1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh (Dự án nâng công suất)”

95 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh (Dự án nâng công suất)”
Người hướng dẫn Pavas. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Xây dựng, Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (10)
    • 1. Tên chủ dự án đầu tư (10)
    • 2. Tên dự án đầu tư (10)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư (11)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tư (12)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư (12)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư (16)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp (16)
      • 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu (16)
      • 4.4. Nhu cầu sử dụng điện năng (21)
      • 4.5. Nhu cầu sử dụng nước (21)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư (23)
      • 5.1. Thông tin chung của dự án (23)
      • 5.2. Các hạng mục công trình của dự án (23)
      • 5.3. Tình hình hoạt động của Dự án (36)
  • CHƯƠNG II (43)
    • 1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (43)
      • 1.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia (43)
      • 1.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng (43)
      • 1.3. Sự phù hợp của dự án đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch ngành nghề, phân khu của Khu Công nghiệp Texhong – Hải Hà (45)
        • 1.3.1. Hiện trạng các doanh nghiệp đang đầu tư tại khu công nghiệp (45)
        • 1.3.2. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp ............................................. 49 1.3.3. Sự phù hợp của dự án với quy hoạch ngành nghề, phân khu chức năng với (49)
    • 2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (55)
      • 2.1. Sức chịu tải của hệ thống cấp nước (55)
      • 2.2. Sức chịu tải của môi trường không khí (55)
      • 2.3. Sức chịu tải của Trạm xử lý nước thải của KCN modul 10.000m 3 /ngày.đêm (55)
      • 2.4. Sức chịu tải của chất thải (56)
      • 2.5. Sức chịu tải của hệ thống thoát nước mưa (56)
  • CHƯƠNG III (57)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (57)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (57)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (58)
      • 1.3. Xử lý nước thải (61)
        • 1.3.1. Công trình xử lý nước thải sinh hoạt (61)
        • 1.3.2. Công trình xử lý nước thải sản xuất (64)
        • 1.3.3. Hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục (70)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (70)
      • 2.1. Hệ thống điều không, lọc bụi (70)
      • 2.2. Các biện pháp giảm thiểu bụi, khí thải khác (72)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (73)
      • 3.1. Chất thải rắn sinh hoạt (73)
      • 3.2. Chất thải rắn sản xuất (73)
      • 3.3. Bùn thải sau xử lý (74)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (75)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (76)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành (76)
      • 6.1. Các sự cố cháy nổ, chập điện (76)
      • 6.2. Hệ thống chống sét và tiếp đất (78)
      • 6.3. An toàn lao động (78)
      • 6.4. Giải pháp an toàn giao thông (78)
      • 6.5. Sự cố rò rỉ hóa chất (80)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (81)
      • 7.1. Biện pháp giảm thiểu tác động bởi nhiệt (81)
      • 7.2. Biện pháp giảm thiểu tác động tới kinh tế - xã hội (82)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) (82)
  • CHƯƠNG IV (83)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (83)
      • 1.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải sinh hoạt (83)
        • 1.1.1. Nguồn thải và lưu lượng phát sinh (83)
        • 1.1.2. Dòng nước thải (84)
        • 1.1.3. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (84)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (86)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải và lưu lượng xả thải (86)
      • 2.2. Dòng khí thải (86)
      • 2.3. Các chất ô nhiễm và giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng thải (87)
      • 2.4. Vị trí, phương thức xả khí thải (87)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (88)
      • 3.1. Nguồn phát sinh đối với tiếng ồn, độn rung (88)
      • 3.2. Giới hạn đối với tiếng ồn và độ rung (88)
  • CHƯƠNG V (89)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải (89)
      • 1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (89)
      • 1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý các công trình, thiết bị xử lý chất thải ................................................................................................................. 89 1. Kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá trong giai đoạn điều chỉnh hiệu (89)
        • 1.2.2. Kế hoạch quan trắc chất thải để đánh giá thời gian đánh giá hiệu quả vận hành ổn định (90)
      • 1.3. Tổ chức có đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch (90)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (90)
      • 2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (90)
      • 2.2. Chương trình quan tắc tự động, liên tục (91)
      • 2.3. Chương trình quan trắc khác (91)
    • 3. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (92)
  • CHƯƠNG VI (93)
    • 1. Cam kết về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường (93)
    • 2. Cam kết việc xử lý chất thải đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường và các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác có liên quan (93)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC BẢNG, CÁC HÌNH VẼ ..................................................................5 CHƯƠNG I....................................................................................................................10 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ..............................................................10 1. Tên chủ dự án đầu tư: ................................................................................................10 2. Tên dự án đầu tư........................................................................................................10 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư .....................................11 3.1. Công suất của dự án đầu tư ................................................................................12 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư.................................................................12 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư.................................................................................16 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp..............................16 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu .............................................................................16 4.4. Nhu cầu sử dụng điện năng ................................................................................21 4.5. Nhu cầu sử dụng nước........................................................................................21 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư .........................................................23 5.1. Thông tin chung của dự án .................................................................................23 5.2. Các hạng mục công trình của dự án ...................................................................23 5.3. Tình hình hoạt động của Dự án ..........................................................................36 CHƯƠNG II ..................................................................................................................43 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, ......................................43 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG ...........................................................43

Tên chủ dự án đầu tư

- Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam

- Địa chỉ văn phòng: Ô số 10.10, 10.11, 10.12, lô đất ký hiệu 24, Khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh

- Người đại diện theo pháp luật: ông Gu Guang Rong

- Chức vụ: Tổng Giám đốc

+ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: FlatH, 21/F, Phase2, Superluck Industrial Centre, 57 Sha Tsui Road, Tsuen Wan, N.T, Trung Quốc

+ Giấy chức thực cá nhân: ED3822730 Ngày cấp: 12/6/2018

+ Nơi cấp: Cục xuất nhập cảnh Bộ công an Trung Quốc

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5701820634 đăng ký lần đầu ngày 27/7/2016, thay đổi lần thứ 3 ngày 19/02/2020

- Giấy chứng nhận đăng ký dầu tư số 2130881423 cấp lần đầu ngày 18/7/2016 thay đổi lần thứ 4 ngày 10/3/2022.

Tên dự án đầu tư

Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại Khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh (Dự án nâng công suất)”

- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải

Dự án được thực hiện trên khu vực có diện tích 133.626,62m², theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất số CĐ 955004, vào sổ GCN: CT05895, cấp ngày 30/3/2017.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà" tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng cao công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 11

Hình 1 Vị trí của Dự án

- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng: Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh

Quyết định số 199/QĐ-BQLKKT ngày 22/9/2017 của Ban Quản lý Khu kinh tế đã phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cho Dự án đầu tư nhà máy nhuộn, dệt may tại KCN Texhong Hải Hà, thuộc KCN – Cảng biển Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

Quyết định số 2201/QĐ-UBND ngày 30/6/2020 của UBND tỉnh Quảng Ninh đã phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư nhà máy nhuộm, dệt may tại Khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh Dự án này thuộc Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam và nhằm nâng công suất sản xuất.

- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường giai đoạn 1 số 36/GXN- TNMT do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp ngày 16/09/2019

- Giấy chứng nhận đầu tư số 2130881423 do Ban Quản lý khu kinh tế Quảng Ninh cấp lần đầu ngày 18/7/2016, thay đổi lần thứ 4 ngày 10/3/2022

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, cùng với tài sản khác gắn liền với đất, mang số CDD955004 và số vào sổ cấp GCN CT05895, được cấp vào ngày 20/3/2017 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường.

Dự án đầu tư có tổng mức đầu tư lên tới 2.101.320.192.000 đồng (Hai nghìn một trăm lẻ một tỷ ba trăm hai mươi triệu một trăm chín mươi hai nghìn đồng) Theo tiêu chí phân loại của Luật đầu tư công, dự án này thuộc nhóm A, với mức đầu tư trên 1.000 tỷ đồng, được quy định tại điểm d khoản 4 Điều 8 của Luật Đầu tư công, liên quan đến Nhà máy dệt.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án nâng công suất Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 12

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Chúng tôi chuyên sản xuất các loại vải bò và dệt vải màu, đồng thời thực hiện nhuộm và hồ sợi cho nhiều loại sản phẩm dệt may Với công suất lên đến 68.000.000 m² sản phẩm mỗi năm, tương đương 58.000.000 m sản phẩm, chúng tôi cam kết mang đến chất lượng vượt trội và dịch vụ hoàn hảo trong ngành công nghiệp dệt may.

- Sản phẩm của Dự án được cung cấp cho các ty may trong nước và xuất khẩu nước ngoài

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư

Công nghệ của Dự án là công nghệ dệt, nhuộm qua 3 phân đoạn: Chuẩn bị và nhuộm hồ, dệt, hoàn thiện

3.2.1 Tổng thể quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình công nghệ tổng thể như sau:

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà” tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng cao công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 13

Hình 2 Sơ đồ tổng thể công nghệ sản xuất

3.2.2 Quy trình công nghệ chi tiết từng phân đoạn a Quy trình công ghệ chuẩn bị nhuộm hồ:

Sợi thô Đánh ống, mắc sợi Nhuộm Giũ sợi Sấy khô

Hồ sợi Dệt Đốt lông Giũ hồ

Làm bóng Giảm kiềm, giặt Sấy khô Kéo căng Chỉnh lý, chống co rút Kiểm tra thành phẩm, đóng gói

Hydrosulfite, bột chàm, NaOH, nước thải,…

Dầu thẩm thấu, nhũ hóa dầu, Liquid Alkail, Bột hồ đa năng, rũ hồ enzymatic Đầu sợi phế Đầu sợi phế

Nước thải Định hình Hơi nước

Vải thừa, vỏ nilon Bao bì nilon

Dầu thẩm thấu, nhũ hóa dầu, Liquid

Alkail, Bột hồ đa năng, rũ hồ enzymatic

Hydrosulfite, bột chàm, NaOH, nước

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà" ở huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 14 b Quy trình công nghệ dệt: c Quy trình hoàn thiện:

Hình 3 Sơ đồ lưu trình công nghệ sản xuất phân từng giai đoạn

* Thuyết minh quy trình công nghệ:

Bảng 1 1 Thuyết minh quy trình công ghệ sản xuất của Dự án

STT Tên quy trình Thuyết minh

A Quy trình chuẩn bị nhuộm hồ

Quá trình lựa chọn nguyên liệu, bông và sợi đạt tiêu chuẩn chất lượng là rất quan trọng, đảm bảo phù hợp với công nghệ sản xuất và đáp ứng các yêu cầu về chỉ tiêu, chất lượng của sản phẩm.

Quá trình đánh ống và mắc sợi được thực hiện trên máy mắc đồng loạt, trong đó các sợi được cuốn song song trên trục mắc với mật độ, chiều rộng và chiều dài theo thiết kế Các trục mắc được ghép lại với nhau trên máy hồ sợi.

Quá trình này bao gồm việc lấy một số lượng sợi theo tiêu chuẩn nhất định và đưa vào máy Các sợi có độ dài khác nhau sẽ được tập trung và kéo căng trên các con lăn.

Xâu go Dệt Sửa lỗi

Kiểm tra vải Đóng cuộn sợi mộc nhập khẩu

Quy trình chống co Đốt lông vải

Quy trình làm bóng vải Đốt lông vải

Quy trình định hình Đốt lông vải

Chống co Định hình giũ hồ

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà" tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 15

4 Nhuộm màu Là công đoạn sợi sẽ được tiến hành nhuộm màu theo yêu cầu của từng đơn hàng

Là công đoạn đưa các sợi đã được tiến hành nhuộm màu theo yêu cầu của từng đơn hàng

Sợi được ngấm dung dịch hồ và sau đó sấy khô để kết dính các xơ sợi lại với nhau, giúp gia tăng độ bền, độ đàn hồi, độ giãn và độ mài mòn Quá trình này đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các xơ sợi, ngăn ngừa tình trạng bung ra hay đứt sợi trong quá trình dệt vải, đồng thời hạn chế bông bay, cải thiện môi trường làm việc tại xưởng.

Sau khi hồ sợi, sợi được quấn lên các trục tương ứng với kết cấu của từng loại Tiếp theo, sợi sẽ được đóng bao và chuyển sang quy trình dệt sợi.

B Quy trình công nghệ dệt

Quá trình phân sợi theo tiêu chuẩn riêng biệt giúp đưa các dậy sợi dọc từ công đoạn trục trên vào các bộ phận như kim ngắn, kim dài và pati Quy trình này đảm bảo rằng các sợi dọc duy trì mật độ, biên độ và cấu trúc tiêu chuẩn.

2 Dệt Sợi sau khi qua công đoạn hồ sợi sẽ được đưa vào các nhà máy dệt tự động để dệt thành vải

Khi vải đạt đến chiều dài quy định, quá trình dệt sẽ tự động cắt vải và chuyển vào bộ phận máy suốt để tiếp tục Sau khi cắt, vải sẽ được đưa đến phòng kiểm tra chất lượng để đảm bảo tiêu chuẩn.

Các đoạn vải sau khi cắt từ máy cắt sẽ trải qua các giai đoạn kiểm tra chất lượng, sửa lỗi và tái kiểm tra cho đến khi đạt tiêu chuẩn Cuối cùng, vải sẽ được đóng bao và chuyển đến nhà xưởng để hoàn thiện sản phẩm.

C Quy trình công nghệ hoàn thiện

Quá trình gia công làm sạch và mịn bề mặt vải giúp loại bỏ tạp chất và lông bám, tạo ra bề mặt vải phẳng và sạch sẽ Sau khi trải qua tia lửa hoặc bề mặt kim loại nóng chảy, vải trở nên nhẵn đẹp hơn, khó bắt bụi, và đồng thời tăng độ bền màu cho vải nhuộm, in, tiết kiệm hóa chất trong các công đoạn tiếp theo.

Quá trình này bao gồm ba bước chính: giũ, ép và sấy khô Các thành phần hồ bám trên vải mộc được tách ra bằng các phương pháp enjy Sau khi giũ hồ, vải sẽ được giặt bằng nước, xà phòng, xút và chất ngấm để loại bỏ các tạp chất.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu (loại phế liệu, mã HS, khối lượng phế liệu dự kiến nhập khẩu), điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu

- Nguyên liệu sử dụng cho giai đoạn hiện tại (giai đoạn 1) là: 7.746 tấn/năm

- Nguyên liệu dự kiến cho giai đoạn 2 là: 21.500 tấn/năm

4.2 Nhu cầu sử dụng hóa chất a Nhu cầu sử dụng hóa chất trong quá trình sản xuất

Dự kiến, khối lượng hóa chất sử dụng trong sản xuất khi dự án hoạt động sẽ đạt 4.778,5 tấn/năm Tại một thời điểm, khối lượng hóa chất tồn dư lớn nhất của dự án là 1.111,345 tấn, đủ để sử dụng trong hơn 3 tháng.

Bảng 1 2 Khối lượng tồn dư hóa chất lớn nhất của dự án

STT Tên nguyên vật liệu Công thức hóa học

Nguồn cung cấp Khối lượng

1 Bột hồ sợi Nhuộm Việt Nam 9 Tấn

(99%) NaOH Nhuộm Trung Quốc 70 Tấn

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà" tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng cao công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 17

Javen chất tẩy rửa NaClO KTCL Việt Nam 15 Tấn

FN-800 - KTCL Việt Nam 5 Tấn

7 Acid citric-bột chua C6H8O7 Hậu chỉnh Việt Nam 5 Tấn

8 Tader foam B-10- chất khử bọt - Hậu chỉnh Việt Nam 0, Tấn

9 Thuốc nhuộm chàm - Nhuộm Việt Nam 100 Tấn

10 Bột biến tính HM-391 (C6H10O5)n Nhuộm Việt Nam 120 Tấn

11 Bột biến tính HM-328 (C6H10O5)n Nhuộm Việt Nam 40 Tấn

12 Chất trợ thấm dùng trong công nghiệp

13 Chất trợ phân tán dùng trong công nghiệp

14 Chất rũ hồ dùng trong công nghiệp hiệu 1#

- Hậu chỉnh Việt Nam 25 Tấn

15 Chất rũ hồ dùng trong công nghiệp hiệu 3#

- Hậu chỉnh Việt Nam 13 Tấn

16 Chất tẩy đường-bột bảo hiểm

Hậu chỉnh Việt Nam 120 Tấn

18 Chất làm mềm và trơn mượt vải

19 Acide acetic 99% CH3COOH Nhuộm Đài Loan

20 Acide acetic 99.85% CH3COOH Nhuộm Hàn Quốc

21 Thuốc nhuộm vải lưu hóa màu đen-2BR

22 Thuốc nhuộm vải lưu hóa màu vàng nâu-6G

23 Thuốc nhuộm vải lưu hóa màu vàng nâu-5G

24 Thuốc nhuộm vải lưu hóa màu xanh cỏ-715

25 Thuốc nhuộm chàm đen - Black indigo S-

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà" tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng cao công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 18

26 Axit tannic C76H52O46 Nhuộm Việt Nam 5 Tấn

27 Muối natri sulphua Na2S Nhuộm Việt Nam 40 Tấn

28 Thuốc nhuộm vải lưu hóa màu xanh CV

29 Thuốc nhuộm vải lưu hóa màu xanh đậm 3R

32 Nguyên liệu hồ sợi dệt PAV-117A

33 Bencide CI-50 - Nhuộm Việt Nam 5 Tấn

34 Muối tinh khiết, muối ăn

35 Chất hữu cơ hoạt động bề mặt - dầu turkey

36 Thuốc nhuộm chàm - Nhuộm Singapore 20 Tấn

37 Chất phụ gia chống oxy hóa

38 Chất nhuộm vải màu vàng

39 Chất nhuộm vải màu đen 2BR (CL)

40 Soda Na2CO3 Nhuộm Việt Nam 5 Tấn

41 Thuốc nhuộm LH màu xanh đậm 511

42 Thuốc nhuộm LH màu ngọc lam GL

45 Thuốc nhuộm màu xanh da trời RDT LIQ

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà" tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng cao công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 19

46 Thuốc nhuộm màu xanh đậm RDT-2B-

47 Thuốc nhuộm màu vàng RDT-E LIQ

48 Thuốc nhuộm chàm - Nhuộm Singapore 10 Tấn

50 Ekalin F liq- chất phân tán

51 Thuốc nhuộm màu đen RDT-KAS.ID liq

52 Chất trợ khử màu - chống oxy hóa

53 Thuốc nhuộm lưu huỳnh BBF

54 Thuốc nhuộm màu xanh lá cây RDT-N liq

56 Acid hydrochloric HCl XLNT Việt Nam 0,2 Tấn

57 Sodium thiosunfate Na2S2O3 KTCL Việt Nam 0,1 Tấn

60 Chất tẩy rửa - Hậu chỉnh Việt Nam 10 Tấn

- Hậu chỉnh Việt Nam 3,4 Tấn

62 Chất ổn định BS-120 - Hậu chỉnh Việt Nam 8 Tấn

63 chất phân tán đa chức năng BS-151

- Hậu chỉnh Việt Nam 6 Tấn

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà" tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng cao công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 20

65 FN màu tím DAF-401 - KTCL Việt Nam 0,05 Tấn

66 Chất tăng trắng huỳnh quang MST-L

- Hậu chỉnh Việt Nam 0,6 Tấn

67 Dầu mềm ưa nước chất độn phôi trắng

- Hậu chỉnh Việt Nam 6 Tấn

68 Chất tinh luyện - Hậu chỉnh Việt Nam 12 Tấn

70 Thuốc nhuộm màu xanh lam đậm

Tổng khối lượng hóa chất 1.111,345

(Nguồn: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam) b Nhu cầu sử dụng hóa chất trong hệ thống xử lý nước thải

Bảng 1 3 Danh mục hóa chất sử dụng trong hệ thống XLNT

STT Tên nguyên vật liệu Nguồn cung cấp

Khối lượng (kg/m 3 nước thải)

1 NaOH Việt Nam 0,42 Điều chỉnh pH

2 Phèn sắt sunfat Việt Nam 2,5 Giảm màu, COD

3 PAC Việt Nam 0,57 Chất trợ lắng

(Nguồn: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam)

Dự án đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất theo quy định pháp luật Tất cả hóa chất sử dụng đều nằm trong danh mục cho phép của Việt Nam, kèm theo giấy tờ và hợp đồng mua bán hợp lệ Chủ dự án đã ban hành Quyết định số 116/DMBGVN-20190810 vào ngày 10/08/2019 để phê duyệt các biện pháp này cho Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam.

4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

Dự án sẽ sử dụng hơi nước và khí hóa lỏng làm nhiên liệu chính cho sản xuất, được cung cấp bởi Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam Khối lượng sử dụng dự kiến khi dự án đi vào hoạt động sẽ được xác định cụ thể.

Bảng 1 4 Khối lượng nhiên liệu sử dụng khi dự án đi vào hoạt động

STT Tên nhiên liệu Đơn vị Khối lượng Nguồn cung cấp

1 Hơi nước m 3 /ngày 81,06 Công ty TNHH KCN

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà" tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng cao công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 21

LPG m 3 /ngày 878,6 Công ty TNHH KCN

(Nguồn: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam) 4.4 Nhu cầu sử dụng điện năng

- Nguồn cấp điện: Lấy từ trạm biến áp 110KV của KCN Texhong Hải Hà kéo đến tường rào các công trình dự án thứ cấp

- Nhu cầu sử dụng điện:

+ Lượng điện tiêu thụ thực tế của trong giai đoạn hiện tại theo hóa đơn tiền điện được nêu cụ thể tại bảng dưới đây:

Bảng 1 5 Lượng điện tiêu thụ tại dự án trong năm 2022 STT Thời gian Lượng điện tiêu thụ (kWh)

Lượng điện tiêu thụ lớn nhất là 1.326.473kWh/tháng, Lượng điện tiêu thụ trung bình là 1.016.502kWh/tháng

(Nguồn: Hóa đơn tiền điện)

+ Nhu cầu sử dụng điện khi dự án đi vào vận hành 100% nâng công suất được ước tính là 2.815.710kWh/tháng

4.5 Nhu cầu sử dụng nước

+ Nguồn cung cấp nước cho hoạt động sinh hoạt, tưới cây của nhà máy được cung cấp bởi Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

+ Nguồn cấp nước cho sản xuất, PCCC được lấy từ nguồn cấp nước thô của KCN công suất 10.000-30.000m 3 /ngày.đêm

- Nhu cầu sử dụng nước:

+ Lượng nước dự án tiêu thụ trong giai đoạn hiện tại cụ thể như sau:

Bảng 1 6 Lưu lượng nước tiêu thụ tại dự án trong năm 2022

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà" tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 22

STT Thời gian Lượng nước tiêu thụ (m 3 )

Nước cấp sinh hoạt Nước cấp sản xuất và

Lượng nước tiêu thụ trung bình 4.654 18.561

(Nguồn: Hóa đơn tiền nước)

+ Lượng nước tiêu thụ khi dự án đi vào vận hành 100% công suất được tính toán cụ thể tại bảng dưới đây:

Bảng 1 7 Tính toán nhu cầu sử dụng khi dự án đi vào vận hành giai đoạn nâng công suất

STT Mục đích sử dụng Tiêu chuẩn Lượng nước tiêu thụ (m 3 /ngày)

1 Nước cấp cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên

2 Nước cấp cho nấu ăn 25 l/người/bữa ăn 35,63

3 Nước dùng cho sản xuất 34,08m 3 /tấn sợi (sử dụng

4 Nước cấp cho hệ thống điều không tại xưởng dệt 25l/giờ/100m 2 175,99

5 Nước cấp cho tưới cây

3l/m 2 /ngày.đêm (diện tích đất cây xanh, thảm cỏ là 19.121,6m 2 )

6 Nước cấp rửa đường 0,4l/m 2 /ngày.đêm (diện tích cần rửa đường là 7.000m 2 ) 2,8

7 Nước cấp PCCC Tính toán cụ thể trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt 388,8

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà" tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng cao công suất hoạt động của nhà máy.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 23

(Nguồn: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam)

Vậy nhu cầu sử dụng nước của dự án khi đi vào vận hành là 3.245m 3 /ngày.đêm.

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư

5.1 Thông tin chung của dự án

Dự án “Đầu tư Nhà máy nhuộn, dệt tại KCN Texhong Hải Hà” nhằm nâng công suất, được thực hiện tại ô số 10.10, 10.11, 10.12, lô đất ký hiệu 24CN trong KCN Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh Ranh giới tiếp giáp của dự án được xác định rõ ràng.

+ Phía Đông Bắc, phía Đông Nam giáp tuyến đường nội bộ KCN Texhong Hải

Phía Tây Nam tiếp giáp với Dự án đầu tư của Công ty TNHH Đại Đông Việt Nam, chuyên sản xuất khăn mặt, khăn tắm cao cấp và các sản phẩm liên quan.

+ Phía Tây Bắc giáp lô đất công nghiệp KCN Texhong Hải Hà

Bảng 1 8 Bảng tọa độ các điểm ranh giới dự án

Tọa độ VN200, KTT 170°75’, múi chiếu

- Diện tích khu đất thực hiện dự án là 133.626,62m 2 (13,36ha)

Bảng 1 9 Bảng cơ cấu sử dụng đất của dự án

STT Loại đất Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

1 Đất xây dựng công trình 74.076,29 55,44

2 Đất sân, đường và hạ tầng kỹ thuật 40.428,73 30,25

3 Đất trông cây xanh, thảm cỏ 19.121,6 14,31

Diện tích đất tổng cộng 133.626,62 100

5.2 Các hạng mục công trình của dự án

5.2.1 Các hạng mục công trình chính

Dự án đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường giai đoạn 1, được xác nhận qua quyết định số 36/GXN-TNMT ngày 16/09/2019, với các hạng mục công trình cụ thể.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện

Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 24

Bảng 1 10 Các hạng mục công trình chính đã được xây dựng cho giai đoạn 1 của giai đoạn

STT Hạng mục công trình

Thông số kỹ thuật Chức năng

- Gồm khu nhà xưởng và 2 khu phụ trợ

- Kích thước: 65,3x153,5m; chiều cao công trình 10,1m

+ Phần móng BTCT, san nền BTCT

+ Phần thân: cột thép, vì kèo, xà gồ thép, mái tôn

Tường bao che ngoài được xây gạch cao 220, cao 6,7m

- Kết cấu khu phụ trợ bên trong nhà xưởng + Móng nông trên nền tự nhiên, kết hợp hệ dầm móng, sàn nền bằng bê tông cốt thép toàn khối

+ Phần thân: cột dầm sàn bằng BTCT, tường bao che ngoài đường xây gạch 220

Phục vụ phân đoạn chuẩn bị

Phù hợp với Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số

955004, số vào sổ cấp GCN: CT05895 do sở Tài nguyên và môi trường Quảng

- Gồm xưởng dệt 1 và phụ trợ kèm theo

- Quy mô 01 tầng, tầng cao 11,5m

Phục vụ phân đoạn dệt vải 3/2019

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện

Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 25

+ Phần móng: Hệ thống móng BTCT, sàn nền bằng BTCT toàn khối

+ Phần thân: cột thép, vì kèo, xà gồ thép, mái tôn, tường bao che ngoài được xây gạch 220 cao 8,2m

- Khu phụ trợ bên trong nhà xưởng:

+ Móng BTCT, sàn nền bằng BTCT toàn khối

+ Phần thân: Cột đầm sàn bằng BTCT, tường bao che ngoài được xây gạch 220

- Phù hợp với quyết định phê duyệt ĐTM số 2201/QĐ- UBND ngày 30/6/2020 của UBND tỉnh Quảng Ninh

- Phù hợp với Quyết định phê duyệt ĐTM số 2360/QĐ- UBND ngày 27/6/2018

- Quy mô 01 tầng, chiều cao tầng 9,337m

+ Thân: cột thép vì kèo, xà gồ thép, mái tôn, tường bao che ngoài được xây gạch 220

Phục vụ phân đoạn kiểm tra vải sau dệt 3/2019

- Bao gồm: Khu nhà xưởng 3 tầng; khu nhà xưởng

2 tầng ở 2 đầu; khu nhà xưởng 1 tầng ở giữa nhà

- Kích thước: 42,5x243,9m; chiều cao công trình đến mai 13,3m, đến đầu hồi tum là 16,0m

- Hệ thống kết cấu nhà xưởng bao gồm hệ kết cấu móng BTCT, kết cấu khung BTCT và tường bao che và tường ngăn xây gạch

Phục vụ phân đoạn đóng gói, lưu kho thành phẩm

5 Xưởng bột nhuộm 7.214,50 - Bao gồm: Khu nhà xưởng 3 tầng; khu nhà xưởng

2 tầng ở 2 đầu; khu nhà xưởng 1 tầng ở giữa nhà

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện

Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 26

- Kích thước: 47x153,5mm; chiều cao công trình đến mai 13,3m, đến đầu hồi tum là 16,2m

- Hệ thống kết cấu nhà xưởng bao gồm hệ kết cấu móng BTCT, kết cấu khung BTCT và tường bao che và tường ngăn xây gạch nhuộm vải

- Kích thước 48,0x123,2m; chiều cao công trình 9,6m

- Kết cấu: Móng BTCT, cột thép vì kèo, xà gồ thép, mái tôn, tường bao xây gạch

- Kích thước 15,1x49,0m, chiều cao công tình 14,4m

- Kết cấu chịu lực chính của nhà văn phòng là hệ thống móng cột, dầm, sàn, mái BTCT Tường bao xây gạch cao đến mái

Văn phòng điều hành, hành chính, phòng họp,…

- Kích thước 20,7x30,6m; chiều cao công trình 14,9m

- Kết cấu chịu lực chính của nhà hành chính là hệ thống móng cột, dầm, sàn, mái BTCT Tường bao xây gạch cao đến mái

9 Nhà chuyên gia 582,08 - Quy mô 03 tầng Nhà nghỉ 3/2019

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện

Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 27

- Kích thước 20,7x30,6m; chiều cao công trình 13,9m

- Tổng số phòng nghỉ của tòa nhà là 45 phòng

- Kết cấu chịu lực chính của nhà là hệ thống móng cột, dầm, sàn, mái BTCT Tường bao xây gạch cao đến mái chuyên gia nước ngoài

(Nguồn: Công ty TNHH dệt may Bắc Giang Việt Nam)

- Các hạng mục công trình xây bổ sung theo quyết định phê duyệt ĐTM bao gồm:

Bảng 1 11 Các hạng mục công trình chính đã xây dựng bổ sung theo quyết định phê duyệt ĐTM (Dự án nâng công suất)

STT Hạng mục công trình

Thông số kỹ thuật Chức năng

- Gồm 1 nhà xưởng kích thước 123,6x119,5m và

4 phòng điều không hai bên nhà xưởng kích thước mỗi phòng 11,9x26,6m

+ Phần móng: hệ móng BTCT, sàn nền bằng BTCT toàn khối

+ Phần thân: cột thép, vì kèo, xà gồ thép, mái tôn, tường bao che ngoài được gạch 220 cao 8,2m

- Kết cấu phòng điều không: Móng BTCT, sàn nền bằng bê tông cốt thép toàn khối Phần thân: cột dầm sàn bằng BTCT, tường bao che ngoài

Phục vụ phân đoạn dệt vải

Phù hợp với Quyết định phê duyệt ĐTM số 2201/QĐ-UBND ngày 30/6/2020 của UBND tỉnh Quảng Ninh

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện

Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 28 được xây gạch 220

(Nguồn: Công ty TNHH dệt may Bắc Giang Việt Nam) 5.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ

Toàn bộ các hạng mục công trình phụ trợ tại dự án đã được xây dựng hoàn thiện trong giai đoạn 1 của dự án, cụ thể như sau:

Bảng 1.9: Hạng mục công trình phụ trợ đã được xây dựng của Dự án

STT Hạng mục công trình

Khu bể nước ngầm: sản xuất, cứu hỏa

- Phù hợp với quyết định phê duyệt ĐTM số 2201/QĐ-UBND ngày 30/6/2020 của UBND tỉnh Quảng Ninh

- Phù hợp với Quyết định phê duyệt ĐTM số 2360/QĐ-UBND ngày 27/6/2018

Bể nước ngầm: sản xuất, cứu hỏa

Bể nước ngầm là hệ thống BTCT toàn khối đổ tại chỗ 3/2019

Bố trí bên bể nước ngầm chứa nước sản xuất và cứu hỏa

Kết cấu hệ khung cột, dầm sàn mái BTCT, tường xây gạch bao che

2 Bãi đỗ xe công nhân 3.705,42 Kết cấu khung thép có mái che

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện

Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 29

4 Cổng ra vào nhà máy (03 cổng) - - 3/2019

Bể chứa nước sinh hoạt (bể ngầm)

Bể nước ngầm là hệ thống BTCT toàn khối đổ tại chỗ 3/2019

Quy mô 01 tầng, chiều cao tầng 3,6m

Kết cấu chịu lực chính của hệ thống móng, cột, dầm, sàn mái BTCT Tường bao che xây gạch cao đến mái

- Nguồn cấp điện được lấy từ trạm biến áp 110KV của KCN Texhong Hải Hà kéo đến tường rào các công trình dự án thứ cấp

Điện năng cho nhà máy được cung cấp từ trạm biến áp tại xưởng dệt số 1, với công suất 15.000 kVA Trạm sử dụng cáp ngầm 22kV 3-Cu/XLPE/DSTA/PVC 1C-2402 được lắp đặt trong ống PC.

100 đấu nối từ nguồn điện trung thế vào trạm biến áp

Cáp điện từ điểm đấu nối được dẫn về tủ phân phối trung áp, sau đó được kết nối vào hệ thống máy biến áp có tổng công suất 15.000 kVA.

- Đường dây cấp điện trong khu vực nhà máy được luồn trong ống, chôn ngầm

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện

Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 30

- Nguồn cung cấp nước cho hoạt động sinh hoạt, tưới cây của nhà máy được cung cấp bởi Công ty

Cổ phần nước sạch Quảng Ninh

- Nguồn cấp nước cho sản xuất, PCCC được lấy từ nguồn cấp nước thô của KCN công suất 10.000- 30.000m 3 /ngày.đêm

Nước sinh hoạt được cung cấp từ hệ thống ống nước sạch của Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh, qua đồng hồ tổng vào bể chứa nước ngầm có dung tích 200m³ Dự án sử dụng hai máy bơm với công suất 4kW/380V mỗi máy để phân phối nước đến các công trình.

- Nước cấp sản xuất được lấy từ mạng lưới cấp nước KCN vào bể chứa ngầm

+ Bơm cấp nước sản xuất: sử dụng 02 máy bơm công suất 37kW/380V/máy

+ Bơm cấp nước PCCC: sử dụng 02 máy bơm công suất 136kW/380V/máy

- Đường ống cấp nước sử dụng ống PPR, HDPE được nối bằng phương pháp hàn nhiệt, nối bích hoặc hàn Đường kính ống D20-D50

- Bố trí các trụ nước cứu D100 để cấp nước chữa cháy, khoảng cách giữa các trụ là 100-150m

9 Hệ thống cấp - - Nguồn hơi nước phục vụ cho máy móc tại dự án 3/2019

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện

Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 31 hơi nước được lấy từ Trạm nồi hơi của KCN Texhong Hải

Đường ống cấp hơi đi nổi có kích thước D500, áp suất 1,4MPA và nhiệt độ trên 230°C được sử dụng để dẫn hơi từ trạm nồi hơi của KCN đến khu vực dự án Hơi cấp vào nhà máy có đường kính D250 với lưu lượng 60m³/phút, ở trạng thái bão hòa, áp suất làm việc khoảng 6bar và vận tốc 30m/s Đường ống được chế tạo từ thép đúc, được bọc bảo ôn bằng bông thủy tinh dày 50mm và lớp ngoài được bọc inox.

Hơi nóng được dẫn từ xi lanh phân hơi của trạm nhiệt lực qua đường dẫn treo đến xi lanh phân hơi của phân xưởng, sau đó tiếp tục được chuyển từ xi lanh phân hơi của phân xưởng đến điểm sử dụng hơi.

Hơi nóng được dẫn từ xi lanh phân hơi của trạm nhiệt lực đến xi lanh phân hơi của phân xưởng qua đường dẫn treo, sau đó tiếp tục được chuyển đến điểm sử dụng hơi trong phân xưởng.

10 Hệ thống cấp khí nén -

Hệ thống cấp khí nén của Công ty bao gồm hai máy nén khí, mỗi máy có công suất 75 kW và khả năng cung cấp 12 m³/phút Trạm khí nén được đặt tại xưởng dệt 1 và hoạt động liên tục 24 giờ mỗi ngày.

Nhu cầu sử dụng khí nén hiện tại đạt 5.000m³/ngày, phục vụ cho các công đoạn như đánh ống mắc sợi, nhuộm sợi, dệt sợi, duỗi mép vải và điều khiển các thiết bị.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện

Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 32 là chủ dự án, chuyên về việc van, đóng mở các cơ cấu xi lanh pittong, tạo áp lực đẩy khí và các đường ống dẫn trong hệ thống điều hòa không khí.

11 Hệ thống cấp khí gas LPG -

Khí gas LPG được dẫn từ đường ống tổng của KCN đến trạm khí gas của Công ty, được đặt tại xưởng sau thành phẩm với áp suất 0,2 MPA Gas này được sử dụng chủ yếu cho việc nấu và đốt lông bề mặt vải.

Hệ thống báo cháy tự động được lắp đặt tại trung tâm báo cháy ở nhà trạm bơm, với các đầu báo cháy được bố trí tại các khu vực như xưởng sản xuất, kho, văn phòng, nhà hành chính và nhà ở cho chuyên gia.

Chuông báo cháy, đèn báo cháy và nút ấn báo cháy được trang bị ở các khu vực sảnh các công trình

Hệ thống chữa cháy tự động sprinkler được lắp đặt tại các khu vực quan trọng như xưởng dệt 1, xưởng kiểm tra vải, xưởng sau thành phẩm, xưởng bột nhuộm, xưởng chuẩn bị và kho sợi nguyên liệu.

Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

1.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia

Theo Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05/09/2012 của Thủ tướng Chính Phủ, chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 nhấn mạnh phát triển kinh tế bền vững, phù hợp với đặc tính sinh thái vùng và hướng tới nền kinh tế xanh Chủ dự án đã triển khai các biện pháp tái sử dụng chất thải rắn thông thường, như vải vụn và bìa carton, nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường.

Các công trình bảo vệ môi trường trong dự án, bao gồm hệ thống xử lý nước thải sơ bộ, thu gom nước mưa và nước thải, cùng với công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) và chất thải nguy hại (CTNH), đều phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia giai đoạn 2021 – 2030, với tầm nhìn đến năm 2050, theo Quyết định số 274/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ban hành ngày 18/02/2020.

Các biện pháp quản lý chất thải rắn của dự án tuân thủ Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 theo quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ Mục tiêu là đến năm 2050, tất cả chất thải rắn phát sinh sẽ được thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý bằng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường, đồng thời giảm thiểu khối lượng chất thải rắn phải chôn lấp Hiện tại, các chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại tại dự án đều được thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.

Các biện pháp giảm thiểu tác động từ bụi và khí thải trong giai đoạn hoạt động của dự án được thực hiện theo Kế hoạch quốc gia về quản lý chất lượng môi trường không khí giai đoạn 2021-2025, theo Quyết định 1973/QĐ-TTg ngày 23/11/2021 Dự án tập trung vào việc kiểm soát nguồn phát sinh khí thải, trong đó bụi vải từ hoạt động sản xuất là vấn đề chính Chủ dự án đã triển khai các biện pháp như lắp đặt hệ thống thông gió kết hợp điều hòa để giảm thiểu ô nhiễm không khí.

Công tác bảo vệ môi trường của dự án được thực hiện theo Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, được quy định tại Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2012 Mục tiêu chính của chiến lược này là kiểm soát và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường.

1.2 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường của tỉnh Quảng Ninh

- Dự án nằm trong quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn 2030 theo Quyết định 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may" tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Dự án này không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương mà còn cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam là chủ dự án Khu công nghiệp Texhong-Hải Hà, với định hướng phát triển đa ngành bao gồm nhiệt điện, cơ khí, dệt may và phụ trợ dệt may Việc thực hiện dự án này đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh.

Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của dự án được thiết kế phù hợp với Quy hoạch môi trường tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Mục tiêu của tỉnh là trở thành một trong những tỉnh dẫn đầu cả nước trong việc thực hiện các chỉ tiêu bảo vệ môi trường theo Chiến lược xanh của Việt Nam Chiến lược này nhằm thúc đẩy cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng bền vững và công bằng xã hội Đến năm 2030, mục tiêu cụ thể bao gồm: 95% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn; chỉ 10% chất thải rắn sinh hoạt đô thị được chôn lấp; và trên 50% nước thải đô thị loại II trở lên được xử lý đạt tiêu chuẩn Để đạt được các mục tiêu này, chủ dự án đã đề xuất thu gom triệt để chất thải phát sinh, trong đó chất thải rắn sinh hoạt sẽ được thu gom và xử lý theo quy định, và nước thải sinh hoạt sẽ được thu gom 100% đưa về hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp.

Dự án được thực hiện trong tiểu vùng môi trường khu công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh, hoàn toàn phù hợp với quy hoạch phân vùng môi trường của tỉnh.

Theo Kế hoạch số 25/KH-UBND ngày 29/01/2021, tỉnh Quảng Ninh sẽ thực hiện các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường quản lý chất thải rắn theo Chỉ thị số 41/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ Mục tiêu là khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý chất thải hiện tại Chủ dự án đã triển khai biện pháp phân loại rác tại nguồn, lưu giữ chất thải rắn hợp vệ sinh và chuyển giao cho đơn vị chức năng để xử lý đúng quy định, đảm bảo không để rác thải phát sinh ra ngoài môi trường.

Các biện pháp giảm thiểu tác động của bụi và khí thải đang được triển khai tại dự án dựa trên Kế hoạch quản lý chất lượng môi trường không khí tại tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2021 - 2025, theo kế hoạch số 50/KH-UBND ban hành ngày 05/3/2021.

Dự án được triển khai tại địa điểm phù hợp với định hướng phát triển không gian của huyện Hải Hà, theo Quyết định số 3788/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh.

Vào ngày 27 tháng 11 năm 2015, Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đã được phê duyệt điều chỉnh đến năm 2030, với tầm nhìn đến năm 2050 Khu công nghiệp – cảng biển Hải Hà được xác định là một khu công nghiệp phát triển năng động và bền vững, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của khu vực.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án "Nhà máy nhuộm, dệt may" tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Dự án này không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương mà còn cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 45 hợp công nghiệp – cảng biển – dịch vụ

Dự án được phê duyệt phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hải Hà, theo Quyết định 838/QĐ-UBND ngày 19/3/2021 của UBND tỉnh Quảng Ninh Diện tích đất dành cho hoạt động thương mại dịch vụ trong quy hoạch đến năm 2030 là 4.202,32 ha.

1.3 Sự phù hợp của dự án đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch ngành nghề, phân khu của Khu Công nghiệp Texhong – Hải Hà

1.3.1 Hiện trạng các doanh nghiệp đang đầu tư tại khu công nghiệp

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy nhuộm, dệt may tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà tại huyện

Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh”

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 46

Bảng 2 1 Danh mục các doanh nghiệp đang đầu tư tại khu công nghiệp Texhong-Hải Hà

HIỆN TRẠNG PHÁT SINH NƯỚC THẢI (m 3 /ngày đêm) CÁC NHÀ ĐẦU TƯ THỨ CẤP THUÊ ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Dự án đầu tư nhà máy sản xuất vải denim dệt kim và vải nhuộm dệt kim tại Khu công nghiệp

Lô 18.04 60.000,00 Đã hoàn thiện các thủ tục pháp lý, đang triển khai giai đoạn vận hành thử nghiệm

2 Dự án đầu tư nhà máy may mặc tại Khu công nghiệp Texhong - Hải Hà Lô 05.03 72.434,50 Dự án đang hoạt động sản xuất kinh doanh 700

Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường

2.1 Sức chịu tải của hệ thống cấp nước

- Nước cấp cho dự án lấy từ nhà máy cấp nước sạch cho khu công nghiệp của Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh với công suất 12.000 m 3 /ngày

- Theo thực tế, lượng nước tiêu thụ của dự án theo hóa đơn tiền nước trong năm

Như vậy, khi dự án hoạt động, hệ thống cấp nước của Công ty vẫn đảm bảo nhu cầu cấp nước cho dự án

2.2 Sức chịu tải của môi trường không khí

Hạ tầng giao thông của dự án đã được hoàn thiện với mặt bằng đường được đổ bê tông, đảm bảo thuận lợi cho việc di chuyển Mật độ phương tiện giao thông cá nhân của cán bộ, công nhân ra vào cơ sở hợp lý, chủ yếu tập trung vào đầu và cuối ca làm việc Dự án sử dụng xe vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm đạt tiêu chuẩn, đồng thời thực hiện việc phun nước rửa đường và tưới cây để giảm bụi Hệ thống giao thông hiện tại đáp ứng đầy đủ nhu cầu vận chuyển nguyên liệu và thành phẩm của công ty.

2.3 Sức chịu tải của Trạm xử lý nước thải của KCN modul 10.000m 3 /ngày.đêm

Dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt, được thu gom và đưa về bể gom tập trung, sau đó chuyển đến trạm xử lý nước thải (XLNT) của khu công nghiệp (KCN).

Khả năng đáp ứng của hệ thống xử lý nước thải được tính toán theo công thức:

+ Lhtml: Khả năng đáp ứng của hệ thống xử lý nước thải;

+ N: Công suất xử lý nước thải

Theo bảng 2.1, hiện tại lưu lượng nước thải phát sinh của các doanh nghiệp đang hoạt động tại khu công nghiệp Texhong – Hải Hà là 12.850m 3 /ngày.đêm Trong đó:

Lưu lượng nước thải từ Dự án đầu tư nhà máy nhuộm tại Khu công nghiệp Texhong - Hải Hà của Công ty TNHH Dệt nhuộm Khánh Nghiệp Việt Nam đạt 5.100m³/ngày.đêm Nước thải này sẽ được thu gom và xử lý tại trạm xử lý nước thải có công suất 6.000m³/ngày.đêm, do KCN thuê lại từ Công ty TNHH Nhuộm Texhong Hải Hà.

Các dự án còn lại có lưu lượng phát sinh 7.750m³/ngày.đêm sẽ được thu gom về trạm xử lý nước thải modul 10.000m³/ngày.đêm của KCN, phục vụ cho việc xử lý nước thải của dự án.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án đầu tư "Nhà máy nhuộm, dệt may" tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Dự án này không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương mà còn cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 56

+ Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại Dự án được ước tính bằng 100% lượng nước cấp là 178,13m 3 /ngày.đêm

+ Lưu lượng nươc thải sản xuất tại Dự án khoảng 2.442m 3 /ngày.đêm

Tổng lưu lượng phát sinh tại dự án khoảng 2.620m 3 /ngày.đêm

Khi dự án đi vào hoạt động, trạm xử lý nước thải modul 10.000m³/ngày.đêm sẽ tiếp nhận 7.750m³/ngày.đêm Tính toán khả năng đáp ứng của trạm cho thấy: Lhtmtl = 10.000 - 7.750 = 2.250m³/ngày.đêm > 0, điều này chứng tỏ hệ thống xử lý nước thải model 10.000m³/ngày.đêm đủ khả năng tiếp nhận nước thải phát sinh tại Dự án.

Ngoài ra, Khu công nghiệp Texhong – Hải Hà đã đầu tư và hoàn thành xây dựng

Mô-đun xử lý nước thải có công suất 20.000m³/ngày đêm sẽ đảm bảo đáp ứng nhu cầu trong tương lai khi có thêm các dự án đầu tư vào khu công nghiệp Trạm xử lý nước thải của KCN sẽ luôn sẵn sàng phục vụ cho hoạt động sản xuất.

2.4 Sức chịu tải của chất thải

Để đảm bảo vệ sinh môi trường tại Nhà máy, cần bố trí các thùng rác có nắp đậy với thể tích 50 lít xung quanh khu vực sản xuất, văn phòng và nhà ăn Nhân viên vệ sinh sẽ thu gom chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày và đưa về kho rác của dự án.

Chất thải rắn công nghiệp bao gồm vải vụn, chỉ thừa, sản phẩm hư hỏng và bao bì nguyên liệu sẽ được thu gom và lưu trữ tại kho rác của dự án.

CTNH sẽ được thu gom và chứa trong khu vực có diện tích 105m², được chia thành 5 ngăn tại phía Đông của dự án, nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường Chủ dự án cũng đã ký hợp đồng với các đơn vị chuyên nghiệp để thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn (CTR) và chất thải nguy hại (CTNH).

2.5 Sức chịu tải của hệ thống thoát nước mưa

Dự án đã hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa với các tuyến cống D500-D800, dẫn nước về hố ga và kết nối với hệ thống thoát nước chung của KCN Texhong – Hải Hà Bề mặt đường được bê tông và rải nhựa, do đó, nước mưa chủ yếu chứa bụi bẩn và rác Các đường cống được thiết kế đảm bảo sức chứa đủ cho việc thu gom nước mưa trong những trận mưa lớn Định kỳ, công tác nạo vét và khơi thông các tuyến cống được thực hiện, đặc biệt là trong mùa mưa.

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho Dự án đầu tư "Nhà máy nhuộm, dệt may" tại khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, nhằm đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Dự án này không chỉ góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương mà còn cam kết thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Chủ Dự án: Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang Việt Nam 57

Ngày đăng: 19/06/2023, 21:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm