bài giảng kỹ thuật đo và quá trình phần 2 cho sinh viên hóa dầu
Trang 1PHẦN II HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG Chương 1 Những khái niệm cơ bản về tự động hóa điều khiển quá trình
1.1 Khái quát chung về điều khiển
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
Trang 289
Trang 71.1.2.
Trang 895
Trang 131001.1.3.
Trang 14101
Trang 181.1.4.
Trang 19106
Trang 211.1.5 Hệ thống điều chỉnh tự động công nghiệp
Trang 221.2 Cơ sở về điều khiển quá trình
Trang 231101.2.1.
Trang 24111
Trang 261.2.2.
Trang 27114
Trang 281.2.3.
Trang 29116
Trang 381.2.4.
Trang 39126
Trang 421.2.5.
Trang 43130
Trang 461.3 Nhận biết các biến quá trình
Trang 47134
Trang 491.3.1.
Trang 501371.3.2.
Trang 51Trang 52
1391.3.4
Trang 53140
Trang 54Chương 2 Các sách lược điều khiển cơ sở
2.1.
Trang 55142
Trang 57Trang 58
145
Trang 602.3
Trang 61148
Trang 682.4
Trang 69156
Trang 70157
Trang 71158
Trang 742.5.
Trang 75162
Trang 792.6
Trang 80167
Trang 822.7.
Trang 83170
Trang 84Chương 3 Đặc tính các thành phần hệ thống
Trang 853.1.
Trang 86173
Trang 933.2.
Trang 94181
Trang 97Hình 6-15: Chọn kiểu tác động van cho quá tr ình tháp chưng cất
Trang 984.2.2 Khí cụ đo - là cơ cấu hoặc tổ hợp các cơ cấu, trực tiếp hay gián tiếp
được sử dụng để đo, phản ánh và (hoặc) điều khiển một số thông số biến đổi nào
đó Khái niệm này không liên quan đến các phần tử bên trong của khí cụ như các
điện trở hoặc ống xếp đàn hồi của các đồng hồ thứ cấp
4.2.3 Khí cụ lắp đặt trên tủ điều khiển - Khí cụ, gá đặt trong cụm cùng vớinhững thiết bị đo và điều khiển , tiện lợi cho người thao tác điều khiển quá trìnhcông nghệ
4.2.4 Khí cụ lắp đặt tại chỗ - Khí cụ, không lắp đặt trên tủ điều khiển.4.2.5 Thiết bị chấp hành - Thiết bị, bao gồm cơ cấu chấp hành và cơ cấu
điều chỉnh Các cơ cấu này xác định giá trị của biến số điều chỉnh đáp ứng với tínhiệu của bộ điều chỉnh
4.2.6 Cơ cấu chấp hành - Phần của thiết bị chấp hành, để có tác động địnhhướng vào vào cơ cấu điều chỉnh
4.2.7 Cơ cấu điều chỉnh - Phần của thiết bị chấp hành để trực tiếp xác địnhgiá trị của biến số điều chỉnh
4.2.8 Thiết bị cảnh báo báo động - Thiết bị với chức năng tạo sự chú ý củanhân viên phục vụ đến trạng thái không bình thường bằng tín hiệu âm thanh và(hoặc) tín hiệu hiển thị Thiết bị này không thực hiện tác động điều khiển
Trang 99Ký hiệu quy ước điểm đo là đường nét mảnh, được kẻ đến mô tả của thiết
bị công nghệ Nếu đường nét mảnh đó khô ng nối với ký hiệu quy ước của khí cụ,thì bên cạnh đường nét mảnh cần ghi ký hiệu bằng chữ của thông số đo Khôngnhất thiết phải có sự tương ứng giữa vị trí đặt thiết bị thực tế trong không gian và
vị trí đặt mô tả quy ước của thiết bị trên sơ đồ Thế nh ưng khi cần thiết phải làm
rõ vị trí điểm đo bên trong mô tả thiết bị công nghệ, người ta cho phép vẽ đườngtròn với đường kính gần 2mm ở cuối đường nét mảnh mô tả điểm đo, như trìnhbày trên hình 6.1.7 và 6.9
có thể kẻ bên trong đường tròn ở độ cao tùy ý
4.3.4 Cơ cấu điều chỉnh
Ký hiệu quy ước cơ cấu điều chỉnh, loại của nó
được chọm ở giai đoạn cuối của khâu thiết kế, là tamgiác đều với độ dài cạnh gần 5mm
Trang 100Để mô tả cơ cấu điều chỉnh có dạng thông dụng
có thể sử dụng những ký hiệu quy ước đã được chấpnhận để ký hiệu một loại cơ cấu điều chỉnh cụ thể, ví
dụ, van thông được mô tả như hình bên
4.3.5 Cơ cấu chấp hành
4.3.5.1 Cơ cấu chấp hành hệ điều chỉnh tự động
Ký hiệu quy ước cơ bản của cơ cấu chấp hành hệ
điều chỉnh tự động là đường tròn nét mảnh với đườngkính gần 5 mm Nối cơ cấu chấp hành với cơ cấu điềuchỉnh bằng đường mảnh
4.3.5.2 Cơ cấu chấp hành với tay điều khiển, hoạt động trong hệ điều chỉnh
4.3.5.3 Cơ cấu điều khiển thủ công
Trong trường hợp, khi cơ cấu điều chỉnh chỉ cóthể điều khiển bằng tay, ký hiệu quy ước là nửa đườngtròn mảnh với đường kính gần 5 mm; phía trên nửa 3hình tròn ghi chữ H Nửa hình tròn được nối với kýhiệu cơ cấu điều chỉnh bằng đường nét mảnh
Trang 101Van điều chỉnh, giữ nguyên vị trí trong thời
điểm sự cố mất nguồn năng lượng:
Để mô tả hướng chuyển động cho phép và antoàn của cơ cấu điều chỉnh có thể sử dụng kết hợpnhững ký hiệu quy ước trên
4.4 Mã chữ
4.4.1 Ký hiệu bằng chữ
Chức năng của khí cụ được xác định bằng mã chữ, ghi trong đường tròn
-ký hiệu quy ước của khí cụ
Mã chữ được xây dựng theo những nguyên tắc sau:
4.4.1.1 Chữ thứ nhất ký hiệu biến số đo Ký hiệu này được chọn theo cột 2của bảng Khi cần thiết ký hiệu có thể làm rõ bằng chữ bổ sung từ cột 3 của bảng
4.4.1.2 Các chữ tiếp theo chọn ở cột 4 của bảng
4.4.1.3 Khi sử dụng hai hay nhiều chữ kế theo, các chữ này cần phải viếttheo trình tự I R C T Q S Z A (Điều này không liên quan đến các chữ bổ sung ởcột 3) Khi ký hiệu khí cụ ghi kèm thiết bị chỉ thị, chữ I có thể được bỏ
4.4.1.4 Sử dụng chữ H để ký hiệu điều khiển thủ công như đã chỉ ra ở mục4.5
4.4.2 Các chữ để mô tả giá trị giới hạn của biến số
Để chỉ thị các giá trị giới hạn trên và dưới cùng với ký hiệu quy ước của khí
cụ ta có thể sử dụng chữ H hoặc chữ L (Xem 3.6.1.5 và 3.6.1.8)
4.5 Đường nét và tổ hợp các ký hiệu quy ước
4.5.1 Các loại đường nét
Trang 102Các loại đường nét sử dụng trong hệ các ký hiệu quy ước này, cần phải tuântheo các chỉ dẫn sau Đường nét đậm được sử dụng để mô tả các đường ống côngnghệ hoặc để phác thảo thiết bị công nghệ v.v
4.5.1.1 Ký hiệu đường nối khí cụ với đối tượng là đường liền nét mảnh (nétmảnh hơn so với đường mô tả thiết bị công nghệ)
4.5.1.2 Ký hiệu quy ước chung của đường nối các khí cụ với nhau là đườngnét mảnh có gạch chéo Góc nghiêng của đường gạch đối với đường nối gần bằng
4.5.1.3 Ký hiệu các đường nối giữa các khí cụ cắt nhau bằng cách:
Còn các điểm nối được ký hiệu:
Trang 103Đường kính của điểm, ký hiệu điểm nối các đường thông tin lớn gấpkhoảng 5 lần so với độ dầy nét đường nối
4.5.1.4 Nếu cần chỉ hướng truyền tín hiệu trong các hệ phức t ạp, trên các
đường thông tin nên vẽ mũi tên:
k Thời gian hoặc là chương
trình đặt theo thời gian
Trang 104Phép tích phân hoặc tínhtổng
2 Đối với ký hiệu này cần có lời g hi chú về biến số đo
3 Để ký hiệu các biến số đo không có trong bảng, có thể sử dụng các chữ
"Tùy theo ý của người sử dụng ", nếu như những chữ ấy sẽ được sử dụng nhiềulần khi thực hiện tổ hợp cụ thể các công việc thiết kế, khi đó từng chữ "Tùy theo ýcủa người sử dụng” cần được ký hiệu chỉ cho một biến số cụ thể và chỉ sử dụng để
Trang 105ký hiệu cho biến số đó Để ký hiệu biến số với mức sử dụng 1 lần hoặc hạn chếlần, có thể dùng chữ X, Y ý nghĩa các chữ "Tùy theo ý người sử dụng" và chữ Xcần được giải thích
4 Nếu cần nối một khí cụ với một số tín hiệu vào, ứng với các biến sốkhông đồng nhất, thay cho trình tự các chữ, ký hiệu các biến số đó, có thể sửdụng chữ U
4.5.2 Bố trí các ký hiệu chữ
Các ký hiệu chữ cần được ghi bên trong đường tròn Khi ký hiệu các khí cụlắp đặt trên tủ điều khiển, các ký hiệu chữ thường được ghi ở phía trên đườngvạch ngang (trừ trường hợp, chỉ ra ở mục 3.5.4)
Trình tự chữ phải thỏa mãn các yêu cầu ở mục 3.4.1
4.5.3 Bố trí các ký hiệu số
Cho phép kiểu bố trí khác các ký hiệu chữ và số trong đường tròn với điềukiện là chữ ký hiệu biến số đo được ghi ở phía bên trái phần trên đường tròn Kýhiệu số ghi bên trong đường tròn, phía dưới ký hiệu chữ Khi ký hiệu các khí cụlắp trên tủ điều khiển, các ký hiệu số thường được ghi ở phía dưới đường vạchngang (trừ trường hợp nêu ở mục 3.5.4)
4.5.4 Bố trí các ký hiệu chữ và số
Cho phép kiểu bố trí khác các ký hiệ u chữ và số trong đường tròn với điềukiện là chữ ký hiệu biến số đo được ghi ở phía bên trái trên đường tròn
4.5.5 Bố trí các chữ, ký hiệu giá trị giới hạn của biến số
Các chữ, ký hiệu giá trị giới hạn của biến số, có thể bố trí ở bên trong
đường tròn ký hiệu quy ước, cũng như bên ngoài, cạnh đường tròn này
4.6 Ví dụ ứng dụng các ký hiệu cơ bản
4.6.1 Khí cụ chỉ thị, ghi và cảnh báo, báo động
Trang 106Ghi chú: Ký hiệu quy ước này xác định việc
đo mức trong thiết bị công nghệ cụ thể bằng khí
cụ chỉ thị Không có kết luận về đặc tính hoặc về
sự bố trí các mối liên hệ thực tế của khí cụ với
thiết bị
Trang 1074.6.1.7 Khí cụ đo mức, chỉ thị, lắp đặt tại
chỗ, điểm đo ở trong thiết bị
4.6.1.8 Thiết bị cảnh báo giá trị giới hạn
của áp suất, dùng để bảo vệ khi sự cố, thực hiện
Cần sử dụng ký hiệu quy ước này trong trường
hợp có nhu cầu chỉ ra bản chất của tín hiệu truyền
xa (Xem ví dụ mục 3.6.7)
PT
4.6.3 Bộ điều chỉnh tự động
Bộ điều chỉnh lưu lượng, tự ghi, tác động
vào van điều chỉnh Khí cụ lắp đặt tại tủ điều
khiển
FRC
4.6.4 Khí cụ tính tổng (tính tích phân)
Dùng để chỉ thị và định lượng một số lượng
nhất định Ví dụ, công tơ đo nước kiểu quay có
cụm công tắc để điều khiển van Không thực hiện
việc điều chỉnh lưu lượng
Trang 108Nếu cần phải cho biết thông số đo đồng
thời ở một số địa điểm, ta bổ sung ký hiệu quy
ước của thiết bị tại điểm đo với nh ững ký hiệu quy
ước cần thiết khác Nối những ký hiệu quy ước
này với ký hiệu quy ước tại điểm đo bằng đường
nét mảnh
Khi sự việc nêu sự kết hợp của các chức năng đo và điều chỉnh là quantrọng, ta nối các mô tả quy ước củ a khí cụ đo và thiết bị chấp hành với nhau bằngcác đưòng nét mảnh Xem ví dụ ở mục 6.7 và 6.10
4.6.6 Khí cụ đo nhiều điểm
Khi dùng khí cụ đo nhiều điểm để đo
một thông số vật lý tại một điểm của đối
tượng, ta cần vẽ mô tả quy ước tương ứng của
khí cụ tại từng điểm đo
Ghi chú: Để phản ánh mối liên hệ giữ các điểm đo với các khí cụ đo nhiều điểm
ta sử dụng hệ thống mã số Hệ thống mã số đưa ra trong ví dụ này chỉ là mộttrong các phương pháp đánh số cụ thể, không mang tính quy định chung của tiêuchuẩn quốc tế
4.6.7 Đo các thông số không đồng nhất
4.6.7.1 Những điểm chung
Khi đo nhiều thông số vật lý khác nhau bằng một khí cụ đo, ví dụ, khí cụghi, hiện số hoặc là khí cụ tự ghi 3 kim, ta có thể biểu diễn trên sơ đồ bằng haicách:
4.6.7.2 Chuyển tự động các điểm đo
Việc chuyển tự động các điểm đo của bộ ghi nhiều điểm được mô tả nhưsau:
Trang 1094.6.8 Khí cụ để điều chỉnh mối tương quan
Bộ điều chỉnh mối tương quan của hai lưu lượng Cả hai lưu lượng đều đượcghi
Trang 110ký hiệu quy ước của khí cụ đo
nhiều điểm với ký hiệu quy ước của
tất cả các khí cụ và thiết bị có liên
quan
Trong những trường hợp phức tạp hơn, khi
có phương pháp trên không tiện lợi, có thể
mô tả ký hiệu quy ước khí cụ nhiều điểm
bên cạnh ký hiệu quy ước của từng kh í cụ
có liên quan, nối các ký hiệu với nhau
bằng đường nét mảnh Theo phương pháp
mô tả này cần có ghi chú giải thích trên sơ
đồ công nghệ hoặc ở tài liệu khác Trong
ví dụ ở sơ đồ, ký hiệu PRC liên quan đến
khí cụ không truyền tín hiệu đi xa
Trang 111Trong các trường hợp phức tạp hơn, khi phương pháp này không tiện lợi, kýhiệu quy ước bộ điều chỉnh tổ hợp có thể mô tả bên cạnh ký hiệu quy ước từngkhí cụ hoặc thiết bị chấp hành có liên quan đến bộ điều khiển, nối những ký hiệu
đó bằng đường nét mảnh Trong cách mô tả này cần có lời ghi chú giải thích trênsơ đồ công nghệ hoặc ở trong tài liệu khác
4.6.11 Điều chỉnh theo chương trình
Bộ điều chỉnh lưu lượng tự ghi, giá trị
đặt của thông số điều chỉnh tự động thay đổi
theo một chương trình thời gian cho trước
4.6.12 Điều khiển chương trình theo chu trình thời gian
Ba van được điều khiển
tự động theo một chương trình
định trước, trong đó hai van
hoạt động đồng thời
Trang 112Điểm trên đối tượng công nghệ, tại đó
không đặt thường xuyên thiết bị đo, nhưng có khả
năng thích ứng để thực hiện phép đo (ví dụ: đo
nhiệt độ)
Trang 113Chương 5 Các sơ đồ tự động hóa các quá trình công nghệ 5.1 Quá trình truyền (trao đổi) nhiệt
Trang 114201
Trang 1165.2 Quá trình cô đặc, bốc hơi, chiết, kết tinh
Trang 117204
Trang 1195.3 Quá trình thiết bị phản ứng
Trang 120207
Trang 1215.4 Quá trình chưng cất (chưng luyện)
Trang 122209
Trang 1295.5 Quá trình hấp thụ