LỜI CẢM ƠN Với lòng cảm ơn vô cùng sâu sắc, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại Học Thương Mại đã dùng tri thức, sự tâm huyết của mình để có thể truyền cho chúng em những tri thức bổ ích trong suốt thời gian qua. Cảm ơn thầy cô cũng như anh chị và các bạn trong trường đã cùng nhau tạo nên một môi trường học tập hiệu quả, năng động giúp chúng em không chỉ phát triển về tri thức, kĩ năng và trưởng thành hơn. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Hoàng Văn Mạnh đã quan tâm, hướng dẫn chúng em trong từng buổi học, từng buổi nói chuyện và trao đổi về đề tài trên. Nhờ có những buổi học hấp dẫn, lời giảng dễ hiểu của thầy đã giúp chúng em thấy môn Kinh tế chính trị MácLeenin là một môn học thú vị, gắn với đời. Nhờ có thầy chúng em mới có thể hoàn thành bài thảo luận một cách xuất sắc nhất. Một lần nữa chúng em xin gửi bqlời cảm ơn chân thành đến thầy. Mặc dù chúng em đã cố gắng hết sức trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Song không thể tránh khỏi những mặt thiếu xót, hạn chế do vậy chúng em rất mong nhận được những lời góp ý, nhận xét từ thầy cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2020 Nhóm 1 LỜI CAM ĐOAN Trong quá trình thực hiện đề tài, Nhóm 1 chúng em có tham khảo một số tài liệu, giáo trình liên quan. Tuy nhiên chúng em xin cam đoan đề tài: “Vận dụng lý luận hàng hóa của C.Mác để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp mà anhchị biết, từ đó kiến nghị giải pháp giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh trong thời gian tới” là bài thảo luận chúng em tự làm , không có sự sao chép từ bài viết của bất cứ tổ chức và cá nhân nào khác , không sao chép nguyên trong giáo trình. Bài thảo luận của Nhóm 1 không có sự trùng lặp ở bất cứ bài thảo luận, báo cáo nào trước đó mà nhóm biết. Chúng em xin cam đoan nếu có vấn đề gì chúng em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Nhóm thảo luận Nhóm 1 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài 2 2. Mục tiêu của đề tài thảo luận 2 3. Phạm vi và ý nghĩa 3 4. Kết cấu 3 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN HÀNG HÓA CỦA C.MÁC 4 1.Sản xuất hàng hóa 4 1.1. Khái niệm: 4 1.2. Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hóa 4 1.3. Đặc trưng và ưu thê của nền sản xuất hàng hóa: 5 1.4. Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa: 6 2. Hàng hóa 7 2.1 Khái niệm: 7 2.2 Thuộc tính của hàng hóa 7 2.3. Lượng giá trị của hàng hóa 8 2.4. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa. 9 CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG LÝ LUẬN HÀNG HÓA ĐỂ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP COCACOLA 11 I. Giới thiệu công ty CoCa Cola 11 1.Sơ lược về lịch sử hình thành: 11 2. Tổng quan về Cocacola: 14 3. Ngành nghề kinh doanh 15 4. Sản phẩm của công ty 15 5. Thành tựu đạt được: 17 II. Hàng hóa Coca 18 1.Giá trị sử dụng của Coca: 18 2.Giá trị của Coca 19 III. Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của CocaCola 20 3.1. Phân tích tình hình chi phí 20 3.2. Phân tích tình hình doanh thu và lợi nhuận 21 3.3. Thành tựu 24 CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP GIÚP COCACOLA PHÁT TRIỂN 26 I.Điểm mạnh của Coca Cola 26 II. Điểm yếu của CocaCola 26 III. Cạnh tranh 27 1.Cuộc chiến thế kỷ CocaCola và Pepsi 27 2. Các đối thủ khác 29 IV. Kiến nghị giải pháp giúp Coca phát triển 30 PHẦN MỞ ĐẦU Đối với các chuyên ngành khoa học kinh tế nói chung và khoa học kinh tế chính trị nói riêng thì chúng đều có điểm chung là kết quả của quá trình không ngừng hoàn thiện. Các khái niệm, phạm trù khoa học ở những giai đoạn sau đều có sự kế thừa một cách sáng tạo trên cơ sở của những lý luận đã được khám phá ở giai đoạn trước đó. Và bộ môn “ Kinh tế chính trị MácLênin” cũng được phát triển theo logic lịch sử như vậy. Học thuyết kinh tế chính trị Mác Lênin có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Trong công cuộc đổi mới đất nước hiện nay, yêu cầu học tập, nghiên cứu kinh tế chính trị Mác Lênin càng phải được ưu tiên nhằm khắc phục sự lạc hậu về lý luận kinh tế, góp phần hình thành tư duy kinh tế mới. Theo văn kiện Đại hội Đảng IX: Việt Nam khẳng định lấy chủ nghĩa MácLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là kim chỉ nam cho hành động là bước phát triển quan trọng trong nhận thức và tư duy lý luận của Đảng ta. Thông qua quá trình nghiên cứu học tập và để phát huy cũng như ứng dụng một cách thành thạo các lý luận khoa học vào cuộc sống, nhóm 1 chúng em xin lựa chọn đề tài thảo luận là: “Vận dụng lý luận hàng hóa của C.Mác để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể từ đó kiến nghị giải pháp giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh trong thời gian tới.” 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài Hiện nay, nước ta đang trên đà phát triển hội nhập kinh tế toàn cầu và đặc biệt là ngày càng thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoàigóp phần tác động thúc đẩy chuyển dịch, cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia,cùng với đó là sự phát triển hàng loạt các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp trẻ tiềm năng cùng nhau tham gia vào nền kinh tế. Từ đó tạo cho nền kinh tế nước ta vô cùng sôi động và cũng đầy tính cạnh tranh thử thách. Và đặc biệt trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ngày càng được đẩy mạnh, nhu cầu của người dân về các vấn đề sinh hoạt, thực phẩm, giải trí,..càng được nâng cao. Điều đó đã đánh mạnh vàonền công nghiệp sản xuất hàng hóa. Trong khi các doanh nghiệp mới mọc ra liên tục đã đẩy các doanh nghiệp vào đường đua cạnh tranh với nhau trong việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa. Để một doanh nghiệp có thể đảm bảo sự phát triển lớn mạnh trong tương lai thì vấn đề đặt ra đó là doanh nghiệp ấy phải biết cách sản xuất kinh doanh hàng hóa của mình một cách tối ưu nhất để mang lại nhiều lợi nhuận nhất về cho doanh nghiệp của mình. Và để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh thì việc đầu tiên và cũng là vô cùng cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh hàng hóa đó là nghiên cứu về hàng hóa mà doanh nghiệp đang muốn phát triển . Việc nghiên cứu về hàng hóa chính là đánh giá về giá trị sử dụng, giá trị , lượng giá trị và các yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa mà doanh nghiệp ấy sản xuất, tư đó đặt ra phương hướng sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp nhất mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho doanh nghiệp của mình. Nhận thấy tầm quan trọng của việc nghiên cứu về hàng hóa , nhóm 1 chúng em đã tiến hành nghiên cứu dựa trên sự vận dụng lý luận hàng hóa của C.Mác để phân tích tình hình sản xuất hàng hóa của doanh nghiệp Cocacola Việt Nam . 2. Mục tiêu của đề tài thảo luận Trên cơ sở lý thuyết dựa theo lý luận hàng hóa của C.Mác kết hợp với những thông tin thu thập được qua mạng Internet nhằm mục tiêu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Coca Cola Việt Nam. Đề tài thảo luận phân tích, đánh giá các kết quả kinh doanh mà Công ty đã đạt được để tìm hiểu cụ thể về tình hình kinh doanh, đặc biệt tìm ra được những hạn chế tồn tại mà Công ty chưa khắc phục được và nguyên nhân của nó. Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục và định hướng kinh doanh giúp doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh trong thời gian tới. 3. Phạm vi và ý nghĩa 3.1. Phạm vi 3.1.1. Không gian: Doanh nghiệp Coca Cola Việt Nam. 3.1.2. Thời gian: nghiên cứu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Coca cola Việt Nam từ năm 2019 đến nay. 3.1.3. Đối tượng: Doanh nghiệp Coca cola Việt Nam 3.2. Ý nghĩa thực tiễn của bài thảo luận • Kiểm tra vận dụng lý thuyết về hàng hóa của C.Mác • Tạo điều kiện hoạt động nhóm giúp sinh viên có thể tự do sáng tạo ý tưởng • Nâng cao trách nhiệm tự giác, tinh thần đồng đội để đạt được kết quả cao nhất. 4. Kết cấu Chương 1: Cơ sở lý luận hàng hóa của C.Mác Chương 2: Vận dụng lý luận hàng hóa để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Coca cola Việt Nam Chương 3: Kiến nghị giải pháp
Mục tiêu của đề tài thảo luận
Dựa trên lý thuyết hàng hóa của C.Mác và thông tin thu thập được, bài viết này phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Coca Cola Việt Nam Đề tài tập trung đánh giá các kết quả kinh doanh đã đạt được, tìm hiểu tình hình kinh doanh cụ thể, và đặc biệt, xác định những hạn chế còn tồn tại để định hướng phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp trong tương lai.
Phạm vi và ý nghĩa
3.1.1 Không gian: Doanh nghiệp Coca Cola Việt Nam.
3.1.2 Thời gian: nghiên cứu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Coca cola Việt Nam từ năm 2019 đến nay.
3.1.3 Đối tượng: Doanh nghiệp Coca cola Việt Nam
3.2 Ý nghĩa thực tiễn của bài thảo luận
Kiểm tra vận dụng lý thuyết về hàng hóa của C.Mác
Tạo điều kiện hoạt động nhóm giúp sinh viên có thể tự do sáng tạo ý tưởng
Nâng cao trách nhiệm tự giác, tinh thần đồng đội để đạt được kết quả cao nhất.
Kết cấu
Chương 1: Cơ sở lý luận hàng hóa của C.Mác
Chương 2: Vận dụng lý luận hàng hóa để phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Coca cola Việt Nam
Chương 3: Kiến nghị giải pháp
CƠ SỞ LÝ LUẬN HÀNG HÓA CỦA C.MÁC
Khái niệm
Sản xuất hàng hóa, theo C.Mác, là hình thức tổ chức kinh tế mà sản phẩm được tạo ra không phải để tiêu dùng cá nhân mà để trao đổi và mua bán trên thị trường.
Điều kiện ra đời của nền sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa không đồng thời xuất hiện với loài người Theo C.Mác, để kinh tế hàng hóa hình thành và phát triển, cần có phân công lao động xã hội.
Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động thành các ngành nghề khác nhau, tạo nên chuyên môn hóa sản xuất Mỗi người sản xuất một hoặc một số sản phẩm và trao đổi với người khác để thỏa mãn nhu cầu Điều kiện cần thiết cho quá trình này là sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.
Sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất tạo ra sự độc lập và khác biệt về lợi ích, thúc đẩy trao đổi hàng hóa thông qua mua bán để tiêu dùng sản phẩm của nhau.
C.Mác viết “Chỉ có sản phẩm của những lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như là những hàng hóa”
Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sản xuất là điều kiện đủ để nên sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển.
Trong lịch sử, sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất dựa trên sự tách biệt về quyền sở hữu Sự phát triển của xã hội loài người làm sâu sắc thêm sự tách biệt này, dẫn đến sự phong phú của hàng hóa được sản xuất.
Nền sản xuất hàng hóa không thể bị xóa bỏ bằng ý chí chủ quan khi còn tồn tại những điều kiện khách quan nhất định Việc cố gắng loại bỏ nền sản xuất này sẽ dẫn đến khan hiếm và khủng hoảng kinh tế Do đó, nền sản xuất hàng hóa có những ưu điểm vượt trội so với nền sản xuất tự cung tự cấp.
Đặc trưng và ưu thê của nền sản xuất hàng hóa
a) Đặc trưng của sản xuất hàng hóa
Sản xuất hàng hóa hướng đến trao đổi, mua bán thay vì tiêu dùng cá nhân, mang tính chất lưỡng diện vừa tư nhân vừa xã hội, tiềm ẩn mâu thuẫn dẫn đến khủng hoảng kinh tế Mục tiêu của sản xuất hàng hóa là giá trị và lợi nhuận, không phải giá trị sử dụng.
Sản xuất hàng hóa thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa và hợp tác hóa, tạo liên kết chặt chẽ giữa các ngành và vùng, xóa bỏ tính tự cấp tự túc, bảo thủ của nền kinh tế, đẩy mạnh xã hội hóa sản xuất và lao động.
Tính tách biệt về kinh tế thúc đẩy người sản xuất năng động cải tiến kỹ thuật và quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng và mẫu mã hàng hóa, từ đó tăng năng suất lao động và thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Sản xuất hàng hóa quy mô lớn vượt trội so với sản xuất tự cung tự cấp nhờ quy mô, kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu đa dạng hơn, đồng thời là hình thức tổ chức kinh tế hiện đại, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại.
Sản xuất hàng hóa, một mô hình kinh tế mở, thúc đẩy giao lưu kinh tế và văn hóa, đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của xã hội, mang lại lợi ích to lớn cho sự phát triển toàn diện.
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa nằm ở sự đối lập giữa tính chất tư nhân và tính chất xã hội của lao động, một vấn đề cốt lõi cần được giải quyết để đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế thị trường Mâu thuẫn này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn tác động đến sự phân phối lợi ích và công bằng xã hội Việc hiểu rõ và tìm kiếm các giải pháp hài hòa hóa mâu thuẫn này là yếu tố then chốt để xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nơi mà lợi ích của cá nhân và cộng đồng được cân bằng một cách hợp lý.
Tính chất tư nhân, hay tính cá biệt, thể hiện sự độc lập và tự chủ của mỗi nhà sản xuất hàng hóa, xuất phát từ quyền sở hữu riêng biệt.
Tính chất xã hội của sản xuất hàng hóa thể hiện mối liên hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa những người sản xuất, xuất phát từ sự phân công lao động xã hội.
Tính chất xã hội trong lao động của người sản xuất hàng hóa có thể được thừa nhận và cũng có thể không được thừa nhận
Tính chất xã hội của lao động được thừa nhận khi người sản xuất tìm được người mua trên thị trường và bán thành công sản phẩm do mình tạo ra, qua đó lao động tư nhân chuyển hóa thành lao động xã hội.
Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa phát sinh khi sản phẩm của người sản xuất không bán được, tức là lao động tư nhân không được xã hội thừa nhận và không chuyển hóa thành lao động xã hội.
+ Sản phẩm của người sản xuất không phù hợp với nhu cầu của xã hội
+ Khối lượng sản phẩm sản xuất ra vượt quá nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội
+ Hao phí cá biệt của người sản xuất không phù hợp với mức hao phí chung của xã hội
- Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa là tiền đề, mầm mống, nguy cơ dẫn tới khùng hoảng kinh tế.
Hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường
2.2 Thuộc tính của hàng hóa
Gồm 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị
Sản phẩm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con người, phục vụ tiêu dùng cá nhân hoặc sản xuất.
Giá trị sử dụng của hàng hóa được quy định bởi thuộc tính tự nhiên của các yếu tố cấu thành Sự phát triển của sản xuất, khoa học và công nghệ giúp khám phá ra nhiều giá trị sử dụng phong phú của hàng hóa.
Giá trị sử dụng là yếu tố then chốt đáp ứng nhu cầu của người mua, do đó nhà sản xuất cần liên tục cải thiện để đáp ứng những yêu cầu ngày càng cao và tinh tế của thị trường.
+ Là lao động của người sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy
và **kinh tế**.
Sản phẩm lao động trong quan hệ mua bán mang tính xã hội, thể hiện hao phí lao động sản xuất hàng hóa có tính xã hội.
=> Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy
Giá trị hàng hóa thể hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất và trao đổi, mang tính lịch sử gắn liền với sản xuất và trao đổi hàng hóa Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị, trong đó giá trị là nội dung và cơ sở của trao đổi.
2.3 Lượng giá trị của hàng hóa
- Thời gian lao động xã hội cần thiết - đơn vị đo lường lượng giá trị của hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần để sản xuất ra một giá trị sử dụng trong điều kiện bình thường của xã hội, với trình độ thành thạo và cường độ lao động trung bình Để cạnh tranh hiệu quả, nhà sản xuất cần đổi mới và sáng tạo, giảm thiểu thời gian hao phí lao động cá biệt xuống mức thấp nhất so với mức hao phí trung bình cần thiết.
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được xác định bởi lượng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra nó, đây là yếu tố then chốt trong việc định giá trị hàng hóa trên thị trường.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa:
Năng suất lao động và tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động
Năng suất lao động, được đo bằng số lượng sản phẩm tạo ra trong một đơn vị thời gian hoặc thời gian cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm, có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với giá trị của hàng hóa Việc tăng năng suất lao động giúp giảm thời gian lao động cần thiết cho mỗi đơn vị sản phẩm.
Năng suất lao động chịu ảnh hưởng lớn từ trình độ của người lao động, mức độ trang bị kỹ thuật và công nghệ tiên tiến trong sản xuất Bên cạnh đó, trình độ quản lý, cường độ lao động và các yếu tố tự nhiên cũng đóng vai trò quan trọng.
Tăng cường độ lao động không chỉ làm tăng tổng số lượng sản phẩm và giá trị hàng hóa, mà còn tạo ra nhiều giá trị sử dụng hơn, đáp ứng tốt hơn nhu cầu xã hội Điều này chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như sức khỏe, thể chất, tâm lý, tay nghề của người lao động, cũng như công tác tổ chức và kỷ luật lao động.
- Tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động:
+ Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo một cách hệ thống,chuyên sâu về chuyên môn,kỹ năng,nghiệp vụ
Lao động phức tạp đòi hỏi quá trình đào tạo kỹ năng và nghiệp vụ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu của các nghề nghiệp chuyên biệt.
+ Hoạt động lao động phức tạp sẽ tạo ra được nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn.
2.4 Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Gồm hai mặt: mặt cụ thể và mặt trừu tượng
Lao động là hoạt động có ích, thể hiện qua các nghề nghiệp chuyên môn Mỗi hình thức lao động cụ thể có mục đích, đối tượng, công cụ và phương pháp riêng, tạo ra kết quả đặc thù.
Lao động tạo ra giá trị sử dụng khác nhau, dẫn đến sản phẩm khác nhau về chất và giá trị sử dụng riêng biệt Sự phát triển của phân công lao động xã hội tạo ra nhiều ngành nghề đa dạng.
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa, không kể hình thức cụ thể, là sự hao phí sức lao động nói chung về cơ bắp, thần kinh, trí óc, tạo ra giá trị của hàng hóa.
+ Là cơ sở để so sánh, trao đổi các giá trị sử dụng khác nhau
VẬN DỤNG LÝ LUẬN HÀNG HÓA ĐỂ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP COCA-COLA
Giới thiệu công ty CoCa Cola
1.Sơ lược về lịch sử hình thành:
Người đầu tiên sang chế ra CoCa-Cola là dược sĩ John Styth Pemberton, chủ một phòng thí nghiệm và hiệu thuốc tư nhân.
Để tạo ra một loại nước thuốc bình dân chống mệt mỏi, ông đã thử nghiệm và pha chế thành công một loại siro màu đen như cà phê.
Pemberton đã sáng chế ra một loại thức uống từ tinh dầu quả và lá cây Kola, đặt tên là Coca-Cola Ban đầu, Coca-Cola không được ưa chuộng vì màu sắc và bị nhầm là thuốc Sự nhầm lẫn của một nhân viên pha chế khi pha siro Coca-Cola với nước soda thay vì nước lọc đã tạo ra công thức nước giải khát Coca-Cola được yêu thích.
- Ông chủ đầu tiên của coccola:
Asa Griggs Candler, một nhà kinh doanh tài ba, đã nắm bắt cơ hội ngàn năm có một khi mua đứt công thức và bản quyền pha chế Cocacola với giá 2300 USD vào năm 1891.
- Ngay trong năm 1892 Candler đem hết số vốn vào dành dụm sau gần 20 năm king doanh để lập công ty giai khát Cocacola
- Năm 1893: Cocacola ( còn gọi tắt là Coke) là nhà cung cấp nước ngọt đăng ký tại
Mỹ, có trụ sở chính tại Atlanta bang Georgia, Hoa Kỳ.
- Năm 1899: Asa G.Candler chuyển nhượng bản quyền kỹ thuật đóng chai cho hai luật sư ở bang Tennessee với giá 1 đô la.
Năm 1906: Nhà máy đóng chai đầu tiên được thành lập ở Havana.
- Năm 1918: Asa Candler bán lại công ty cho Ernest Woodruff
Bốn năm sau, Ernest Woodruff trở thành chủ tịch, mở ra sáu thập kỷ lãnh đạo đưa Coca-Cola lên tầm cao mới.
Lịch sử phát triển của công ty Cocacola :
Năm 1900, cột mốc quan trọng đánh dấu sự ra đời của chai Coca-Cola đầu tiên thông qua hợp đồng được ký kết tại Chattanooga, Tennessee Chủ tịch Coca-Cola Asa Candler đã nhượng quyền đóng chai với giá tượng trưng chỉ 1 đô la Thời kỳ đầu, Coca-Cola được đóng trong chai Hutchinson dáng thẳng, nắp kim loại.
Chai hổ phách và trong suốt với logo dập nổi đã trở nên phổ biến ở Mỹ Năm 1906, nhãn dán hình kim cương được thêm vào để tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm.
Thành công của Coca-Cola đã dẫn đến việc các đối thủ cạnh tranh nhái theo, sản xuất các loại chai tương tự với sự thay đổi nhỏ trên tên thương hiệu và logo Chai Coca-Cola uốn lượn nổi tiếng được sáng chế vào năm 1915 Coca-Cola yêu cầu thiết kế một chai thuỷ tinh dễ nhận biết ngay cả khi bị vỡ hoặc trong bóng tối.
- 1923: Với sự hiện diện ngập tràn của tủ lạnh trong mọi căn nhà, combo túi đựng
6 chai là một sự phát triển trong hệ thống bao bì của Coca-Cola nhằm khuyến khích người tiêu dùng thưởng thức đồ uống tại nhà.
Năm 1941, khi hàng ngàn người phải di chuyển ra nước ngoài, Coca-Cola và nước Mỹ đã trở thành hậu phương vững chắc Chủ tịch Robert Woodruff cam kết mọi quân nhân đều có thể mua một chai Coca-Cola với giá 5 xu bất kể ở đâu và công ty phải chịu mọi chi phí Tầm nhìn này đã giúp Coca-Cola thành công rực rỡ, với số lượng quốc gia sản xuất tăng gấp đôi từ giữa những năm 1940 đến 1960.
Năm 1950, Coca-Cola trở thành sản phẩm thương mại đầu tiên xuất hiện trên bìa tạp chí Time, củng cố vị thế thương hiệu quốc tế Thay vì hình ảnh lãnh đạo, Coca-Cola ưu tiên quảng bá hình ảnh chai Coca-Cola mới, cho thấy tầm quan trọng của thương hiệu.
Năm 1957, Coca-Cola mở rộng hệ thống bao bì, giới thiệu các chai 10, 12 và 26 ounce bên cạnh chai 6.5 ounce tiêu chuẩn, đánh dấu bước ngoặt trong việc đa dạng hóa lựa chọn cho người tiêu dùng.
-2015: Chai Coca-Cola trũn 100 tuổi Được mệnh danh là ô Bao bỡ cho chất lỏng hoàn hảo ằ bởi Raymond Loewy.
Công ty Coca-Cola tại Việt Nam:
- Năm 1960: Lần đầu tiên cocacola được giới thiệu tại Việt Nam
- Tháng 6/2001: Ba công ty nước giải khát Cocacola tại ba miền đã hợp nhất và có chung sự quản lý của Cocacola Việt Nam.
2 Tổng quan về Coca-cola:
Trong vòng vài năm, Coca-Cola đã trở thành thương hiệu được công nhận, nổi tiếng và được phân phối rộng rãi nhất trên thế giới
Các ngành công nghiệp phục vụ Đồ uống
Khu vục địa lý phục vụ Trên toàn thế giới( hơn 200 quốc gia)
CEO hiện tại James Quincey
Doanh thu( đô la Mỹ) 35.410 tỷ ( 2017) giảm 15,4% so với 41,863 tỷ
(2016) Lợi nhuận ( đô la Mỹ) 1,182 tỷ (2017) giảm 81,9% so với 6,527 tỷ (2016)
Nhân viên 61.800 (2018) Đối thủ cạnh tranh PepsiCoInc., Dr Pepper Snapple Group,
Inc.Unilever Group, Mondelez, International, Inc.Groupe Danone, Kraff Thực phẩm Inc, Nestle
James Quincey hiện là CEO của tập đoàn Coca-Cola, công ty sản xuất nước giải khát có gas hàng đầu thế giới, bên cạnh SA và nhiều công ty khác trong ngành đồ uống.
Cola gần như được coi là một biểu tượng của nước Mỹ, không chỉ ở Mỹ mà ở gần
Coca-Cola là một công ty toàn cầu có mặt ở hơn 200 quốc gia, không ngừng nỗ lực làm mới thị trường và củng cố truyền thông Công ty hoạt động trên 5 vùng lãnh thổ chính: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, Châu Âu, Châu Á, Trung Đông và Châu Phi Riêng tại Châu Á, Coca-Cola có mặt tại 6 khu vực trọng điểm bao gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Philippines, Nam Thái Bình Dương và Hàn Quốc, Khu Vực Tây và Đông.
- Coca-Cola là công ty sản xuất nước có gas và không gas như Coca, Fanta,…và đóng chai sản phẩm hoạt động trên phạm vi nhiều nước.
Coca-Cola tham gia vào cuộc đua trên mạng Internet, cạnh tranh thị phần trong thị trường download nhạc hợp pháp đầy tiềm năng Hãng tung ra dịch vụ âm nhạc trực tuyến mang nhãn hiệu riêng, cung cấp hơn 250.000 bài hát với giá 80 cent/bài.
Các đối thủ của Coca-Cola, từ các nhãn hiệu nước ngọt nổi tiếng đến các công ty mới thành lập, đều đang cố gắng bắt kịp và chiếm lĩnh thị trường Tuy nhiên, Coca-Cola đã là một "tượng đài" vững chắc trên thị trường thế giới, khiến việc này trở nên vô cùng khó khăn.
4 Sản phẩm của công ty
- Thành phần hương vị chính của Coca là đường, dầu cam quýt (cam, chanh hoặc vỏ canh), quế, vanila, và vị axit.
- Hương liệu phụ cơ bản giúp đa số mọi người nhận ra hương vị Coca vẫn là vanilla và quế.
Coca-Cola sử dụng nhiều chất làm ngọt khác nhau, bao gồm siro bắp độ ngọt cao, đường, stevia, hoặc chất làm ngọt nhân tạo, tùy thuộc vào sản phẩm và thị trường Các sản phẩm "không đường" của Coca-Cola cũng có sẵn.
“ăn kiêng” chỉ chứa chất làm ngọt nhân tạo.
Những sản phẩm của Coca-Cola
Tại Việt Nam hiện nay, thương hiệu này đang cung cấp một số sản phẩm chính như:
- Coca Cola chai thủy tinh, lon, chai nhựa.
- Fanta cam, dâu, trái cây gồm chai thủy tinh, lon và chai nhựa.
- Sprite chai thủy tinh, lon và chai nhựa.
- Soda chanh chai thủy tinh, lon.
- Crush Sarsi chai thủy tinh, lon.
- Nước đónh chai Joy chai PET 500ml và 1500ml.
- Nước uống tăng lực Samurai – chai thủy tinh, lon và bột.
- Sunfill cam, dứa – bột trái cây.
- Nước trái cây Minute Maid, Splash.
48 tỉ đô doanh thu thuần ( 2012) 9 tỉ đô thu nhập thuần (2012)
9.1 tỉ đô trả cho cổ đông và mua lại cổ phiếu (2012) 162 tỉ đô vốn thị trường (2012)
51 năm cổ tức liên tục tăng Hoạt động trong các khu vực Bắc Mĩ (21%), Mĩ latinh (29%), Châu Âu (14%) Á Âu và Châu Phi (18%)
-Danh mục đầu tư tăng 3%
Đến cuối năm 2017 các đóng góp của Cocacola đã được cập nhập như sau:
- Về đóng góp vào nền kinh tế:
+ Tạo ra 2500 việc làm trực tiếp và từ đó tạo ra 6-10 lần việc làm gián tiếp từ chuỗi cung ứng
+ Đầu tư 32 tỷ đồng trong công tác tuyển dụng và phát riển nguồn nhân lực
Tổng các khoản thuế và phí khác đã nộp là 738,442 tỷ đồng Trong đó, thuế TNDN đã nộp năm 2017 là 92,153 tỷ.
- Về những đóng góp xã hội:
Hàng hóa Coca
Coca-Cola là một công ty nước giải khát đa quốc gia với hàng trăm sản phẩm khác nhau, nhưng nổi tiếng nhất và mang tính biểu tượng nhất chính là Coca-Cola, sản phẩm đã định hình nên thương hiệu này.
1.Giá trị sử dụng của Coca:
Coca-Cola không chỉ là thức uống giải khát đơn thuần mà đã trở thành một phần không thể thiếu trong các bữa tiệc gia đình, rạp chiếu phim và nhiều sự kiện khác, nhờ hương vị đặc trưng và sự phổ biến rộng rãi.
… dường như cái tên Coca đã quá quen thuộc đặc biệt với người tiêu dùng Việt Nam, với những người chuộng đồ uống có gas.
Xã hội phát triển, Coca-Cola không chỉ là nước giải khát mà còn mang lại nhiều giá trị sử dụng khác Bài viết này khám phá những ứng dụng đa dạng của Coca-Cola trong cuộc sống hiện đại.
+ Chữa bệnh: Khi bị tiêu chảy, buồn nôn, viêm họng hay nấc cục, một lon Coca sẽ thực sự hữu hiệu với bạn đó!
+Loại bỏ kẹo cao su dính trên tóc
+ Loại bỏ vết dầu mỡ dính trên quần áo
+ Khử mùi hôi của chồn, mùi xăng xe trên quần áo
+Giảm đau, giải độc khi bị sứa cắn
Coca-Cola mang đến vô vàn công dụng và giá trị sử dụng thú vị, khơi gợi sự khám phá từ người tiêu dùng Mỗi khám phá mới đều mang đến sự ngạc nhiên và trầm trồ về loại nước giải khát này.
Coca-Cola sử dụng dây chuyền sản xuất tự động, giúp rút ngắn đáng kể hao phí lao động xã hội Ước tính mỗi ngày có khoảng 1,7 tỷ chai Coca-Cola được bán ra trên toàn thế giới, minh chứng cho mức độ phổ biến không thể phủ nhận của thương hiệu này So với năm đầu tiên chỉ bán được 25 chai, hiện tại, mỗi giây có gần 20.000 sản phẩm Coca-Cola được tiêu thụ.
Giá thành sản xuất một lon Coca-Cola chỉ chiếm một phần nhỏ trong giá bán lẻ 8.000 đồng, chủ yếu do chi phí nguyên liệu thấp và công nghệ sản xuất hiện đại giúp giảm hao phí lao động Giá cả phải chăng là một yếu tố quan trọng tạo nên sức hút của Coca-Cola đối với người tiêu dùng.
Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của Coca-Cola
3.1 Phân tích tình hình chi phí
- Trong mỗi lon Coca Cola, có tới 59,8% là chi phí quảng cáovà chi phí nguyên vật liệu chỉ chiếm 4,3%.
Giá một lon Coca-Cola khác nhau tùy theo quốc gia, ở Việt Nam khoảng 8.000 đồng, trong đó chi phí quảng cáo chiếm phần lớn nhất (59,8%), còn chi phí nguyên vật liệu chỉ chiếm một phần rất nhỏ (4,3%).
Năm 2014, Coca-Cola đã chi 3,499 tỉ USD cho quảng cáo, tăng so với 3,266 tỉ USD của hai năm trước đó, cho thấy sự đầu tư mạnh mẽ vào hoạt động quảng bá thương hiệu.
3,342 tỉ USD Chi phí quảng cáo của Coca Cola chiếm 6,9 % tổng doanh thu hàng năm của công ty.
So sánh với các doanh nghiệp cùng ngành, Coca-Cola và các hãng đồ uống lớn nhất thế giới đang đầu tư mạnh vào quảng cáo và marketing để duy trì vị thế cạnh tranh.
Chiến lược đầu tư mạnh mẽ vào các chiến dịch quảng cáo và marketing đình đám đã giúp Coca-Cola củng cố vị thế dẫn đầu trên thị trường đồ uống có ga.
Thị trường đồ uống có ga toàn cầu đạt quy mô ước tính 341,6 tỷ USD vào năm 2015, trong đó Coca-Cola chiếm lĩnh thị phần lớn nhất với 48,6%, vượt trội so với Pepsi ở vị trí thứ hai với 20,5%.
- Việc chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ lệ quá nhỏ trong tổng chi phí sản xuất 1 lon Coca-Cola là một lợi thế lớn cho công ty.
- Giá nguyên vật liệu thô mà Coca Cola mua được từ các đối tác thường rẻ hơn tới 1/4 so với những công ty bình thường khác.
3.2 Phân tích tình hình doanh thu và lợi nhuận
Coca-Cola đã thành công trong việc mở rộng thị trường bằng cách đa dạng hóa các loại đồ uống, từ nước giải khát có ga truyền thống đến nước trái cây, nước tăng lực thể thao, nước suối và nước ngọt không ga.
Coca-Cola đã có một quý đầu tiên thành công với mức tăng trưởng doanh thu hữu cơ ấn tượng là 6%, nhờ vào chiến lược giá và hỗn hợp sản phẩm hiệu quả, cùng với sự đổi mới liên tục trong danh mục sản phẩm.
Thương hiệu Coca-Cola, chiếm 45% khối lượng đơn vị toàn cầu năm 2018, tiếp tục là điểm sáng trong phân khúc nước giải khát, đóng góp 69% vào tổng khối lượng đơn vị và ghi nhận mức tăng trưởng 1% trong quý.
Quản lý tập trung vào đổi mới sản phẩm, như Coca-Cola Zero Sugar và Orange Vanilla Coke, giúp củng cố thương hiệu Coca-Cola, tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng (doanh số tăng trưởng hai chữ số trong sáu quý liên tiếp).
Coca-Cola đang nỗ lực đa dạng hóa danh mục đồ uống, đặc biệt là giảm sự phụ thuộc vào soda Hãng tập trung vào các loại nước tăng cường năng lượng và đồ uống thể thao, ghi nhận mức tăng trưởng 6% về khối lượng đơn vị trong nước Coca-Cola cũng có kế hoạch mở rộng sang thị trường cà phê pha sẵn bằng việc ra mắt các sản phẩm Costa trong quý hai.
Đầu tư vào đổi mới sản phẩm đã thúc đẩy tăng trưởng của Coca-Cola, đóng góp đáng kể vào khối lượng đơn vị, tăng từ 9% năm 2015 lên 17% năm 2018, cho thấy tầm quan trọng của việc cải tiến sản phẩm trong chiến lược phát triển của công ty.
Trong giai đoạn 2015-2016, Coca-Cola Việt Nam đạt doanh thu gần 7.000 tỷ đồng mỗi năm, tạo ra lợi nhuận sau thuế khoảng 500 tỷ đồng và đóng góp hơn 120 tỷ đồng tiền thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
Mặc dù có lãi trong năm 2015 và 2016, Coca-Cola Việt Nam vẫn báo lỗ lũy kế gần 2.700 tỷ đồng tính đến cuối năm 2016, do những năm trước đó liên tục thua lỗ; trước đó, con số này lên tới gần 4.000 tỷ đồng vào cuối năm 2014.
- Báo cáo tài chính công ty coca-cola ( cổ phiếu coca-cola)
Chi phí vận chuyển tăng cao đang ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của các doanh nghiệp Ví dụ, Coca-Cola đã báo cáo sự sụt giảm lợi nhuận do chi phí vận chuyển tăng 20% trong quý 1 năm 2018.
Trong quý 4/2018, doanh thu của Coca-Cola giảm 6% xuống 7,1 tỷ USD, và doanh thu cả năm giảm 10% xuống 31,9 tỷ USD, chủ yếu do chi phí tái cấu trúc hệ thống đóng chai, chi phí vận chuyển và sự tăng giá của đồng USD.
KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP GIÚP COCA-COLA PHÁT TRIỂN
Điểm mạnh của Coca Cola
Coca-Cola là một tượng đài trong ngành sản xuất nước giải khát, sở hữu nhiều điểm mạnh nổi bật Bài viết này sẽ tập trung phân tích một số yếu tố then chốt tạo nên thành công của Coca-Cola.
Coca-Cola, thương hiệu nước ngọt giải khát có gas số 1 thế giới, nổi tiếng với logo đỏ trắng quen thuộc, được nhận diện bởi khoảng 94% dân số toàn cầu, và là một "ông lớn" marketing với những chiến dịch tiếp thị đi vào lòng người.
-Tài chính: có sự hung mạnh về mặt tài chính
-Sản phẩm: + công thức pha chế bí mật
+Việc sử dụng nguồn nước, tái sinh rác thải trong quá trình đóng gói sản phẩm đã cắt giảm được một lượng chi phí đáng kể
+ Đa dạng kích cỡ, bao bì, hình dáng của sản phẩm -23 triệu nhà phân phối bán lẻ, gần 900 chi nhánh và 250 đối tác đóng chai
- Nắm bắt tâm lý khách hàng tốt, có những chiến lược quảng cáo thu hút
Điểm yếu của Coca-Cola
Dù là một thương hiệu nổi tiếng nhưng Coca vẫn có những điểm yếu nhất định, dưới đây là một số những điểm yếu mà Coca đang gặp phải:
Uy tín của hãng đang bị suy giảm do các vụ việc liên quan đến chất lượng sản phẩm như đóng gói thiếu, sản phẩm bị mốc, hoặc quá hạn sử dụng Việc ra mắt sản phẩm New Coke với công thức khác biệt so với bản gốc đã gây thất vọng và dẫn đến làn sóng tẩy chay từ khách hàng.
-Dính vào một số vụ trốn thuế mang tâm lý không tốt cho người tiêu dùng thậm chí có một số người mang tâm lý tẩy chay
Uống nhiều Coca-Cola không tốt cho sức khỏe vì một lon chứa lượng đường cao (khoảng 10 thìa), calo (150 calo) và cafein (30-55 mg), vượt quá giới hạn đường khuyến nghị hàng ngày.
1 ngày tăng nguy cơ các bệnh béo phì, sỏi thận, tăng huyết áp, tiểu đường,… cũng khiến lượng sản phẩm được bán ra giảm đi đáng kể
-Việc sản phẩm coca sử dụng chai nhựa gây ảnh hưởng tới ô nhiễm môi trường cũng là vấn đề trở ngại với sản phẩm
Cạnh tranh
1.Cuộc chiến thế kỷ Coca-Cola và Pepsi
Cạnh tranh trực tiếp với Coca là Pepsi.
Đầu những năm 1920, Coca-Cola tập trung xây dựng hình ảnh thương hiệu thông qua quảng cáo với sự góp mặt của nhiều nhân vật nổi tiếng, tạo tiếng vang lớn Đến năm 1929, Coca-Cola đã phổ biến khắp nước Mỹ, mang lại lợi nhuận khổng lồ.
Trải qua nhiều khó khăn, bao gồm cả hai lần phá sản và chuyển nhượng, Pepsi vẫn loay hoay tìm cách vực dậy thương hiệu Bước ngoặt chỉ đến khi Pepsi quyết định thay đổi phương thức đóng chai, một quyết định được xem là phương sách cuối cùng để cứu vãn tình hình.
10 ounce và bán với giá 5 xu để cạnh tranh với chai Coca-Cola 6 ounce, có giá
10 xu Chính quyết định quan trọng này đã giúp doanh số bán hàng của Pepsi tăng gấp đôi, gấp 3 lần.
Trước tình thế cạnh tranh, Coca-Cola tìm đến quảng bá qua radio, nhưng Pepsi đã nhanh chân hơn với đoạn nhạc quảng cáo 15 giây đầu tiên năm 1939 Đoạn quảng cáo này rất được ưa chuộng, xuất hiện trên đài và tại các máy bán hàng tự động.
Trong Thế chiến thứ hai, cả Coca-Cola và Pepsi đều chịu ảnh hưởng sâu sắc Mặc dù Pepsi đã có được lượng khách hàng trung thành đáng kể và xây dựng được thương hiệu riêng, họ vẫn khao khát vượt qua Coca-Cola để chiếm vị trí dẫn đầu trên thị trường.
Coca-Cola đặt văn phòng đại diện ở tầng hai của tòa nhà và treo biển chỉ dẫn "Coca-Cola ở tầng hai", sau đó Pepsi đáp trả bằng khẩu hiệu "Pepsi thì có mặt ở mọi nơi", tạo nên một màn cạnh tranh thú vị.
Bước ngoặt của Pepsic ngo t c a Pepsiặt của Pepsi ủa Pepsi
Dưới sự dẫn dắt của Steven Reinemund, người có kinh nghiệm từ Pizza Hut, Pepsi đã trải qua những thay đổi quan trọng trong những năm 2000, đánh dấu một giai đoạn chuyển mình lịch sử.
Steven nhận ra rằng công ty của ông khó có thể đuổi kịp Coca-Cola trong thị trường nước giải khát Do đó, ông quyết định chuyển đổi cơ cấu sản phẩm và tìm kiếm thị phần ở những sản phẩm mới để tạo lợi thế cạnh tranh.
Quyết định mua lại tập đoàn Quaker Oats, chủ sở hữu thương hiệu Gatorade, đã mang lại lợi ích to lớn cho PepsiCo, bao gồm tiết kiệm chi phí điều hành lên đến 400 triệu USD mỗi năm Thương vụ này còn giúp Pepsi mở rộng thị phần và tăng doanh thu kỷ lục, đồng thời đẩy giá cổ phiếu công ty tăng 10%, trái ngược với sự sụt giảm 14% của Coca-Cola.
Chiến lược đánh chiếm thị phần các sản phẩm mới ngoài nước giải khát của Pepsi được đánh giá cao, đặc biệt khi lo ngại về béo phì khiến tiêu thụ nước ngọt có ga giảm, và bánh snack đóng góp tới 39% vào tổng doanh thu của Pepsi.
Ch a có h i k tư ồi kết ết
Theo thống kê của Statista, Pepsi hiện xếp thứ 4 về giá trị thị trường nước giải khát với 10,8 tỷ USD, sau Coca-Cola (70,1 tỷ USD), Diet Coke (13,8 tỷ USD) và Red Bull (11,375 tỷ USD).
Coca-Cola là thương hiệu phổ biến thứ hai trên thế giới, chỉ sau biểu tượng "OK" Mỗi ngày, Coca-Cola bán được hơn 1 tỷ đồ uống, với hơn 10.000 người dùng sản phẩm mỗi giây.
Trung bình, người Mỹ tiêu thụ sản phẩm Coca-Cola gần như mỗi ngày Coca-Cola đã phủ sóng trên khắp các châu lục và được phần lớn dân số thế giới nhận diện Sự cạnh tranh giữa Coca-Cola và Pepsi vẫn diễn ra gay gắt trong các chiến dịch quảng cáo và sản phẩm mới.
Ngoài Pepsi là đối thủ trực tiếp thì cũng có rất nhiều các nhãn hàng khác cạnh
Các sản phẩm như Trà xanh không độ, Costa Coffee, Starbucks, Tropicana, Lipton, Nescafe, cạnh tranh gián tiếp với Coca-Cola, dù không cùng phân khúc nước ngọt có gas Xu hướng tiêu dùng chuyển sang đồ uống không gas như Trà xanh không độ có thể làm giảm doanh số của Coca-Cola Do đó, nhiều nhãn hàng khác cũng gây ảnh hưởng, thậm chí đe dọa vị thế của Coca-Cola trên thị trường.
Kiến nghị giải pháp giúp Coca phát triển
Coca-Cola đang đa dạng hóa các loại sản phẩm, hướng tới các lựa chọn an toàn và tốt cho sức khỏe người tiêu dùng Công ty đầu tư mạnh vào các chiến lược Marketing để thay đổi nhận thức về nước giải khát ít đường và không đường, như chiến lược "One Brand" năm 2016 Việc này đáp ứng xu hướng tiêu dùng các sản phẩm tự nhiên và tốt cho sức khỏe, đồng thời xây dựng hình ảnh Coca-Cola có trách nhiệm và tạo ra một kỷ nguyên mới.
- Đào tạo, nâng cấp nguồn nhân lực có năng lực và trình độ để giảm thời gian lao động từ đó giá thành sản phẩm sẽ được hạ xuống.
Tiếp tục phát huy các chiến lược marketing thương hiệu độc đáo, tập trung xây dựng uy tín và chất lượng để đảm bảo sự tin tưởng của người dùng.
Củng cố chất lượng phân phối và vận chuyển là yếu tố then chốt để duy trì niềm tin của khách hàng, ngăn ngừa các vấn đề như sản phẩm hư hỏng hoặc hết hạn.
Thiết kế mẫu mã đóng chai tiện lợi, nhỏ gọn giúp tăng tính tiện dụng và phục vụ đa dạng nhu cầu người tiêu dùng Việc này giải quyết vấn đề Coca-Cola bị mất vị và gas sau khi mở nắp, khuyến khích người tiêu dùng lựa chọn sản phẩm khi không muốn uống quá nhiều.
Nhóm chúng tôi xin trình bày hình ảnh thiết kế mang tính chất minh họa, thể hiện Coca-Cola có tiềm năng thay đổi mẫu mã và đa dạng hóa giá trị sử dụng Chúng tôi và nhiều người hy vọng Coca-Cola sẽ tiếp tục phát triển, trở thành một biểu tượng "MÃI MÃI MỘT TÌNH YÊU, MÃI MÃI MỘT COCA-COLA".