Các khái niệm cơ bảnThông tin, dữ liệu và tín hiệu Các loại tín hiệu Tốc độ truyền và tốc độ bít Tính năng thời gian thực Các chế độ truyền dẫn Truyền thông nối tiếp và truyền song song
Trang 1ĐO VÀ ĐIỀU KHIỂN CÔNG NGHIỆP
BÀI GIẢNG
Nguyễn Thị Huế
Bộ môn Kĩ thuật đo và Tin học công nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
1
2
5
Giới thiệu chung và lịch sử phát triển của các hệ thống đo
và điều khiển công nghiệp
Cơ sở kĩ thuật truyền tin công nghiệp
Các thiết bị đo lường và chấp hành trong công nghiệp
3
4
7
Các bộ điều khiển khả trình Các thiết bị giám sát trong công nghiệp
Một số hệ thống công nghiệp thực tế
6 Các giao thức công nghiệp tiêu biểu
Trang 3Giáo trình “Màng thông tin công nghiệp” Hoàng Minh Sơn, nhà
xuất bản Khoa học và Kĩ thuật
Giáo trình “Hệ thống thông tin công nghiệp’ Phạm Thượng Hàn(chủ biên) Nhà xuất bản giáo dục
Giáo trình “Cảm biến công nghiệp”
Bài giảng “ Đo và điều khiển công nghiệp” Đào Đức Thịnh, bộ
môn Kĩ thuật đo và Tin học công nghiệp
…
Tài liệu tham khảo
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG 5
5 Cơ sở kĩ thuật truyền tin công nghiệp
1 Các chế độ truyền thông tin
5 Điều khiển truy cập đường truyền
6 Môi trường truyền dẫn và các chuẩn vật lý
7 Bảo toàn dữ liệu
4 Kiến trúc giao thức
Trang 5Các khái niệm cơ bản
Thông tin, dữ liệu và tín hiệu Các loại tín hiệu
Tốc độ truyền và tốc độ bít Tính năng thời gian thực
Các chế độ truyền dẫn
Truyền thông nối tiếp và truyền song song Truyền động bộ và không đồng bộ
Truyền đơn công, bán song công và song công
5.1 Các chế độ truyền thông tin
Trang 6Thông tin dữ liệu và tín hiệu
Trang 8Tốc độ truyền và tốc độ bít
Thời gian cần để truyền một bản tin phụ thuộc vào hai yếu tố
là: tốc độ baud và phương pháp mã hoá tín hiệu
Tốc độ baud được định nghĩa là số lần tín hiệu thay đổi giá trị
tham số thông tin (chẳng hạn như biên độ) trong 1 giây và có
đơn vị là baud
Tốc độ bít được tính bằng số bít dữ liệu được truyền đi trong
một đơn vị thời gian Nếu tần số nhịp được ký hiệu là f và số
bít truyền đi là n trong một nhịp, thì số bít truyền đi trong mộtgiây sẽ là v = f*n
Các khái niệm cơ bản
Trang 9d ụ ng c ụ th ể
Các khái niệm cơ bản
Trang 10Dữ liệu hữu hiện trên Bus -DAV
Đã nhận được dữ liệu DAC
Truyền trên 8 dây
DAV
DAC
t t
Dữ liệu hữu hiện trên Bus Máy in đã nhận được dữ liệu này
Máy tính lưu và xử lý số liệu theo từng từ (có độ dài 8, 16, 32, 64bit) Dữ liệu sẽ được cấp theo dạng song song mỗi lần một từ
Có 8 (16,32,64) dây dẫn song song nối giữa 2 điểm truyền Như
vậy truyền song song là truyền từng từ (từ có độ dài 8, 16, 32, 64bit)
Trang 11Truyền song song
Phương pháp truyền song song có tốc độ cao nên nó thường
được sử dụng khi truyền bên trong các thiết bị hay giữa cáclinh kiện trên cùng mạch in
Tuy nhiên khi truyền ở khoảng cách xa thì nó có nhược điểm là
tốn dây dẫn và có sự sai khác về mặt thời gian giữa các tín
Trang 12Truyền nối tiếp
Trong phương pháp truyền này các bit được truyền đi tuần tự
nối tiếp nhau,
Ưu điểm dễ thấy của phương pháp này là tiết kiệm dây dẫn
đặc biệt khi thực hiện việc truyền thông trên khoảng cách xa,
Nhược điểm dễ thấy của phương pháp này là tốc độ truyền bị
Trang 13Truyền song song và truyền nối tiếp
Máy tính dù tôn tại ở dạng nào chúng đều có các bộ VLX vàbus song song xử lý tín hiệu song song, vì vậy để có thể dùngcác phương pháp truyện nối tiếp ta cần có các bộ chuyển đổisong song và nối tiếp
Các chế độ truyền dẫn
Trang 14Truyền đông bộ và không đồng bộ
Truyền không đồng bộ
Trong chế độ truyền này các trạm thu phát không cùng nhịpClock việc phát hiện ra nội dung dữ liệu được thực hiện thôngqua các bit đánh dấu có trong các byte truyền
Ví d ụ v ề đị nh d ạ ng khung d ữ li ệ u v ớ i các bít Start và Stop
Định dạng khung truyền ở chế độ truyền không đồng bộ
Các chế độ truyền dẫn
Data bits
Trang 15Truy ề n không đồ ng b ộ :
Có th ờ i gian ngh ĩ gi ữ a các khung b ả n không c ố đị nh
Vi ệ c truy ề n b ắ t đầ u b ở i 1 Start bit, các bit đượ c truy ề n v ớ i m ộ t thông
Để thu đượ c tín hi ệ u thì tín hi ệ u đồ ng h ồ thu nhanh g ấ p N l ầ n đồ ng
h ồ phát và m ỗ i bit đượ c d ị ch vào SIPO sau N chu kì xung đồ ng h ồ
Các chế độ truyền dẫn
Trang 16Truyền không đồng bộ:
Các chế độ truyền dẫn
Trang 17Truy ề n không đồ ng b ộ :
Nguyên tắc đồng bộ kí tự:
Mạch điều khiển truyền và nhận được lập trình để hoạt động
với số bit bằng nhau trong một ký tự kể cả số stop bit, start bit
và bit kiểm tra giữa thu và phát
Sau khi phát hiện và nhận start bit việc đồng bộ kí tực đạt
được tại đầu thu rất đơn giản, chỉ việc đếm đúng số bit đã lậptrình
Sau đó sẽ chuyển kí tự nhận được và thanh ghi đệm thu vàphát tín hiệu tới thiết bị điều khiển (CPU) rằng đã nhận được
một kí tự mới và sẽ đợi cho đến khi nhận được một start bit kế
tiếp
Các chế độ truyền dẫn
Trang 18Truyền không đồng bộ:
Nguyên tắc đồng bộ Frame:
Khi một thông điệp gồm một khối các kí tự thường xem như
một frame thông tin được truyền,Bên cạnh việc đồng bộ kí tự, máy thi phải xác định được
điểm bắt đầu và kết thức của một frame
Điều này được gọi là đồng bộ Frame
Các chế độ truyền dẫn
Trang 19Truyền không đồng bộ
Các chế độ truyền dẫn
Trang 20Truyền đồng bộ.
Trong chế độ truyền đồng bộ các trạm thu phát tín hiệu hoạt
động cùng tần số (chung nhịp clock) và pha, ưu điểm của
phương pháp này là tốc độ nhanh
Số liệu được truyền liên tục không có Starr bit, Stop bit
Khung bản tin lớn
Cần có giao thức để điều khiển và ổn định luồng dữ liệu
Tuy nhiên cũng giống như truyền bất đồng bộ chúng ta chỉ
chấp nhận phương pháp nào cho phép máy thi đạt được sự
đồng bộ bit, đồng bộ kí tực và frame
Các chế độ truyền dẫn
Trang 21Truyền đồng bộ.
Các chế độ truyền dẫn
Trang 22Truyền đồng bộ.
Các chế độ truyền dẫn
Trang 23Truy ề n đơ n công, bán song công và truy ề n song công
Truy ề n đơ n công:Trong ch ế độ truy ề n d ẫ n này tín hi ệ u truy ề n ch ỉ theo m ộ t
h ướ ng
Truy ề n bán song công: Trong ch ế độ truy ề n này tín hi ệ u có th ể đượ c truy ề n theo hai chi ề u nh ư ng t ạ i m ỗ i th ờ i đ i ể m ch ỉ đượ c truy ề n theo m ộ t chi ề u nh ấ t
đị nh
Truy ề n song công: Ch ế độ truy ề n này cho phép tín hi ệ u đượ c truy ề n đồ ng
th ờ i theo hai chi ề u.
Trang 245.2 Mã hóa đường truyền
Trang 25Các đặc tính của mã hoá đường truyền
Mã hoá NRZ và RZ
Mã hoá AMI
Mã hoá Manchester
Mã hóa AFP (Alternate Flanked Pulse)
FSK (Frequency Shift Keying)
Cơ số mã, sự dư thừa và hiệu suất
5.2 Mã hóa đường truyền
Trang 26Khái niệm: Mã hoá đường truyền là quá trình mã hoá số liệu(dạng nhị phân 0, 1) sang dạng tín hiệu thích hợp để truyềntrong môi trường vật lý.
Các đặc tính chính của mã hoá đường truyền:
Thông tin đồng bộ hoá có trong tín hiệu
Trang 28Tri ệ t tiêu dòng m ộ t chi ề u/kh ả n ă ng đồ ng t ả i ngu ồ n
Dòng m ộ t chi ề u ả nh h ưở ng gì t ớ i h ệ th ố ng?
Khi nào thì tín hi ệ u trên đườ ng truy ề n tri ệ t tiêu dòng m ộ t chi ề u?
Kh ả n ă ng đồ ng t ả i ngu ồ n là gì và mang l ạ i l ợ i ích gì? Khi nào
th ự c hi ệ n đượ c?
Thông tin đồ ng b ộ nh ị p trong tín hi ệ u:
Phân bi ệ t ch ế độ truy ề n đồ ng b ộ và không đồ ng b ộ (cách th ứ c và
Trang 29Phương pháp mã hoá NRZ (non-return-to-zero) và RZ to-zero) là phương pháp điều chế biên độ xung Nhưng
(return-phương pháp NRZ được sử dung rất phổ biến trong các hệ
thống Bus trường
Với NRZ mức tín hiệu không nhất thiết phải về 0 sau mỗi nhịp
Mã hoá NRZ và RZ
Trang 30NRZ (Non-Return To Zero)
Bit 0 và 1 được mã hóa với hai mức biên độ tín hiệu khácnhau, mức tín hiệu này không thay đổi trong suốt chu kỳ bit T.Cái tên NRZ được sử dụng, bởi mức tín hiệu không quay trở
về không sau mỗi nhịp Các khả năng thể hiện hai mức có thể
Trang 31Phương pháp này không thích hợp cho việc đồng bộ hóa,
bởi một dãy bit 0 và 1 liên tục không làm thay đổi mức tín
hiệu
Tín hiệu không được triệt tiêu dòng một chiều, ngay cả khi
sử dụng tín hiệu lưỡng cực, nên không có khả năng đồng
tải nguồn
Mã hoá NRZ và RZ
Trang 32Với RZ mức tín hiệu nhất thiết phải về 0 sau mỗi nhịp do đó nóichung tần số tín hiệu bằng tần số nhịp Bus, tín hiệu mã RZkhông mang thông tin đồng bộ hoá
Ứng dụng của NRZ và RZ: Phổ biến nhất, vd Profibus-DP,Interbus
Mã hoá NRZ và RZ
Trang 33Với AMI (Bipolar Alternate Mark Inversion), giá trị logic 0 được
thể hiện bằng điện áp đường dây bằng 0 và bằng 1 với giá trị
điện áp là dương hoặc âm
Dải tần trong phương pháp mã hoá này không yêu cầu rộng
như trong phương pháp NRZ tuy nhiên có thể mất đồng bộ khi
giải mã chuỗi số nhị phân dài
Phương pháp này cũng loại bỏ được giá trị lệch một chiều
Mã hoá AMI
Trang 34Mã Manchester là phương pháp điều chế pha xung, giá trị logic
được thể hiện thông qua các sườn xung Bit 1 ứng với sườnlên và 0 ứng với sườn xuống của xung ở giữa chu kỳ bit T
Mã hoá Manchester
Trang 35Ưu điểm
Tín hiệu có tần số tương đương với tần số nhịp Bus, do đócác xung của nó có thể sử dụng trong việc đồng bộ hoá
giữa các bên thu, phát
Việc sử dụng tín hiệu lưỡng cực dòng 1 chiều bị triệt tiêu do
đó thích hợp với các ứng dụng cho phép truyền cùng nguồnnuôi
Mặt khác do sử dụng sườn xung để quy định mức logic nên
phương pháp này tỏ ra chống nhiễu tốt
Phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thốngthông tin công nghiệp, ứng dụng trong Etherner, Profibus-PA,
Mã hoá Manchester
Trang 36Các tính chất:
Tần số thấp nhất, dải tần hẹp nhấtKhá bền vững với nhiễu, có khả năng phối hợp nhận biết lỗiKhông tồn tại dòng một chiều
Không mang thông tin đồng bộ nhịp
Ứng dụng: AS-Interface
Mã AFP (Alternate Flanked Pulse)
Trang 37Đây là phương pháp mã hoá điều chế dịch tần số, hai tần số
khác nhau được dùng để mã hoá các trạng thái logic 0 và 1
Thực chất đây là phương pháp điều chế số tín hiệu mang, haytruyền tải dải mang.
FSK (Frequency Shift Keying)
Trang 38mà dòng một chiều bị triệt tiêu, nên có thể sử dụng đườngtruyền này để truyền tín hiệu cùng nguồn nuôi
Nhược điểm
Tín hiệu có tần số tương đối cao, nó có thể gây ra nhiễu
mạnh đối với môi trường xung quanh và làm ảnh hưởng tới
khả năng tăng tốc độ truyền
FSK (Frequency Shift Keying)
Trang 39Thực tế phương pháp mã hoá này chỉ được ứng dụng trongcác mạng có tốc độ truyền tương đối thấp: HART, PowerlineCommunication
FSK (Frequency Shift Keying)
Trang 40Mã hóa đường truyền
Trang 41C ơ s ố mã đượ c đị nh ngh ĩ a là s ố các tr ạ ng thái tín hi ệ u khác nhau đượ c s ử
d ụ ng Trong các h ệ th ố ng d ả i c ơ s ở , nó là s ố các m ứ c đ i ệ n áp khác nhau
đượ c bi ể u di ễ n b ở i các kí hi ệ u Ch ẳ ng h ạ n, v ớ i mã AMI thì c ơ s ố c ủ a nó s ẽ
là 3
Hi ệ u su ấ t c ủ a mã đượ c đị nh ngh ĩ a là h ệ s ố c ủ a thông tin trên s ố kí hi ệ u s ử
d ụ ng v ớ i thông tin trên s ố kí hi ệ u h ữ u ích Ta có th ể vi ế t hi ệ u su ấ t nh ư sau:
Và s ự d ư th ừ a c ủ a mã hoá đườ ng truy ề n đượ c xác đị nh nh ư sau:
Cơ số mã, sự dư thừa và hiệu suất
l
l l
Với la = log2a
lu = log2u
Trang 42Liên kết trong mạng máy tính công nghiệp
Liên k ế t: là m ố i liên h ệ v ậ t lý ho ặ c logic gi ữ a hai hay nhi ề u đố i tác truy ề n thông.
Liên k ế t đ i ể m - nhi ề u đ i ể m (multi - drop): Nhi ề u tr ạ m đượ c n ố i chung v ớ i
m ộ t tr ạ m ch ủ (master) Nh ư v ậ y các đố i tác s ẽ đượ c n ố i chung vào m ộ t
đườ ng dây Liên k ế t nhi ề u đ i ể m - nhi ề u đ i ể m (multi - point): nhi ề u đố i tác tham gia và thông tin đượ c trao đổ i theo nhi ề u h ướ ng C ũ ng t ươ ng t ự liên k ế t đ i ể m - nhi ề u đ i ể m v ớ i liên k ế t này các đố i tác c ũ ng đượ c n ố i trên cùng m ộ t đườ ng dây.
Kh ả n ă ng liên k ế t nhi ề u đ i ể m là đặ c tr ư ng c ủ a m ạ ng trong đ i ề u khi ể n phân tán.
5.3 Cấu trúc mạng
Trang 44Đặ c đ i ể m c ơ b ả n c ủ a c ấ u trúc bus là vi ệ c s ử d ụ ng chung m ộ t đườ ng
d ẫ n duy nh ấ t cho t ấ t c ả các tr ạ m, vì th ế ti ế t ki ệ m đượ c cáp d ẫ n và công l ắ p đặ t.
C ấ u trúc d ạ ng bus có ba ki ể u c ấ u hình
Cấu trúc Bus
Bên cạnh việc tiết kiệm dây dẫn thì tính
đơn giản, dễ thực hiện là những ưu
điểm chính của cấu trúc bus.
Cấu trúc này phổ biến nhất trong những
mạng truyền thông công nghiệp.
Trang 45Cấu trúc mạch vòng được thiết kế sao cho các thành viêntrong mạng được nối từ điểm này đến điểm kia một cách tuần
Trang 46Ư u đ i ể m c ơ b ả n c ủ a m ạ ng theo c ấ u trúc ki ể u này là m ỗ i nút đồ ng
th ờ i có th ể là m ộ t b ộ khu ế ch đạ i, do v ậ y m ạ ng có c ấ u trúc m ạ ch vòng có th ể th ự c hi ệ n v ớ i kho ả ng cách và s ố tr ạ m r ấ t l ớ n.
Trang 47Cấu trúc hình sao là cấu trúc mà có một trạm trung tâm quan
trọng hơn tất cả các nút khác, nút này sẽ điều khiển sự truyềnthông của toàn mạng, được gọi là chủ (Master)
Một cấu trúc hình sao điển hình ta hay gặp đó là các bộ chia,
cậy rất cao
Trang 48Một mạng có cấu trúc cây là sự liên kết của nhiều mạng con có
Trang 49Yêu cầu với các phương pháp truy nhập đường truyền
Các phương pháp truy nhập tiền định
Các phương pháp truy nhập ngẫu nhiên
5.5 Điều khiển truy nhập đường truyền
Trang 50Trong mạng truyền tin có nhiều đối tác tham gia, cần thiết phải
có sự điều khiển để sao cho ở mỗi thời diểm chỉ có đối tác
được gửi thông tin đi, rõ ràng cần thiết phải có phương phápthích hợp để phân chia thời gian gửi dữ liệu trên đường truyền
Việc truy nhập đường truyền liên quan đến các yếu tố sau:
Độ tin cậy khi truyền thông tinTính năng thời gian thực
Hiệu suất sử dụng đường truyền
Yêu cầu với các phương pháp truy nhập đường truyền
Trang 51TDMA và FDMA.
TDMA: Time Division Multiplexing Access: phân chia thời gian
FDMA: Frequency Division Multiplexing Access: phân chia tần số
Phương pháp TDMA sẽ dành cho mỗi trạm một thời gian truy
nhập đường truyền cố định và các trạm này sẽ được gửi thông tintheo trình tự định sẵn
Với phương pháp truy nhập phân chia tần số lại định cho mỗi
Trang 52TDMA và FDMA.
Có thể thấy được ưu điểm của FDMA so với TDMA như sau:
FDMA truy nhập nhanh hơn TDMA bởi người sử dụng có thể
Trang 54Master/ Slave
Ưu điểm: Cấu trúc mạng đơn giản,
Nhược điểm:
Các hoạt động của mạng lại phụ thuộc vào trạm chủ nên đòi
hỏi độ tin cậy của trạm chủ là rất cao, mặt khác do thông tin
giữa các trạm tớ đều phải thông qua trung gian là trạm chủ
đã khiến cho hiệu suất đường truyền trong phương phápnày là không cao
Độ tin cậy phụ thuộc hoàn toàn vào trạm chủ
Các phương pháp truy nhập tiền định
Trang 55Token Passing
Cấu trúc của một token như hình dưới trong đó DA là địa chỉ
đích, SA là địa chỉ nguồn Start là byte khởi đầu đánh dấu sự bắt
Việc gửi thẻ bài được thực hiện theo 1 chu trình định sẵn
Các phương pháp truy nhập tiền định
Trang 56Token Passing
Đối với các mạng có cấu trúc khép kín người ta đưa ra khái
niệm Token ring Sơ đồ như sau:
Các phương pháp truy nhập tiền định
Trang 57Token Passing
Trong các mạng có cấu trúc Bus, nếu ứng dụng phương pháptoken người ta gọi đó là Token bus, sơ đồ nguyên lý của
phương pháp truy cập này được trình bày trên hình sau
Các phương pháp truy nhập tiền định
Trang 58Token Passing
M ộ t tr ạ m đ ang gi ữ Token không nh ữ ng có quy ề n gi ữ thông tin đ i mà còn có th ể ki ể m soát thông tin c ủ a các tr ạ m khác Ví d ụ nh ư ki ể m tra xem có tr ạ m nào l ỗ i không?
Vi ệ c ki ể m soát bao g ồ m các công vi ệ c:
Giám sát token
Kh ở i t ạ o token Tách tr ạ m ra kh ỏ i vòng logic Thêm tr ạ m m ớ i
Các tr ạ m không có token c ũ ng có kh ả n ă ng giám sát: n ế u sau kho ả ng
th ờ i gian nh ấ t đị nh token không đượ c g ử i (có ngh ĩ a là tr ạ m token b ị l ỗ i) thì 1 tr ạ m s ẽ có ch ứ c n ă ng t ạ o token m ớ i để đả m b ả o ho ạ t độ ng c ủ a h ệ
th ố ng là thông su ố t
Các phương pháp truy nhập tiền định
Trang 59Người ta có thể kết hợp các phương pháp truy cập khác nhautrong hệ thống
Các phương pháp truy nhập tiền định
Trang 60Giao th ứ c CSMA (Carrier Sense Multiple Access )
Trong phương pháp này, các trạm đều được truy nhập đườngtruyền mà không có 1 sự kiểm soát nào Nguyên tắc hoạt động
được mô tả như sau:
Mỗi trạm đều cảm nhận đường truyền (carier sense), chỉ khi
đường truyền rỗi thì mới được truyền thông tin trên đó
Tình huồng: Khi một trạm vừa phát xong thông tin lên
đường truyền nhưng thông tin chưa đến trạm thứ 2, trạm
thứ 2 cho rằng đường truyền rảnh và bắt đầu phát khung
như vậy đụng độ sẽ sảy ra
Các phương pháp truy nhập ngẫu nhiên