (Ảnh: Trường Thịnh; Nguồn: quangngaitv.vn) 148

Trang 10

Quảng Ngãi (Khu A3) 148 Hình 88 Sơ đồ độ dốc địa hình khu vực trọng điểm Ba Giang - Ba Dinh - TT Ba Tơ, huyện Ba Tơ, tỉnh

Quảng Ngãi (Khu A3) 149 Hình 89 Sơ đồ phân bố các nhóm đá khu vực trọng điểm Ba Giang - Ba Dinh - TT Ba Tơ, huyện Ba Tơ,

tỉnh Quảng Ngãi (Khu A3) 149

Trang 11

MỞ ĐẦU

Quảng Ngãi là một tỉnh thuộc khu vực ven biển miền Trung chịu ảnh hưởng sâu sắc của biến đổi khí hậu toàn cầu Các hiện tượng thời tiết thất thường gây mưa lớn, cùng với các hoạt động nhân sinh như phá rừng, khai khoáng, xây dựng các công trình giao thông, nhà cửa… thúc đẩy các quá trình tai biến địa chất, đặc biệt là hiện tượng trượt lở đất đá, xói

lở bờ sông, bờ biển phát triển mạnh mẽ với quy mô ngày càng lớn, mức độ thiệt hại ngày càng tăng, đe dọa đến an sinh cộng đồng Do vậy, đòi hỏi cần phải tiến hành các hoạt động nghiên cứu, điều tra một cách hệ thống đối với từng loại thiên tai nhằm hiểu rõ nguyên nhân, hậu quả, trên cơ sở đó, đề ra được các biện pháp ứng phó thích hợp

Nhằm điều tra tổng thể hiện trạng trượt lở đất đá các khu vực miền núi Việt Nam, đánh giá và khoanh định các vùng có nguy cơ trượt lở đất đá phục vụ các công tác phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, cũng như công tác quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế, dân cư, giao thông, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 351/QĐ-

TTg ngày 27/3/2012 về việc phê duyệt Đề án “Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam” Đề án này được giao cho Bộ

Tài nguyên và Môi trường thực hiện, trong đó Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản

là cơ quan chủ trì Mục tiêu của Đề án là xây dựng bộ cơ sở dữ liệu, bản đồ cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá tại các vùng miền núi, trung du làm cơ sở phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sắp xếp lại dân cư đảm bảo ổn định, bền vững; nâng cao khả năng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá, phục vụ chỉ đạo sơ tán dân cư kịp thời, phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai gây ra

Từ năm 2012 đến năm 2019, đã có 22 tỉnh (trong số 37 tỉnh miền núi Việt Nam)

được tiến hành công tác Điều tra và thành lập bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000, trong số đó có tỉnh Quảng Ngãi được thực hiện vào năm 2019 và khảo sát

kiểm tra, bổ sung và lập báo cáo tổng kết vào năm 2020 Trong thời gian này, toàn bộ diện tích khu vực miền núi của tỉnh Quảng Ngãi (ngoại trừ các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Ngãi và thành phố Quảng Ngãi) đã được tiến hành các hoạt động điều tra hiện trạng trượt lở đất đá, trong đó:

- Công tác giải đoán ảnh viễn thám và phân tích địa hình trên mô hình lập thể số được thực hiện bởi Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản, phối hợp với Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường

- Công tác điều tra khảo sát thực địa hiện trạng trượt lở đất đá ở tỷ lệ 1:50.000 do Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản trực tiếp triển khai trong khoảng thời gian từ tháng 7/2019 đến tháng 12/2019 và tháng 7/2020

Trên cơ sở kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá và sơ bộ đánh giá các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực tỉnh Quảng Ngãi, Đề án đã khoanh định một số vùng có nguy cơ trượt lở đất đá cao, có thể ảnh hưởng đến điều kiện kinh tế, giao thông, dân cư và kế hoạch phát triển kinh tế địa phương Từ đó, Đề án đề xuất một số vùng trọng điểm cần điều tra chi tiết ở tỷ lệ 1:25.000

Báo cáo Thuyết minh Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000 tỉnh Quảng Ngãi trình bày tóm tắt các kết quả khảo sát thực địa và kết quả phân tích ảnh viễn thám

kết hợp phân tích địa hình trên mô hình lập thể số để thành lập bộ bản đồ sản phẩm cho các khu vực đã điều tra Nội dung của báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm

Trang 12

các phần như sau:

- Phần I: Giới thiệu các thuật ngữ chính được sử dụng trong báo cáo thuyết minh

và những nội dung chính thể hiện trên bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá

- Phần II: Tổng hợp các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển hiện tượng trượt lở đất đá và các tai biến địa chất khác liên quan (lũ quét; xói lở bờ sông) trong khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi, được điều tra đến năm 2020

- Phần III: Thuyết minh đặc điểm hiện trạng trượt lở đất đá và một số tai biến địa chất khác liên quan (lũ quét; xói lở bờ sông) trong khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi, được điều tra đến năm 2020

- Phần IV: Đánh giá một số điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội có thể là các tác nhân gây nên hiện tượng trượt lở đất đá và các tai biến địa chất khác liên quan trong khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi

- Phần V: Đánh giá sơ bộ nguy cơ trượt lở đất đá dựa trên đặc điểm hiện trạng trượt lở đất đá và thực trạng các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội trong khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi

- Phần VI: Đề xuất một số giải pháp phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại dựa trên kết quả công tác điều tra hiện trạng trượt lở đất đá trong khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi

- Phụ lục 1: Danh mục các tài liệu được chuyển giao về địa phương

- Phụ lục 2: Danh mục các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi được điều tra đến năm 2020

Nhằm phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại do thiên tai trượt lở đất đá gây ra, bộ sản phẩm của công tác điều tra hiện trạng trượt lở đất đá khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi đã được hoàn thiện và có kế hoạch chuyển giao trực tiếp về địa phương Nội dung các sản phẩm sẽ giúp cho chính quyền các cấp, các ban ngành quản lý, quy hoạch, giao thông và xây dựng có cái nhìn tổng quát về hiện trạng trượt lở đất đá tại địa phương, có

cơ sở khoa học phục vụ công tác quy hoạch, và có phương án chuẩn bị các biện pháp phù hợp để phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại tại từng khu vực

Chú ý: Kết quả điều tra hiện trạng trượt lở đất đá là sản phẩm chính của Bước

1, đồng thời là sản phẩm trung gian trong các Bước 2, 3, 4 theo quy trình tổng thể của toàn Đề án, để làm số liệu đầu vào cho các bài toán và mô hình đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá Bên cạnh đó, bộ sản phẩm này có thể được chuyển giao về các địa phương ngay sau Bước 1, nhằm mục đích thông báo với chính quyền và nhân dân sở tại về thực trạng các vị trí đã từng xảy ra trượt lở đất đá, mức độ nguy cơ của các vị trí đó và khu vực lân cận Trên cơ sở đó, các địa phương có kế hoạch chuẩn

bị các biện pháp ứng phó, phòng, tránh và giảm thiểu thiệt hại trong mùa mưa bão hàng năm Công tác đánh giá và phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá, xác định cụ thể các mức

độ nguy cơ cho từng khu vực sẽ được thực hiện ở các bước sau trên cơ sở các kết quả điều tra hiện trạng Từ đó mới có thể có các kết luận cụ thể hơn về công tác di dời, sắp xếp dân cư Công tác chuyển giao kết quả của Bước 1 cần phải đi cùng công tác giáo dục cộng đồng, hướng dẫn sử dụng và phối hợp với địa phương để cập nhật thông tin

Trang 13

thiên tai theo thời gian

PHẦN I: NỘI DUNG CHÍNH TRÊN BẢN ĐỒ HIỆN

TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ

Đây là phần giới thiệu một số thuật ngữ chính được sử dụng trong báo cáo thuyết minh,

và những nội dung chính được thể hiện trên bộ bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000 được chuyển giao về địa phương

I.1 MỘT SỐ THUẬT NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG BÁO CÁO

1 Trong khuôn khổ Đề án “Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam”, loại hình thiên tai được nghiên cứu chính

là “trượt lở, sạt lở, đổ lở đất/đá/mảnh vụn/bùn… trên đồi, núi” (tiếng Anh: landslide),

và được gọi tắt là trượt lở đất đá, hoặc trượt lở, hoặc điểm trượt, hoặc khối trượt

Định nghĩa về “trượt lở đất đá” được quy định trong Quyết định số BTNMT ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường như

2321/QĐ-sau: Trượt lở đất đá là các hiện tượng tai biến địa chất liên quan đến sự dịch chuyển của vật liệu đất, đá, mảnh vụn từ trên sườn dốc xuống phía dưới và ra phía ngoài dưới tác động của trọng lực Các hiện tượng này có thể xảy ra trên bất kỳ địa hình nào khi mà các điều kiện về vật chất, độ ẩm và độ dốc của sườn cho phép Một số quá trình phá hủy khác cũng nằm trong định nghĩa của trượt lở đất, đá như dòng bùn, trượt bùn, dòng mảnh vụn,

đá đổ, đá rơi, mảnh vụn đổ, dòng đất

2 Thuật ngữ “tai biến” trượt lở đất đá, hoặc “hiểm họa” trượt lở đất đá, hoặc

“nguy cơ” trượt lở đất đá (landslide hazard, landslide susceptibility), hoặc “rủi ro” do trượt lở đất đá (landslide risk) được sử dụng khi đề cập đến hiện tượng chưa xảy ra

Thuật ngữ “thiên tai” (landslide disaster) trượt lở đất đá, “hậu quả” hoặc “thiệt hại” (landslide consequence, landslide damage) được sử dụng khi đề cập đến hiện tượng

đã xảy ra, đã có thiệt hại

3 Công tác điều tra, khảo sát các khối trượt, điểm trượt (các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá) được gọi là công tác điều tra hiện trạng trượt lở đất đá (hay còn gọi là công tác kiểm

kê các sự kiện trượt lở đất đá trong quá khứ) (landslide inventory) là công tác thu thập tất

cả các thông tin liên quan đến tất cả các sự kiện trượt lở đất đá đã xảy ra trong một khu vực, đặc biệt các thông tin bao gồm vị trí xảy ra trượt, kiểu trượt, thể tích khối trượt, tình trạng hoạt động của khối trượt, thời gian xảy ra trượt, mức độ thiệt hại, các yếu tố nguyên nhân

Sản phẩm chính của công tác này là bộ Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá

4 Công tác thành lập bộ bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá

(landslide zoning) là một khái niệm chung về các công tác đánh giá, khoanh định và

phân chia khu vực được điều tra thành các vùng mang những đặc điểm tương đồng về các mức độ nguy cơ nhạy cảm với trượt lở đất đá, hoặc về mức độ tiềm ẩn tai biến (hiểm họa) trượt lở đất đá, hoặc về mức độ chịu rủi ro, mực độ thiệt hại có thể gây ra do trượt

lở đất đá Do vậy, công tác đánh giá, dự báo, phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá nhìn

Trang 14

chung có thể bao gồm một hoặc nhiều dạng công tác sau đây:

A Công tác đánh giá, dự báo dựa trên các mức độ nhạy cảm của các điều kiện tự nhiên - môi trường đối với trượt lở đất đá được gọi là công tác phân vùng nhạy cảm với trượt lở đất đá (hay còn gọi là công tác phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá)

Sản phẩm của công tác này là bộ Bản đồ phân vùng nhạy cảm với trượt lở đất đá, hay còn gọi là bộ Bản đồ phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá

B Công tác đánh giá, dự báo dựa trên các yếu tố kích hoạt tự nhiên (như mưa, động đất…) để xác định tần suất, cường độ, quy mô, mức độ nguy cơ trượt được gọi là phân vùng tai biến trượt lở đất đá (hay cũng được gọi là công tác phân vùng hiểm họa

trượt lở đất đá) Sản phẩm của công tác này là bộ Bản đồ phân vùng tai biến trượt lở đất

đá, hay còn gọi là bộ Bản đồ phân vùng hiểm họa trượt lở đất đá

C Công tác đánh giá, dự báo dựa trên các yếu tố chịu tổn thương để dự báo thiệt hại được gọi là công tác đánh giá, dự báo và phân vùng tổn thương và phân vùng rủi ro

do trượt lở đất đá Sản phẩm của công tác này là bộ Bản đồ phân vùng dễ bị tổn thương với trượt lở đất đá và bộ Bản đồ phân vùng rủi ro do trượt lở đất đá

Đến năm 2020, Đề án mới thực hiện dạng công tác A

5 Nội dung chính của bộ Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá cung cấp thông tin

chi tiết về các vị trí đã từng xảy ra trượt lở đất đá đến thời điểm được điều tra, và khoanh vùng sơ bộ các khu vực có nguy cơ xảy ra trượt lở đất đá trên cơ sở đánh giá các kết quả khảo sát Bộ bản đồ này sẽ giúp các cấp chính quyền địa phương nắm bắt được toàn cảnh thực trạng xảy ra trượt lở đất đá ở địa phương mình, chi tiết tới từng điểm trượt đã được khảo sát Do vậy, địa phương và các đơn vị liên quan có thể sử dụng bộ bản đồ như một công cụ cảnh báo sơ bộ về nguy cơ tái xuất hiện trượt lở đất đá tại các vị trí đã từng xảy ra trong các khu vực đã điều tra, cũng như cảnh báo về nguy cơ xảy ra trượt lở đất đá tại các vị trí, khu vực có điều kiện tự nhiên - môi trường tương đồng Trên cơ sở

đó, các địa phương có thể chuẩn bị các biện pháp ứng phó phù hợp tại mỗi vị trí tùy mức

độ quy mô, nguy cơ (tái) xuất hiện trượt lở trong các mùa mưa bão

6 Nội dung chính của bộ Bản đồ phân vùng nguy cơ trượt lở đất đá cung cấp các

thông tin về các mức độ nguy cơ xảy ra trượt lở đất đá tại mỗi khu vực khi các yếu tố tự nhiên - môi trường tại khu vực đó đã hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi, gây phát sinh

và phát triển các quá trình trượt lở đất đá

Bộ bản đồ này sẽ giúp các cấp chính quyền nắm bắt được toàn cảnh mức độ nguy

cơ có thể xảy ra trượt lở đất đá ở địa phương mình, chi tiết tới cấp xã Do vậy, địa phương

và các đơn vị liên quan có thể sử dụng bộ bản đồ này làm cơ sở khoa học để phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch sắp xếp lại dân cư cho các tỉnh địa phương, đồng thời, vẫn đảm bảo cho chính quyền các cấp tỉnh, huyện, xã và nhân dân địa phương có thể lồng ghép các kế hoạch và biện pháp phòng, chống và giảm thiểu thiệt hại do trượt lở đất đá gây ra

7 Trong báo cáo này, một số thuật ngữ dùng để mô tả các khối trượt được trình bày trong Bảng 1 và Hình 1

Trang 15

Thể tích của khối trượt được tính bằng đơn vị m3, được ước lượng một cách tương đối dựa trên các kích thước: chiều cao, chiều rộng và chiều sâu ở các vị trí chân và đỉnh khối trượt có thể quan sát được tại thời điểm khảo sát, hoặc dựa trên các thông tin thu thập từ người dân địa phương (phỏng vấn trực tiếp - điều tra cộng đồng) Giá trị thể tích khối trượt thực tế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn giá trị được ước lượng

Bảng 1: Hệ thống phân loại các kiểu trượt lở đất đá theo Varnes (1984)

Kiểu dịch chuyển

Kiểu vật liệu

Hạt thô là chủ yếu Hạt mịn là chủ yếu

Dịch chuyển khối mảnh vụn

Dịch chuyển khối đất

Dịch chuyển ép

trồi

Khối đá dịch chuyển ép trồi

Mảnh vụn dịch chuyển ép trồi

Khối đất dịch chuyển ép trồi

Trượt chảy

Trượt dòng Dòng đá (lở) Dòng mảnh vụn Dòng đất

Trượt hỗn hợp bao gồm 2 hoặc nhiều hơn kiểu dịch chuyển cùng xảy ra

Hình 1: Các vị trí trên khối trượt và một số thuật ngữ mô tả tương ứng

Chỏm

Vết nứt trên chỏm Vách trượt

chính

Vách trượt phụ Đỉnh trượt

Mặt trượt Thân trượt

Điểm cuối của mặt trượt

Điểm cuối của

thân trượt

Chân của thân trượt

Trang 16

I.2 CÁC LỚP BẢN ĐỒ CHÍNH

I.2.1 Lớp bản đồ nền

Bao gồm các lớp bản đồ trên đó thể hiện các yếu tố sau đây (Hình 2):

- Khung bản đồ;

- Ranh giới và địa danh hành chính các cấp tỉnh, huyện và xã;

- Đô cao dịa hình;

- Hệ thống sông suối chính;

- Hệ thống đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, liên xã, liên thôn);

- Các cụm dân cư, các trung tâm hành chính được biên tập trên cơ sở bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000

Hình 2: Ví dụ các lớp bản đồ địa hình lập thể (3D), sông suối, giao thông, cụm dân cư được

sử dụng làm lớp bản đồ nền cho Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000

I.2.2 Lớp bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá

Bao gồm các lớp bản đồ trên đó thể hiện các yếu tố sau đây:

- Vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá được xác định từ khảo sát thực địa

- Vị trí có biểu hiện trượt lở đất đá được xác định từ kết quả giải đoán ảnh viễn thám và phân tích địa hình trên mô hình lập thể số

- Vị trí đã xảy ra các tai biến địa chất liên quan khác như lũ ống, lũ quét, xói lở

Trang 17

bờ sông, suối, sập, sụt, lún, nứt đất và có thể bao gồm cả các khu vực có hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản (đang hoặc dừng khai thác) nếu có

- Vị trí có đá vôi, địa hình karst, có nguy cơ xảy ra hiện tượng đá rơi, đổ, lở, sập, sụt, lún, nứt đất

- Vùng nguy cơ trượt lở đất đá theo các mức độ khác nhau (rất cao, cao, trung bình ) được khoanh định sơ bộ trên cơ sở đánh giá các kết quả khảo sát thực địa

Các vị trí đã xảy ra trượt lở đất đá được phân loại theo 5 cấp quy mô dựa trên thể tích khối trượt với các mức cụ thể như sau:

- Quy mô nhỏ: Khối trượt có thể tích khoảng <200 m 3

- Quy mô trung bình: Khối trượt có thể tích khoảng 200-1.000 m 3

- Quy mô lớn: Khối trượt có thể tích khoảng 1.000-20.000 m 3

- Quy mô rất lớn: Khối trượt có thể tích khoảng 20.000-100.000 m 3

- Quy mô đặc biệt lớn: Khối trượt có thể tích khoảng >100.000 m 3

Các yếu tố chính thể hiện trên Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000 trong khuôn khổ Đề án“Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất

đá các vùng miền núi Việt Nam” được ký hiệu thống nhất theo quy định (Hình 3)

Trang 18

Hình 3: Chỉ dẫn ký hiệu các yếu tố chính trên Bản đồ hiện trạng trượt lở đất đá tỷ lệ 1:50.000 khu vực miền núi Việt Nam

Trang 19

PHẦN II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI

Đây là phần thuyết minh tổng hợp các điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội các khu vực miền núi tỉnh Quảng Ngãi Các điều kiện này đóng vai trò quan trọng đến sự hình thành, phát sinh và phát triển các hiện tượng trượt lở đất đá và một số tai biến địa chất liên quan (lũ quét, xói lở bờ sông) trên địa bàn của tỉnh Đặc điểm của các điều kiện được

mô tả chủ yếu tổng hợp từ các kết quả công tác khảo sát thực địa đã điều tra đến năm

2019, và kết hợp sử dụng các tài liệu, số liệu được biên tập từ các công trình đã điều tra, nghiên cứu trước đây

II.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ - DÂN CƯ

II.1.1 Vị trí địa lý

Tỉnh Quảng Ngãi nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý 14o32’-15o25’

vĩ Bắc, 108o06’-109o04’ kinh Đông Phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam trên ranh giới các huyện Bình Sơn, Trà Bồng; phía nam giáp tỉnh Bình Định trên ranh giới thị xã Đức Phổ, huyện Ba Tơ; phía tây, tây bắc giáp tỉnh Quảng Nam và tỉnh Kon Tum trên ranh giới các huyện Trà Bồng, Sơn Tây và Ba Tơ; phía tây nam giáp tỉnh Gia Lai trên ranh giới huyện Ba Tơ; phía đông giáp biển Đông, có đường bờ biển dài gần 130 km, với 5 cửa biển chính là Sa Cần, Sa Kỳ, cửa Đại, Mỹ Á và Sa Huỳnh

Hình 4: Sơ đồ hành chính phần diện tích đất liền tỉnh Quảng Ngãi

Trang 20

Quảng Ngãi là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có diện tích tự nhiên 5.155,8 km2, trong đó diện tích phần đất liền khoảng 5145,4 km2 (Theo Niên giám thống kê năm 2018) Kể từ ngày 01/02/2020, tỉnh Quảng Ngãi có 13 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 11 huyện, 1 thành phố và 1 thị xã (TP Quảng Ngãi, TX Đức Phổ, các huyện Trà Bồng, Bình Sơn, Sơn Tây, Sơn Hà, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Minh Long, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Ba Tơ và huyện đảo Lý Sơn); 173 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 148 xã, 17 phường

và 8 thị trấn (Theo Nghị quyết số 867/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội)

II.1.2 Dân cư

Theo niên giám thống kê tỉnh Quảng Ngãi năm 2018, dân số của tỉnh Quảng Ngãi tính đến năm 2018 là 1.272.827 người, mật độ dân số là 246,9 người/km2 Dân cư trong tỉnh phân bố rất không đồng đều, chủ yếu tập trung ở khu vực đồng bằng gồm: thành phố Quảng Ngãi và 6 huyện, thị xã ven biển (Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Đức Phổ) và huyện đảo Lý Sơn Mật độ dân số ở thành phố Quảng Ngãi

là 1.635,3 người/km2, huyện đảo Lý Sơn là 1.901,6 người/km2; ở các huyện đồng bằng ven biển mật độ khoảng 542,9 người/km2; còn các huyện miền núi mật độ rất thấp, khoảng 68,9 người/km2 Có 84,94% dân cư sinh sống ở nông thôn, 15,06% sống ở thành thị Cơ cấu dân số nông thôn/thành thị thay đổi nhanh theo hướng giảm dân số tại vùng nông thôn Tổng số lao động toàn tỉnh năm 2018 là 763.537 người, chiếm 59,99% dân số; trong đó, lao động nam chiếm 51,25%, lao động nữ chiếm 48,75%

II.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC - ĐỊA CHẤT

II.2.1 Vị trí kiến tạo tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi nằm ở rìa đông bắc của khối nâng Kon Tum, là khối cấu trúc móng

cổ thuộc rìa đông bắc của địa khối Indosinia, chủ yếu trồi lộ móng kết tinh tiền Cambri, được nâng lên, bóc mòn trong Paleozoi giữa Mặt khác, vùng Quảng Ngãi là một phần của đai núi lửa Pluton kiểu rìa lục địa tích cực trong Paleozoi muộn, bị hoạt hóa magma kiến tạo mạnh mẽ do ảnh hưởng của va mảng Mesozoi sớm - giữa và rìa lục địa tích cực Mesozoi muộn Trong Kainozoi, chế độ kiến tạo nội mảng chi phối sâu sắc hoạt tính kiến tạo của vùng, kết hợp với quá trình trượt bằng, căng giãn, nâng vòm do plum hoặc

ép trồi kiến tạo kèm theo phun trào bazan do ảnh hưởng của va chạm lục địa Ấn - Úc với lục địa Âu - Á trong chuyển động kiến tạo Hymalaya giao thoa với pha tách giãn Biển Đông Theo Trần Văn Trị và nnk (2009), khu vực Quảng Ngãi nằm trong 03 đới cấu trúc kiến tạo lớn là đới Nam - Ngãi ở phía bắc và đới Ngọc Linh ở phía nam và đới Kan Nack ở tây nam

II.2.2 Địa tầng

Theo các tài liệu hiện có, trên phạm vi tỉnh Quảng Ngãi có các phân vị địa tầng

có tuổi từ Paleoproterozoi muộn đến Kainozoi bao gồm:

- Phức hệ Kan Nack (PPkn): Lộ ra ở nửa ĐN diện tích huyện Ba Tơ, bao gồm các

đá biến chất cao đến tướng granulit gồm: gneis 2 pyroxen, đá phiến cordierit silimanit, amphibolit, gneis biotit-hornblend, đá phiến thạch anh granat silimanit, ít quartzit, đá

Trang 21

hoa, calciphyr

- Phức hệ Ngọc Linh (PP-MPnl): Lộ khá rộng rãi tại địa phận các huyện Ba Tơ,

Minh long, Sơn Hà, Nghĩa Hành và Đức Phổ Thành phần thạch học gồm amphibolit, gneis amphibol, gneiss biotit amphibol và nhóm đá phiến kết tinh đá phiến thạch anh biotit, quartzit, đá phiến biotit hornblend, đá phiến biotit graphit, đá hoa và calciphyr

- Phức hệ Khâm Đức - Núi Vú (NP-Є1kv): Các đá của phức hệ Khâm Đức

- Núi Vú lộ ra ở phía tây Trà Bồng, núi Sang (xã Trà Lãnh), núi Tà Ớt (xã Trà Khê), tạo thành các dải rộng (3-8) km, kéo dài theo phương á vĩ tuyến hàng chục kilômét Tổng diện lộ khoảng 593 km2 Thành phần đá của phức hệ tầng gồm: 1) Phần dưới: đá phiến thạch anh biotit amphibol, gneis biotit amphibol, amphibolit, đá phiến thạch anh plagioclas biotit silimanit granat, gneis biotit, plagiogneis biotit, đá phiến thạch anh mica nhiễm graphit, xen lớp mỏng quarzit mica, phiến thạch anh mica granat, xen các thấu kính, vỉa đá hoa; 2) Phần trên: đá phiến thạch anh biotit silimanit, phiến thạch anh felspat

2 mica silimanit, xen lớp mỏng quarzit mica, gneis 2 mica Các đá của hệ tầng bị vò nhàu, uốn lượn mạnh, phát triển các nếp uốn đảo, tạo nên phương cấu trúc chung Tây-Tây Bắc, Đông-Đông Nam, với góc dốc thoải 30o-40o Chiều dày của hệ tầng thay đổi

từ (450-500) m

- Hệ tầng A Vương (Є-O1av): Trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, các đá hệ tầng A

Vương lộ ra ở thượng nguồn sông Trà Bồng tạo thành dải kéo dài theo phương vĩ tuyến, chạy dọc sông Trà Bồng, diện lộ khoảng 14,0 km2 Thành phần thạch học của hệ tầng gồm: 1) Phần dưới: đá phiến thạch anh - sericit, quarzit, đá phiến sét vôi silic, xen thấu kinh, lớp mỏng đá phiến actinolit, epydot clorit, phiến silic, phiến sét than; 2) Phần trên:

đá phiến sericit xen ít đá phiến sét chứa than Các đá của hệ tầng nằm xen kẽ, phân nhịp, hướng cắm về nam, góc dốc (60-70)o, có tiếp xúc kiến tạo với hệ tầng Khâm Đức và bị phủ chỉnh hợp bởi hệ tầng Suối Cát Tuổi của hệ tầng được xếp vào Cambri-Ordovic Chiều dày của hệ tầng thay đổi từ (700-750) m

- Hệ tầng Suối Cát (O-Ssc): Các đá của hệ tầng Suối Cát lộ thành dải chạy dài

theo bờ sông Trà Bồng, diện lộ khoảng 8,0 km2, dạng vòng cung từ Núi Róc tới suối Cà

Đa, phủ chỉnh hợp trên hệ tầng A Vương Phương cấu trúc chung đông-tây, cắm về nam, góc dốc (60-70)o Thành phần đá của hệ tầng gồm: 1) Phần dưới: cuội kết cơ sở đa khoáng, đá phiến thạch anh sericit clorit chứa mangan hàm lượng trên 40%; 2) Phần trên: phiến sét sericit chứa than, phiến sét than, đá phiến thạch anh sericit có mangan xen kẽ Chiều dày của hệ tầng từ (600-650) m

- Hệ tầng Bình Sơn (J1-2bs): Các đá trầm tích hệ tầng Bình Sơn vùng Quảng Ngãi

phân bố ở khu vực Bình Sơn - An Điềm, ga đường sắt Bình Sơn và quanh huyện lỵ Bình Sơn, tạo thành một bồn trũng trầm tích, bề rộng khoảng 2,5 km, kéo dài khoảng 5,5 km, theo phương ĐB-TN, hai cánh thoải 10o tới 20o Phía bắc của bồn trũng trầm tích bị hệ đứt gãy á vĩ tuyến sông Trà Bồng làm biến vị mạnh, tạo nên các nếp uốn nhỏ và thế nằm trở nên dốc đứng Ở rìa phía tây bồn trũng trầm tích bị khống chế bởi đứt gãy phương kinh tuyến làm đá dập vỡ nát, biến vị mạnh Thành phần đá của hệ tầng gồm: cuội kết

cơ sở hạt vừa đến thô, sạn kết hạt vừa, cát kết hạt vừa đến mịn, sét bột kết, bột kết màu

Trang 22

đỏ và có di tích thực vật Cấu tạo phân lớp Tuổi của hệ tầng được xác lập vào Jura giữa, chiều dày của hệ tầng khoảng 420 m

sớm Hệ tầng Ái Nghĩa (N1an): Các thành tạo lục nguyên hệ tầng Ái Nghĩa vùng

Quảng Ngãi phân bố ở khu vực Vạn Tường, Ba Làng An, nằm dưới phun trào bazan Thành phần thạch học của hệ tầng gồm: cuội sạn kết xen cát kết màu trắng, cát bột kết xen các lớp bột sét kết, cát sạn kết màu trắng loang lổ vàng đỏ Cấu tạo phân lớp Tuổi của hệ tầng được xếp vào Neogen sớm, với giá trị tuyệt đối là 5,93-6,31 triệu năm Chiều dày của hệ tầng thay đổi từ (7-27) m

- Hệ tầng Đại Nga (βN1 đn): Các đá bazan hệ tầng Đại Nga vùng Quảng Ngãi

phân bố chủ yếu ở phía đông, đông bắc Bình Sơn và rải rác ở một vài nơi khác Thành phần đá của hệ tầng gồm: 1) Bazan - augit - olivin: cấu tạo đặc sít hoặc lỗ hổng, hạnh nhân, kiến trúc porphyr nghèo ban tinh, nền kiến trúc gian phiến; 2) Bazan - augit - olivin - plagioclas: cấu tạo khối, đặc sít hoặc lỗ hổng, hạnh nhân, kiến trúc porphyr giàu ban tinh, nền kiến trúc gian phiến; 3) Bazan - pyroxen, bazan - plagioclas - pyroxen: cấu tạo khối, đặc sít, lỗ hổng, kiến trúc porphyr; 4) Sét cát, cát sét hạt mịn đến rất mịn, gắn kết yếu, phân lớp mỏng xen kẽ trong lớp phủ bazan Tuổi của hệ tầng được xếp vào Neogen sớm, với giá trị tuyệt đối là 1,5-4,9 triệu năm

- Hệ tầng Túc Trưng (βN2-Q1tt): Thành phần đá của hệ tầng gồm: Bazan olivin -

augit, bazan olivin, bazan olivin - augit - plagioclas, cấu trúc porphyr, với nền kiến trúc gian phiến Chiều dày của lớp phủ bazan dao động từ (10-31) m

- Hệ Đệ Tứ (Q): Đồng bằng Quảng Ngãi thuộc kiểu đồng bằng ven biển được hình thành trên đới nâng tân kiến tạo, nên các trầm tích Đệ tứ có bề dày không lớn, là vùng chuyển tiếp giữa lục địa và biển, các trầm tích ở đây có sự chuyển hướng khá mạnh

và rõ nét, tạo nên sự đa dạng của địa tầng Diện phân bố rộng khoảng 1.294,0 km2 Sự hình thành các tầng trầm tích có nguồn gốc và tuổi khác nhau liên quan chặt chẽ với dao động mực nước đại dương Các nhà địa chất đã phân ra 24 phân vị địa tầng xác định theo tuổi và nguồn gốc và 2 phân vị không phân chia cho vùng này Thành phần trầm tích sông, sông - lũ tích, sườn tích - lũ tích, biển, đầm lầy, gồm cuội, tảng, khối, dăm, sạn sỏi hạt thô, bột, cát, sét hạt nhỏ

II.2.3 Magma xâm nhập

Trong phạm vi tỉnh Quảng Ngãi, hoạt động magma xâm nhập khá phong phú và

đa dạng về thành phần thạch học, từ siêu mafic cho tới axit và kiềm Các thành tạo magma xâm nhập vùng Quảng Ngãi có tuổi từ Proterozoi đến Kainozoi, có 7 giai đoạn phát triển magma lớn Mỗi giai đoạn xuất hiện một hoặc nhiều phức hệ, có phức hệ phân

dị dài, nhiều pha Tổng diện lộ các thành tạo magma xâm nhập khoảng 1.485 km2

- Phức hệ Tà Ma (γMPtm): Các đá xâm nhập magma phức hệ Tà Ma phát triển

mạnh và gắn bó chặt chẽ về không gian với loạt sông Rhe, tổng diện lộ khoảng 253 km2, gồm 3 khối magma lớn:

Khối Tà Ma là tên làng của người Hrê nằm gần sông Rhe, cách huyện lỵ Sơn Hà khoảng 15 km về phía nam, phân bố thành dải kéo dài theo phương ĐB-TN, chúng

Trang 23

xuyên chỉnh hợp qua các đá gneis loạt sông Rhe dưới dạng tiêm nhập theo mặt gneis và gây migmatit hóa mạnh các đá loạt này, có ranh giới rất không rõ ràng với các đá gneis

và có hình thù kỳ dị, hai đầu nhọn hình lưỡi mác

Khối Hải Giá nằm tại cầu Hải Giá, cách huyện lỵ Sơn Hà khoảng 10 km về phía đông nam, kéo dài theo phương ĐB-TN

Khối Thạch Nham bắt đầu từ đập Thạch Nham, kéo dài xuống phía nam, cách thành phố Quảng Ngãi 16 km về phía tây, chúng xuyên chỉnh hợp với các đá gneis loạt sông Rhe, tạo thành các dải lớn, rộng (1-2) km, kéo dài theo phương TB-ĐN

Ngoài ra, có 2 khối nhỏ lộ ra ở Phước Giang, núi Vát (xã Ba Tiêu, huyện Ba Tơ)

và các khối vệ tinh nằm rải rác trong vùng

Thành phần thạch học các khối đá đồng nhất, gồm: đá gneisogranit, granit biotit, granit 2 mica sáng màu, cấu tạo gneis điển hình với các vệt dải biotit màu đen nằm xen lẫn, uốn lượn, vân vũ rất đẹp Xuyên cắt các đá phiến kết tinh của phức hệ Ngọc Linh nên tuổi của phức hệ được xếp vào Proterozoi giữa

- Phức hệ Phù Mỹ (ʋNPpm): Các thành tạo magma xâm nhập phức hệ Phù Mỹ

có tổng diện tích lộ khoảng 9,0 km2, gồm 3 khối lớn, phân bố chủ yếu ở Làng Ranh, Nước Lác (huyện Sơn Hà) và huyện Minh Long Ngoài ra, còn có các khối nhỏ nằm rải rác nhiều nơi trong vùng Các đá phức hệ Phù Mỹ có thành phần từ siêu mafic đến mafic, phổ biến là đá: gabro, gabropyroxenit bị amphibol hóa, horblendit, pyroxenit có olivin, pyroxenit bị amphibol hóa Đá có màu đen, đen phớt lục, ở ven rìa các khối có cấu tạo dạng dải, vào dần trung tâm khối có cấu tạo định hướng, có khi dạng khối, kiến trúc dạng porphyr

- Phức hệ Ngọc Hồi (νNP-Є1nh): Các đá magma phức hệ Ngọc Hồi vùng Quảng

Ngãi lộ ra trong diện phân bố của phức hệ Khâm Đức - Núi Vú, tổng Có 2 khối lớn: khối Suối Rang và khối đèo Thanh Trà, phân bố ở chân cầu Suối Rang (huyện Sơn Hà)

và đỉnh đèo Thanh Trà (huyện Bình Sơn) Ngoài ra, còn nhiều khối nhỏ nằm ở vùng đèo Gió và các nơi khác trong vùng Các đá phức hệ Ngọc Hồi có thành phần từ siêu mafic đến mafic, gồm các đá: gabro, gabropyroxenit, pyroxenit bị amphibol hóa, gabro 2 pyroxen, Các đá có màu đen, xám đen phớt xanh, cấu tạo định hướng mạnh tới phiến hóa Kiến trúc hạt biến tinh, dạng porphyr Tuổi của phức hệ được xếp vào Proterozoi muộn - Cambri sớm

- Phức hệ Chu Lai (γPZ1cl): Các thành tạo magma phức hệ Chu Lai lộ ra ở phía

bắc đứt gãy Sơn Hà - Thanh Trà Tổng diện lộ khoảng 219 km2, có 2 khối đặc trưng cho phức hệ:

Khối Đồng Tranh, nằm cách huyện lỵ Trà Bồng khoảng 10 km về phía đông bắc, kéo dài theo phương vĩ tuyến 17 km

Khối núi Cương, nằm về phía đông bắc huyện lỵ Sơn Hà khoảng 15 km, lộ ra dưới dạng thấu kính dẹt, bề rộng khoảng 2,5 km, kéo dài khoảng 15 km theo phương ĐB-TN

Các đá magma xâm nhập phức hệ Chu Lai có thành phần axit, bao gồm các đá:

Trang 24

gneisogranit biotit, granit migmatit, gneisogranit 2 mica

- Phức hệ Bình Khương (ζPZ1bk)

Các đá của phức hệ thuộc loại cao kiềm, giàu granat, bao gồm các đá monzoosyenit thạch anh granat, monzonit thạch anh granat, syenit granat Đá có màu xám đen phớt trắng, bị phong hóa có màu xám trắng đốm đen Cấu tạo gneis điển hình, kiến trúc ban biến tinh

- Phức hệ Trà Bồng (O-Stb):Các thành tạo magma xâm nhập phức hệ Trà Bồng

lộ ra 2 khối lớn ở Trà Bồng, Gò Ka (xã Ba Động, huyện Ba Tơ) và 3 khối nhỏ ở Tam Hội, Đá Chồng (xã Bình Đông và Bình Thuận, huyện Bình Sơn), Tàu Yên (xã Sơn Thủy, huyện Sơn Hà), tổng diện lộ khoảng 183 km2 Đây là phức hệ magma có tính phân dị dài, có thành phần từ bazơ đến axit gồm có 3 pha xâm nhập thực thụ: 1) Pha 1 gồm có

đá diorit, diorit thạch anh màu xám tối, hạt nhỏ đến trung không đều, cấu tạo gneis; 2) Pha 2 gồm có đá granodiorit biotit hornblend, tonalit biotit hornblend và granit biotit hornblend hạt trung không đều, màu xám trắng sọc đen, cấu tạo gneis; 3) Pha 3 gồm có

đá granit, granit biotit có hornblend hạt nhỏ màu xám trắng, cấu tạo gneis, kiến trúc tàn

dư nửa tự hình hoặc biến tinh và pha đá mạch gồm có đá diorit porphyrit, spesartit, màu xám đen phớt lục, cấu tạo dạng gneis hoặc định hướng, kiến trúc tàn dư porphyr

- Phức hệ Đại Lộc (ργaS4-D1đl): Thành tạo magma xâm nhập phức hệ Đại Lộc

lộ ra các khối có thấu kính nhỏ cỡ (0,5-3) km2, xuyên lên các đá của hệ tầng A Vương

ở rìa đứt gãy Trà Bồng, gồm khối Nước Giọt, Trà Thạch, Trà Thủy Thành phần đá gồm granit biotit, granit 2 mica hạt lớn, ít hơn là granit 2 mica hạt vừa đến nhỏ Đá sáng màu, cấu tạo gneis đến dạng gneis, kiến trúc tàn dư nửa tự hình hoặc dạng porphyr

- Phức hệ Bến Giằng (PZ3bg-qs): Các đá phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn vùng

Quảng Ngãi ít phát triển, chỉ lộ ra 2 khối nhỏ ở Thiên Ấn, Đảnh Khương nằm phía đông của đứt gãy Huy Ba - Bình Sơn Tổng diện lộ của phức hệ khoảng 217 km2 Phức hệ có

3 pha xâm nhập thực thụ: 1) Pha 1 diện lộ nhỏ, bị các đá pha 2 và pha 3 xuyên cắt, ranh giới rõ ràng, bị các đá bazan và trầm tích Đệ tứ phủ lên Thành phần thạch học gồm các đá diorit, diorit thạch anh và monzodiorit thạch anh Đá có màu xám đen, cấu tạo định hướng mạnh, có nơi dạng gneis; 2) Pha 2 chiếm (60-70)% diện tích của phức hệ,

bị các trầm tích bở rời Đệ tứ và bazan phủ và bị các đá granitoid phức hệ Hải Vân xuyên cắt Thành phần thạch học gồm granodiorit - biotit - hornblend, granit - biotit - hornblend Đá có màu xám sáng đốm đen, cấu tạo định hướng, kiến trúc hạt trung không đều; 3) Pha 3 diện lộ nhỏ, xuyên cắt các đá pha 1 và pha 2 và bị trầm tích Đệ tứ phủ lên trên Thành phần thạch học gồm granodiorit - biotit có hornblend, màu xám trắng, cấu tạo định hướng mạnh, kiến trúc nửa tự hình hạt nhỏ và pha đá mạch lộ ra dạng mạch, bề rộng từ vài centimét đến hàng mét, kéo dài hàng trăm mét Thành phần thạch học gồm granit aplit, granit porphyr và thạch anh Đá sáng màu, hạt nhỏ, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt nhỏ, đều hạt Tuổi của phức hệ được tạm xếp vào Paleozoi muộn

- Phức hệ Chà Val (vaT1cv): lộ ra những thể nhỏ, với diện lộ khoảng 0,5 km2 ở vùng Vạn Lộc (xã Đức Phú, huyện Mộ Đức), Cỏ May (xã Nghĩa Thọ, huyện Tư Nghĩa), Tịnh Phong (huyện Sơn Tịnh) và tây sông Rhe Tổng diện lộ của phức hệ khoảng 2,35

Trang 25

km2 Thành phần thạch học gồm các đá gabro, gabrodiorit có màu xám đen đến tối màu, cấu tạo dạng porphyr, ban tinh lớn, với nền hạt nhỏ Các đá của phức hệ dùng làm đá ốp lát rất đẹp Tuổi của phức hệ được xếp vào Trias

- Phức hệ Hải Vân (T1hv): Các đá phức hệ Hải Vân phát triển rộng, lộ thành

những khối nhỏ vài kilômét vuông Riêng vùng Mộ Đức, Đức Phổ, Ba Tơ lộ ra các khối lớn trên 100 km2, tổng diện lộ khoảng 476 km2 Phức hệ có 2 pha xâm nhập thực thụ và pha đá mạch Thành phần đá gồm granit biotit, granit 2 mica hạt trung đến lớn granit 2 mica, granit alaskit hạt nhỏ, granit aplit, pegmatoit, granit porphyr và thạch anh

Các đá của phức hệ có màu xám trắng đốm đen, cấu tạo khối đến định hướng yếu, kiến trúc dạng porphyr, các ban tinh là felspat kali màu trắng xám, với nền nửa tự hình hạt trung đến lớn Các đá của phức hệ đang được khai thác làm vật liệu xây dựng với quy mô lớn Tuổi của phức hệ được xếp vào Trias sớm

- Phức hệ Bà Nà (ργT2bn): Ở Quảng Ngãi, các đá magma xâm nhập phức hệ Bà

Nà lộ ra 9 khối: 1) Núi Ông (xã Ba Tiêu, huyện Ba Tơ; 3,5 km2); 2) Hố Đá (xã Bình Chương, huyện Bình Sơn; 1 km2); 3) An Điềm (xã Bình Chương, huyện Bình Sơn; 12

km2); 4) Núi Dầu (xã Tịnh Đông, huyện Sơn Tịnh; 2 km2); 5) Núi Ngang (xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa; 1 km2); 6) Núi Gio (xã Sơn Hạ, huyện Sơn Hà; 2 km2); 7) Núi Điệp (xã Sơn Thuỷ, huyện Sơn Hà; 1,5 km2); 8) Gò Ranh (xã Sơn Thủy, huyện Sơn Hà; 3 km2); 9) Núi Xuân Thu (xã Thanh An, huyện Minh Long; 55 km2) Ngoài ra, còn những vệ tinh nhỏ nằm rải rác trong vùng, tổng diện lộ của phức hệ khoảng 97 km2 Phức hệ có 2 pha xâm nhập thực thụ và pha đá mạch Thành phần thạch học gồm các đá granit 2 mica, granit biotit hạt lớn (Pha 1), granit 2 mica, granit alaskit hạt nhỏ (Pha 2), granit aplit, pegmatoit, granit porphyr, thạch anh (Pha đá mạch) Các đá của phức hệ sáng màu Cấu tạo khối, kiến trúc dạng porphyr Đặc biệt, trong đới nội và ngoại tiếp xúc của khối có các đới greisen hóa chứa quặng hóa wolfram, thiếc Tuổi của phức hệ được xếp vào Trias giữa

- Phức hệ Trà Phong (T2-3tp): Các đá magma xâm nhập nông sẫm màu cao kiềm

phức hệ Trà Phong phát triển rầm rộ ở phía Tây Trà Bồng, lộ ra ở vùng Trà Phong, Trà Hiệp, Trà Thọ và rải rác ở vùng Măng Xim, Trà Xinh, Núi Sương, Gia Vân dưới dạng các đai mạch sẫm màu, bề dày thay đổi (0,4-20) m, kéo dài hàng trăm mét Thành phần

đá gồm syenit felspat kiềm pyroxen và ít hơn là shonkinit, orendit Đá có cấu tạo khối, kiến trúc dạng porphyr

- Phức hệ Măng Xim (γζπT2-3mx): Các đá magma xâm nhập nông á kiềm phức

hệ Măng Xim lộ ra dưới dạng các đai mạch nằm rải rác ở vùng Măng Xim, Trà Phong, Trà Xinh, Trà Thọ, Núi Sương (xã Trà Thanh, Trà Hiệp, huyện Trà Bồng), Gia Vân (xã Trà Lãnh, huyện Tây Trà) Thành phần thạch học gồm các đá granosyenit porphyr, syenit, syenit thạch anh felspat kiềm sáng màu, ban tinh là felspat kali kích thước vừa đến lớn, màu hồng nổi trên nền hạt nhỏ với kiến trúc dạng porphyr

Diện tích và các địa bàn phân bố chủ yếu của các địa tầng địa chất và phức hệ magma xâm nhập được thống kê trên Bảng 2 và minh họa ở Hình 5, Hình 6

Theo kết quả tổng hợp trong Bảng 2, trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi các thành tạo

Trang 26

trầm tích bở rời, trầm tích lục nguyên, đá phun trào, đá biến chất thuộc các phân vị địa tầng chiếm chủ yếu diện tích phân bố khoảng 3.660,11 km2 (71,13% diện tích phần đất liền) Trong đó, các thành tạo trầm tích bở rời (Hệ đệ tứ) phân bố rộng rãi nhất (25,14% diện tích phần đất liền), sau đó là các đá biến chất của phức hệ Ngọc Linh (22,84%); tiếp đến là các thành tạo thuộc phức hệ Khâm Đức - Núi Vú và phức hệ Ka Nack (Lần lượt là 11,52% và 8,12%); các phân vị địa tầng còn lại phân bố khá hạn chế với tỷ lệ diện tích phân bố của mỗi phân vị địa tầng <2,0% so với diện tích phần đất liền toàn tỉnh

Nếu tính trên diện tích khu vực điều tra HTTL thì các đá biến chất của phức hệ Ngọc Linh có diện tích phân bố lớn nhất (28,32% diện tích khu vực điều tra); sau đó là các thành tạo trầm tích bở rời (Hệ đệ tứ) với diện lộ chiếm khoảng 16,2%; tiếp đến là các thành tạo thuộc phức hệ Khâm Đức - Núi Vú và phức hệ Ngọc Linh (Lần lượt là 11,59% và 10,32%); các phân vị còn lại phân bố khá hạn chế với tỷ lệ diện tích phân bố của mỗi phân vị địa tầng <1,0% so với diện tích khu vực điều tra

Tổng diện tích xuất lộ các thành tạo magma xâm nhập trong phạm vi phần đất liền tỉnh Quảng Ngãi xấp xỉ 1.485,27 km2, tương ứng với tỷ lệ 28,87% so với toàn bộ diện tích phần đất liền của tỉnh Các thành tạo magma xâm nhập xuất lộ tập trung trên địa bàn các huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Ba Tơ, Minh Long, TX Đức Phổ Ngoài

ra có một khối xuất lộ ở địa bàn huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Mộ Đức, Nghãi Hành Trong số các phức hệ magma xâm nhập xuất lộ, phức hệ Hải Vân có diện lộ lớn hơn cả (6,75% diện tích), tiếp đến là các phức hệ Tà Ma, Chu Lai, Trà Bồng và Bến Giằng - Quế Sơn có diện lộ lớn hơn cả (Diện lộ mỗi phức hệ chiếm từ 2% đến 5% diện tích)

Bảng 2 Thống kê diện tích phân bố các phân vị địa chất trên phạm vi phần đất liền tỉnh Quảng Ngãi

Tên phân vị địa chất

Phần đất liền cả tỉnh Khu vực điều tra HTTL

Diện tích (km2)

Tỷ lệ diện tích (%)

Diện phân bố chủ yếu

Diện tích (km2)

Tỷ lệ diện tích (%)

Diện phân bố chủ yếu

I Địa tầng 3.660,11 71,13 2.791,03 68,56

Nhóm đá bở rời (Hệ

Bình Sơn, Mộ Đức, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, TP

26,08 0,64 Ba Tơ

Hệ tầng Đại Nga 83,41 1,62

Bình Sơn, Ba

Tơ, TP Quảng Ngãi

40,10 0,99 Ba Tơ

Hệ tầng áI Nghĩa 0,44 0,01 Bình Sơn

Trang 27

Tên phân vị địa chất

Phần đất liền cả tỉnh Khu vực điều tra HTTL

Diện tích (km2)

Tỷ lệ diện tích (%)

Diện phân bố chủ yếu

Diện tích (km2)

Tỷ lệ diện tích (%)

Diện phân bố chủ yếu

Hệ tầng Suối Cát 8,23 0,16 Trà Bồng 8,23 0,20 Trà Bồng

Hệ tầng A Vương 13,97 0,27 Trà Bồng 13,97 0,34 Trà Bồng Phức hệ Khâm Đức -

Trà Bồng, Sơn

Hà, Bình Sơn, Sơn Tây, Sơn Tây

471,91 11,59

Trà Bồng, Sơn

Hà, Sơn Tây, Sơn Tây

Phức hệ Ngọc Linh 1.175,16 22,84

Sơn Hà, Ba

Tơ, Trà Bồng, Minh Long, Sơn Tây

1.153,11 28,32

Sơn Hà, Ba

Tơ, Trà Bồng, Minh Long, Sơn Tây Phức hệ Ka Nack 417,88 8,12 Ba Tơ 417,91 10,27 Ba Tơ

II Magma xâm nhập 1.485,27 28,87 1.280,05 31,44

Phức hệ Cù Mông 0,44 0,01

Vài diện lộ nhỏ ở Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn

0,41 0,01

Vài diện lộ nhỏ ở Ba Tơ, Trà Bồng, Sơn

Hà Phức hệ Đèo Cả, pha

đá mạch 0,78 0,02 Lộ rải rác nhiều nơi 0,56 0,01 Lộ rải rác nhiều nơi

Phức hệ Bà Nà, pha 2 29,95 0,58

Sơn Hà, Minh Long, Trà Bồng, Nghĩa Hành, Sơn Tịnh

26,54 0,65

Sơn Hà, Minh Long, Trà Bồng, Nghĩa Hành

Phức hệ Bà Nà, pha 1 66,34 1,29

Minh Long, Sơn Tịnh, Sơn

Hà, Sơn Tây

56,81 1,40

Minh Long, Sơn Hà, Sơn Tây

Phức hệ Hải Vân, pha

Sơn Tịnh, Ba

Tơ, Trà Bồng, Minh Long

4,49 0,11

Ba Tơ, Trà Bồng, Minh Long Phức hệ Hải Vân, pha

Ba Tơ, TX

Đức Phổ, Nghĩa Hành,

113,80 2,80

Ba Tơ, TX Đức Phổ, Nghĩa Hành,

Trang 28

Tên phân vị địa chất

Phần đất liền cả tỉnh Khu vực điều tra HTTL

Diện tích (km2)

Tỷ lệ diện tích (%)

Diện phân bố chủ yếu

Diện tích (km2)

Tỷ lệ diện tích (%)

Diện phân bố chủ yếu Sơn Hà, Tư

Nghĩa, Trà Bồng

Sơn Hà, Trà Bồng

Phức hệ Hải Vân, pha

Ba Tơ, TX

Đức Phổ, Mộ Đức, Nghĩa Hành, Bình Sơn, Sơn Tịnh

329,73 8,10

Ba Tơ, TX Đức Phổ, Mộ Đức, Nghĩa Hành Phức hệ Chà Val 2,35 0,05

Tơ Phức hệ Bền Giằng -

Quế Sơn, pha đá mạch 0,33 0,01

Sơn Tây, Sơn

ĐứcPhổ, Trà Bồng, Nghĩa Hành

201,72 4,95

Sơn Tây, Mộ Đức, TX ĐứcPhổ, Trà Bồng, Nghĩa Hành

Phức hệ Bến Giằng -

Quế Sơn, pha 2 10,64 0,21

Ba Tơ, Nghĩa Hành, TP

Quảng NgãI,

TX Đức Phổ

6,93 0,17

Ba Tơ, Nghĩa Hành, TX Đức Phổ

Phức hệ Chu Lai 218,92 4,25 Bình Sơn, Trà

Bồng, Sơn Hà 121,77 2,99

Trà Bồng, Sơn

Hà Phức hệ Đại Lộc, pha

Trà Bồng, Sơn Tịnh, Ba Tơ 132,38 3,25

Trà Bồng, Ba

Tơ Phức hệ Trà Bồng,

pha 1 16,37 0,32 Trà Bồng 15,49 0,38 Trà Bồng Phức hệ Ngọc Hồi 0,17 0,00 Trà Bồng 0,17 0,000 Trà Bồng

Trang 29

Tên phân vị địa chất

Phần đất liền cả tỉnh Khu vực điều tra HTTL

Diện tích (km2)

Tỷ lệ diện tích (%)

Diện phân bố chủ yếu

Diện tích (km2)

Tỷ lệ diện tích (%)

Diện phân bố chủ yếu

Phức hệ Phù Mỹ 8,75 0,17

Sơn Hà, Ba

Tơ, Minh Long

8,67 0,21

Sơn Hà, Ba

Tơ, Minh Long Phức hệ Tà Ma 252,95 4,92

Sơn Hà, Sơn Tây, Tư Nghĩa, Trà Bồng

217,80 5,35 Sơn Hà, Sơn

Tây, Trà Bồng

Hình 5 Sơ đồ phân bố các thành tạo địa chất khu vực tỉnh Quảng Ngãi

Trang 30

Hình 6 Chỉ dẫn sơ đồ địa chất khu vực tỉnh Quảng Ngãi

II.2.4 Cấu trúc - kiến tạo

II.2.4.1 Các phức hệ thạch kiến tạo

Tổng hợp các tài liệu về địa chất, kiến tạo có liên quan đến vùng nghiên cứu đã được công bố, có thể thấy cấu trúc địa chất tỉnh Quảng Ngãi có sự tham gia của 7 phức

hệ thạch kiến tạo Cụ thể như sau:

1 Phức hệ thạch kiến tạo rift sinh - đới hút chìm - va chạm mảng Proterozoi - Paleozoi sớm

Phân bố rộng rãi tại nửa nam Quảng Ngãi, bao gồm các đá biến chất cao đến tướng amphibolit, granulit: gneis 2 pyroxen, đá phiến cordierit silimanit, amphibolit, gneis biotit-hornblend, đá phiến thạch anh granat silimanit, ít quartzit, đá hoa, calciphyr

thuộc phức hệ Ka Nack (PPkn); Các đá amphibolit, gneis amphibol, gneiss biotit

amphibol, đá phiến thạch anh biotit, quartzit, đá phiến biotit hornblend, đá phiến biotit

graphit, đá hoa và calciphyr tướng amphibolit thuộc phức hệ Ngọc Linh (PP-MPnl); Các

đá gabro, gabropyroxenit bị amphibol hóa, horblendit, pyroxenit có olivin, pyroxenit bị

amphibol hóa thuộc phức hệ Phù Mỹ (ʋNPpm); Các đá phiến thạch anh biotit amphibol,

Trang 31

gneis biotit amphibol, amphibolit, gneis thạch anh plagioclas biotit silimanit granat, gneis biotit, plagiogneis biotit, đá phiến thạch anh mica nhiễm graphit, xen lớp mỏng

quarzit mica, phiến thạch anh mica granat, xen các thấu kính, vỉa đá hoa thuộc phức hệ

Khâm Đức - Núi Vú (NP-Є1kv) Các đá gabro, gabropyroxenit, pyroxenit bị amphibol

hóa, gabro 2 pyroxen, cấu tạo định hướng mạnh tới phiến hóa, kiến trúc hạt biến tinh, dạng porphyr thuộc phức hệ Ngọc Hồi (νNP-Є1nh)

Là các đá tạo vỏ phong hóa dày, không đồng nhất có nguy cơ cao gây TLĐĐ

2 Phức hệ thạch kiến tạo đồng va chạm mảng Proterozoi - Cambri sớm, Silur muộn - Devon sớm, Trias

Gồm 4 tổ hợp TKT:

- Tổ hợp TKT đồng va chạm mảng tuổi Proterozoi giữa: Thành phần thạch học

gồm đá gneisogranit, granit biotit, granit 2 mica sáng màu, cấu tạo gneis điển hình

với các vệt dải biotit màu đen nằm xen lẫn, uốn lượn, vân vũ rất đẹp thuộc phức hệ

Tà Ma (γMPtm)

- Tổ hợp TKT đồng va chạm mảng tuổi Proterozoi muộn - Cambri sớm: bao gồm các đá: gneisogranit biotit, granit migmatit, gneisogranit 2 mica thuộc phức hệ Chu Lai (γPZ1cl); Các đá monzosyenit thạch anh granat, monzonit thạch anh granat,

syenit granat, cấu tạo gneis điển hình, kiến trúc ban biến tinh thuộc phức hệ Bình Khương (ζPZ1bk)

- Tổ hợp thạch kiến tạo đồng va chạm mảng tuổi Silur muộn - Devon sớm: gồm các đá granit biotit, granit 2 mica hạt lớn, ít hơn là granit 2 mica hạt vừa đến nhỏ Đá

sáng màu, cấu tạo gneis đến dạng gneis, kiến trúc tàn dư nửa tự hình hoặc dạng porphyr

thuộc phức hệ Đại Lộc (ργaS4-D1đl)

- Tổ hợp thạch kiến tạo đồng va chạm mảng tuổi Trias: gồm granit biotit, granit

2 mica hạt trung đến lớn granit 2 mica, granit alaskit hạt nhỏ, granit aplit, pegmatoit, granit porphyr và thạch anh thuộc phức hệ Hải Vân (T1hv); Các đá granit 2 mica, granit

alaskit hạt nhỏ, granit aplit, pegmatoit, granit porphyr, thạch anh thuộc phức hệ Bà Nà (ργT1bn); Syenit felspat kiềm pyroxen và ít hơn là shonkinit, orendit, cấu tạo khối,

kiến trúc porphyr thuộc phức hệ Trà Phong (T2-3tp); Granosyenit porphyr, syenit,

syenit thạch anh felspat kiềm sáng màu, ban tinh là felspat kali kích thước vừa đến lớn, kiến trúc dạng porphyr thuộc phức hệ Măng Xim (γζπT2-3mx)

Các đá của phức hệ là đối tượng có vỏ phong hóa dày, xốp co nguy cơ cao nhất trong TLĐĐ

3 Phức hệ thạch kiến tạo rift sinh rìa lục địa thụ động tuổi Cambri - Silur sớm, Jura sớm-giữa

Gồm 2 tổ hợp TKT:

- Tổ hợp TKT rift sinh rìa lục địa thụ động Cambri - Silur sớm: bao gồm các đá phiến thạch anh - sericit, quarzit, đá phiến sét vôi silic, xen thấu kinh, lớp mỏng đá phiến actinolit, epydot clorit, phiến silic, phiến sét than thuộc Hệ tầng A Vương (Є-O1av) ở

Trang 32

dưới, trên là cuội kết đa khoáng, đá phiến thạch anh sericit clorit chứa mangan, phiến

sét sericit chứa than, phiến sét than thuộc hệ tầng Suối Cát (O-Ssc)

- Tổ hợp thạch kiến tạo rift sinh rìa lục địa thụ động tuổi Jura sớm - giữa: gồm

cuội kết cơ sở hạt vừa đến thô, sạn kết hạt vừa, cát kết hạt vừa đến mịn, sét bột kết, bột

kết màu đỏ và có di tích thực vật thuộc hệ tầng Bình Sơn (J1-2bs)

Đây là phức hệ giàu các đá giàu thạch anh, nguy cơ trung bình trong TLĐĐ

4 Phức hệ thạch kiến tạo rìa lục địa tích cực tuổi Neoproterozoi - Paleozoi

Gồm 2 tổ hợp TKT:

- Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa tích cực tuổi Paleozoi giữa: gồm các đá diorit, diorit thạch anh màu xám tối, hạt nhỏ đến trung không đều, cấu tạo gneis, granodiorit biotit hornblend, tonalit biotit hornblend và granit biotit hornblend hạt trung không đều, màu xám trắng sọc đen, cấu tạo gneis thuộc phức hệ Trà Bồng

(O-Stb)

- Tổ hợp thạch kiến tạo rìa lục địa tích cực tuổi Paleozoi muộn: gồm các đá diorit, diorit thạch anh, monzodiorit thạch anh, granodiorit - biotit - hornblend, granit biotit hornblend, gransyenit biotit, granit aplit, granit porphyr và thạch anh Đá sáng màu, hạt nhỏ, cấu tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt nhỏ, đều hạt Tuổi của phức hệ được tạm

xếp vào Paleozoi muộn phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn (PZ3bg-qs)

Các đá của phức hệ là đối tượng có vỏ phong hóa dày, xốp có nguy cơ cao trong TLĐĐ

5 Tổ hợp thạch kiến tạo liên quan plume manti Trias sớm

Gồm các đá xâm nhập gabro, gabrodiorit có màu xám đen đến tối màu, cấu tạo dạng porphyr, ban tinh lớn, với nền hạt nhỏ thuộc phức hệ Chà Val (νaT1cv) Chúng có

diện lộ nhỏ, vỏ phong hóa giàu sắt, đồng nhất ít có nguy cơ TLĐĐ

6 Phức hệ TKT trũng lục địa tân kiến tạo Kainozoi

Phân bố rộng tại rìa đông địa phận tỉnh Quảng Ngãi, miền đồng bằng ven biển và còn phân bố hạn chế trong các thung lũng giữa núi, chủ yếu trầm tích bở rời, vụn thô xen ít lớp bazan và tuf Chúng nằm trên địa hình thấp, vỏ phong hóa đồng nhất, ít có nguy cơ TLĐĐ, chỉ có nguy cơ sạt lở, xói lở bờ sông, bờ biển

II.2.4.2 Đặc điểm hệ thống đứt gãy, đới phá hủy

Trên phạm vi tỉnh Quảng Ngãi, các hệ thống đứt gẫy khe nứt phát triển khá phong phú Tổ hợp các hệ thống đứt gãy thể hiện tính đa pha về lịch sử, đa dạng về hình thái cũng như mối liên quan phức tạp của chúng với các hoạt động kiến tạo địa chất khu vực

Trên diện tích tỉnh Quảng Ngãi ghi nhận 4 hệ thống phá hủy kiến tạo chính: Hệ thống phương TB-ĐN, hệ thống phương ĐB-TN, hệ thống phương á kinh tuyến và hệ thống phương á vĩ tuyến (Hình 7)

a) Hệ thống đứt gãy phương TB-ĐN

Trang 33

Hệ thống này có quy mô phân bố, cường độ phát triển nhỏ, chúng phân bố tại địa phận các huyện Trà Bồng, Tây Trà và khá nhiều tại huyện Sơn Hà, Tư Nghĩa Chúng có quy mô bậc 3, 4 Các đứt gãy này sinh ra cùng với quá trình biến chất, uốn nếp, có phương trùng với cấu trúc các đá biến chất và hoạt động chủ yếu trượt nghịch, mặt trượt cắm về phía tây nam, góc cắm khoảng (45-50)o, tiêu biểu là hệ đứt gãy Nghĩa Lâm - Nghĩa Sơn, Tây Trà - Sơn Hà:

- Hệ đứt gãy Nghĩa Lâm - Nghĩa Sơn: Có phương kéo dài TB-ĐN, phân bố trong các thành tạo biến chất ở khu vực Nghĩa Sơn, Sơn Nham, Sơn Linh Các đứt gãy này sinh ra cùng với quá trình biến chất, uốn nếp, có phương trùng với cấu trúc các đá biến chất và hoạt động chủ yếu trượt nghịch, mặt trượt cắm về phía tây nam, góc cắm khoảng (45-50)o

- Hệ đứt gãy Tây Trà - Sơn Hà: Có phương kéo dài TB-ĐN, dài (15-20) km, phân

bố trong các thành tạo biến chất của phức hệ Ngọc Linh và phức hệ Khâm Đức - Núi

Vú Các đứt gãy này chủ yếu thuận phải, mặt dốc đứng

b) Hệ thống đứt gãy phương ĐB-TN

Hệ thống đứt gãy này là hệ thống có quy mô và cường độ cao nhất tại Quảng Ngãi, chi phối hầu như toàn bộ cấu trúc địa chất của tỉnh Bao gồm cá hệ thống đứt gãy vừa và nhỏ, đồng biến chất, cắt qua các hệ thống đứt gãy TB-ĐN và á vĩ tuyến, chúng

là các đứt gãy nghịch, mặt cắm về TB hoặc ĐN với góc dốc (30-50)o Đặc điểm chung của các đới đứt gãy này là quy mô lớn, kéo dài vài kilomet đến vài chục kilomet, thường ngắt quãng và phân nhánh; các đới cà nát, dập vỡ đi kèm có quy mô nhỏ với chiều rộng thường từ vài mét đến vài trăm mét

Tiêu biểu là các hệ thống sau:

- Đứt gãy Sơn Hà - Sơn Tịnh: Có phương ĐB-TN, kéo dài từ Sơn Tịnh đến Sơn

Hà khoảng 50 km Đây là đứt để lại dấu ấn rõ nét trên bề mặt địa hình và tạo nên các đới dăm rộng lớn hàng chục đến hàng trăm mét, chứa nhiều thạch anh sulfur Đứt gãy hoạt động trượt nghịch phải, mặt trượt cắm về phía đông nam 70o, chúng sinh sau quá trình biến chất uốn nếp loạt Khâm Đức - Núi Vú và bị hệ đứt gãy kinh tuyến Huy Ba - Bình Sơn, núi Lia - Đồng Tranh cắt qua

- Đứt gãy Thanh Trà - Sơn Tây: có phương ĐB-TN, kéo dài từ Sơn Tây về Thanh Trà, dài khoảng130 km, là đứt gãy nghịch trái, mặt cắm về tây bắc với góc dốc 70o Chúng phân cắt các đá của phức hệ Khâm Đức - Núi Vú với các đá của phức hệ Ngọc Linh cũng như các đá granitoid các phức hệ Tà Ma, Trà Bồng, Hải Vân Đây là đứt gãy phân ranh giới của 2 geoblock Tây Trà và Đăk Rinhở TN và 2 geoblock Trà Bồng và Sơn Tịnh ở ĐB Chúng để lại dấu ấn khá rõ trên bề mặt địa mạo, địa hình và tạo nên các đới dăm lớn rộng hàng chục đến hàng trăm mét, trong các đới dăm chứa nhiều thạch anh sulfur

- Hệ đứt gãy Thanh Trà, Trà Hội - An Phong và Sơn Thành - Trà Tân: Gồm hàng loạt đứt gãy nhỏ phương ĐB-TN, sinh ra trong các thành tạo biến chất, tạo thành dải hẹp khoảng 10 km, kéo dài từ Sơn Thành đến Thanh Trà Hướng chuyển động trượt nghịch,

Trang 34

mặt trượt các đứt gãy cắm về tây bắc, gốc cắm khoảng (30-50)o, cánh tây bắc chờm lên cánh đông nam tạo nên cấu trúc dạng vảy rất đặc trưng cho khu vực

- Đứt gãy Sơn Kỳ - Minh Long (Suối Nùng): Đứt gãy có phương ĐB-TN (60o so với phương bắc), kéo dài từ Sơn Kỳ đến Long Môn khoảng <10 km Đây là đứt gãy phân ranh giới của 2 geoblock: Đăk Sêlo và Sông Re Chúng để lại dấu ấn khá rõ trên bề mặt địa mạo, địa hình và tạo nên các đới dăm rộng hàng chục đến hàng trăm mét, trong các đới dăm chứa nhiều thạch anh sulfur Đứt gãy hoạt động dịch chuyển ngang trái, có mặt trượt cắm đứng, chúng sinh sau tuổi Creta và bị hệ đứt gãy kinh tuyến Sông

Re phân cắt

- Hệ đứt gãy Sơn Ba - Minh Long:

Gồm tập hợp các đứt gãy nhỏ, phân bố trong phức hệ Ka Nack, vùng Ba Điền, Minh Long và sông Re, kéo dài theo phương ĐB-TN Các đứt gãy này sinh ra cùng với quá trình biến chất, uốn nếp trong khu vực, có phương trùng với phương cấu trúc của các đá biến chất và hoạt động chủ yếu trượt nghịch tạo nên các vi uốn nếp đảo Mặt trượt cắm thoải về đông nam với góc cắm (30-40)o Dọc theo các đứt gãy thường có các thể gabro dạng vỉa, thấu kính của phức hệ Phù Mỹ bám theo

- Đứt gãy Ba Xa - Ba Tơ - Phổ Phong: Đứt gãy phương ĐB-TN (60o-70o so với phương bắc) chạy qua vùng nghiên cứu từ Ba Xã qua Ba Tơ đến Phổ Phong rồi ra biển Đứt gãy được xác định theo các tài liệu địa chất, địa mạo, tài liệu ảnh vệ tinh và tài liệu địa vật lý đo sâu Đây là đứt gãy phân các geoblock: Ba Tơ - Đức Phổ và Sông Re, Mộ Đức Chúng hoạt động trong nhiều giai đoạn, song để lại dấu ấn rõ nhất là giai đoạn khá trẻ (sau Jura - Kreta) với tính chất trượt bằng phải Mặt trượt của đứt gãy cắm đứng hoặc cắm khá dốc (80°) về phía TB

c) Hệ thống đứt gãy phương á vĩ tuyến

Hệ thống phá hủy kiến tạo này trên địa bàn Quảng Ngãi là các hệ thống đứt gãy vừa và nhỏ, phát triển khá mạnh mẽ tại phần Bắc của tỉnh Chúng là các đứt gãy nghịch phải, cắm về bắc với góc dốc 60o, thường tạo các đới cà nát, milonit hóa rộng Tiêu biểu

là đới đứt gãy Trà Bồng, đứt gãy Hưng Nhượng - Sông Giang

- Đứt gãy Hưng Nhượng - Sông Giang (Tà Vi - Hưng Nhượng): Có phương vĩ tuyến, kéo dài từ phía bắc núi Mang Đe theo sông Giang đến Hưng Nhượng, dài khoảng

>40 km Đứt gãy hoạt động với tính chất trượt nghịch phải và sinh ra sau quá trình biến chất, uốn nếp trong khu vực Là đứt gãy phân chia geoblock Trà Bồng và geoblock Tây Trà, giữa geoblock Sơn Tịnh với các geoblock Đăk Rinhvà Đăk Sêlo ở phía nam, giữa geoblock Bình Sơn và geoblock Mộ Đức

- Đứt gãy Trà Bồng: Có phương vĩ tuyến trùng với phương của dòng sông Trà Bồng, kéo dài từ huyện lỵ Trà Bồng đến Bình Sơn (>40 km) Dọc theo đứt gãy, các đá

bị vò nhàu, nứt nẻ mạnh tạo nên đới dập vỡ đến milonit kéo dài theo phương vĩ tuyến với bề rộng khoảng (1-2) km Đứt gãy hoạt động dịch chuyển nghịch phải, hướng mặt trượt về phía bắc với góc cắm 60o Đây là đứt gãy hoạt động trong giai đoạn trẻ (sau Jura - Kreta) Dọc theo đứt gãy có nhiều thân TLĐĐ

Trang 35

- Hệ đứt gãy Bơ Loan - Minh Long: gồm nhiều đứt gãy nhỏ chạy song song gần nhau theo phương á vĩ tuyến, kéo dài từ Bơ Loan đến Minh Long khoảng <10 km Chúng

để lại dấu ấn khá rõ trên bề mặt địa mạo, địa hình và tạo nên các đới dăm rộng hàng chục mét, trong các đới dăm chứa nhiều thạch anh sulfur Đứt gãy được sinh sau tuổi Creta và bị hệ đứt gãy á kinh tuyến, ĐB-TN phân cắt

d) Hệ thống đứt gãy phương á kinh tuyến

Hệ thống phá hủy kiến tạo này là hệ thống trẻ nhất, khá phát triển trên khắp địa phận tỉnh, gồm các đứt gãy vừa và nhỏ, cắt xén dịch chuyển tất cá các hệ đứt gãy trên Chúng gồm các đứt gãy thuận và nghịch, tạo các đới phá hủy rộng vài chục đến vài trăm

m Các kết quả khảo sát thực tế cho thấy có rất nhiều thân TLĐĐ liên quan với các đới phá hủy phương á kinh tuyến Điển hình cho các đứt gãy của hệ thống là hệ đứt gãy Huy

Ba - Bình Sơn, đứt gãy Sông Re

- Hệ đứt gãy Huy Ba - Bình Sơn: Có phương á kinh tuyến, kéo dài từ Bình Sơn đến Huy Ba, dài khoảng 60 km Đứt gãy hoạt động trượt thuận phải, cắm về đông với góc dốc 80o, tạo nên các đới dăm kết, milonit chứa sulfur rộng hàng chục đến hàng trăm mét Đứt gãy hoạt động 2 pha Pha trước vào khoảng Kreta muộn (K2), đồng thời với các thành tạo granitoid phức hệ Bà Nà, chuyển dịch phải rõ Pha sau hoạt động trong Kainozoi, làm dập vỡ các đá bazan Miocen, chuyển dịch nghịch trái, đóng vai trò tạo đồng bằng Quảng Ngãi

- Đứt gãy Kim Thành - Làng Mâm: Đứt gẫy á kinh tuyến cắt qua vùng nghiên cứu từ Kim Thành (Nghĩa Hành) đến Làng Mâm (Vĩnh Thạnh) khoảng 160 km Chúng được phát hiện bằng tài liệu địa vật lý, tài liệu địa chất và thể hiện rõ trên bề mặt địa mạo, địa hình Đứt gãy hoạt động trượt thuận phải, cắm về tây, với góc dốc 80o, chúng tạo nên các đới dăm kết, milonit chứa sulfur rộng hàng chục đến hàng trăm mét Bằng các tài liệu đo khe nứt ngoài trời thấy rõ đứt gãy hoạt động 2 pha: pha trước vào khoảng Trias sớm, đồng thời với các thành tạo granitoid phức hệ Bà Nà, pha sau hoạt động trong Kainozoi

- Đứt gãy Núi Lia - Đồng Tranh: Đứt gãy phương kinh tuyến kéo dài từ núi Đồng Tranh qua Trà Bình, Núi Lia đến Giá Điền Các tài liệu địa chất và đo khe nứt tại các khu vực đứt gãy đi qua cho thấy đứt gãy hoạt động với tính chất trượt bằng trái, mặt trượt của đứt gãy cắm thẳng đứng Tuổi hoạt động của đứt gãy được xác định là sau Jura-Kreta

- Đứt gãy sông Re: Có phương á kinh tuyến trùng với dòng sông Re, Chúng được xác định bằng các đới dăm kết, milonit hóa và theo tài liệu ảnh vệ tinh, tài liệu địa vật

lý Là đứt gãy trẻ, hoạt động nghịch trái, mặt trượt cắm về đông với góc cắm 70o

Ngoài ra còn có 2 đứt gãy theo phương kinh tuyến: Mộ Đức - An Cường và Cổ Lũy - Phú Bình có cùng tính chất song thể hiện ở mức độ yếu hơn Đứt gãy Mộ Đức -

An Cường tạo nên đới dăm kết rộng hàng trăm mét ở vùng Mộ Đức, Núi Võng, trong đới dăm kết chứa nhiều sulfur tạo võ phong hóa mũ sắt ở đây Đứt gãy Cổ Lũy - Phú Bình có cánh tây lộ đá gốc granitoid phức hệ Bà Nà (ở Núi Ngang), nhưng cánh đông bazan phủ sâu tới gần 100 mét Như vậy cự ly dịch chuyển sâu giữa 2 cánh vào khoảng

Trang 36

hơn 100 mét

Tổng hợp kết quả giải đoán viễn thám và các tài liệu thu thập tại thực địa cho thấy, tại những vị trí giao cắt của các hệ thống phá hủy kiến tạo đứt gãy thì các đới cà nát dập vỡ có quy mô phát triển rộng, mật độ khe nứt tăng cao Ghi nhận tại thực địa ở những vị trí này thường thấy đá gốc bị vỡ vụn, kích thước nguyên khối của đá phổ biến

từ (5-7) cm đến (20-30) cm, có nhiều mạch thạch anh có chứa hoặc không chứa khoáng hóa sulphur xuyên lấp vào khe nứt

Nhìn chung, các đới phá hủy kiến tạo đứt gãy là những vị trí đất đá kết cấu yếu,

vỏ phong hóa phát triển dày, nước ngầm hoạt động mạnh, nên dễ xảy ra trượt lở đất

đá Trong quá trình điều tra hiện trạng trượt lở đất đá đã chú ý đến đối tượng này, đặc biệt là đới đứt gãy sâu Đa Krông - A Lưới và các đới đứt gãy phương TB-ĐN, đây là các đới đứt gãy có quy mô lớn, phạm vi ảnh hưởng rộng Bên cạnh đó cũng đã chú ý đến những vị trí giao cắt của các hệ thống phá hủy kiến tạo đứt gãy, là những vị trí đới

cà nát dập vỡ có quy mô rộng, mật độ khe nứt tăng cao

Hình 7: Sơ đồ đứt gãy phân bố trên phần diện tích đất liền tỉnh Quảng Ngãi

Trang 37

II.2.4.3 Đặc điểm nếp uốn

Khu vực tỉnh Quảng Ngãi chủ yếu được cấu thành bởi các thành tạo đá biến chất cao và các đá magma cùng các trầm tích trẻ bở rời Kainozoi, các đá trầm tích có hệ tầng Bình Sơn với diện lộ không đáng kể, lại bị phủ bới các trầm tích Đệ tứ Đá của hệ tầng tạo một nếp lõm có trục phương gần á kinh tuyến với chiều dài khoảng 4 km Các đá biến chất cao chiếm phần lớn diện tích thường tạo các nếp uốn phương ĐB-TN Các cấu tạo phân phiến và mặt ép ở hai cánh của nếp uốn đều cắm về phía đông nam góc phổ biến (30-35)o Bề rộng của nếp uốn từ 2 km đến 8 km Chiều dài của nếp uốn đạt đến (6-25) km Các nếp uốn thường bị phức tạp hóa bởi các đứt gãy nhỏ và các khối magma

rõ rệt: vùng núi, vùng trung du, vùng đồng bằng và vùng bãi cát ven biển

- Vùng núi: Tiếp giáp phía đông Trường Sơn, bao gồm chủ yếu ở cả 5 huyện miền núi là Trà Bồng (Cả huyện Tây Trà cũ), Sơn Hà, Sơn Tây, Minh Long, Ba Tơ Quảng Ngãi là một trong những tỉnh có nhiều rừng núi cao trùng điệp Vùng rừng núi

có diện tích khoảng 3.910 km2, chiếm 2/3 diện tích đất đai trong tỉnh Núi rừng tạo thành hình vòng cung, hai đầu nhô ra sát biển, ôm chặt lấy đồng bằng Ở phía tây bắc và tây nam sông Trà Khúc, các khối núi đều có bề mặt đỉnh cao từ (1.000-1.500) m, như núi

Cà Đam cao 1.413 m, núi Đá Vách cao 1.115 m, núi U Bò cao 1.100 m, núi Cao Muôn cao 1.085 m Ở vùng thấp hơn núi thường có độ cao (400-600) m, còn ở vùng giáp đồng bằng, núi chỉ cao (200-300) m

- Vùng trung du: Đất đai được cấu tạo tại chỗ, thường bị bào mòn từ cao xuống thấp, có nhiều gò đồi, lắm sỏi đá Đất ở vùng này thường là đất xám, đất bạc màu, đất đen (Diện tích 1.770 ha, chiếm 0,3% diện tích đất đai toàn tỉnh), dùng để trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày Diện phân bố chủ yếu ở rìa phía tây, tây bắc, tây nam các huyện đồng bằng Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức và thị

xã Đức Phổ Bề mặt địa hình nhấp nhô có hướng nghiêng chung về phía đông

- Vùng đồng bằng: Đồng bằng Quảng Ngãi nhỏ hẹp nhưng khá đa dạng về hình thái Diện tích khoảng 1.506,8 km2, trong đó chỉ có 136,7 km2 được bồi đắp phù sa thường xuyên hàng năm bởi 4 hệ thống sông chính: sông Trà Bồng, sông Trà Khúc, sông Vệ và sông Trà Câu Càng đi về phía nam đồng bằng càng hẹp lại, chỉ còn là một rẻo dọc bờ biển Địa hình bề mặt đồng bằng Quảng Ngãi khá bằng phẳng, nghiêng thoải về phía đông, độ cao từ (2-30) m

- Vùng bãi cát ven biển: Có diện hẹp với diện tích khoảng 2.446,8 ha Địa hình

Trang 38

vùng bãi cát ven biển Quảng Ngãi có đặc điểm chung giống như các khu vực khác ở miền Trung là sự hiện diện của các dải cát cao song song với đường bờ giữ vai trò như những đê cát chắn sóng tự nhiên, bảo vệ phần đất phía sau các cồn cát Ngoài ra, vùng cát ven biển Quảng Ngãi còn có kiểu địa hình thấp rất đặc trưng, đó là dạng đầm lầy cửa sông bị bồi lấp (liman) và các đầm phá ven biển (lagoon) Bề mặt địa hình nhiều nơi bằng phẳng, trải trên diện rộng (Đức Phổ, Mộ Đức, bắc Bình Sơn) là những nơi có bãi cát điển hình nhất

Phân tích những đặc điểm của địa hình cho thấy, địa hình khu vực diện tích điều tra (Các huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Ba Tơ

và TX Đức Phổ) có những đặc trưng như sau:

II.3.1.1 Độ cao địa hình

Kết quả phân tích về phân cấp độ cao địa hình tỉnh Quảng Ngãi cho những số liệu thống kê trên Bảng 3 và minh họa trên Hình 8 Theo đó, địa hình tỉnh Quảng Ngãi được phân chia thành 5 cấp độ cao

- Địa hình cao đến 125 m có diện tích phân bố khoảng 2.247,3 km2, chiếm tỷ lệ 43,7% diện tích phần đất liền của tỉnh Trong phân cấp độ cao này chủ yếu là bãi cát và cồn cát ven biển, đồng bằng ven biển, gò đồi thấp thoải phân bố ở TP Quảng Ngãi, TX Đức Phổ, các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Nghĩa Hành Ngoài ra, phân bố ở thung lũng sông Trà Bồng, Trà Khúc, Sông Vệ, Trà Câu

- Địa hình cao từ 125 m đến 325 m có diện tích phân bố khoảng 1.100,1 km2, chiếm tỷ lệ 21,4% diện tích phần đất liền của tỉnh Thuộc phân cấp độ cao này chủ yếu

là đồi và núi thấp vùng trung du chuyển tiếp từ miền núi xuống miền đồng bằng, phân

bố ở phía tây các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Mộ Đức, Nghĩa Hành, TX Đức Phổ Ngoài ra còn có các bề mặt sườn của các dãy núi cao phân bố các huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ hoặc các thung lũng sông ở Ba Tơ, Sơn Hà

- Địa hình cao từ 325 m đến 550 m có diện tích phân bố khoảng 858,4 km2, chiếm

tỷ lệ 16,7% diện tích phần đất liền của tỉnh Thuộc phân cấp độ cao này chủ yếu là đỉnh núi thấp và bề mặt sườn của các dãy núi cao phân bố tập trung ở các huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ Ngoài ra còn có ít các đỉnh núi thấp phân bố ở phía tây huyện Bình Sơn, Nghĩa Hành, Mộ Đức

- Địa hình cao từ 550 m đến 825 m có diện tích phân bố khoảng 617,7 km2, chiếm

tỷ lệ 12,0% diện tích phần đất liền của tỉnh Thuộc phân cấp độ cao này chủ yếu là đỉnh núi cao trung bình và bề mặt sườn của các dãy núi cao phân bố tập trung ở phía bắc huyện Trà Bồng, phái tây bắc huyện Sơn Tây, phía bắc Ba Tơ, tây nam Minh Long

- Địa hình cao trên 825 m có diện tích phân bố hạn hẹp hơn, chỉ khoảng 321,4

km2, chiếm tỷ lệ 6,2% diện tích phần đất liền của tỉnh Thuộc phân cấp độ cao này là đỉnh và bề mặt sườn của các dãy núi cao phân bố tập trung ở phía bắc, tây nam và trung tâm huyện Trà Bồng, khu vực phái tây các huyện Sơn Dung, Sơn Long (Huyện Sơn Tây), khu vực phía nam - tây nam huyện Ba Tơ (Khu vục giáp với Gia Lai)

Bảng 3 Thống kê diện tích phân bố các phân cấp độ cao khu vực tỉnh Quảng Ngãi

Trang 39

Diện tích phân

bố (km2)

Tỷ lệ diện tích (%)

Trang 40

II.3.1.2 Độ dốc địa hình

Kết quả phân tích về phân cấp độ dốc địa hình tỉnh Quảng Ngãi cho những số liệu thống kê trên Bảng 4 và minh họa Hình 9 Theo đó, địa hình tỉnh Quảng Ngãi được phân chia thành 5 cấp độ dốc

- Địa hình có độ dốc <6o phân bố rộng khắp phía đông của tỉnh, đó là địa hình của bãi cát và cồn cát ven biển, đồng bằng ven biển Ngoài ra, địa hình dọc theo thung lũng các sông lớn và địa hình của các lớp phủ bazan phần lớn cũng nằm trong phân cấp

độ dốc này Tổng diện tích phân bố của các địa hình có độ dốc <6o khoảng 1.682,2 km2, chiếm khoảng 32,7% diện tích phàn đất liền tỉnh Quảng Ngãi Trong diện tích điều tra HTTL, địa hình có độ dốc <6o có diện phân bố khoảng 881,3 km2, chiếm 21,6% diện tích điều tra

- Địa hình có độ dốc (6-14)o phân bố với diện tích khoảng 713,7 km2, chiếm khoảng 13,9% diện tích đất liền tỉnh Quảng Ngãi Địa hình trong phân cấp độ dốc này chủ yếu là gò đồi, núi thấp thoải phân bố ở vùng trung du chuyển tiếp từ miền núi xuống miền đồng bằng, phân bố tập trung ở phía tây các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Tư Nghĩa và thị xã Đức Phổ Ngoài ra còn có các bề mặt sườn hoặc đỉnh núi thoải phân bố rải rác đan xen với các phân cấp độ dốc khác ở huyện huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Minh Long, Ba Tơ và dọc các thung lũng sông lớn Diện phân bố trong khu vực điều tra HTTL là khoảng 579,9 km2

- Địa hình có độ dốc (14-23)o phân bố với diện tích khoảng 1.174,6 km2, chiếm khoảng 22,8% diện tích phần đất liền Địa hình trong phân cấp độ dốc này chủ yếu là đỉnh và sườn núi thấp phân bố tập trung ở phía tây các huyện Mộ Đức, Nghĩa Hành, Đức Phổ Các bề mặt sườn bóc mòn tổng hợp hoặc bóc mòn rửa trôi phân bố rải rác ở huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Ba Tơ cũng thuộc vào phân cấp độ dốc này Trong khu vực điều tra HTTL, địa hình này có diện tích phân bố khoảng 1.092,6 km2

- Địa hình có độ dốc (23-32)o phân bố với diện tích khoảng 918,6 km2, chiếm khoảng 17,9% diện tích cả tỉnh Địa hình trong phân cấp độ dốc này chủ yếu là bề mặt sườn các dãy núi cao phân bố khá tập trung ở huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Ba

Tơ, Minh Long và rải rác ở phía tây các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh, Nghĩa Hành, Mộ Đức

- Địa hình có độ dốc từ 32o trở lên phân bố với diện tích khoảng 655,9 km2, chiếm khoảng 12,7% diện tích vùng phần đất liền tỉnh Quảng Ngãi Địa hình trong phân cấp

độ dốc này chủ yếu là bề mặt sườn xâm thực, xâm thực - bóc mòn ở các dãy núi cao phân bố khá tập trung ở huyện Trà Bồng, Sơn Tây, Sơn Hà, Ba Tơ và Minh Long

II.3.1.3 Hướng phát triển địa hình

Trên bình diện tự nhiên, địa hình Quảng Ngãi phân dị theo 2 hướng chính: địa hình hướng kinh tuyến và địa hình hướng vĩ tuyến

Sự phân dị địa hình theo hướng kinh tuyến có thể thấy rõ cả ở địa hình vùng núi

và đồng bằng Ranh giới địa hình này có thể được lấy theo đứt gãy Trà Khúc - Tà Vi hướng vĩ tuyến Ở phía bắc, địa hình núi có dạng tuyến rõ ràng theo phương vĩ tuyến

Ngày đăng: 07/09/2021, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bao gồm các lớp bản đồ trên đó thể hiện các yếu tố sau đây (Hình 2): - Khung bản đồ;  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
ao gồm các lớp bản đồ trên đó thể hiện các yếu tố sau đây (Hình 2): - Khung bản đồ; (Trang 16)
Hình 8. Sơ đồ phân cấp độ cao địa hình khu vực điều tra trượt lở đất đá tỉnh Quảng Ngãi - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 8. Sơ đồ phân cấp độ cao địa hình khu vực điều tra trượt lở đất đá tỉnh Quảng Ngãi (Trang 39)
Hình 10. Sơ đồ phân bố các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 10. Sơ đồ phân bố các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi (Trang 43)
Hình 11. Sơ đồ phân bố mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 11. Sơ đồ phân bố mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi (Trang 44)
Hình 17. Lũ quét tại điểm QG.011084.KS, thôn Bắc 2, xã Trà Sơn, huyện Trà Bồng (Ảnh: Nguyễn Thanh Bình, 2019)  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 17. Lũ quét tại điểm QG.011084.KS, thôn Bắc 2, xã Trà Sơn, huyện Trà Bồng (Ảnh: Nguyễn Thanh Bình, 2019) (Trang 63)
Hình 18. Sơ đồ phân bố các vị trí lũ ống, lũ quét và xói lở bờ sông, bờ biển tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 18. Sơ đồ phân bố các vị trí lũ ống, lũ quét và xói lở bờ sông, bờ biển tại địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (Trang 64)
Hình 20. Xói lở bờ sông Vệ tại thôn Nghĩa Lập, xã Đức Hiệp, huyện Mộ Đưc (Ảnh: Trần Mai, 2020; Nguồn: www.tuoitre.vn)  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 20. Xói lở bờ sông Vệ tại thôn Nghĩa Lập, xã Đức Hiệp, huyện Mộ Đưc (Ảnh: Trần Mai, 2020; Nguồn: www.tuoitre.vn) (Trang 66)
Hình 21. Kè bê tông lát mát chống sạt lở bờ sông tại điểm khảo sát QG.031066.KS, tại Hàng Gòn, TT - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 21. Kè bê tông lát mát chống sạt lở bờ sông tại điểm khảo sát QG.031066.KS, tại Hàng Gòn, TT (Trang 66)
Bảng 14. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá có thông tin về hiệt hại xảy ra trên địa bàn các huyện điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Bảng 14. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá có thông tin về hiệt hại xảy ra trên địa bàn các huyện điều tra HTTL đất đá khu vực tỉnh Quảng Ngãi (Trang 69)
Hình 26. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.012003.KS thuộc khu vực xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 26. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.012003.KS thuộc khu vực xã Trà Hiệp, huyện Trà Bồng (Trang 77)
Hình 32. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 32. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi (Trang 83)
Hình 33. Vị trí khối trượt QG.042004.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Sơn Long, huyện Sơn Tây  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 33. Vị trí khối trượt QG.042004.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Sơn Long, huyện Sơn Tây (Trang 84)
Hình 36. Vị trí khối trượt QG.043027.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Sơn Mùa, huyện Sơn Tây  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 36. Vị trí khối trượt QG.043027.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Sơn Mùa, huyện Sơn Tây (Trang 86)
Hình 37. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.043027.KS tại thôn Huy Em, xã Sơn Mùa,, huyện Sơn Tây  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 37. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.043027.KS tại thôn Huy Em, xã Sơn Mùa,, huyện Sơn Tây (Trang 87)
Hình 39. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 39. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi (Trang 90)
Hình 50. Vị trí khối trượt QG.067143.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Ba Giang, huyện Ba Tơ  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 50. Vị trí khối trượt QG.067143.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực xã Ba Giang, huyện Ba Tơ (Trang 101)
Hình 52. Ảnh khảo sát thực địa kiểm chứng kết quả giải đoán ảnh viễn thám tại vị trí khối trượt QG.067143.KS (Ảnh: Đinh Công Tiến và Dương Mạnh Hùng, 2019)  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 52. Ảnh khảo sát thực địa kiểm chứng kết quả giải đoán ảnh viễn thám tại vị trí khối trượt QG.067143.KS (Ảnh: Đinh Công Tiến và Dương Mạnh Hùng, 2019) (Trang 102)
Hình 61. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và  vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Mộ Đức,  tỉnh Quảng Ngãi  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 61. Sơ đồ vị trí các điểm có biểu hiện trượt lở xác định từ công tác giải đoán ảnh viễn thám (b) và vị trí các điểm trượt lở xác định từ công tác khảo sát thực địa (b) huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi (Trang 112)
Bảng 33. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Bảng 33. Thống kê số lượng các điểm trượt lở đất đá theo các cấp quy mô, các kiểu sườn và các khu vực sử dụng đất trên địa bàn huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi (Trang 112)
Khu vực địa hình đồi núi thấp, sườn dốc (10-15)o, nguồn gốc địa hình bóc mòn. - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
hu vực địa hình đồi núi thấp, sườn dốc (10-15)o, nguồn gốc địa hình bóc mòn (Trang 113)
Hình 65. Vị trí khối trượt QG.108036.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 65. Vị trí khối trượt QG.108036.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ (Trang 116)
Hình 68. Vị trí khối trượt QG.108040.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 68. Vị trí khối trượt QG.108040.KS trên nền địa hình tỷ lệ 1:10.000 thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ (Trang 118)
Hình 69. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108036.KS thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 69. Mặt cắt ngang và mặt cắt dọc khối trượt QG.108036.KS thuộc khu vực thôn Hưng Long, xã Phổ Châu, thị xã Đức Phổ (Trang 119)
Bảng 40. Thống kê sự phân bố các điểm trượt theo kiểu trượt trên các phân vị địa chất trong diện tích điều tra HTTL khu vực  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Bảng 40. Thống kê sự phân bố các điểm trượt theo kiểu trượt trên các phân vị địa chất trong diện tích điều tra HTTL khu vực (Trang 124)
Bảng 44. Thống kê số lượng điểm trượt phân bố theo cấp độ cao địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Bảng 44. Thống kê số lượng điểm trượt phân bố theo cấp độ cao địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi (Trang 129)
Hình 73. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các cấp độ cao địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 73. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các cấp độ cao địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi (Trang 129)
Bảng 45. Thống kê số lượng điểm trượt phân bố theo cấp độ dốc địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Bảng 45. Thống kê số lượng điểm trượt phân bố theo cấp độ dốc địa hình khu vực tỉnh Quảng Ngãi (Trang 131)
Hình 75. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 75. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các hướng phơi sườn khu vực tỉnh Quảng Ngãi (Trang 132)
Hình 76. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các cấp mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 76. Sơ đồ phân bố các điểm trượt xác định được từ khảo sát thực địa trên các cấp mật độ phân cắt sâu khu vực tỉnh Quảng Ngãi (Trang 133)
Hình 81. Sơ đồ phân bố các nhóm đá khu vực trọng điểm Trà Lâm -Trà Hiệp-Trà Thủy -Trà Sơn, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A1)  - BÁO CÁO THUYẾT MINH BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG TRƯỢT LỞ ĐẤT ĐÁ KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH QUẢNG NGÃI  TỶ LỆ 1:50.000 Sản phẩm thực hiện năm 2020 của Đề án  Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam
Hình 81. Sơ đồ phân bố các nhóm đá khu vực trọng điểm Trà Lâm -Trà Hiệp-Trà Thủy -Trà Sơn, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi (Khu A1) (Trang 143)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w