Bài giảng Kiểm toán báo cáo tài chính nâng cao - Chương 1: Báo cáo tài chính theo các mô hình kế toán và sự vận dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: báo cáo tài chính theo các mô hình kế toán; sự vận dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1KI ỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH NÂNG CAO
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Giáo trình Kiểm toán Báo cáo tài chính (GT090.0002),
PGS, TS Nguyễn Phú Giang, TS Nguyễn Viết Tiến, NXB Thống
kê, 2019
2 37 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, Bộ Tài chính, NXB Lao
động, 2013
3 Auditing and Assurance services, Messier, William F., McGraw Hill, 2003
Trang 3Chương 1: Báo cáo tài chính theo các mô hình kế toán và sự vận dụng trong kiểm toán BCTC
Trang 41.1 Báo cáo tài chính theo các mô hình kế toán
Trang 5Kế toán tĩnh ( Kế toán tài sản)
Cơ sở tồn tại: Mục tiêu của kế toán tĩnh là định
kỳ kiểm tra xem tại một thời điểm nào đó, nếu
đem bán các tài sản hiện có, có cho phép trả
được các khoản nợ hay không?
Nguồn gốc của kế toán tĩnh: là dựa trên
nguồn gốc pháp lý thế kỷ XIII đến thế kỷ XIX,
do các chuyên gia về luật phá sản xây dựng.
Trang 6Kế toán tĩnh ( Kế toán tài sản)
Nguyên tắc xây dựng: Nguyên tắc cơ bản của kế toán tĩnh dựa trên giả thiết là định kỳ doanh nghiệp đều có thể bị phá sản
Điều này đòi hỏi bốn nguyên tắc:
• Nguyên tắc 1: Nguyên tắc về tài sản
• Nguyên tắc 2: Nguyên tắc về hạch toán nguồn vốn
• Nguyên tắc 3: Nguyên tắc về quan niệm khấu hao tĩnh
• Nguyên tắc 4: Nguyên tắc về các dịch vụ phi vật chất
Trang 7Kế toán tĩnh ( Kế toán tài sản)
Nguyên tắc 1 về tài sản: Tài sản phản ánh trên báo cáo tài chính đợc đánh giá theo giá thị trường Định kỳ xác
định:
Tài sản thu ần
theo giá trị
thanh lý
= Giá trị thị tr ường của các tài sản hiện
có
- Các khoản
nợ
Trang 8Kế toán tĩnh ( Kế toán tài sản)
Nguyên tắc 2 về hạch toán nguồn vốn: Hạch toán nguồn vốn theo nguồn vốn đã đăng ký
Nguyên tắc 3 về quan niệm khấu hao tĩnh: Kế toán tĩnh đòi hỏi trích khấu hao TSCĐ dựa trên giá trị thị trường của TSCĐ, do
đó việc trích khấu hao TSCĐ không có hệ thống
Nguyên tắc 4 về các dịch vụ phi vật chất: Các dịch vụ phi vật chất ( Chi phí thành lập, Chi phí nghiên cứu ) không được ghi nhận là tài sản do những tài sản này không thể bán, không có giá trị khi doanh nghiệp bị phá sản
Lu ý: Kế toán tĩnh thường u tiên lựa chọn kỹ thuật ghi sổ kép
đơn giản (ghi sổ kép theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Trang 9Kế toán động (Kế toán kinh tế vi mô)
Cơ sở tồn tại: Mục tiêu của kế toán động là đánh giá hiệu quả của một doanh nghiệp Tuy rằng, hiệu quả này
có thể đánh giá theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo hệ thống kinh tế.
Nguồn gốc của kế toán động: Sự ra đời của chủ nghĩa t bản công nghiệp đòi hỏi kế toán được xây dựng dựa trên mô hình kế toán động, theo quan điểm của nhà kinh doanh.
Trang 10Kế toán động (Kế toán kinh tế vi mô)
Nguyên tắc xây dựng: Kế toán động dựa trên nguyên tắc nền tảng là: giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục, đồng thời đòi hỏi phải có báo cáo kết quả định kỳ Do đó, loại hình kế toán này dựa trên bốn nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Tài sản được ghi nhận theo giá phí
Nguyên tắc 2: Tài sản được ghi nhận theo quyền sử dụng
Nguyên tắc 3: Nguồn vốn thực góp
Nguyên tắc 4: Khấu hao bình quân theo mức độ sử dụng
Trang 11Kế toán động (Kế toán kinh tế vi mô)
Nguyên tắc 1: Tài sản đ ược ghi nhận theo giá phí,
điều này cho phép so sánh thông qua tài sản với kết quả của niên độ, giai đoạn.
Nguyên tắc 2: Kế toán động từ bỏ nguyên tắc “sở hữu” và thiên về quan niệm “sử dụng tài sản”, đòi hỏi ghi nhận tài sản thuê đặc biệt Theo đó, đánh giá tất cả những tài sản đó góp phần vào quá trình làm ra sản phẩm và mang lại kết quả.
Trang 12Kế toán động (Kế toán kinh tế vi mô)
Nguyên tắc 3: Về hạch toán nguồn vốn, ghi nhận theo nguồn vốn đã thực sự góp.
Nguyên tắc 4: Quan niệm khấu hao tài sản cố định của kế toán động: bỏ qua sự khấu hao tĩnh (tức là khấu hao mất giá), ở đây khấu hao tài sản cố định là một quá trình dàn đều giá phí.
Lu ý: Trong kế toán động, phương pháp ghi sổ kép thường được u tiên và chọn phương pháp kê khai thường xuyên.
Trang 13Kế toán phục vụ mục đích thuế
Trên thế giới có hai thái độ hoàn toàn khác nhau liên quan đến mối quan hệ giữa kế toán và thuế:
Thái độ nhằm tách hoàn toàn mối liên hệ giữa kế toán và thuế: đợc tuân theo chủ yếu tại các nớc trong đó kế toán chính thống phải là kế toán động.
Thái độ nhằm liên kết các quy định về kế toán và thuế :
đợc tuân theo chủ yếu tại các nớc mà ở đó kế toán chính thống trở thành kế toán thuế.
Trang 141.2 Sự vận dụng trong kiểm toỏn bỏo cỏo tài chớnh
Trên cơ sở các loại hình kế toán trên, kiểm toán viên
có thể vận dụng để:
Phỏt hiện gian lận trờn Bỏo cỏo tài chớnh
Kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp giải thể, phá sản.
Phân biệt sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán thuế.
Trang 151.2.1 Vận dụng mô hình kế toán động trong kiểm toán
Báo cáo tài chính
1.2.2 Vận dụng mô hình kế toán tĩnh trong kiểm toán Báo cáo tài chính
1.2.3 Vận dụng mô hình kế toán thuế trong kiểm toán Báo cáo tài chính