Bình thường : không nhìn thấy hình ảnh tổ chức kẽ trên XQ hoặc CLVT Nếu thấy : bệnh lý Tăng kích thước, thể tích do phù, viêm, xơ, u... Bệnh lý tổ chức kẽ Interstitial lung diseas
Trang 1BỆNH PHỔI KẼ INTERSTIAL LUNG DISEASE
GS.TS Pham Minh Thông Ths.BS Vũ Thành Trung Khoa CĐHA-BV Bach mai- Hanoi
Trang 33 hệ thống TC kẽ:
-Tổ chức kẽ quanh phế quản và mạch máu,
Trang 5 Bình thường : không nhìn thấy hình ảnh tổ chức kẽ trên XQ hoặc CLVT
Nếu thấy : bệnh lý
Tăng kích thước, thể tích do phù, viêm, xơ, u
Tăng tỷ trọng
TỔ CHỨC KẼ
Trang 6 Bệnh lý tổ chức kẽ (Interstitial lung disease – ILD) được chia làm 4 nhóm trên hình ảnh XQ và chụp
CLVT bao gồm :
Hình dải hay đường mờ
Hình lưới hay hình tổ ong
Hình nốt
Hình lưới nốt
HÌNH ẢNH BỆNH LÝ PHỔI KẼ
6
Trang 7HÌNH ẢNH BỆNH LÝ PHỔI KẼ
Trang 81 HÌNH DẢI (ĐƯỜNG) TRÊN XQ
Hình dải hay đường mờ nhìn thấy khi có
dày vách liên tiểu thùy tạo thành đường
Những nguyên nhân thường gặp gây dày
vách liên tiểu thùy là phù phổi, tăng áp lực
tĩnh mạch hoặc giãn đường bạch huyết
Kerley B lines
Kerley A lines
8
Trang 9CÁC NGUYÊN NHÂN TẠO HÌNH ẢNH
Giãn bạch huyết bẩm sinh
Xơ phổi (hình tổ ong)
Bệnh bụi phổi
Bệnh sarcoit (Sarcoidosis)
Trang 1010
Trang 112 HÌNH DẢI VÀ LƯỚI TRÊN CLVT
From Webb WR, Miller NL, Naidich
DP High-resolution CT of the lung, 3rd ed Philadelphia: Lippincott Williams & Wilkins;
2001
Trang 12 Xơ phổi (traction bronchoectasis)12
Trang 13 Dày tổ chức kẽ vách liên
tiểu thùy Dày tổ chức kẽ trong
tiểu thùy
Trang 143 HÌNH NỐT (Nodular pattern)
Tổn thương nốt bao gồm nhiều nốt tròn nhỏ, đường kính từ
1mm đến 1cm
Tổn thương giống như những hạt kê
Sự phân bố của tổn thương nốt rất có ý nghĩa cho chẩn đoán phân biệt tổn thương tổ chức kẽ do nguyên nhân khác nhau
14
Trang 15Tổn thương nốt nhỏ như hạt kê do di căn từ ung thư dạ dày
Trang 16Tổn thương nốt rải rác do nhiễm nấm
16
Trang 17NGUYÊN NHÂN GÂY TỔN THƯƠNG
NỐT NHỎ
Bệnh sacoit (Sarcoidosis)
Bệnh mô bào X (Langerhan cell histiocytosis)
Bệnh viêm phổi quá mẫn (Hypersensitivity pneumonitis)
Viêm phổi do thấp (Rheumatoid nodules)
Nhiễm trùng phổi (mycobacterial, fungal, viral)
Di căn phổi (Metastases)
Bệnh sỏi nhỏ phế nang (Microlithiasis alveolar)
Bệnh bụi phổi (silicosis, coal worker's, berylliosis)
Trang 18CHẨN ĐOÁN DỰA VÀO SỰ PHÂN BỐ
CỦA TỔN THƯƠNG NỐT
1. Phân bố theo đường bạch huyết : Sarcoidosis, Ung thư lan
theo đường bạch huyết, Bụi phổi Silic, bụi than
2. Phân bố ở trung tâm tiểu thùy :Viêm phổi quá mẫn bán
cấp, viêm tiểu phế quản phổi,Viêm tiểu phế quản tận-ống phế nang (BOOP), Viêm phế quản phổi
3. Phân bố ngẫu nhiên : Lao kê, nấm thể kê, di căn theo
đường máu thể kê, có thể gặp sarcoidosis
18
Trang 194 HÌNH ẢNH LƯỚI – NỐT
Do phối hợp giữa tổn thương lưới và tổn thương nốt.
Thường khó phân biệt rõ ràng là hình lưới hay nốt,
chẩn đoán phân biệt nguyên nhân nên dựa vào sự phân
bố của tổn thương
Nếu sự phân bố không điển hình nên đặt ra chẩn đoán
ở cả hai nhóm nguyên nhân gây tổn thương lưới và
nốt
Trang 204 HÌNH ẢNH LƯỚI – NỐT
Bệnh mô bào X (Langerhan Cell Histiocytosis)
20
Trang 21CHẨN ĐOÁN ?
Trang 22Một tổn thương cấp tính : phù phổi hoặc viêm phổi
QUY TẮC 1 :
22
Trang 23Tổn thương lưới nốt do nhiễm nấm histoplasmosis.
Trang 24Quy tắc 2
Tổn thương lưới nốt phân bố ở phần thấp của
phổi, làm giảm thể tích phổi nghĩ đến :
24
Trang 25Nhiễm Amiăng phổi
Trang 26Pulmonary fibrosis
26
Trang 27Bệnh hệ thống : tổn thương lưới nốt kèm theo giãn thực quản
Trang 28Tổn thương phân bố ở thùy trên và giữa phổi:
1 Tổn thương do lao hoặc nấm phổi
2 Bệnh phổi silic (Silicosis)
3 Bệnh sacoit (Sarcoidosis)
4 Bệnh mô bào X (Langerhans Cell Histiocytosis)
Quy tắc 3
28
Trang 29Silicosis : xơ phổi tiến triển
Trang 30Sarcoidosis Dày tổ chức kẽ dạng nốt quanh phế quản, mạch máu và dưới màng phổi.
30
Trang 31Langerhan cell histiocytosis
Bệnh nhân nam 50 tuổi, hútthuốc lá 30 bao-năm
A: XQ tổn thương tổ chức kẽdạng hai bên
B: CT nhiều kén khí và nốtnhỏ rải rác
Trang 32Phối hợp với bệnh lý hạch :
1 Bệnh Sarcoidosis
2 U phổi (di căn đường bạch huyết, lymphoma)
3 Nhiễm trùng (virus, lao, nấm)
4 Bệnh nhiễm silic
Quy tắc 4
32
Trang 33Silicosis
Nhiều nốt nhỏ rải rác hai phổi, nhiều hạch vôi hóa trong trungthất và rốn phổi hai bên
Trang 35Phối hợp với dày màng phổi và/hoặc vôi hóa màng phổi : asbestosis
Quy tắc 5
Trang 36Phối hợp với tràn dịch màng phổi :
Trang 37Cardiogenic pulmonary edema
Tim to, dày tổ chức kẽ lan tỏa, giãn quai azygos, mờ quanh
Trang 38Lymphangitic carcinomatosis U phổi tế bào lớn di căn theo đường bạch huyết và màng phổi cùng bên.
38
Trang 39Phối hợp với tràn khí màng phổi : Bệnh cơ trơn bạch mạch (lymphangioleiomyomatosis) hoặc bệnh mô bào Langerhan LCH.
Quy tắc 7
Trang 40Bệnh cơ trơn bạch mạch
Lymphangioleiomyomatosis
(LAM)
A: PA chest : Tràn khí MP, tổnthương kẽ lan tỏa, tăng thể tíchphổi
B: CT scan : rất nhiều kén khínhỏ thành mỏng lan tỏa hai phổi(hình phổi đục lỗ), TKMP P
40
Trang 41Nhắc lại các qui tắc
Trang 42• Bệnh mô bào Langerhan 4 Tổn thương phân bố ở phần
thấp và gây giảm thể tích phổi
Trang 435 Phân bố ở thùy trên và giữa
Trang 44Thank you for your attention
44