Báo cáo và lập kế hoạch digital marketing Milo, phân tích thương hiệu, Swot, 4P, chiến lược giá, chiến lược sản phẩm, chiến lược phân phối và xúc tiến. Phân tích theo mô hình POE...................................................................................................................................
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC
KHOA KINH TẾ
BÀI BÁO CÁO NHÓM
PHÂN TÍCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH DIGITAL MARKETING CHO NHÃN HÀNG MILO
Chuyên ngành: Digital Marketing
Nhóm thực hiện: Nguyễn Thị Bích Vân – PS29874
Nguyễn Lê Thảo Uyên – PS27117 Nguyễn Thị Ngọc Vy – PS28269 Phạm Hoàng Phúc Ngọc – PS29658
Giáo viên hướng dẫn: TH.S Nguyễn Thanh Phương
Trang 2Đánh giá của giáo viên.
Trang 3
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG SỮA VIỆT NAM.1
I.1 Giới thiệu chung 1
I.1.1 Sơ lược về Tập đoàn Nestle 1
I.1.2 Cơ cấu tổ chức của Nestle 2
I.1.3 Giới thiệu chung về Milo 2
I.1.4 Các loại sản phẩm của Milo 4
I.2 Tổng quan về thị trường sữa Việt Nam 5
I.3 Khách hàng của Milo 6
I.4 Đối thủ cạnh tranh 7
I.5 Bảng Swot của Milo 19
I.6 Bảng nghiên cứu hoạt động Digital Marketing của Milo 20
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA MILO 24
II.1 Chiến lược 4P của Milo 24
II.1.1 Chiến lược sản phẩm của Milo 24
II.1.2 Chiến lược giá của Milo 25
II.1.3 Chiến lược phân phối của Milo 25
II.1.4 Chiến lược xúc tiến của Milo 26
II.2 Phân tích mô hình P-O-E 29
II.2.1 Paid Meida 29
II.2.2 Owned media 30
II.2.3 Earned media 31
Trang 4II.2.4 Social Media 32
CHƯƠNG III: MỤC TIÊU VÀ KẾ HOẠCH DIGITAL MARKETING CỦA MILO 46
CHƯƠNG IV: LANDING PAGE CỦA MILO 53
IV.1 Landing Page của Milo 53
IV.2 Sàn Thương Mại Điện Tử Chợ Nông Sản: 55
Trang 5Danh mục hình ảnh:
Hình 1.1 Thị phần sữa 5
Hình 2.1 Tvc quảng cáo của Nestle Milo 29
Hình 2.2 Fanpage của Milo 30
Hình 2.3 Kênh youtube của Milo 30
Hình 2.4 Website của Milo 31
Hình 2.5 Ca sĩ Phan Anh chia sẻ cách thức làm milo mới 31
Hình 2.6 Chiến dịch “Năng động Việt Nam” 32
Hình 2.7 Fanpage chính thức của Nestle Milo Việt Nam 33
Hình 2.8 Kết quả fanpage chạy quảng cáo 33
Hình 2.9 Thông tin giới thiệu Fanpage Milo 34
Hình 2.10 Các bạn nhỏ sử dụng filter Milo 34
Hình 2.11 Kênh youtube Nestle Milo 35
Hình 2.12 Thông tin và xếp hạng kênh Nestle Milo Việt Nam 35
Hình 2.13 Diễn viên Mạnh Trường đưa con đi học và dòng tâm sự khi chia sẻ clip .35
Hình 2.14 Bảng tạo tài khoản thu thập thông tin khách hàng của Nestlé Milo 37
Hình 2.15 Đăng ký tài khoản thành công 37
Hình 2.16 Nội dung bên trong của Email 38
Hình 2.17 Website nestle Milo sử dụng banne 38
Hình 2.18 Kết quả search từ khóa sữa nestle Milo 39
Hình 2.19 Milo phát hành app cho riêng mình 40
Trang 6Hình 2.20 Phân tích SEO có thể tham khảo công cụ 41
Hình 2.21 Nestlé sử dụng sem để tăng khả năng hiển thị của trang web Nestlé lên trên top 42
Hình 2.22 TVC “Nhà vô địch thực sự” 43
Hình 2.23 Đạo diễn Trần Lực với câu chuyện “Bom làm toán và chơi bóng” 44
Hình 2.23 Chiến dịch “Năng động Việt Nam” 44
Hình 2.24 TVC “Cảm ơn mẹ” 45
Hình 2.26 Gian hàng Nestle Milo trên Tiki 45
Hình 2.27 Gian hàng Nestle Milo trên Shopee 46
Hình 2.28 Gian hàng Nestle Milo trên Lazada 46
Hình 4.1 Landing Page của Nestle Milo 51
Hình 4.2 Landing Page của Nestle Milo (bản phóng to) 55
Hình 4.3: Trang chủ và các sản phẩm của gian hàng Đặc sản quê tôi 56-61 Danh mục bảng: Bảng 1.1 Bảng sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Nestle 2
Bảng 1.2 Các loại sản phẩm của sữa Milo Việt Nam 4
Bảng 1.3 SWOT của Milo 19
Trang 7LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, chúng em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường cùngtoàn thể Quý Thầy Cô thuộc chuyên ngành Digital Marketing truờng Cao đẳng FPT– Polytechich đã truyền đạt những kiến thức hay và quý báu về ngành Marketing đếchúng em và cũng từ đó mà chúng em có thể trao dồi và học hỏi nhiều hơn Và đặcbiệt hơn thế, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ThS Nguyễn Thanh Phương, giảngviên ngành Digital Marketing, trường Cao đẳng FPT – Polytechich, chính những sựgiúp đỡ, hướng dẫn tận tình cùng những kiến thức quý báu mà thầy truyền đạt đãgiúp em hoàn thành bài báo cáo “PHÂN TÍCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH DIGITALMARKETING CHO NHÃN HÀNG MILO” Song, do kiến thức chuyên môn vềngành vẫn còn nhiều hạn chế cũng như bản thân chưa tích luỹ đủ nhiều kinh nghiệm
về môn học nên có thể thấy vẫn còn nhiều thiếu sót và nhiều mặt chưa hoàn thiệntốt trong bài báo cáo Vì thế, chúng em mong rằng có thể nhận được sự góp ý củaThầy để có thể hoàn thiện hơn ở những bài báo cáo trong thời gian sắp tới Cuối lời,chúng em xin chúc Thầy có nhiều sức khoẻ và gặt hái nhiều thành công trên conđường giảng dạy
Trang 8LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ sữa của người tiêu dùng ngày càng cao, vì thế ngànhcông nghiệp sữa tại Việt Nam ngày càng phát triển mạnh Theo tổng cục thống kê,tốc độ tăng trưởng bình quân thị trường sữa từ năm 2015-2017 tăng trưởng bìnhquân 15%/năm và đỉnh điểm là năm 2017 tăng 17.2% so với năm trước
Tuy nhiên, tính đến năm 2017 thì Việt Nam chỉ sản xuất được 24 lít sữa/1 người/
1 năm, thấp hơn so với mức trung bình sử dụng sữa của người Việt Nam ở thờiđiểm đó là 26 lít sữa/1 người/1 năm, tức là ngành công nghiệp sữa vẫn chưa đápứng được hết nhu cầu của người tiêu dùng
Chính vì thế Nestle không ngừng đa dạng hóa sản phẩm của mình và mở thêmnhiều trang trại để có thể đáp ứng lượng sữa tốt nhất có thể Ở thị trường Việt Nam,Nestle phải cạnh tranh với nhiều đối thủ lớn như Vinamilk, Abott, FrieslandCampina (Dutch Lady), Bên cạnh những đối thủ và việc cạnh tranh gay gắt nhưvậy, sữa Milo vẫn chiếm được vị trí cao trong thị phần sữa Việt Nam
Thông qua đề tài phân tích chiến lược Digital Marketing sản phẩm sữa Milocủa công ty Nestle Việt Nam, có thể phân tích và nắm bắt được những chiến lược đãđưa ra của Milo Từ đó, có thể đưa ra những đề xuất và giải pháp cho chiến lượcDigital Marketing nhằm giúp hoàn thiện hơn, và giúp công ty quảng bá được sảnphẩm của mình rộng khắp và thu thêm nhiều lợi nhuận, tăng thị phần của mình trênthị trường sữa Việt
Trang 9Mục tiêu và bảng kế hoạch nghề nghiệp các thành viên trong nhóm:
Nguyễn Thị Bích Vân (nhóm trưởng): sau khi tốt nghiệp trường Cao đẳng
FPT Polytechnich, tháng 5/2025 sẽ trở thành chuyên viên quản lí sàn thươngmại điện tử của thương hiệu mỹ phẩm Cocoon
Các kỹ năng cần thiết để làm công việc:
1 Kỹ năng thu thập thông tin
2 Kỹ năng viết content
3 Kỹ năng giao tiếp
4 Kỹ năng chạy ads
5 Kỹ năng quản lý và lập kế hoạch
Học Kỳ 1-3 Tích luỹ kiến
thức trên ghế nhà trường
Học những kiến thức căn bản, tìm hiểu sâu về thương hiệu mỹ phẩm Cocoon, đi làm thêm nhữngcông việc liên quan đến Digital Marketing như viết Content, sales
Học Kỳ 4-5 Tích luỹ kiến
thức, kinh nghiệm thực tế
Tích lũy kiến thức chuyên môn và đi sâu kiến thức về những công việc của nhân viên quản lí sànthương mại điện tử, xin thử việc tại thương hiệu
mỹ phẩm Cocoon với chức vụ nhân viên sàn thương mại điện tử Đồng thời thử chạy quảng cáocho shop trên sàn thương mại điện tử của Shoppe, Lazada
Học Kỳ 6-7 Làm công việc
mình hướng tới
Tích lũy kiến thức chuyên môn, hoàn thành bảo
vệ đồ án, tốt nghiệp đúng thời hạn Vận dụng kiếnthức đã học và kinh nghiệm làm việc từng bước trở thành chuyên viên sàn thương mại điện tử của Cocoon
Trang 10 Nguyễn Lê Thảo Uyên: Trở thành một nhân viên content marketing vào
tháng 5/2025 tại NAVEE
Các kỹ năng cần thiết để làm công việc:
1 Kỹ năng nghiên cứu, khai thác thông tin người xem
2 Kỹ năng chọn chủ đề bài viết
3 Kỹ năng viết lách và giao tiếp tốt
4 Kỹ năng tin học văn phòng
5 Kỹ năng quản lý và lập kế hoạch
Học Kỳ 1-3 Tích luỹ kiến thức
trên ghế nhà trường
Học những kiến thức căn bản, tìm hiểu sơ lược công việc, xin đi làm content để lấy kinh nghiệm
Học Kỳ 4-5 Tích luỹ kiến thức,
kinh nghiệm thực tế
Tiếp tục học những kiến thức căn bản, tiếp tục công việc đi làm content Thay đổi nhiều mảng trong content marketing để tìm được công việc phù hợp
Học Kỳ 6-7 Bắt đầu có thể đi làm Nếu đủ năng lực thì xin đi làm chính thức
thay vì làm partime
Phạm Hoàng Phúc Ngọc: trở thành nhân viên Data Analyst vào tháng
4/2025 của Lazada
Các kỹ năng cần thiết để làm công việc:
1 Thành thạo Excel và các ngôn ngữ truy vấn dữ liệu
2 Chuyên viên phân tích dữ liệu nên có kiến thức về Machine learning
3 Kỹ năng đặt câu hỏi khi phân tích dữ liệu
4 Data Analyst cần nắm rõ kiến thức toán cao cấp
5 Khả năng trực quan hóa dữ liệu
Trang 11Giai đoạn Mục tiêu Công việc
nhỏHk5-7 Làm công việc mình mong
Các kỹ năng cần thiết để làm công việc:
1 Kỹ năng sáng tạo nội dung
2 Kỹ năng tái chế thông tin
3 Kỹ năng nghiên cứu
4 Kỹ năng lập kế hoạch
5 Kỹ năng tìm kiếm và phân tích
và hành vi của khách hàng Đồng thời,tích lũy kiến thức, kinh nghiệm về thiết
kế và viết content quảng cáo phù hợpvới từng chiến dịch mà công ty đề ra
Trang 12Học kì 6-7 Đi làm và nâng cao kiến
thức
Bắt đầu công việc và chuyên môn hóachuyên ngành Xin việc và công ty màbản thân đã tìm hiểu và đặt ra mục tiêu.Song song, tiếp tục trao dồi và nghiêncứu thêm về thị trường quảng cáo trêncác nền tảng khác nhau như Facebook,Google, Tiktok…
Trang 13CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG SỮA
VIỆT NAM.
I.1 Giới thiệu chung.
I.1.1 Sơ lược về Tập đoàn Nestle.
Là tập đoàn sản xuất thực phẩm và dinh dưỡng hàng đầu thế giới, đặc biệt dẫnđầu hai ngành hàng cà phê và nước khoáng, ngoài ra còn sản xuất một số lượngphong phú các loại sản phẩm khác như: đồ ăn sẵn, các sản phẩm từ sữa, ngũ cốc, càphê hòa tan, dược phẩm và thức ăn cho trẻ nhỏ
Được bắt nguồn từ Malaysia vào năm 1912 với tên Công ty sữa đặc Anglo –Swiss nằm ở Penang và sau đó phát triển và mở rộng đến Kuala Lumpur vào năm
1939
Kể từ năm 1962, từ nhà máy đầu tiên được đặt ở Petaling Jaya, đến nay Nestle có
447 nhà máy, hoạt động tại 189 quốc gia và sử dụng khoảng 339,000 người
Trong đó, các nhà máy sử dụng công nghệ môi trường mới nhất, bao gồm hệthống làm mát thân thiện với môi trường cùng hệ thống phục hồi nhiệt và nănglượng với dây chuyền sản xuất hiện đại với hệ thống ống dẫn và bồn chứa để trộnsạch sẽ và đảm bảo an toàn vệ sinh Hầu hết dây chuyền sản xuất đều được tự độnghóa từ công nghệ nước ngoài và chỉ cần ít công nhân vận hành
Đồng thời, Nestle là công ty đại chúng sở hữu nhiều công ty con trên toàn thếgiới, với số lượng websites tại các nước là 104 nước, mức doanh thu lên tới 71 tỉdollar mỗi năm
Với môi trường đào tạo chuyên nghiệp, các nhân viên của công ty được tạo điềukiện làm việc và hưởng các chính sách đãi ngộ tốt, có nhiều cơ hội phát triển nghềnghiệp và được đào tạo liên tục Luôn theo nguyên tắc: năng động, thực tế, trungthực, chăm chỉ và đáng tin cậy
Và Việt Nam có môi trường chính trị ổn định sẽ giúp ban giám đốc Nestlé toàncầu tiếp tục đầu tư mở rộng cho Nestle Việt Nam Cũng như thu hút được đầu tư
Trang 14nước ngoài vào các ngành nguyên vật liệu làm tăng tính cạnh tranh, nâng cao chấtlượng, giảm giá.
I.1.2 Cơ cấu tổ chức của Nestle.
I.1.3 Giới thiệu chung về Milo.
Milo là thương hiệu sản phẩm thức uống bổ sung đến từ hãng FMCG nổi tiếngNestle Được phát minh bởi một người đàn ông mang quốc tịch Úc – ThomasMayne – vào những năm 1934
Milo hiện nay đã có mặt trên rất nhiều quốc gia từ châu Á cho đến châu Mỹ, châu
Âu, thậm chí là châu Phi Cái tên Milo được đặt theo nguồn cảm hứng từ tên củamột nhà vận động viên người Hy Lạp
Vào năm 1994, Milo xuất hiện lần đầu tiên trên thị trường Việt với sản phẩm đầutiên là sữa bột Milo Sau 4 năm hoạt động, Nestle chính thức khánh thành nhà máysản xuất Milo bột tại Đồng Nai để đáp ứng nhu cầu và khẩu vị ngày càng tăng củangười tiêu dùng Việt Nam Vào năm 2003, Milo tài trợ và tổ chức các hội khỏe phùđổng tại Việt Nam
Vào năm 2005, Milo chính thức đưa ra các sản phẩm sữa bột cải tiến với côngthức vượt trội 3 trong 1 Vào năm 2006, Milo đưa ra sản phẩm sữa nước đầu tiên tạithị trường Việt Nam và nhà máy được đặt ở Đồng Nai
Hội đồng quản trị
Chủ tịch
G.Đ điều hành
Hệ thống I.T toàn cầu
Marketing
R & D và Công nghệ
Quản trị doanh nghiệp
Tổng thư
ký
Bảng 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 15Đến năm 2010, Milo cho ra sản phẩm sữa đậu nành dạng gói cung cấp năng lượngvào buổi sáng cho giới trẻ.
Và khi nhắc đến Milo chúng ta sẽ nhớ ngay đến các sản phẩm sữa có bao bì màuxanh lá, nổi bật với hình ảnh những đứa trẻ năng động đang chơi thể thao tạo nên sựkhác biệt cho nhãn hàng Với thành phần của sữa Milo có sự kết hợp hài hòa giữasữa với mạch nha, Chocolate làm nên thứ thức uống dinh dưỡng, ngọt ngào thơmngon và béo ngậy
Kể từ tháng 05-2021, Nestlé MILO chính thức chuyển đổi sang ống hút giấy trên toàn bộ các sản phẩm uống liền Theo kế hoạch, nhãn hàng sẽ hoàn thành ít nhất 90% sản lượng sản xuất dùng ống hút giấy vào cuối năm 2021,
và hoàn thành 100% sang ống hút giấy vào tháng 05-2022
Milo thực hiện nhiều đợt bán hàng, quảng cáo cùng các chiến lược khuyến mãilớn trên toàn cầu, tại nhiều quốc gia trọng điểm Đặc biệt, với nguồn tài chính dồidào từ công ty mẹ, Milo luôn chi mạnh tay cho các sự kiện thể thao tại nhiều trườnghọc và cung cấp đồ uống miễn phí như một phần trong kế hoạch xúc tiến quảng cáotoàn cầu của mình
Hiện nay, tận dụng hệ thống phân phối của tập đoàn mẹ Nestle, Milo có các hệthống đại lý phân phối sữa trải đều và xuất hiện khắp mọi nơi trên toàn quốc Hầuhết tất cả 63 tỉnh thành đều có các đại lý chính thức và rất nhiều đại lý nhỏ hơn Không chỉ vậy còn có các cửa hàng tạp hóa, thế giới sữa nhận làm đại lý concho các hệ thống, đại lý chính thức hoặc các cửa hàng giới thiệu sản phẩm sữa Milo.Ngoài ra người dùng cũng có thể dễ dàng mua các sản phẩm sữa Milo tại bất cứ đâu
từ siêu thị lớn cho đến các cửa hàng tạp hóa, bách hóa
I.1.4 Các loại sản phẩm của Milo.
Dòng sản phẩm Milo là dòng sản phẩm sữa nước dành cho trẻ em trong độ tuổi phát triển với 3 sản phẩm gồm: Sữa Milo dạng hộp, sữa bột Milo dạng gói và sữa Milo dạng lon
Trang 16Tên sản phẩm Hình ảnh sản phẩm
Sữa Milo dạng bột
Sữa nước Milo dạng
hộp
Sữa nước Milo dạng lon
Trong thế giới thay đổi liên tục với xu hướng mới nhất, hiện đại nhất, mọi thứđều thay đổi để phù hợp với xu thế chung Tuy nhiên, thiết kế hộp và nhãn mác củaMilo chưa bao giờ được cải tiến Một vài ý kiến cho rằng, thiết kế của Milo thực sự
đã lỗi thời và không thể thu hút được sự chú ý của người dùng trong tương lai Milo không có nhiều sự đa dạng về hương vị sản phẩm Kể từ khi được thànhlập tới nay, trải qua gần 100 năm hình thành và phát triển nhưng Milo chỉ có đúngmột hương vị duy nhất là socola Tuy hương vị của Milo sẽ được điều chỉnh tùytheo khẩu vị của từng quốc gia nhưng không có gì thay đổi nhiều
Dạng gói lớn 220g(10x22g)
Dạng hũ nhựa
Hộp 180ml
Lon 240mlBảng 1.2 Các loại sản phẩm của sữa Milo Việt Nam
Trang 17Mặc dù Milo vẫn liên tục xem xét phát triển và nâng cao sản phẩm của mình thìcông ty vẫn thiếu sự đổi mới và tốc độ cải tiến sản phẩm khá chậm so với các đốithủ đồ uống cạnh tranh.
I.2 Tổng quan về thị trường sữa Việt Nam.
Hiện nay tại thị trường sữa Việt Nam có khoảng hơn 50 doanh nghiệp kinh doanh ngành sữa cùng tranh giành thị trường tiềm năng 90 triệu dân So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là quốc gia có tốc độ tăng trưởng của ngành sữa khá cao Tính đến năm 2017, người Việt tiêu thụ 1,333 triệu lít sữa và 127,4 nghìn tấn sữa bột Bình quân người Việt sử dụng 26l sữa/người/năm
Theo Eruomonitor, thị trường sữa Việt Nam đạt giá trị 135.000 tỷ đồng vào năm
2020, tăng hơn 8% so với năm 2019, nhờ sự tăng trưởng nhanh chóng của phân khúc sữa chua và sữa uống Sữa nước là phân khúc đóng góp giá trị lớn nhất trong ngành sữa Việt Nam bao gồm các thương hiệu phổ biến như Vinamilk, Mộc Châu Milk, TH True Milk, Dutch Lady, Nestle
Thị trường sữa và các sản phẩm từ sữatrong nước đang có dấu hiệu cải thiện về mứctăng trưởng Nhu cầu tiêu thụ sữa và các sản phẩm sữa tại Việt Nam đang có nhữngchuyển biến tích cực do cơ cấu dân số trẻ, thu nhập trung bình tăng; xu hướng sửdụng các sản phẩm bổ sung dinh dưỡng, tăng cường miễn dịch; xu hướng tiêu thụcác sản phẩm tiện lợi, có thương hiệu, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Dù không bị ảnh hưởng nhiều bởi vì covid nhưng mức chi tiêu cho các mặt hàngtiêu dùng nhanh(FMCG) của người tiêu dùng Việt Nam nói chung đã bắt đầu chững
Hình 1.1 Thị phần sữa Việt 2022
Trang 18lại khi đã đáp ứng đầy đủ các nhu cầu cơ bản Trong khi đó nhu cầu sữa ở thị trườngthành thị dường như đã bão hòa, tiêu thụ ở thị trường nông thôn lại biến động.
I.3 Khách hàng của Milo.
Chân dung đối tượng khách hàng mục tiêu của Milo có thể mô tả như sau:
Nhân khẩu học:
Giới tính: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Milo bao gồm cả Nam và Nữ.
Tuổi: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Milo tập trung ở nhóm Thanh
thiếu niên (13 – 18 tuổi)
Thu nhập: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Milo có gia đình thuộc nhóm
thu nhập Nhóm A Class (15 – 150 triệu VND) và Nhóm B Class (7.5 – 15triệu VND)
Hành vi sử dụng:
Tần suất sử dụng: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Milo thường sử dụng
sản phẩm 1-2 lần/ ngày; 4-5 ngày/ tuần
Lượng sử dụng: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Milo thường sử dụng
sản phẩm 8-10 lít/ tháng
Tâm Lý: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Milo thuộc nhóm người
có tính cách dũng cảm, năng động, độc lập
Thái độ: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Milo thích thể thao, vận
động và sự năng động, quan tâm tới các môn thể thao rèn luyện thể chấtcũng như rèn luyện tinh thần bản thân
Hành vi sống: Đối tượng khách hàng mục tiêu của Milo thường xuyên
chơi thể thao, vận động cơ thể bên cạnh việc học tập
I.4 Đối thủ cạnh tranh.
Thị trường sữa cho trẻ em ở độ tuổi đang phát triển ở Việt Nam đang là một thị
trường hứa hẹn với mức độ tăng trưởng đều đặn qua từng năm, chính điều đó đã
Trang 19khiến cho các thương hiệu sữa lần lượt cho ra rất nhiều sản phẩm sữa mới để khaithác tối đa tiềm năng của thị trường này.
Dòng sản phẩm nước uống dinh dưỡng luôn là điểm nhắm của nhiều ông lớntrong ngành thực phẩm Đặc biệt trong những năm gần đây, một vài đối thủ cạnhtranh của Milo đã tăng lên như Boost, Vinamilk, Ovaltine, Dutch Lady… Cácthương hiệu này đang cạnh tranh không ngừng nghỉ để giành khách hàng và thịphần của Milo
Các thương hiệu trên thị trường có sự đa dạng về bao bì và thiết kế sản phẩmcủa họ mang tính hiện đại và đổi mới hơn Milo Ngoài ra, các thương hiệu cạnhtranh cũng liên tục đổi mới thương hiệu và sản phẩm theo thời gian và nhu cầu củangười tiêu dùng
Các đối thủ cạnh tranh của Milo đến từ các tập đoàn lớn nên họ có thể sử dụngcác chiến thuật tiếp thị tích cực như giảm giá, tăng khuyến mại để thu hút nhiềukhách hàng tiềm năng, tung ra các sản phẩm mới Điều này ảnh hưởng tới doanh sốbán hàng của Milo cùng lòng trung thành của khách hàng Điều này ảnh hưởng tớidoanh số bán hàng của Milo cùng lòng trung thành của khách hàng Nestle khôngđầu tư đủ vào Milo khiến nó ít đột phá so với các đối thủ cạnh tranh
Kỳ, nơi mà Nestlé mua lại từ Novartis sau này
Các sản phẩm tiêu biểu: Bột thức uống lúa mạch Ovaltine 285G, Bột thức uống lúa mạch Ovaltine 400g, Bột Ovaltine hộp giấy 285g, date mới - thùng 48 hộp sữa cacao lúa mạch Ovaltine bổ sung DHA 180ml
Trang 20Chiến dịch quảng cáo “Không cần vô địch, chỉ cần con thích” được coi là đòn bẩy mạnh mẽ của Ovaltine tại thị trường Việt Nam Thông qua chiến dịch này, Ovaltine Việt Nam đã đánh thẳng vào tâm lý của nhóm khách hàng mục tiêu, chiếm được thiện cảm của những khách hàng trẻ Đồng thời chính nhờ chủ đề này được “on top”
mà Ovaltine có một lượng seeding với con số cực kỳ đáng kể
Trang 212.Sàn thương mại điện tử
-Hiện tại OVALTINE đang có rất nhiều mã giảm đến từ shop lên tới 45k
-Và cùng với nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn với lượt tiêu thụ khá cao 2,9k lượt mua hàng
500-3.Social
Trên Facebook trong tháng 2 Ovaltine có chương trình game với chủ đề"SIÊU
Trang 22CHIẾN BINH XÔNG PHA - NHẬN QUÀ THẢ GA " với những món quà vô cùng
là hấp dẫn như ipad, thẻ cào, hay trang phục của nhân vật trong game Với lượt tương tác khá cao: 1,5 ngàn lượt like, 300 bình luận và có rất nhiều lượt chia sẻ
4.Content
Vinamilk.
Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi khác
là Vinamilk Đây là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh sữa và các sản phẩm
từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại Việt Nam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớn thứ 15 tại Việt Nam vàonăm 2007
Trang 23Các sản phẩm tiêu biểu của Vinamilk: Sữa tươi Vinamilk 100%, sữa bổ sung vi chất Vinamilk ADM Gold, sữa bịch Vinamilk, thức uống Cacao lúa mạch Super SuSu, sữa tiệt trùng Flex, sữa tươi cao cấp Vinamilk Twin Cows.
Một trong những chiến lược Marketing của Vinamilk đó là tận dụng đa dạng các kênh như TV, báo đài, billboard, fanpage, truyền hình,… để quảng cáo sản phẩm của mình Với chiến lược quảng cáo sản phẩm đa kênh, độ phủ sóng đã giúp cho Vinamilk triển khai thành công các chiến dịch Marketing của mình
Trong đó:
+ Quảng cáo sản phẩm qua fanpage: Trên mạng xã hội Facebook, Fanpage của vinamilk đã có 626.267 người thích trang và 637.313 lượt người theo dõi Đây là một kênh để hãng lan tỏa thương hiệu tiếp cận nhiều khách hàng hơn
Trang 24Sữa tươi cao cấp
+Vinamilk quyết định tập trung phát triển nội dung video xoay quanh gia đình bằng chiến lược “hero, hub, help” – một hình thức tiếp cận mới với các
thương hiệu Việt.
Hero: Để tăng khả năng tương tác với phụ nữ, Vinamilk ưu tiên
đầu tư để tạo các video nắm bắt xu hướng; hợp tác với những content creator nổi tiếng trên YouTube như Huỳnh Lập và Thu Trang Để đảm bảo khả năng hiển thị, mỗi video đều được đẩy mạnh bằng quảng cáo YouTube Masthead (quảng cáo trên trang chủ YouTube) và quảng cáo TrueView (quảng cáo hiển thị trong video).
Hub: Để tăng sự quay lại từ người tiêu dùng cũng như duy trì sự
quan tâm của mẹ và bé, Vinamilk đã phát triển các chuỗi video như: series video “Nhạc thiếu nhi” và series “Trang trại Vinamilk” Khi nội dung hub thu hút lượng người theo dõi cao hơn, Vinamilk giảm ngân sách quảng cáo cho các series này.
Trang 25 Help: Vinamilk cũng tạo ra series hướng dẫn mẹo hay cho phụ
huynh mang tên “Món ngon từ Vinamilk” để bảo đảm rằng Vinamilk luôn có mặt khi khách hàng cần đến.
Bằng việc đầu tư ngân sách quảng cáo trên YouTube để thu về lượng người xem ban đầu, tối ưu hóa tiêu đề video, hình thumbnail, thẻ metadata và tạo danh sách phát, Vinamilk đã tăng lượt xem tự nhiên của video cũng như lượng người đăng kí theo dõi kênh một cách nhanh chóng.
Các hoạt động Digital marketing của Vinamilk:
Vinamilk.
1.Content 2.Mobile
3.SEO SEM
Trang 26Ngày 11/2/2023 Vinamilk ra mắt minigame “ Bé nhảy điệu vũ trụ - Rinh quà Susu ngon” đã thu về 1630 lượt like, 432 binh luận và 1226 lượt chia sẻ
5.Sàn thương mại điện tử
Lazada: Vinamilk khuyến mãi 12% giá trị sản phẩm đạt 3384 lượt mua và 100 lượt đánh giá
Trang 27 Dutch Lady.
Dutch Lady (tên thuần Việt “Cô gái Hà Lan”) là thương hiệu sữa nổi tiếng thuộc công ty Frie slandCampina Việt Nam Đây là công ty liên doanh được thành lập giữa công ty nhập khẩu Bình Dương (Protrade) và Royal FrieslandCampina – tập đoàn sữa hàng đầu tại Hà Lan trong lĩnh vực sản xuất sữa
Tập đoàn Royal FrieslandCampina được thành lập từ năm Ngay từ những ngày đầu thành lập, họ đã xây dựng tôn chỉ hoạt động trong 8 chữa “Xây dựng nền sức khỏe, gắn kết gia đình”
Tính đến nay, tập đoàn này đã có hơn 140 năm kinh nghiệm hoạt động trên toàn thế giới… Họ cung ứng những sản phẩm sữa phong phú như sữa bột, sữa chua, sữa tươi và một số sản phẩm dinh dưỡng khác
Các sản phẩm tiêu biểu: Sữa nước Cô gái Hà Lan, Sữa chua Dutch Lady, Sữa chua uống Fristi, Sản phẩm dinh dưỡng công thức Dutch Lady,
Một điểm chung trong các chiến lược quảng cáo của các thương hiệu trong lĩnh vực FMCG là truyền thông quảng cáo vô cùng mạnh mẽ Chiến lược Marketing của
Trang 28Dutch Lady cũng không phải ngoại lệ khi hãng tập trung vào mặt truyền thông qua những kênh tiếp thị truyền thống như TV, Báo… Những TVC quảng cáo được hãng “push” mạnh mẽ trên thị trường phủ sóng khắp các kênh tin tức, trong cả những khung giờ vàng Với mục đích tăng độ “reach” trên thị trường thì hãng cũng rất thành công khi độ nhận diện thương hiệu ở mức lớn về một thương hiệu sữa với tên gọi quen thuộc “Cô gái Hà Lan”.
Các hoạt động Digital marketing của Dutch Lady:
Dutch Lady.
Trang 304.Sàn thương mại điện tử.
Shopee: Dutch Lady khuyến mãi 28% giá trị sản phẩm đạt 762 lượt mua và 248 lượtđánh giá
I.5 Bảng Swot của Milo.
Strengths (Điểm mạnh) Weakness (Điểm yếu)
(S1) Nguồn lực mạnh mẽ từ tập đoàn mẹ
Nestle
(S2) Hình ảnh xây dựng rõ nét
(S3) Sản phẩm chất lượng cao
(S4) Hoạt động Marketing xuất sắc
(S5) Hệ thống phân phối đa dạng
(W1) Thiết kế của sản phẩm không được cải tiến
(W2) Không đa dạng hương vị
(W3) Tốc độ cải tiến sản phẩm chậm
(W4) Hỗ trợ tài chính hạn chế
(W5) Thương hiệu yếu kém
Opportunities (Cơ hội) Threats (Thách thức)
Trang 31(O1) Thị trường trong nước vẫn rất tiềm
năng
(O2) Lượng khách hàng tiềm năng cao và
có nhu cầu lớn
(O3) Thời đại 4.0 phát triển
(O4) Sản phẩm thân thiện với môi trường
(O5) Tài trợ cho các sự kiện thể thao
(T1) Nhiều đối thủ cạnh tranh
(T2) Các thương hiệu cạnh tranh luôn đổi mới
(T3) Xu hướng mới nhất
(T4) Thay đổi thói quen sử dụng
(T5) Phát triển bền vững
I.6 Bảng nghiên cứu hoạt động Digital Marketing của Milo.
Sản phẩm sữa hướng tới những phụ huynh có con
từ 6 - 14 tuổi trên khắp cả đất nước
4 Đối thủ cạnh tranh của bạn
Trang 32là gì?
xem Hoạt động quảng bá được mở rộng trên cácphương tiện thông tin đại chúng như Tivi, báođài, biển quảng cáo trên đường phố,…
Họ sử dụng chiến lược truyền thông Outdoor vớicác sự kiện tiêu biểu như thể thao trên khắp cácđất nước mà mình có mặt
Phạm vi tiếp cận khách hàng trong Marketingtruyền thống bị giới hạn giữa các quốc gia, lãnhthổ
Marketing truyền thống thực hiện giao tiếp mộtchiều, công ty quảng cáo thông tin sản phẩmnhưng không nhận được phản hồi của kháchhàng
Đến với kết quả, marketing truyền thống cần cóthời gian để thu được kết quả của các hoạt độngmarketing
7 Vì sao Doanh nghiệp/nhãn
hàng có định hướng đưa
Digital Marketing vào kế
hoạch Marketing của
Trang 33là gì? (Chiếu theo mô hình
Paid-Owned-Earned)
Milo đã sử dụng mạng xã hội để xây dựng uy tín
và thương hiệu cá nhân, thậm chí là thương hiệu của sản phẩm, vẽ ra nhu cầu của khách hàng Đối với người mua hàng trên facebook thì dễ dàng tìmthấy người bán các món hàng mà mình đang cần (Facebook sẽ đưa ra các gợi ý, từ các gói quảng cáo của người bán) Lúc này người bán sẽ cài đối tượng cần được quảng cáo theo giới tính, theo khu vực, theo đội tuổi, hoặc theo một số các tiêu chí đặc biệt khác…Milo cũng đã thuê KOLS quảng bá cho sản phẩm của mình cho thấy nhãn hàng này đang hướng tới phát triển mạnh mẽnh kênh truyền thông Media Hiện milo chưa thực hiện quảng cáo trên google
Owned media
Nestle Milo có nhiều công cụ truyền thông sở hữunên cơ hội mở rộng sự hiện diện của mình trên digital marketing rất lớn, có thể kể đến như Fanpage Facebook,Youtube, Website Các công
cụ này của doanh nghiệp đang hoạt động rất mạnh
và có hiệu quả Có thể giúp doanh nghiệp phát triển tiếp cận được nhiều khách hàng nâng cao tầm thương hiệu và mang về doanh thu lớn cho doanh nghiệp
Earned media
Sau khi tung TVC “Nhà vô địch thực sự” thu hút
sự chú ý của nhiều khán giả đặc biệt là phản hồi
từ các bà mẹ Việt Nam, Nestlé Milo tiếp tục tiếp cận nhiều đối tượng quần chúng hơn qua tiếng nói
Trang 34trong cộng đồng của một số KOL, thu về lượt feedback khủng Đó là đạo diễn Trần Lực, diễn viên Phan Anh, ca sĩ Thúy Hằng, diễn viên Nguyễn Mạnh Trung đây toàn bộ là các đánh giá chân thực và khách quan trên kênh mạng xã hội tạo ra những cuộc thảo luận xung quanh đề tàithể thao và ích lợi của lối sống năng động, lành mạnh ở trẻ em Và cái tên được nhắc nhiều đến nhất ở đây là Milo kèm theo những hastag Milo.
9 Cách thức thực hiện các
hoạt động Digital
Marketing đó như thế nào?
(Nhân viên Marketing công
ty tự thực hiện hay thông
qua đối tác agency)
Nestle đã từng thực hiện các hoạt động Digital Marketing thông qua các Agency để xem và phân tích dữ liệu nhưng hiện tại công ty đã chuyển sang dùng Supermetrics để báo cáo dữ liệu digitalmarketing
Trang 35CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING
CỦA MILOII.1 Chiến lược 4P của Milo.
II.1.1 Chiến lược sản phẩm của Milo.
Thương hiệu Nestle Milo đã tăng trưởng và nâng cấp cải tiến nhiều dạng mẫusản phẩm khác nhau: Sữa hộp bằng ống hút, sữa hộp bằng nắp vặn (milo teen ) uốngliền, … Với sáng tạo mới là mẫu sản phẩm thức uống cân đối và sữa milo ít đườngvới những thành phần dinh dưỡng như yến mạch, gạo lứt, lúa mì, … đều là nhữngthực phẩm nguyên cám có giá trị dinh dưỡng cao hơn những tinh bột nhanh thườngthì Sản phẩm mới này trọn vẹn tốt cho sức khoẻ kể cả người lớn và trẻ nhỏ
Ngoài những mẫu sản phẩm về sữa Milo còn tăng trưởng thêm rất nhiều loại sảnphẩm khác như : ngũ cốc ăn sáng, bánh kẹp, kẹo ngậm, đều có tên là Milo và mùi
vị tương đương Điều này giúp doanh nghiệp phân phối thêm cho người mua những
sự lựa chọn, xử lý nhiều yếu tố mà loại sản phẩm sữa bột không hề phân phối nhưtính tiện nghi, nhanh gọn
Về vỏ hộp và phong cách thiết kế mẫu sản phẩm, vỏ hộp là yếu tố được chămsóc số 1 của bất kỳ doanh nghiệp hay công ty loại sản phẩm nào Bởi một phần vỏhộp là yếu tố lôi cuốn thị giác người mua Tuy nhiên một yếu tố nghi ngại so với vỏhộp gây ô nhiễm cho thiên nhiên và môi trường như nhựa, nilon
Để tối ưu hoá việc đó Nestle Milo đã tập trung chuyên sâu vào vật liệu loại vỏhộp thân thiện thiên nhiên và môi trường, đồng thời cung ứng những thông tin,phương pháp tái chế hữu dụng đến với người mua Có thể thấy qua những mẫu sảnphẩm của milo đều là hộp giấy dễ tiêu huỷ, lon hoàn toàn có thể tái chế được, hộpnhựa Milo bột nguyên chất cũng hoàn toàn có thể để người tiêu dùng đựng nguyênvật liệu, …
Bên cạnh việc xây dựng thương hiệu thân thiện với môi trường thông qua việc táichế và tối ưu hóa bao bì, Milo còn tập trung vào đổi mới, cải thiện hình ảnh bao bì
Trang 36sản phẩm Bằng cách in thêm các hình ảnh vận động viên nổi tiếng lên bao bì sảnphẩm bên cạnh tên thương hiệu, Milo đã thu hút được đông đảo sự quan tâm và chú
ý của người tiêu dùng
Ngoài việc xây dựng chất lượng, mẫu mã, thiết kế cho sản phẩm Công ty cònchú trọng trong việc phát triển các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng, nhằm phục vụkhách hàng một các tối đa nhất
Trên bao bì mỗi sản phẩm của Milo, khách hàng sẽ được hướng dẫn sử dụng vàbảo quản sản phẩm một cách chi tiết và chu đáo, ngoài ra còn có số hotline để được
tư vấn và liên hệ
II.1.2 Chiến lược giá của Milo.
Đối với chiến lược Marketing 4P của Milo về giá (Price), dòng sản phẩm sữaMilo nhắm tới đối tượng khách hàng mục tiêu chính là những phụ huynh có con từ6-14 tuổi, có nguồn thu nhập từ thấp đến cao
Vì vậy, việc định giá sản phẩm của sữa Milo tương đối phù hợp với mức thunhập bình quân hàng tháng của các hộ gia đình ở Việt Nam (với GDP bình quân đầungười là 2.750 USD/năm theo cục thống kê vào năm 2020)
Giá của Milo chênh lệch không đáng kể so với giá của các dòng sản phẩm sữakhác Ví dụ: Sữa nước Milo hộp giấy 1 lốc có giá 28.000 đồng thì 1 lốc sữa nướcDutch Lady hộp giấy có giá 26.000, chênh lệch nhau khoảng 2000 đồng
II.1.3 Chiến lược phân phối của Milo.
Vì Milo đã có mặt tại Việt Nam từ lâu cộng với việc sản phẩm Milo thuộc danhmục các mặt hàng tiêu dùng thông thường, vì vậy Nestlé đã áp dụng chiến lượcphân phối đại trà cho các sản phẩm của Milo, giúp sản phẩm được phân phối rộngrãi khắp mọi nơi trên toàn quốc, từ các thành phố lớn cho đến nông thôn, tỉnh lẻ, cóthể dễ dàng tìm mua Milo ở các siêu thị, cửa hàng tiện lợi, tạp hóa,
Trang 37Có thể thấy công ty luôn cố gắng để đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng theocách tiện lợi nhất Thêm vào đó, việc phân phối rộng rãi sẽ giúp tăng độ nhận diệncủa sản phẩm đối với người mua
Nestle là công ty chuyên về ngành FMCG, đây là nhóm ngành hàng chủ chốt củacông ty liên quan đến thực phẩm, đồ dùng hàng ngày
Hai loại kênh phân phối được Nestle sử dụng là nhà bán sỉ và người bán lẻ Cảhai kênh đều có nhiều lợi thế về tần suất đặt hàng cao, thời gian vận chuyển ngắn và
có lượng khách hàng lớn Các kênh này cũng có chức năng riêng như chức nănggiao dịch (liên hệ, xúc tiến, thương lượng, chấp nhận rủi ro), chức năng hậu cần(phân phối thực tế, lưu trữ, phân loại) và chức năng hỗ trợ (nghiên cứu, tài trợ) Ngoài hợp tác với các đại lý, siêu thị trên toàn quốc, Milo cũng hợp tác với cácsàn thương mại điện tử như Tiki, Shopee, Lazada Nhờ sự phát triển mạnh mẽ củacông nghệ thông tin, thói quen cũng như hành vi mua sắm của người tiêu dùng ViệtNam cũng đã thay đổi đáng kể Với việc giảm tần suất mua và tăng khối lượng muahàng trên một lần mua, người Việt Nam cũng có xu hướng đặt hàng trên mạng theolốc, thùng hơn mua lẻ như ngày xưa Chỉ cần lên gian hàng chính hãng của Milotrên các ứng dụng này, có đầy đủ các sản phẩm cho người mua lựa chọn, ngoài racòn có thể đặt hàng với số lượng lớn, giúp người tiêu dùng tiết kiệm chi phí vậnchuyển cũng như thời gian đi mua
II.1.4 Chiến lược xúc tiến của Milo.
Xúc tiến bán hàng của Milo
Đối với một số sản phẩm, dịch vụ dù có được xây dựng và phát triển 1 cách hoànhảo thì cũng không thể tồn tại trên thị trường nếu thiếu đi hoạt động xúc tiến bánhiệu quả Đây là một cách thức bán hàng được tạo ra bởi các nhà marketers, nhằmthuyết phục, thúc đẩy khách hàng tiềm năng mua và sử dụng sản phẩm, dịch vụ mà
họ cung cấp Và chiến lược xúc tiến bán của Nestle với sản phẩm Milo là tập trung