1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

6. Dự thảo Luật đất đai

162 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự thảo Luật đất đai
Trường học Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật đất đai
Thể loại Dự thảo Luật
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 162
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh (1)
  • Điều 2. Đối tượng áp dụng (1)
  • Điều 3. Giải thích từ ngữ (0)
  • Điều 4. Áp dụng pháp luật (0)
  • Điều 5. Sở hữu đất đai (6)
  • Điều 6. Người sử dụng đất (6)
  • Điều 7. Nguyên tắc sử dụng đất (6)
  • Điều 8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất (7)
  • Điều 9. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý (7)
  • Điều 10. Nhà nước khuyến khích đầu tư vào sử dụng đất đai (8)
  • Điều 11. Phân loại đất (8)
  • Điều 12. Căn cứ để xác định loại đất (9)
  • Điều 13. Những hành vi bị nghiêm cấm (10)
  • CHƯƠNG II (1)
    • Điều 14. Nhà nước quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (10)
    • Điều 15. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất (10)
    • Điều 16. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất (10)
    • Điều 17. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất (0)
    • Điều 18. Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất (11)
    • Điều 19. Nhà nước quyết định giá đất (0)
    • Điều 20. Nhà nước điều tiết thị trường quyền sử dụng đất (11)
    • Điều 21. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai (11)
    • Điều 22. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (12)
    • Điều 23. Trách nhiệm của Nhà nước đối với người sử dụng đất (12)
    • Điều 24. Trách nhiệm của Nhà nước về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số (12)
    • Điều 25. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất (12)
    • Điều 26. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc cung cấp thông tin đất đai (12)
    • Điều 27. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai (13)
    • Điều 28. Vai trò, trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong quản lý và sử dụng đất đai (13)
    • Điều 29. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai (13)
    • Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, cơ (14)
    • Điều 31. Cơ quan quản lý đất đai và công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn (0)
    • Điều 32. Quyền của công dân đối với đất đai (15)
    • Điều 33. Quyền tiếp cận thông tin đất đai (15)
    • Điều 34. Nghĩa vụ của công dân đối với quản lý, sử dụng đất đai (16)
  • CHƯƠNG III (10)
    • Điều 35. Quyền chung của người sử dụng đất (16)
    • Điều 36. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (16)
    • Điều 37. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất (17)
    • Điều 38. Nhận quyền sử dụng đất (18)
    • Điều 39. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất (19)
    • Điều 40. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề (0)
    • Điều 41. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất (19)
    • Điều 42. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất không (0)
    • Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê (20)
    • Điều 45. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất (22)
    • Điều 46. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản (22)
    • Điều 47. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm, công trình trên không (23)
    • Điều 48. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất (23)
    • Điều 49. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất (25)
    • Điều 50. Quyền và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư sử dụng đất (26)
    • Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao (26)
    • Điều 52. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam (26)
    • Điều 53. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế liên doanh sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; tổ chức kinh tế 100% vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ tổ chức kinh tế liên doanh (27)
    • Điều 54. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, (28)
    • Điều 55. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam (29)
    • Điều 56. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm, công trình trên không (30)
    • Điều 58. Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm (32)
    • Điều 59. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (32)
    • Điều 60. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện (32)
    • Điều 61. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê (33)
    • Điều 62. Địa giới hành chính (34)
    • Điều 63. Đo đạc, lập bản đồ địa chính (35)
    • Điều 64. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai (35)
    • Điều 65. Bảo vệ cải tạo, phục hồi đất đai (35)
    • Điều 66. Tổ chức thực hiện điều tra đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai (36)
    • Điều 67. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (37)
  • CHƯƠNG V (38)
    • Điều 68. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (38)
    • Điều 69. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (38)
    • Điều 70. Thời kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (38)
    • Điều 71. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia (39)
    • Điều 72. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (40)
    • Điều 73. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện (41)
    • Điều 74. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh (43)
    • Điều 75. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (44)
    • Điều 76. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (0)
    • Điều 77. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (46)
    • Điều 78. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (47)
    • Điều 79. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (47)
    • Điều 81. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (0)
    • Điều 82. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (49)
    • Điều 83. Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (50)
    • Điều 84. Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thi hành (50)
  • CHƯƠNG VI (50)
    • Điều 85. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh (50)
    • Điều 86. Thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (51)
    • Điều 87. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (52)
    • Điều 88. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai (52)
    • Điều 89. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có (53)
    • Điều 90. Thẩm quyền thu hồi đất (54)
    • Điều 91. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (55)
    • Điều 92. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý, khai thác sử dụng quỹ đất đã thu hồi (55)
    • Điều 93. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (56)
    • Điều 94. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc (58)
    • Điều 95. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất (59)
    • Điều 96. Trưng dụng đất (60)
  • CHƯƠNG VII (62)
    • Điều 97. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất (62)
    • Điều 98. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng ........ 62 Điều 99. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng 63 (62)
  • CHƯƠNG VIII (72)
  • CHƯƠNG IX (75)
  • CHƯƠNG X (85)
  • CHƯƠNG XI (95)
  • CHƯƠNG XII (103)
  • CHƯƠNG XIII (0)
  • CHƯƠNG XIV (0)
  • CHƯƠNG XV (140)

Nội dung

Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước trong việc đại diện cho chủ sở hữu toàn dân về đất đai Nó cũng đề cập đến việc quản lý đất đai, chế độ sử dụng đất, cùng với quyền và nghĩa vụ của công dân và người sử dụng đất đối với tài sản đất đai thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước có trách nhiệm đại diện cho chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước thống nhất trong lĩnh vực này.

3 Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Bản đồ địa chính là loại bản đồ thể hiện các thửa đất cùng với các yếu tố địa lý liên quan, được lập theo đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn và được xác nhận bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm cụ thể và được lập theo từng đơn vị hành chính.

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập vào đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất trong thời gian quy hoạch.

Bồi thường quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước hoàn trả cho người sử dụng đất bằng tiền, đất hoặc các lợi ích vật chất khác tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất của diện tích đất bị thu hồi, theo quy định của Luật.

Chi phí đầu tư vào đất còn lại là khoản chi phí hợp lý đã được đầu tư trực tiếp vào đất, phù hợp với mục đích sử dụng Điều này cần có căn cứ chứng minh rằng khoản đầu tư này vẫn chưa được thu hồi tại thời điểm Nhà nước tiến hành thu hồi đất.

Việc sử dụng đất mà không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền, tự ý chiếm dụng đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức hoặc cá nhân khác, và sử dụng đất đã hết thời hạn mà không được gia hạn từ Nhà nước là vi phạm pháp luật Điều này đặc biệt nghiêm trọng khi có quyết định thu hồi đất đã được công bố nhưng người sử dụng đất không chấp hành, ngoại trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất nông nghiệp.

Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp là sự thỏa thuận giữa các hộ gia đình và cá nhân, trong đó các bên thực hiện việc chuyển giao đất và đổi quyền sử dụng đất thông qua hợp đồng hoặc theo phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Chuyển mục đích sử dụng đất là quá trình mà người sử dụng đất có quyền thay đổi mục đích sử dụng từ loại đất hiện tại sang một mục đích khác, theo quy định của Luật đất đai.

Chuyển quyền sử dụng đất là quá trình chuyển giao quyền sử dụng đất từ một cá nhân hoặc tổ chức sang cá nhân hoặc tổ chức khác Hình thức chuyển nhượng có thể bao gồm thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Cộng đồng dân cư bao gồm những người Việt Nam sống trong cùng một khu vực như thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và các điểm dân cư tương tự, với những phong tục, tập quán hoặc dòng họ chung.

Cơ sở dữ liệu đất đai là một hệ thống tổ chức và sắp xếp thông tin về đất đai, cho phép người dùng dễ dàng truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật dữ liệu thông qua các phương tiện điện tử.

Dồn điền, đổi thửa đất nông nghiệp là quá trình sắp xếp lại các thửa đất nhỏ, phân tán thành những thửa đất lớn hơn Việc này được thực hiện thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất và quy hoạch lại giao thông, thuỷ lợi nội đồng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp.

Đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất là quy trình mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản, hoặc người được giao quản lý đất thực hiện việc kê khai quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản Cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ ghi nhận thông tin này theo quy định của pháp luật.

Đất để xây dựng công trình ngầm là khu vực đất được sử dụng cho việc xây dựng các công trình nằm dưới lòng đất, không bao gồm các phần ngầm của công trình xây dựng trên bề mặt.

Ngày đăng: 24/07/2023, 06:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w