1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng

129 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Chuyên ngành Môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 7,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (11)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (11)
    • 2. Tên dự án đầu tư (11)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư (13)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (13)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (13)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (21)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn (22)
      • 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu (22)
      • 4.2. Nhu cầu nhiên liệu (22)
      • 4.3. Nhu cầu sử dụng nước (22)
      • 4.4. Nhu cầu sử dụng điện (23)
      • 4.5. Nhu cầu sử dụng hóa chất và chế phẩm sinh học (24)
      • 4.6. Nhu cầu về lao động (24)
  • Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (27)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (25)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (25)
  • Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (0)
    • 1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (27)
    • 2. Mô tả về nguồn tiếp nhận nước thải của dự án (27)
      • 2.1. Địa lý (28)
      • 2.2. Địa chất (28)
      • 2.3. Điều kiện về khí hậu, khí tượng (28)
        • 2.3.1. Nhiệt độ (28)
    • 3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (32)
      • 3.1. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí (33)
      • 3.2. Hiện trạng chất lượng môi trường đất (34)
      • 3.3. Hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt (34)
  • Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (0)
    • 1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (37)
      • 1.1. Đánh giá, dự báo các tác động (37)
        • 1.1.1. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất (37)
        • 1.1.2. Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng (phát hoang thảm thực vật, san lấp tạo mặt bằng và hoạt động khác) (37)
        • 1.1.3. Vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị (46)
        • 1.1.4. Thi công các hạng mục công trình của dự án (50)
      • 1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (61)
        • 1.2.1. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện của hoạt động giải phóng mặt bằng (phát hoang thảm thực vật, san lấp tạo mặt bằng và hoạt động khác) (61)
        • 1.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện giảm thiểu tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị (63)
        • 1.2.3. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện giảm thiểu tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án (64)
    • 2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường giai đoạn dự án đi vào vận hành (68)
      • 2.1. Đánh giá, dự báo các tác động (68)
        • 2.1.1. Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn phát sinh chất thải (68)
        • 2.1.2. Đánh giá, dự báo tác động của các nguồn không liên quan đến chất thải (tiếng ồn, độ rung) (87)
      • 2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (88)
    • 3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (101)
    • 4. Nhận xét về mức độ tin cậy, chi tiết của những kết quả đánh giá, dự báo (105)
  • Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG,PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (107)
  • Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (108)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải: Không có (108)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (108)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: Không có (108)
  • Chương VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN (109)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư . 99 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (109)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý các các công trình, thiết bị xử lý chất thải (109)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (110)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (110)
      • 2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (110)
      • 2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án (110)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (110)
  • Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (111)

Nội dung

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1. Tên chủ dự án đầu tư: Lê Quốc Hùng Địa chỉ: Số 251B, Lê Thị Hồng Gấm, Phường 4, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Lê Quốc Hùng – Chủ trại chăn nuôi Điện thoại: 0983049051 2. Tên dự án đầu tư: Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Dự án được thực hiện tại thửa đất số 81, tờ bản đồ số C2 (10.986m2) và thửa đất số 177, tờ bản đồ số C2 (19.055m2), ấp 3, xã Thạnh Tân, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Vị trí thực hiện dự án không nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Nghị quyết số 302020NQHĐND ngày 10122020 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 352021QĐUBND ngày 1982021 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Vị trí thực hiện dự án đảm bảo khoảng cách đến khu tập trung xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, khu dân cư theo quy định (Luật Chăn nuôi 2018 và Luật Bảo vệ môi trường 2020). Các đối tượng tự nhiên: + Hệ thống sông, kênh rạch: Dự án tiếp giáp với kênh Bắc Đông ở phía Bắc, kênh 200 (nằm giữa 02 thửa đất thực hiện dự án). Ngoài ra khu vực dự án có kênh Tây, kênh Tràm Mù, kênh 2, kênh Trục, kênh ranh, các kênh nội đồng…..các kênh này chủ yếu để cấp nước cho sản xuất nông nghiệp của bà con trong khu vực không sử dụng cho cấp nước sinh hoạt và tiêu thoát nước trong khu vực.

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án đầu tư

- Địa chỉ: Số 25/1B, Lê Thị Hồng Gấm, Phường 4, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Lê Quốc Hùng – Chủ trại chăn nuôi

Tên dự án đầu tư

Dự án đầu tư được triển khai trên hai thửa đất, cụ thể là thửa đất số 81, tờ bản đồ số C2 với diện tích 10.986m2 và thửa đất số 177, tờ bản đồ số C2, diện tích 19.055m2, tại ấp [Tên ấp].

Dự án chăn nuôi tại xã Thạnh Tân, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang, tuân thủ các quy định hiện hành về khu vực được phép chăn nuôi theo Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND và Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND của tỉnh.

Dự án tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Chăn nuôi 2018 và Luật Bảo vệ môi trường 2020 về khoảng cách an toàn đến khu xử lý chất thải và khu dân cư, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và cộng đồng.

- Các đối tượng tự nhiên:

Dự án tiếp giáp với hệ thống sông, kênh rạch đa dạng, bao gồm kênh Bắc Đông ở phía Bắc và kênh 200 nằm giữa hai thửa đất của dự án Khu vực này còn có các kênh Tây, kênh Tràm Mù, kênh 2, kênh Trục, kênh Ranh và các kênh nội đồng, chủ yếu phục vụ cấp nước cho sản xuất nông nghiệp địa phương Các kênh này không được sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt hoặc tiêu thoát nước trong khu vực dự án.

+ Hệ thống đường giao thông: dự án tiếp giáp với Đường huyện 40 (đường kênh Bắc Đông ở phía Bắc kết nối với Đường tỉnh 867 (cách Đường tỉnh 867 khoảng 4,3km)

+ Dự án cách Khu bảo tồn sinh thái Đồng Tháp Mười khoảng 4,3km về hướng Nam

- Các đối tượng kinh tế xã hội:

Dự án tọa lạc tại khu vực nông thôn với mật độ dân cư thưa thớt, bao quanh chủ yếu là đất trồng khóm Vị trí dự án cách UBND xã Thạnh Tân, chợ và trường tiểu học khoảng 3km về hướng Nam, cách UBND xã Thạnh Mỹ 3,9km và chợ Bắc Đông 4,3km về hướng Đông.

+ Dự án cách CCN Thạnh Tân khoảng 2km về hướng Tây

+ Dự án cách Thiền viện trúc lâm Chánh Giác khoảng 3,8km về hướng Nam Hiện trạng sử dụng đất của dự án hiện đang trồng khóm, dừa

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Dự án thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng;

- Quy mô của dự án đầu tư: Dự án nhóm C, tổng mức đầu tư 20 tỷ đồng.

2 Hình 1 1 Sơ đồ vị trí dự án trong khu vực

Khu bảo tồn Đồng Tháp Mười

Kênh Thạnh Tân 3 Kênh Thạnh Tân 3 Kênh Thạnh Tân 2

Kê nh T â y Kê nh Ra nh T h ạ n h m ỹ - T h ạ nh T â n Kê nh L ộ M ớ i D ự á n

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư

3.1 Công suất của dự án đầu tư: 120.000 gà thịt (600 đơn vị vật nuôi)

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

Quy trình chăn nuôi gà thịt tại dự án như sau:

Hình 1 2 Sơ đồ quy trình nuôi gà thịt tại dự án

Thuyết minh quy trình nuôi gà thịt:

Gà giống 1 ngày tuổi là con giống khỏe mạnh do Công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam cung cấp

và chất lượng đàn gà, do đó cần đảm bảo đủ nhiệt để tránh gà yếu và giảm tỷ lệ chết.

Chuẩn bị tấm quây hoặc lồng úm gà con

Vệ sinh và sát trùng chuồng trại bằng Formol 2% là bước quan trọng Quây gà bằng cót cao 45cm, đường kính 2-4m tùy số lượng Nền chuồng có lớp trấu dày 10-15cm, đảm bảo có máng ăn, máng uống và đèn sưởi.

Mật độ chuồng nuôi thích hợp theo tuần tuổi như sau:

Chăm sóc gà từ 28 ngày tuổi đến xuất chuồng (60 ngày tuổi) Xuất chuồng

Bụi Khí thải, mùi hôi, tiếng ồn Nước thải

Chất thải rắn chăn nuôi Chất thải nguy hại;

Thức ăn, thuốc thú y, kháng sinh, nước uống

Giai đoạn úm và chăm sóc gà từ 1 – 28 ngày tuổi

Bảng 1 1 Mật độ chuồng nuôi gà thích hợp theo tuần tuổi

Mật độ trung bình (con/m 2 ) Mật độ tối thiểu Mật độ tối đa

(Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam)

Tùy theo mùa vụ và hiện trạng đàn gà, điều chỉnh nhiệt sưởi phù hợp theo độ mọc lông của gà từ 22-28 ngày tuổi Quan sát biểu hiện của gà để biết nhiệt độ đã thích hợp chưa: nếu gà tụm lại, kêu chiếp chiếp là thiếu nhiệt; nếu tản xa, há miệng thở là thừa nhiệt; nếu đi lại nhanh nhẹn, ăn uống bình thường là nhiệt độ thích hợp Sử dụng bóng đèn hồng ngoại không chỉ để sưởi ấm mà còn có tác dụng phòng bệnh cho gà.

Nhiệt độ sưởi thích hợp cho gà

Bảng 1 2 Nhiệt độ sưởi thích hợp cho gà theo ngày tuổi

Chuồng sưởi ấm nhiệt độ chuồng ( 0 C)

(Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam)

Thời gian và cường độ chiếu sáng đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích sự phát triển của gà con và tăng nhu cầu thức ăn Để đạt hiệu quả tốt nhất, nên sử dụng bóng đèn treo dọc chuồng, cách nền 2,5m, với cường độ chiếu sáng phù hợp (w/m2 chuồng) để tối ưu hóa sự phát triển mà không làm giảm hiệu quả sử dụng thức ăn.

Thời gian chiếu sáng và cường độ ánh sáng chiếu cho gà:

Bảng 1 3 Thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng cho gà theo ngày tuổi

Ngày tuổi Thời gian chiếu sáng hàng ngày (giờ)

(Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam) Chăm sóc gà con:

- Khi gà mới nhập về (1 ngày tuổi) bổ sung nước uống, đường Gluco, Permasol 500, Vitamin C như sau:

Để tăng cường sức đề kháng cho gà, hòa tan 50g đường Gluco, 1g Permasol và 1g Vitamin C vào 1 lít nước, giúp gà chống chịu bệnh tật tốt hơn; sau 2 giờ, thu máng uống và rửa sạch.

Sau 2 - 3 giờ sau khi gà con nở, nên cho ăn loại cám phù hợp với khả năng tiêu hóa của chúng Lưu ý không nên đổ thức ăn quá dày để tránh việc gà con bới thức ăn.

Giai đoạn chăm sóc gà từ 28 ngày tuổi đến xuất chuồng:

Gà được nuôi trong chuồng lạnh sử dụng hệ thống làm mát tự nhiên, trong đó motor bơm nước lên lớp vật liệu và quạt thông gió hút hơi nước vào chuồng nuôi, giúp giảm nhiệt độ hiệu quả.

Sau 4 tuần tuổi thì tiến hành bỏ quây, đảm bảo mật độ như sau: máng ăn đảm bảo 15 cm/1 con gà, máng uống 10 con gà/núm Gà được nuôi trực tiếp trên lớp trấu dày khoảng 10 – 15cm

Nhu cầu dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của gà thịt như sau:

Bảng 1 4 Nhu cầu về dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của gà thịt

Thành phần dinh dưỡng Tăng trưởng từ 3 - 5 tuần tuổi

5 tuần tuổi đến xuất chuồng

Nguyên liệu thô đạm (Kcal/kg) 3.100 – 3.150 3.100 – 3.150

Coccidiostat (kháng sinh phòng cầu trùng, %)

Các Vitamin/ 1kg thức ăn

Thành phần dinh dưỡng Tăng trưởng từ 3 - 5 tuần tuổi

5 tuần tuổi đến xuất chuồng

Các chất khoáng, (mg/kg thức ăn)

(Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam)

Lượng thức ăn được cung cấp đầy đủ bằng hệ thống máng ăn tự động

Gà được cung cấp đầy đủ nước sạch bằng vòi uống tự động

Để nâng cao sức đề kháng và phòng bệnh cho gà, bên cạnh việc tiêm phòng vaccine, người nuôi cần bổ sung kháng sinh vào thức ăn và nước uống cho gà Tuy nhiên, để đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, việc sử dụng kháng sinh phải được dừng lại ít nhất 30 ngày trước khi xuất chuồng.

Lịch tiêm phòng đối với gà

Bảng 1 5 Lịch tiêm phòng, sử dụng thuốc bổ, kháng sinh cho gà

Tuổi Vacin và thuốc phòng bệnh Cách sử dụng

1-4 ngày đầu Thuốc bổ như vitamin B1, B-complex Cho gà uống

5 ngày tuổi Vacin Gumboro để phòng bệnh

7 ngày tuổi Vacin ngừa tả lần 1

Nhỏ vào mắt, mũi Chủng vào màng cánh

10 ngày tuổi Vacin cúm gia cầm Tiêm dưới da cổ

15 ngày tuổi Vacin Gumboro để phòng bệnh

25 ngày tuổi Vacin ngừa tả lần 2 Nhỏ vào mắt mũi

Kết hợp phòng bệnh đường ruột bằng kháng sinh Linco 25% theo liều hướng dẫn

Trộn vào thức ăn tinh

(Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam)

Xuất chuồng: Ngừng tiêm các vacin phòng bệnh cũng như là thuốc kháng sinh cho gà trước 30 ngày

Gà nuôi khoảng 50 - 60 ngày thì bán tất cả số gà của đàn và lấy gà giống mới đem về tiếp tục chu kỳ nuôi

Nhiệt độ úm và nhiệt độ chuồng nuôi được điều khiển tự động theo ngày tuổi và được vận hành một cách tự động

Trong giai đoạn úm gà, hệ thống đèn úm tự động điều chỉnh nhiệt độ chuồng thông qua thiết bị đo nhiệt độ liên kết Khi nhiệt độ giảm, đèn úm bật để tăng nhiệt, và khi nhiệt độ tăng cao, đèn úm sẽ tự động tắt, duy trì môi trường úm ổn định cho gà con.

Để duy trì nhiệt độ mát mẻ trong chuồng nuôi, hệ thống làm mát bằng tấm giấy được sử dụng, trong đó nước làm mát tuần hoàn qua các tấm giấy và hơi lạnh được phân tán nhờ quạt hút Nhiệt độ được kiểm soát tự động thông qua thiết bị đo, điều khiển hoạt động của bơm nước Để đảm bảo an toàn sinh học, chuồng trại được cách ly bằng hàng rào và cây xanh, ngăn chặn sự xâm nhập từ bên ngoài.

Lớp trấu độn ban đầu không trộn chế phẩm sinh học, sau 7-10 ngày thì rắc đều chế phẩm BALASA-N01 đã ủ lên bề mặt (1kg BALASA-N01 trộn với 3kg cám gạo, thêm 1-2 lít nước, ủ 2-3 ngày, dùng cho 50m2 chuồng) Vi khuẩn trong đệm lót phân giải chất thải động vật thành chất vô hại, khử mùi, sử dụng khí độc NH3, H2S, và ức chế vi khuẩn có hại như E.coli.

Vi sinh vật (như Salmonella) thích ứng với nhiệt độ cao và cộng sinh để sinh trưởng, duy trì sự ổn định trong đệm lót Nhóm vi sinh vật này tiêu hủy chất thải, giảm khí độc và mùi hôi, tạo môi trường trong sạch, giảm vi sinh vật gây hại, giúp vật nuôi thoải mái và tăng sức đề kháng.

Cơ chế khử mùi hoạt động bằng cách vi sinh vật hấp thụ mạnh mẽ đạm thừa và các thành phần khí thối như NH3, H2S, Amin hữu cơ Đồng thời, vi sinh vật có ích ức chế và tiêu diệt vi khuẩn lên men gây thối, loại bỏ mùi khó chịu.

+ Sự áp đảo về số lượng tế bào rất lớn

+ Sự cạnh tranh các chất dinh dưỡng

+ Sự sản sinh ra các các chất kháng vi khuẩn thối

Sử dụng các khí thối làm nguồn nguyên liệu cho sinh trưởng

Saccharomyces cerevise sử dụng NH 3

Kết quả: Tạo môi trường hoàn toàn trong sạch

Hình 1 3 Cơ chế khử mùi hôi của vi sinh vật trong đệm lót

Sau mỗi đợt xuất bán gà, công nhân tiến hành thu gom và đóng gói lớp lót chuồng cũ để chuẩn bị cho quy trình thay vật liệu lót nền chuồng mới, đảm bảo vệ sinh và an toàn cho lứa gà tiếp theo.

Hợp chất N hữu cơ Carbohydrate Lipid

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu

Gà giống: 120.000 con/đợt nuôi là gà giống 1 ngày tuổi được Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam cung cấp

Thức ăn công nghiệp: Nhu cầu về thức ăn cung cấp cho gà theo từng giai đoạn được thống kê ở bảng sau:

Bảng 1 8 Thống kê lượng thức ăn sử dụng

STT Giai đoạn Lượng thức ăn

Tổng lượng thức ăn (kg/ngày)

(Nguồn: Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam)

Để bảo vệ sức khỏe đàn gà, mỗi năm cần khoảng 200 kg vắc xin và thuốc phòng trị bệnh, chủ yếu được cung cấp bởi Công ty Cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam.

Để lót chuồng nuôi diện tích 9.600m2 với lớp trấu dày 10-15cm, cần khoảng 240-360 tấn trấu mỗi đợt nuôi, tương đương 960-1.440m3.

Dầu DO là nhiên liệu chính cho máy phát điện dự phòng, đặc biệt quan trọng khi xảy ra sự cố mất điện Mức tiêu thụ nhiên liệu ước tính khoảng 70 lít/giờ hoạt động Dự trữ 200 lít dầu DO tại chỗ để đảm bảo nguồn cung ứng liên tục khi cần thiết.

Gas để nấu ăn: khoảng 01 bình loại 48kg/tháng

4.3 Nhu cầu sử dụng nước

Nguồn nước sử dụng cho dự án là nước cấp của khu vực với nhu cầu sử dụng cho các mục đích sử dụng nước như sau:

Theo TCXDVN 33:2006, lượng nước sinh hoạt trung bình cho một người ở vùng nông thôn là 60 lít/ngày Với 09 công nhân làm việc tại dự án, tổng lượng nước cấp ước tính là 0,54 m³/ngày.

Nghiên cứu của Viện Chăn nuôi cho thấy, tỷ lệ nước và thức ăn cho gà là 2/1, đặc biệt quan trọng đối với gà con dưới 4 tuần tuổi (nhiệt độ chuồng 30-33°C) và gà lớn hơn 4 tuần tuổi (nhiệt độ chuồng 22-25°C) Lượng nước cần thiết cho gà uống được thống kê chi tiết theo từng giai đoạn phát triển.

Bảng 1 9 Thống kê lượng nước sử dụng cho gà uống STT Giai đoạn

Lượng nước gà uống (ml/con.ngày)

Tổng lượng nước gà uống (m 3 /ngày)

Nước vệ sinh trang thiết bị chuồng nuôi chủ yếu phát sinh khi xuất chuồng để làm sạch chuồng và máy móc Theo TCXDVN 33:2006, định mức rửa cơ giới là 1,2-1,5l/m², với diện tích chuồng 9.600m², lượng nước cần thiết khoảng 14,4m³/đợt nuôi.

Hệ thống làm mát chuồng nuôi sử dụng nguồn nước từ hồ chứa bê tông cốt thép, mỗi chuồng có một hồ 3m³, được cấp tự động bằng bơm Lượng nước ban đầu cần thiết cho 6 chuồng là 18m³, và sẽ được bổ sung khi cần thiết để đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống.

4.4 Nhu cầu sử dụng điện

Dự án tiêu thụ khoảng 5.000 kWh điện mỗi tháng, chủ yếu từ lưới điện quốc gia do Điện lực Tân Phước cung cấp, đồng thời sử dụng máy phát điện dầu DO 150kVA dự phòng khi mất điện lưới.

4.5 Nhu cầu sử dụng hóa chất và chế phẩm sinh học

Hóa chất sử dụng để sát trùng chuồng trại và phương tiện ra vào dự án chủ yếu là Cloramin B với khối lượng sử dụng như sau:

Bảng 1 10 Thống kê hóa chất sử dụng

TT Tên hóa chất Khối lượng sử dụng

2 Chế phẩm sinh học BALASA-N01 1.024kg/năm

4.6 Nhu cầu về lao động

Nhu cầu về lao động tại dự án là 09 người

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG

CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường:

Vị trí thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nước thải từ dự án, chủ yếu phát sinh vào cuối đợt nuôi, được xử lý theo quy định và xả vào ao trong dự án, **không xả ra nguồn nước mặt bên ngoài**, do đó **không gây tác động đến nguồn nước mặt của kênh Bắc Đông**.

Theo thông tư 76/2017/TT-BTNMT, việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn nước sông hồ được quy định, bao gồm cả đường mương thoát nước công cộng.

- Thông số được lựa chọn đánh giá: COD, BOD5, Amoni, Nitrate

Đoạn sông kênh Bắc Đống, nơi dự án đi qua, được đánh giá sức chịu tải trực tiếp do không có nguồn thải nào đổ vào, sử dụng công thức: \$L_{tn} = (L_{td} – L_{nn}) \times F_s\$.

L tn : khả năng tiếp nhận, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm, đơn vị tính là kg/ngày;

Lượng tải (L td) của các thông số chất lượng nước, tính bằng kg/ngày, được xác định dựa trên nồng độ chất lượng nước (C qc) và lưu lượng dòng chảy (Q s) của đoạn sông, sử dụng công thức: L td = C qc x Q s x 86,4.

C\_{qc} là giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt, tuân theo quy chuẩn kỹ thuật, tương ứng với mục đích sử dụng nước của đoạn sông, ví dụ như tiêu thoát nước (cột B1), được đo bằng mg/l.

- Qs: Lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá (Kênh Bắc Đông), 10,5m 3 /s

- 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên

Fs: hệ số an toàn, lựa chọn trong khoảng từ 0,7 đến 0,9, chọn Fs = 0,8 để tính toán

Lượng tải của thông số chất lượng nước hiện có, ký hiệu là Lnn, được tính bằng công thức Lnn = Cnn x Qs x 86,4, trong đó Lnn biểu thị tải lượng chất lượng nước (kg/ngày), Cnn là nồng độ chất ô nhiễm, và Qs là lưu lượng dòng chảy của đoạn sông.

- C nn : kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt, đơn vị tính là mg/l;

- Qs: Lưu lượng dòng chảy của Kênh Bắc Đông, 10,5m 3 /s

- 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên

Kết quả đánh giá khả năng tiếp nhận, sức chịu tải đối với các thông số COD, BOD 5 , Amoni, Nitrate của Kênh Bắc Đông như sau:

Bảng 2 1 Kết quả đánh giá khả năng tiếp nhận, sức chịu tải

Nhận xét: Theo kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy nguồn nước mặt của

Kênh Bắc Đông vẫn còn khả năng tiếp nhận các thông số COD, BOD 5 , Amoni, Nitrate.

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

Vị trí thực hiện dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

Nước thải từ dự án, chủ yếu phát sinh vào cuối đợt nuôi, được xử lý theo quy định và xả vào ao trong dự án, **không xả ra nguồn nước mặt bên ngoài**, do đó **không gây tác động đến nguồn nước mặt của kênh Bắc Đông**.

Theo thông tư 76/2017/TT-BTNMT, việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của nguồn nước sông hồ được quy định, bao gồm cả đường mương thoát nước công cộng.

- Thông số được lựa chọn đánh giá: COD, BOD5, Amoni, Nitrate

Đoạn sông kênh Bắc Đống, nơi dự án đi qua, được đánh giá sức chịu tải trực tiếp do không có nguồn thải nào đổ vào, sử dụng công thức: \$L_{tn} = (L_{td} – L_{nn}) \times F_s\$.

L tn : khả năng tiếp nhận, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm, đơn vị tính là kg/ngày;

Lượng tải (L td) của các thông số chất lượng nước, tính bằng kg/ngày, được xác định dựa trên nồng độ chất lượng nước (C qc) và lưu lượng dòng chảy (Q s) của đoạn sông, sử dụng công thức: L td = C qc x Q s x 86,4.

C\_{qc} là giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt, tuân theo quy chuẩn kỹ thuật, tương ứng với mục đích sử dụng nước của đoạn sông, ví dụ như tiêu thoát nước (cột B1), được đo bằng mg/l.

- Qs: Lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá (Kênh Bắc Đông), 10,5m 3 /s

- 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên

Fs: hệ số an toàn, lựa chọn trong khoảng từ 0,7 đến 0,9, chọn Fs = 0,8 để tính toán

Lượng tải của thông số chất lượng nước hiện có, ký hiệu là Lnn, được tính bằng công thức Lnn = Cnn x Qs x 86,4, trong đó Lnn biểu thị tải lượng chất lượng nước (kg/ngày), Cnn là nồng độ chất ô nhiễm, và Qs là lưu lượng dòng chảy của đoạn sông.

- C nn : kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt, đơn vị tính là mg/l;

- Qs: Lưu lượng dòng chảy của Kênh Bắc Đông, 10,5m 3 /s

- 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên

Kết quả đánh giá khả năng tiếp nhận, sức chịu tải đối với các thông số COD, BOD 5 , Amoni, Nitrate của Kênh Bắc Đông như sau:

Bảng 2 1 Kết quả đánh giá khả năng tiếp nhận, sức chịu tải

Nhận xét: Theo kết quả tính toán ở bảng trên ta thấy nguồn nước mặt của

Kênh Bắc Đông vẫn còn khả năng tiếp nhận các thông số COD, BOD 5 , Amoni, Nitrate.

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật

Chất lượng của các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp bởi dự án được trình bày chi tiết tại Mục 3 Chương này

Hiện trạng tài nguyên sinh vật khu vực thực hiện dự án như sau:

Hiện trạng động, thực vật trên cạn

Thực vật: xung quanh khu vực dự án gồm các loại cây bụi, khóm, năn, tràm Động vật:

- Các loài thú: Chỉ có các loài thú nhỏ chủ yếu như: Chuột đồng, chuột nhắt

Lưỡng cư đa dạng về loài, đặc biệt là ếch, cóc, trong khi thằn lằn tuy ít loài hơn nhưng lại có số lượng lớn và hữu ích cho nông nghiệp; rắn chủ yếu thuộc họ rắn nước.

- Côn trùng: Côn trùng ở vùng này không những ít về thành phần loài mà còn ít về số lượng cá thể

Hiện trạng động thực vật dưới nước

Vào mùa mưa, các loài cá chịu phèn có xu hướng gia tăng về số lượng loài và cá thể, đồng thời mở rộng vùng phân bố, trong khi đó, mùa khô lại chứng kiến sự giảm sút về đa dạng sinh học, số lượng cá thể và thu hẹp phạm vi phân bố.

Dự án xây dựng tại khu vực không có khu bảo tồn thiên nhiên hay danh mục bảo vệ động thực vật hoang dã, do đó, tác động đến tài nguyên sinh học được đánh giá là không đáng kể, phù hợp với các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

Mô tả về nguồn tiếp nhận nước thải của dự án

Khu vực thực hiện dự án nằm ở Ấp 3, xã Thạnh Tân, huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang

Đất của dự án thuộc nhóm đất phèn, hình thành từ trầm tích đầm lầy mặn ven biển, giàu hữu cơ và phèn Đất phèn tiềm tàng và hoạt động sâu chiếm tỷ lệ 6,82%, ít hơn so với đất phèn tiềm tàng và hoạt động nông (12,19%).

2.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng:

Dự án tọa lạc tại Tiền Giang, nơi có khí hậu nội chí tuyến - cận xích đạo và nhiệt đới gió mùa, đặc trưng bởi nhiệt độ bình quân năm cao và sự phân chia thời tiết thành hai mùa rõ rệt: mùa khô (tháng 12 - tháng 4) và mùa mưa.

Trong năm 2021, tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 2 (Trung bình 25,7 0 C), tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 3,5 (Trung bình 29 0 C)

Bảng 3 1 Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ Tho ( 0 C)

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021 – Cục Thống kê Tiền Giang)

Trong năm 2021, tháng 3 không mưa và tháng 1, 2 và tháng có lượng mưa rất thấp lần lượt 3,7mm, 4,9mm và 8,0mm, tháng có lượng mưa cao nhất là tháng 9 (478,4mm)

Bảng 3 2 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021 – Cục Thống kê Tiền Giang)

2.1.2.3 Độ ẩm tương đối trung bình:

Trong năm 2021, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng 3 (Trung bình 76%), tháng có độ ẩm cao nhất là tháng 9, 10 (Trung bình 85%)

Bảng 3 3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan trắc

(Nguồn: Niên giám thống kê 2021 – Cục Thống kê Tiền Giang)

Trong năm 2021, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 10 (Trung bình 151,3 giờ), tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 (Trung bình 289,5 giờ)

Bảng 3 4 Số giờ nắng trung bình các tháng trong năm tại Trạm quan trắc Mỹ

(Nguồn: Niên giám thống kê 2020 – Cục Thống kê Tiền Giang)

2.1.2.5 Tốc độ gió trung bình:

Ở Tiền Giang, chế độ gió mùa chia một năm thành hai mùa rõ rệt: gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Gió mùa Đông Bắc, hay còn gọi là gió "chướng" bởi người dân địa phương, bắt đầu từ cuối tháng 10 và kéo dài đến cuối tháng 4 hoặc giữa tháng 5 năm sau, thổi chủ yếu theo hướng Đông và Đông Nam Gió chướng mạnh nhất vào khoảng tháng 2 hoặc tháng 3, sau đó giảm dần.

Tại Tiền Giang, tốc độ gió chướng trung bình là 3,8m/s, với gió mạnh đạt từ 9m/s trở lên Gió chướng mạnh thường xuất hiện vào tháng 2 hoặc tháng 3, thổi theo hướng đông hoặc Đông Nam, kéo dài 4-6 ngày mỗi đợt Gió mạnh nhất thường xảy ra vào xế chiều, khi chênh lệch nhiệt độ giữa đất liền và biển lớn nhất.

Gió mùa Tây Nam từ Ấn Độ Dương, chủ yếu hướng Tây Nam, hoạt động mạnh từ tháng 5 đến tháng 9, đặc biệt từ tháng 6 đến tháng 8 Tại Tiền Giang, gió có tốc độ trung bình 3-5m/s, có thể đạt cấp 9 khi có giông, tố, lốc.

Tiền Giang ít chịu ảnh hưởng trực tiếp từ bão, mà chủ yếu bị tác động khi bão hoặc áp thấp nhiệt đới hoạt động ở Nam biển Đông hoặc đổ bộ vào miền Trung, gây ra mưa nhiều và gió không mạnh Bão và áp thấp nhiệt đới ở Nam biển Đông có thể xuất hiện quanh năm, tập trung nhiều nhất vào các tháng 9, 10, 11 và 12, trong khi khả năng xuất hiện thấp hơn vào các tháng 1, 2, 3, 4 và 5 Các tháng 5, 10 và 11 là thời kỳ chuyển tiếp giữa các mùa gió, không có hướng gió chủ đạo.

(Nguồn: Niên giám thống kê 2020, Website: www.tiengiang.gov.vn)

2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn:

Kênh Bắc Đông, dài 20,39km, đóng vai trò quan trọng trong việc tưới tiêu cho khoảng 2.039 ha đất nông nghiệp Chế độ thủy văn của kênh chịu ảnh hưởng lớn từ sông Tiền và chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông, với đặc trưng là hai đỉnh triều và hai chân triều mỗi ngày, cùng với hai đợt triều cường và triều kém hàng tháng.

Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án

Để đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực dự án, chủ dự án đã phối hợp với đơn vị chức năng khảo sát và lấy mẫu hiện trạng môi trường không khí, đất, nước mặt vào các ngày 10/03/2022, 21/03/2022 và 22/03/2022.

Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường không khí, đất, nước mặt tại khu vực dự án là cơ sở quan trọng để đánh giá tác động của dự án, so sánh và theo dõi những thay đổi về chất lượng môi trường do các hoạt động của dự án gây ra.

3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường không khí

Kết quả khảo sát và đo đạc chất lượng môi trường không khí tại khu vực dự án kèm theo phiếu kết quả thử nghiệm như sau:

Bảng 3 5 Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí

KK1 38,2 0,08 0,06 0,07

Ngày đăng: 19/07/2023, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. 4. Nhu cầu về dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của gà thịt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 1. 4. Nhu cầu về dinh dưỡng trong khẩu phần thức ăn của gà thịt (Trang 16)
Bảng 3. 1. Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng trong năm tại Trạm quan - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 3. 1. Nhiệt độ không khí trung bình của các tháng trong năm tại Trạm quan (Trang 28)
Bảng 3. 2. Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 3. 2. Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại trạm quan trắc (Trang 29)
Bảng 3. 7. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 3. 7. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (Trang 35)
Bảng 4. 1. Các tác động và nguồn gây ô nhiễm giai đoạn chuẩn bị mặt bằng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 4. 1. Các tác động và nguồn gây ô nhiễm giai đoạn chuẩn bị mặt bằng (Trang 37)
Hình 4. 1. Sơ đồ quy trình san lấp mặt bằng của dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Hình 4. 1. Sơ đồ quy trình san lấp mặt bằng của dự án (Trang 38)
Bảng 4. 8. Kết quả tính toán nồng độ ô nhiễm không khí trong khí thải từ các phương tiện vận chuyển - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 4. 8. Kết quả tính toán nồng độ ô nhiễm không khí trong khí thải từ các phương tiện vận chuyển (Trang 48)
Hình 4. 2. Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Hình 4. 2. Sơ đồ mặt bằng và mặt cắt của bể tự hoại 3 ngăn (Trang 65)
Bảng 4. 21. Hàm lượng NH 3  trong khu vực chuồng nuôi - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 4. 21. Hàm lượng NH 3 trong khu vực chuồng nuôi (Trang 73)
Bảng 4. 29. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh/tháng - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 4. 29. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh/tháng (Trang 86)
Bảng 4. 34. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 4. 34. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (Trang 101)
Bảng 4.35. Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 4.35. Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường (Trang 102)
Bảng 4.36. Kế hoạch tổ chức các biện pháp bảo vệ môi trường khác - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 4.36. Kế hoạch tổ chức các biện pháp bảo vệ môi trường khác (Trang 103)
Bảng 4.37. Dự toán kinh phí với từng công trình bảo vệ môi trường - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Bảng 4.37. Dự toán kinh phí với từng công trình bảo vệ môi trường (Trang 104)
Hình 4. 4. Quy trình quản lý tại dự án - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường Trại chăn nuôi gà Lê Quốc Hùng
Hình 4. 4. Quy trình quản lý tại dự án (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w