1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng tin học đại cương đh kinh tế quốc dân

70 2,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 4,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa tin học, các lĩnh vực nghiên cứu của tin học nghiên cứu về thông tin và các quá trình xử lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử.. Các giai đoạn của qui trình Xử lý thông

Trang 2

Chương I Những khái niệm cơ bản của tin học

1 Tin học, các lĩnh vực nghiên cứu của tin học

2 Thông tin và dữ liệu, vai trò của thông tin trong quản lý

3 Hệ thống thông tin

5 Hệ đếm

6 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử, đơn

vị đo thông tin, dữ liệu

Trang 3

1 Định nghĩa tin học, các lĩnh vực

nghiên cứu của tin học

nghiên cứu về thông tin và các quá trình xử

lý thông tin tự động bằng máy tính điện tử

thông tin, kỹ năng xử lý thông tin và kỹ nghệ phát triển các hệ thống thông tin có khả năng cung cấp các thông tin đúng loại, theo đúng dạng, đến đúng các đối tượng, đúng nơi, đúng lúc được cần đến.

Trang 4

Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học

(cách phân loại 1)

Thiết kế và chế tạo máy tính

 Lĩnh vực cổ điển nhất của tin học Mục đích là thiết kế và chế tạo các máy tính điện tử có tốc độ tính toán ngày càng cao,xử lý các bài toán phức tạp.

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

 Nghiên cứu các loại cấu trúc dữ liệu cơ bản và các thuật toán xử lý những cấu trúc dữ liệu ấy như cấu trúc dữ liệu kiểu mảng (Array), cấu trúc dữ liệu kiểu danh sách (List), cấu trúc dữ liệu kiểu ngăn xếp (Stack), cấu trúc dữ liệu kiểu hàng đợi (Queue)

Trang 5

Các lĩnh vực nghiên cứu của tin học

Công nghệ thông tin

Kỹ nghệ phần mềm

 Nghiên cứu phát triển và bảo trì các hệ thống phần mềm

Trang 6

2.Thông tin và dữ liệu, vai trò của thông tin trong quản lý

Thông tin (Information): Đó là các thông báo nhằm mang lại một sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin.

Dữ liệu (Data) là các số liệu hoặc tài liệu cho trước chưa được xử lý

Vai trò của thông tin

Chủ thể phản ánh

Thông tin

Đối tượng tiếp nhận

Trang 7

Hai phương pháp phân loại thông tin

Phương pháp thứ nhất là phân loại theo lĩnh vực hoạt động của thông tin

Ví dụ: thông tin kinh tế trong sản xuất, thông tin kinh tế trong lĩnh vực quản lý

Phương pháp thứ hai là phân loại theo nội dung mà

nó phản ánh

Ví dụ: thông tin kế hoạch, thông tin đầu tư, thông tin về lao động tiền lương, thông tin về lợi nhuận của doanh nghiệp

Mỗi dòng thông tin kinh tế này phản ánh một lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế

Trang 8

Thông tin kinh tế và qui trình xử lý thông tin

Nguồn

1.Thu thập thông tin

2.Xử lý thông tin

3.Lưu trữ thông tin 4.Truyền đạt thông tin

Đích bên ngoài Đích nội bộ

Thông tin kinh tế là Thông tin tồn tại và vận động trong các thiết chế kinh tế, các tổ chức và các doanh nghiệp nhằm phản ánh tình trạng kinh tế của các chủ thể đó.

Trang 9

Các giai đoạn của qui trình

Xử lý thông tin

Giai đoạn 1-Thu thập thông tin

 Đây là công đoạn đầu tiên và có vai trò rất quan trọng trong qui trình xử lý thông tin kinh tế vì chỉ có thu thập được đầy đủ các thông tin cần thiết mới đảm bảo cho ta những số liệu chính xác, phản ánh toàn diện các mặt hoạt động của một hiện tượng kinh tế xã hội đang khảo sát Mục tiêu thu thập thông tin phải được phải được đặt ra rõ ràng và cụ thể (bao nhiêu phiếu điều tra, bao nhiêu chỉ tiêu cần thu thập, bao nhiêu chỉ tiêu cần xử lý ) Trên cơ sở đó người ta mới quyết định nên thu thập các thông tin loại nào, khối lượng là bao nhiêu, thời gian thu thập là bao lâu

Trang 10

Các giai đoạn của Xử lý thông tin kinh tế

Giai đoạn 2-Xử lý thông tin

 Đây là công đoạn trung tâm và có vai trò quyết định của qui trình xử lý thông tin kinh tế Xử lý thông tin là qui trình bao gồm tất cả các công việc như sắp xếp thông tin, tập hợp hoặc phân chia thông tin thành nhóm, tiến hành tính toán theo các chỉ tiêu Kết quả của quá trình xử lý thông tin kinh tế cho ra các bảng biểu số liệu, biểu đồ, các con số đánh giá các hiện trạng và quá trình kinh tế

Trang 11

Các giai đoạn của Xử lý thông tin kinh tế

Giai đoạn 3-Lưu trữ thông tin

được lưu trữ để sử dụng lâu dài Người ta thường tổ chức lưu trữ thông tin kinh tế trên thiết bị nhớ như băng từ, trống từ, đĩa từ, ổ USB, đĩa CD, đĩa DVD

Trang 12

Các giai đoạn của Xử lý thông tin kinh tế

Giai đoạn 4-Truyền đạt thông tin

truyền đạt đến các tổ chức có nhu cầu sử dụng thông tin Thông tin kết quả được truyền đạt nội bộ đến các bộ phận bên trong của hệ thống quản lý để hướng dẫn thực hiện Thông tin kết quả của qui trình xử lý thông tin còn được gửi đến các cơ quan và tổ chức bên ngoài hệ thống

Trang 13

3 Hệ thống thông tin

Dữ liệu

Thông tin

Thu thập

Xử lý Lưu trữ Truyền đạt

Tổ chức

Trang 14

Các thành phần của hệ thống thông tin

Trang 15

4 Hệ đếm và việc biểu diễn thông tin trong máy

tính điện tử

Hệ đếm thập phân: Hệ cơ số 10 (hệ 10) là hệ thống gồm ghi và đọc các con số biểu diễn bằng mười chữ số 0, 1, 2, 9 (và có thể có thêm dấu cộng, dấu trừ hay dấu phảy thập phân)

Hệ đếm nhị phân: Hệ cơ số 2 ( hệ 2) là hệ thống ghi và đọc các con số biểu diễn bằng hai chữ số 0, 1.

 Mỗi linh kiện điện tử hay mỗi phần tử vật chất mang thông tin người ta đều tìm thấy hai trạng thái trái ngược nhau, hai trạng thái ấy để biểu thị hai chữ số 0, 1

Mỗi số nhị phân là một dãy các chữ số 0,1 (có thể có dấu cộng, trừ

và dấu phảy) Tuỳ theo vị trí trong dãy, mỗi chữ số biểu thị số đơn

vị, số chục, số trăm, nghìn , số phần chục, phần trăm, phần

nghìn

Ví dụ: ở số 1011,11 có: 1 nghìn + 0 trăm + 1 chục + 1 đơn vị + 1 phần chục + 1 phần trăm.

Như các số thập phân, các số nhị phân một chục, một trăm, một nghìn cũng hơn kém nhau một chục lần và cũng được viết là 10, 100, 1000, Một chục cũng được gọi là 10 ở hệ thập phân khi đếm đến 9 thì sang 10 nhưng, ở hệ nhị phân, vì chỉ có 0 và 1 nên khi đếm đến 1 thì sang 10.

Nghĩa là: 10 nhị phân = 2 thập phân

Trang 16

Các phép toán ở hệ đếm nhị phânBảng cộng

Trang 17

1001100,100110 + 1001011,111010 -

0000

Trang 18

Đổi số thập phân thành nhị phân

Đổi số nguyên: S thành số nguyên nhị phân x

Chia S cho 2, …

Thương cuối cùng là chữ số đầu tiên của x, phần

dư cuối cùng là chữ số thứ hai của x, …

Trang 19

Đổi số thập phân thành nhị phân

được đầu tiên là chữ số đầu

tiên sau dấu phảy của x, phần

nguyên của tích thứ hai sẽ là

Trang 20

Đổi số nhị phân thành thập phân

 Cũng có quy tắc "chia liên tiếp" hay "nhân liên tiếp" tương tự như trên; tránh việc nhân chia trong hệ nhị phân ta làm theo cách sau:

Giả sử X2 = bn-1bn-2 b1b0,b-1b-2 b-m

X10 = bn-1*2n-1+bn-2*2n-2+ +b1*21+b0*20+b-1*2-1+ +b-m*2 m

-Trong đó bi=0 hoặc 1 và i=[n-1,-m]

Ví dụ: 101,12 = (1 x 102 + 0 x 10 + 1 + 1 x 1/10)2 =

(1 x 22 + 0 x 2 + 1 + 1 x 1/2)10 = 4 + 1 + 0,5 = 5,510

Trang 22

Luật đếm và quy tắc làm tính cũng tương tự như hệ 10 nhưng dùng các bảng cộng, trừ và nhân của hệ 16

Ví dụ:

Đếm: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F, 10, 11, 12, 13, 14,

15, 16, 17, 18,19, 1A, 1B, 1C, 1E, 1F, 20, 21,22

Làm tính: 6 + 5 = B (vì 1110 = B16); 3 x 5 = F (vì 1510 = F16)

Trang 23

Đổi số nhị phân thành bát phân

Trang 24

Đổi số nhị phân thành thập lục phân

Trang 25

111111100101010,0101010101100 00111

110-000-111

111-111-100-101-010,010-101-010-77452,252607

0111-1111-0010-1010,0101-0101-0110-0001-1100

7F2A,5561C

Trang 26

Đơn vị đo độ dài bản tin

hai chữ số 0, 1 để ghi thông tin Mỗi chữ số 0, 1 được

Trang 27

Chương II Tổng quan về Công nghệ thông tin

1 Tổng quan về sự hình thành phát triển của CNTT

2 Phần cứng của máy tính điện tử

3 Phần mềm của máy tính điện tử

4 Truyền thông

Trang 29

Công nghệ thông tin là sự kết hợp của công nghệ máy tính với công nghệ liên lạc viễn thông được thực hiện trên cơ sở công nghệ vi điện tử

Liên lạc

viễn thông

Máy tính điện tử

Công nghệ Thông tin

Truyền tin

Xử lý thông tin

Quản lý Thông tin

Trang 30

2 Phần cứng máy tính điện tử

Khái niệm máy tính điện tử

Máy tính điện tử là một thiết bị điện tử có khả năng tổ chức và lưu trữ thông tin với khối lượng lớn, xử lý dữ liệu với tốc độ nhanh, chính xác, tự động thành thông tin

có ích cho người dùng

Trang 31

Phân loại theo thông tin biểu diễn trong máy

Máy tính tương tự (Analog Computer) thực hiện các phép toán trên các số được biểu diễn bằng các đại lượng biến thiên liên tục như chiều dài, góc quay, điện áp, sóng điện từ

Thước tính lô-ga-rit là loại máy tính tương tự đơn giản nhất trong

đó chiều dài của các đoạn trên thước thể hiện các con số Trong các máy tính tương tự hiện đại, các thành phần phép toán thường được biểu diễn dưới dạng điện áp.

Trang 32

Phân loại theo thông tin biểu diễn trong máy

b.Máy tính số (Digital

Computer)

Máy tính số (Digital Computer)

thực hiện các phép toán trên

các số được biểu diễn bằng các

đại lượng biến thiên rời rạc

gồm các chữ số 0, 1 tương ứng

với hai trạng thái trái ngược

nhau của một phần tử vật lý

như điện thế thấp hay cao, đèn

sáng hay tối, công tắc đóng hay

mở

Máy tính số được dùng nhiều hơn

máy tính tương tự vì nó giải được

nhiều loại bài toán, tính toán

nhanh và chính xác hơn

Trang 33

Phân loại theo khả năng thực hiện các bài toán

Computer)

Máy tính chuyên dụng (Specialized Computer) được thiết kế để thực hiện một nhiệm vụ xử lý thông tin riêng biệt nào đó.

Ví dụ, chúng được dùng trong những con tàu vũ trụ, những người máy, dùng để điều khiển máy bay, tên lửa hay điều khiển những quy trình sản xuất.

Trang 34

Máy tính chuyên dụng

Trang 35

Phân loại theo khả năng thực hiện các bài toán

b.Máy tính vạn năng (Computer)

Máy tính vạn năng (Computer) giải được hầu như tất cả các loại bài toán bởi vì nó làm việc theo nguyên tắc "điều khiển bằng chương trình"

Do tính hơn hẳn của máy tính vạn năng so với các loại máy tính khác nên máy tính điện tử vạn năng được sử dụng rất rộng rãi và đã trở thành phương tiện kỹ thuật chủ chốt của các hệ thống thông tin Máy tính vạn năng cũng là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý muốn sử dụng các hệ thống thông tin trong công việc của mình

Trang 36

Máy tính vạn năng

Trang 38

Phân loại theo tốc độ tính toán

Computer)

Là máy cực kỳ tinh vi, có khả năng tính toán rất lớn, cần để tiến hành những nhiệm vụ đòi hỏi hoàn thành việc tính toán rất phức tạp trong khoảng thời gian ngắn, chẳng hạn, giải những hệ phương trình với hàng trăm nghìn ẩn số Từ trước đến nay các máy tính điện tử siêu hạng vẫn được dùng trong nghiên cứu khoa học, dự báo thời tiết và trong quân sự nhưng gần đây chúng bắt đầu được dùng

cả trong kinh doanh

Trang 39

Máy tính điện tử siêu hạng

Trang 40

Phân loại theo tốc độ tính toán

Trang 41

Máy tính điện tử cỡ lớn

Trang 42

Phân loại theo tốc độ tính toán

c.Máy tính điện tử cỡ vừa và nhỏ (Mini

Computer)

trong các phòng thí nghiệm

Trang 43

Máy tính điện tử cỡ vừa và nhỏ

Trang 44

Máy tính điện tử cỡ vừa và nhỏ

Trang 45

Phân loại theo tốc độ tính toán

d.Máy vi tính (Micro Computer)

Máy vi tính có nhiều kích cỡ: Desktop (đặt vừa trên bàn làm việc), Portable, Laptop, Notebook (bé như quyển

vở, có thể sách tay) và Palmtop (đặt vừa trên lòng bàn tay) Máy vi tính còn được gọi là máy tính cá nhân (Personal Computer) vì nó được thiết kế cho một người dùng trong khi mỗi máy cỡ vừa và nhỏ, mỗi máy cỡ lớn hay máy siêu hạng đều có nhiều bàn phím, màn hình nối vào máy để nhiều người dùng cùng sử dụng Máy vi tính tiện dùng trong các gia đình và doanh nghiệp nhỏ

Trang 46

Máy vi tính

Trang 47

Máy vi tính

Trang 54

Bé vµo Bé nhí Bé ra

Bé sè häc

vµ l« gic

Bé ®iÒu khiÓn

D÷ liÖu

vµo

Th«ng tin ra

Các bộ phận của máy tính điện tử

Trang 55

Bộ vào (Input Devices)

 Nạp chương trình và dữ liệu vào bộ nhớ trong của máy: Máy đọc băng hay bìa đục lỗ; Bàn phím; Máy đọc mã vạch, Máy quét ảnh Ngoài ra còn có chuột, Máy ảnh số, Camera số, Microphone, Ổ đĩa từ, Ổ đĩa quang

Trang 56

Bộ ra (Output Devices)

 Đưa thông tin từ bộ nhớ trong ra ngoài như hình ảnh, chữ viết, âm thanh: Máy in, Máy vẽ, Màn hình, Loa, Ổ đĩa từ, Ổ đĩa quang

Trang 57

Bộ nhớ (Memory hay Storage)

 Bộ nhớ dùng để lưu trữ thông tin, cụ thể là lưu trữ các chương trình, dữ liệu, kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng của bài toán

 Bộ nhớ: thành hai phần, là bộ nhớ trong (Internal Storage)- bộ nhớ ngoài (External Storage)

Trang 58

Bộ làm tính (Bộ số học và lô-gic - Arithmetic-Logic Unit-ALU)

(toán hạng) tham gia vào phép tính được lấy ra từ bộ nhớ trong, kết quả cũng được ghi vào bộ nhớ trong Các phép tính lô-gic thực chất là các phép kiểm tra những điều kiện xem có thoả mãn hay không, chẳng hạn so sánh xem đại lượng này có nhỏ hơn đại lượng kia hay không.

máy nhằm thực hiện các lệnh trong chương trình

Trang 59

Máy cu n ốn băng từ

B nh ngoài ộ nhớ ngoài ớ ngoài Máy in

Máy đ c ọc

bìa

Trang 60

Máy vi tính (Micro - computer)

Trang 62

Bộ vi xử lý:

các xung nhịp theo

thời gian để đồng bộ hoá quá trình làm

vi xử lý cần đọc-ghi, đếm số lần xử lý

gồm ROM và RAM,

Trang 63

Bus

Card ngoại vi

và ghép nối (Interfacer)

Trang 65

3 Phần mềm của máy tính điện tử

bổ sung, sửa đổi thường xuyên.

Trang 66

Phần mềm hệ thống (System Software).

Hệ điều hành (Operating System)

Các chương trình tiện ích (Utilities)

Các chương trình điều khiển thiết bị (Device Drivers).

Các chương trình dịch

Phần mềm của máy tính điện tử

Trang 67

Phần mềm ứng dụng (Application Software)

Phần mềm năng suất (Productivity Software)

Phần mềm kinh doanh

Phần mềm giải trí.

Phần mềm giáo dục và tham khảo.

Phần mềm của máy tính điện tử

Trang 68

4 Truyền thông

tải thông tin có ý nghĩa, là quá trình chia sẻ thông tin

Ngày đăng: 02/07/2014, 08:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cộng - Bài giảng tin học đại cương   đh kinh tế quốc dân
Bảng c ộng (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN