1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân với tăng tiền lương bình quân qua một số năm

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân với tăng tiền lương bình quân qua một số năm
Trường học Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế học và Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 69,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện ấy nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh đã tổ chức sắp xếp lại bộ máy từng bớc khắc phục khó khăn và khôi phục sản xuất, sản phẩm của nhàmáy chủ yếu cung cáp cho thị trờng tiêu

Trang 1

A Đặc điểm của công ty chè Kim Anh ảnh hởng đến năngsuất lao động

I Tổng quan về công ty cổ phần chè Kim Anh.

1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty chè Kim Anh.

Công ty cổ phần chè Kim Anh có tên giao dịch quốc tế là Kim Anh Tea Stockholding Company, có trụ sở đóng tại xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, Hà Nội Công

ty cổ phần chè Kim Anh tiền thân là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc tổngcông ty chè Việt Nam, sau nhiều lần thay đổi cơ cấu và nay gọi là công ty cổphần chè Kim Anh

Công ty cổ phần chè Kim Anh trải qua những giai đoạn phát triển cụ thể sau:

 Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai Giai đoạn 1960 đến 1986: đoạn Giai đoạn 1960 đến 1986: 1960 Giai đoạn 1960 đến 1986: đến Giai đoạn 1960 đến 1986: 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986:

Năm 1960 nhà máy chè Kim Anh lần đầu tiên đợc thành lập ở Việt Trì - VĩnhPhú, chuyên sản xuất chè xanh xuất khẩu và chè hơng tiêu thụ nội địa

Sau năm 1975 do yêu cầu sản xuất tập trung của ngành chè nhà máy chè KimAnh chuyển về đóng tại xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn, Hà Nội

Ngày 15/5/1980 do yêu cầu quản lý của ngành bộ lơng thực thực phẩm raquyết định sát nhập nhà máy chè Kim Anh và nhà máy chè Vĩnh Long thành nhàmáy chè xuất khẩu Kim Anh có điạ điểm đóng tại xã Mai Đình, huyện Sóc Sơn,

Hà Nội (Nhà máy chè Vĩnh Long đợc thành lập năm 1959 trên cơ sở một xởngchè của nhà máy Hà Nội, chuyên sản xuất chè hơng tiêu dùng nội địa, có địa

điểm tại xã Vĩnh Long, Tam Đảo, Vĩnh Phúc.) Đây là giai đoạn nhà máy chèKim Anh phải đối mặt với nhiều khó khăn nhất do đất nớc sau chiến tranh, nềnkinh tế rong tình trạng khủng hoảng hơn nữa lại phải di chuyển địa điểm khi sátnhập Trong điều kiện ấy nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh đã tổ chức sắp xếp lại

bộ máy từng bớc khắc phục khó khăn và khôi phục sản xuất, sản phẩm của nhàmáy chủ yếu cung cáp cho thị trờng tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu sang một

số nớc Đông Âu và Liên Xô cũ

 Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai Giai đoạn 1960 đến 1986: đoạn Giai đoạn 1960 đến 1986: 1986 Giai đoạn 1960 đến 1986: đến Giai đoạn 1960 đến 1986: nay:

Đất nớc có sự chuyển đổi nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh vẫn liên tục sảnxuất cung cấp sản phẩm cho thị trờng nội địa và một số thị trờng nớc ngoàitruyền thống Tuy nhiên trong điều kiện phải thích ứng với cơ chế mới xoá bỏ vàkhắc phục những tồn tại của cơ chế cũ cho nên cũng cha phát huy đợc tối đa tiềmnăng của ngành chè Thực hiện nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6 vớicông cuộc đổi mới cơ chế quản lý từ chế độ tập trung bao cấp sang nền kinh tế

Trang 2

Ngày 18/12/1995 nhà máy chè xuất khẩu Kim Anh đợc đổi tên thành công

ty chè Kim Anh trực thuộc tổng công ty chè Việt Nam

Cùng với sự đổi mới và phát triển không ngừng của nền kinh tế công ty chèKim Anh đã của tiến công nghệ, nâng cao chất lợng, đa dạng hoá sản phẩm Nhờ

đó sản phẩm của công ty không những đáp ứng đợc nhu cầu trong nớc mà còn thịtrờng bên ngoài

Tuy vậy để phù hợp với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong nềnkinh tế thị trờng và thực hiện chủ trơng đổi mới của nhà nớc là phát triển nềnkinh tế theo định hớng XHCN, thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc vớichủ trơng sắp xếp lại hợp lý khu vực kinh tế nhà nớc, chỉ lại một số doanh nghiệplớn thuộc các ngành lĩnh vực chủ chốt Công ty chè Kim Anh là doanh nghiệpnhà nớc đầu tiên thuộc ngành chè đợc chọn để tiến hành cổ phần hoá

Sau 6 tháng chuẩn bị các bớc tiến hành, ngày 3/7/1999 Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn ra quyết định số 99 QĐ/BNN/TCCP chính thức chuyểncông ty chè Kim Anh là doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần

Công ty cổ phần chè Kim Anh có quy mô 6.5 ha, vốn điều lệ 9.2 tỷ đồng đợcchia thành 9200 cổ phần, trong đó tỷ lệ cổ phần nhà nớc chiếm 30%, tỷ lệ cổphần bán cho ngời lao động trong công ty là 48% tơng đơng là 1.8 tỷ đồng ViệtNam, bán cho đối tợng bên ngoài là 22% Việc cổ phần hoá đã thay đổi hình thức

sở hữu của công ty Nếu nh trớc đây công ty thuộc sở hữu nhà nớc thì nay cả ngờilao động cũng trở thành chủ sở hữu công ty, tất cả cùng chung mục đích là làmcho công ty ngày càng lớn mạnh và đời sống ngời lao động đợc nâng cao

2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty.

Công ty cổ phần chè Kim Anh hoạt động với những chức năng nhiệm vụ sau: + Tổ chức trồng mới, chăm sóc, thu hoạch chè búp tơi tại các đơn vị thành viên.Chè búp tơi sẽ đợc sơ chế thành chè búp khô rồi chuyển về công ty để tinh chếthành chè thành phẩm

+ Tổ chức thực hiện việc sản xuất kinh doanh sản phẩm chè, cung cấp các loạichè đen, chè xanh, chè hơng cho thị trờng tiêu dùng trong nớc

Trang 3

+ Xuất khẩu sản phẩm chè đen, chè xanh ra thị trờng quốc tế

+ Ngoài ra công ty còn thực hiện một số nghĩa vụ khác nh góp phần tạo công ănviệc làm, tăng thu nhập cho ngời lao động, nghiên cứu thị trờng và khả năng pháttriển của ngành chè, thực hiện các khoản đóng góp đối với nhà nớc nh thuế, tráchnhiệm bảo hiểm đối với ngời lao động

Sản phẩm của công ty có 32 loại, trong đó có 7 loại chè đen xuất khẩu (OP,FBOP, P, BPS, F, D), 25 loại chè xanh và chè hơng nh: Sen, Nhài túi lọc Chanhhoà tan, Hồng đào, Chè xanh đặc biệt…

3 năm cổ phần hoá, công ty đã đạt đợc những kết quả đáng kể sau:

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2000 đến năm

Trang 4

(Nguồn: Giai đoạn 1960 đến 1986: Báo Giai đoạn 1960 đến 1986: cáo Giai đoạn 1960 đến 1986: kết Giai đoạn 1960 đến 1986: quả Giai đoạn 1960 đến 1986: sản Giai đoạn 1960 đến 1986: xuất Giai đoạn 1960 đến 1986: kinh Giai đoạn 1960 đến 1986: doanh Giai đoạn 1960 đến 1986: trong Giai đoạn 1960 đến 1986: 3 Giai đoạn 1960 đến 1986: năm Giai đoạn 1960 đến 1986: gần Giai đoạn 1960 đến 1986: đây Giai đoạn 1960 đến 1986: của Giai đoạn 1960 đến 1986: công Giai đoạn 1960 đến 1986: ty

cổ Giai đoạn 1960 đến 1986: phần Giai đoạn 1960 đến 1986: chè Giai đoạn 1960 đến 1986: Kim Giai đoạn 1960 đến 1986: Anh).

Qua bảng trên ta thấy sản lợng sản xuất năm 2001 so với năm 2000 tăng 121.8

%, năm 2002 so với năm 2001 tăng 119.3%, tổng doanh thu năm 2001 so vớinăm 2000 tăng 114.9%, năm 2002 so với năm 2001 tăng 105.7%, nộp ngân sáchnhà nớc năm 2001 tăng 278 % so với năm 2000, năm 2002 giảm 74% so với năm

2001 Đời sống của ngời lao động cũng đợc đảm bảo hơn thể hiện qua việc thunhập của ngời lao động tăng từ 645 nghìn đồng năm 2000 lên 725 nghìn đồngnăm 2001 và 742 nghìn đồng năm 2002

II Các đặc điểm của công ty chè Kim Anh ảnh hởng đến NSLĐ.

1 Đặc điểm bộ máy quản lý.

Theo quy định của luật công ty thì bộ máy quản lý của công ty bao gồm:

 Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý cao nhất có quyền quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích phát triển, quyền lợi nhng phải phù hợp vớiquy định của pháp luật Việt Nam

 Ban kiểm soát (BKS) do đại hội cổ đông bầu ra và bãi miễn BKS có nhiệm

vụ kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, giám sát hoạt độngchi tiêu tài chính, trình đại hội cổ đông về nhng sự kiện tài chính bất thờng xảy ratrong công ty và u khuyết điêmt trong công tác quản lý tài chính BKS của công

ty có 3 ngời trong đó có một trởng ban và 2 kiểm soát viên

 Giám đốc điều hành (GĐĐH) do hội đồng quản trị bầu ra và bãi miễn, cónhiệm vụ điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày củacông ty và là đaị diện hợp pháp của công ty GĐ ĐH quản lý trực tiếp phòng tàichính kế toán, phòng tổ chức lao động, phòng kỹ thuật, phòng cơ điện, phân xởngchế biến và phân xởng thành phẩm

 Phó giám đốc kinh doanh(PGĐKD) phụ trách về tiêu thụ sản phẩm, trực tiếpquản lý phòng kinh tế thị trờng, thông tin cho giám đốc điều hành toàn bộ tìnhhình tiêu thụ sản phẩm

 Phó giám đốc nguyên liệu (PGĐNL) phụ trách việc thu mua các yếu tố đầuvào cho sản xuất ở hai xí nghiệp thành viên và phân xởng Ngọc Thanh đồng thờikiêm giám đốc nhà máy chè Định Hoá PGĐNL có trách nhiệm thông tin cho

Trang 5

giám đốc về số lợng và chất lợng của nguyên liệu (chè búp tơi) và trực tiếp quản

lý hai xí nghiệp thành viên và phân xởng Ngọc Thanh

 Phòng Kinh tế thi trờng (KTTT) có chức năng xây dựng các kế hoạch sản xuất

về số lợng, chủng loại, lập định mức kinh tế kỹ thuật tổ chức quản lý vật t, kiểmtra chất lợng sản phẩm, tìm hiểu thị trờng, giới thiệu marketting sản phẩm, từ đónghiên cứu mở rộng thị trờng

 Phòng tài chính kế toán (TCKT) có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kếtoán của công ty theo chế độ kế toán của nhà nớc Thực hiện xử lý chứng từ, ghichép tổng hợp số liệu, thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty,tình hình nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn kinh doanh, tình hình tăng , giảm tàisản cố định lập các báo cáo tài chính thông tin cho ban giám đốc và những ngờicần sử dụng

 Phòng kỹ thuật công nghệ (KTCN): Theo dõi, giám sát quy trình kỹ thuậtcông nghệ sản xuất đảm bảo về mặt kỹ thuật cho máy móc, thiết bị, xây dựng

định mức nguyên vật liệu

 Phòng hành chính tổ chức lao động: Giải quyết các vấn đề liên quan đến lao

động, nhân sự nh: tuyển lao động, kỷ luật, khen thởng công nhân viên, phụ trách

kế toán lao động tiền lơng, tổ chức sinh hoạt Đoàn, Đảng trong công ty

 Phòng cơ điện: theo dõi về mặt kỹ thuật cơ điện, máy móc sản xuất, đảm bảo

an toàn hệ thống điện cho công ty

 Phân xởng tinh chế và phân xởng thành phẩm có nhiệm vụ thực hiện quy trìnhsản xuất Trong mỗi phân xởng có quản đốc, phó quản đốc và các thành viênkhác

 Hai xí nghiệp thành viên và xởng Ngọc Thanh có nhiệm vụ thu mua nguyênvật liệu cho sản xuất

Trang 6

Hội đồng quản trị

Giám đốc

điều hành

Phó giám đốc nguyên liệu

Phó giám

đốc kinh

doanh

Ban kiểm soát

Phòng

Kinh tế

thị r ờng

Phòng tài chính

kế toán

Phòng

tổ chức lao

động

Phòng

kỹ thuật công nghệ

NM chè

Định Hoá

X ởng Ngọc Thanh

XN chè Đại Từ

Phòng cơ

điện

Phân

x ởng thành phẩm

Phân

x ởng tinh chế

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty cổ phần chè Kim Anh:

Trang 7

hỗ trợ cho nhau trong hoạt động sản xuất của công ty Điều đó góp phần làm tăngtính hiệu quả trong lao động của cán bộ công nhân viên trong công ty.

2 Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ.

a Đặc Giai đoạn 1960 đến 1986: điểm Giai đoạn 1960 đến 1986: sản Giai đoạn 1960 đến 1986: phẩm

Sản phẩm của công ty có 32 loại chè, trong đó có 7 loại chè đen xuất khẩu (OP,FBOP, P, BPS, F, D), 25 loại chè xanh và chè hơng nh: Sen, Quế, Nhài túi lọcChanh hoà tan, Hồng đào, Chè xanh đặc biệt, chè Thanh Hơng, …

Đặc điểm của cây chè cho ba chu kỳ thu hoạch chính vào tháng 3, tháng 6,tháng 9 trong năm Điều này phản ánh tính chất sản xuất thời vụ Do vậy để đảmbảo quá trình sản xuất liên tục, yêu cầu với ngành chè là phải dự trữ nguyên liệu,tuy nhiên để đảm bảo dự trữ đầy đủ nguyên liêu cung cấp cho sản xuất trongvòng 3 tháng là một điều không đơn giản Chính đặc điểm này nên năng suất lao

động của công ty chè Kim Anh thờng không đều giữa các tháng trong năm

Mặt khác sản phẩm chè có thời hạn sử dụng từ 6 đến 12 tháng nên công táckiểm tra chất lợng sản phẩm chè là rất cần thiết, hạn chế những lô sản phẩm làm

ẩu, cha đảm bảo chất lợng, công việc này do phòng kinh tế thị trờng đảm nhận

b Đặc Giai đoạn 1960 đến 1986: điểm Giai đoạn 1960 đến 1986: quy Giai đoạn 1960 đến 1986: trình Giai đoạn 1960 đến 1986: công Giai đoạn 1960 đến 1986: nghệ.

Công ty cổ phần chè Kim Anh chuyên sản xuất các loại chè đen, chè hơng vớiquy trình công nghệ kiểu liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn ngày, thuộc loại hình sảnxuất với khối lợng sản xuất lớn, khép kín từ sơ chế, sấy, sàng, đấu trộn cho đến

đóng gói và nhập kho thành phẩm Nguyên liệu chính để sản xuất là chè búp tơi

do các xí nghiệp thành viên thu mua và sơ chế rồi chuyển về công ty để tinh chế  Quy trình chế biến chè đen xuất khẩu:

Trang 8

Nguyên

liệu

Nhập kho TP

Sàng tơi

Vò chèDiệt men

+ Nguyên liệu: Búp chè tôm 1, 2, 3 lá non mua ở các thành phần kinh tế về

bay đi một lợng hơi nớc nhất định có trong búp chè đồng thời giúp cho cánh chèdẻo, đàn hồi tốt và đi vò đợc thuận lợi

+ Vò chè : Làm cho chè dập ra, cánh chè soăn lại

+ Sàng tơi: Sau khi vò chè thờng vón cục lại do vậy phải sàng tơi để làm tơichè

biến đổi các hợp chất hóa học có trong nguyên liệu chè dới tác dụng của Ta-lanh

và ôxi không khí tạo nên chè có màu đồng đỏ và có hơng thơm của mùi táo chín

thờng chè đợc sấy khô để bảo quản thuận lợi và không bị biến đổi các chất, tạo

Khác với chè đen là ngời ta dùng kỹ thuật héo chè để phát huy tác dụng củamen có trong búp chè, trong chế biến chè xanh ngời ta lại sử dụng phơng pháp

Trang 9

Bán TP chè

xanh

Nhập kho TP

ủ h ơngSao h ơng

Sàng phân loại

diệt men để diệt men ngời ta dùng nhiệt độ cao để làm chết hết các men có trongchè, làm cho nớc chè xanh có màu xanh vàng sáng

 Quy trình sản xuất chè hơng:

+ Sàng phân loại: Tuỳ mặt hàng mà sàng ra các loại to, nhỏ khác nhau

+ Sao hơng: Là cho các loại hơng nh: ngâu, cúc, cam thảo, quế, đại hồi( đợcnghiền nhỏ) cho vào chè để tiến hành ủ hơng

+ ủ hơng : Còn gọi là ớp hơng, các loại hơng trên đợc cho vào chè và ủ từ 2

đến 3 tháng nhằm làm cho chè ngấm hơng và tạo ra độ bền

+ Sàng hơng: là loại bỏ các hơng và chè vụn nát đi, làm cho sản phẩm chè đẹpmắt hơn khi gói

+ Gói : chè hơng đợc đóng gòi thành các gói kích cỡ khác nhau : gói 50 g, 20g,

10 g,…

3 Đặc điểm về khách hàng.

Để tiêu thụ đợc khối lợng chè lớn, công ty đặc biệt quan tâm đến thị trờngxuất khẩu Từ việc nối lại quan hệ với các bạn hàng cũ Đông âu, công ty còn đẩy

tiếp với kiều bào ta ở nớc ngoài

Công ty luôn chú trọng tìm hiểu thị hiếu của khách hàng, tuỳ điều kiện khíhậu, cách sinh hoạt, phong tục tập quán giữa các vùng để điều chỉnh lợng chècung cấp Chẳng hạn ở miền Nam lợng tiêu thụ sản phẩm rất chậm vì ngời miềnNam không có thói quen dùng chè nên yêu cầu chất lợng không cao Do đó thịtrờng tiêu thụ chè trong nớc của công ty chủ yếu là miền Bắc và miền Trung

Từ nghiên cứu thị trờng công ty biết đợc khách hàng Đài Loan thích ớp chèhoa nhài còn nguyên búp , nhng các khách hàng phơng Tây nh Đức, Pháp, Anhlại thích chè nhài đợc cán cắt theo một kích cỡ nhất định, hoặc thị trờng Trungcận đông thì họ chỉ mua chè đen gần nh là những búp chè sơ chế

Trang 10

Bảng 2: Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty.

Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Đơn Giai đoạn 1960 đến 1986: vị Giai đoạn 1960 đến 1986: tính: Giai đoạn 1960 đến 1986: kg

Trang 11

Theo số liệu tiêu thụ ở bảng 2 ta thấy sản lợng tiêu thụ chè nội tiêu năm

2001 so với năm 2000 tăng 112.15%, năm 2002 so với năm 2001 tăng 231%.Kết quả này chứng tỏ rằng công ty đã thực hiện tốt các chỉ tiêu kế hoạch đã đề

ra của công ty Đạt đợc kết quả này là nhờ công ty đã tích cực tổ chức cáchình thức xúc tiến bán hàng nh: quảng cáo, chào bán hàng, tham gia hội chợtriển lãm cải tiến nâng cao chất lợng cũng nh thay đổi mẫu mã đẹp mắt, tổ

sản lợng chè xuất khẩu tăng 122.5% so với năm 2000 thì năm 2002 chỉ cònbằng 94.66% so với năm 2001 Sở dĩ nh vậy là do năm 2002công ty gặp nhiềukhó khăn trong sản xuất, công tác thu mua nguyên vật liệu cha thực hiện tốt,các đối thủ cạnh tranh tung ra thị trờng nhiều loại sản phẩm mới làm cho sảnphẩm của công ty trên thị trờng quốc tế bị lấn át đi

4 Đặc điểm về máy móc thiết bị:

Trớc năm 1993 máy móc, thiết bị của công ty chủ yếu là của Liên Xô cũ

và của Trung Quốc, phần lớn những máy móc này đã cũ kỹ lạc hậu nên năngsuất lao động thấp, chất lợng sản phẩm kém Công ty đã gặp khó khăn trongcạnh tranh với các công ty trong và ngoài nớc Trớc thực tế công ty đã nhậpthêm một số máy móc, thiết bị mới đa vào sản xuất

Năm 1993 công ty đã thay thế thiết bị sao chè, đánh bóng của Đài Loan.Với hệ thống này năng suất lao động tăng 1.5 lần so với hệ thống cũ, chè đạtchất lợng cao

Năm 1994 công ty đầu t dây chuyền đóng gói chè túi lọc của hãng INA,ITALIA với công suất 150 gói/ phút

Năm 1997 công ty tiếp tục đầu t xây dựng nhà máy chè đen OTHDOXtại Định Hoá với công suất 18 tấn/ ngày

Năm 2001 công ty đã thay thế hệ thống máy sấy chè của Đài Loan vớicông suất 3 tấn/ ca

Bảng 3: Thống kê năng lực sản xuất của công ty cổ phần chè Kim Anh

năm2002

Trang 12

STT Tên thiết bị Số lợng

(cái)

Công suất(tấn/ca/máy)

Công suấtthiết kế

Công suấtthực tế sửdụng

5 Đặc điểm về lao động của công ty.

Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: a Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Về Giai đoạn 1960 đến 1986: số Giai đoạn 1960 đến 1986: lợng Giai đoạn 1960 đến 1986: lao Giai đoạn 1960 đến 1986: động

Năm 2002 tổng số lao động của toàn công ty là 422 lao động, trong đó sốcông nhân công nghệ là 290 lao động, công nhân cơ khí điện là 46 lao động,lái xe là 18 lao động, cán bộ quản lý là 26 lao động, lao động các ngành nghềkhác là 42 lao động

Với tổng số lao động đựoc phân chia cho các bộ phận nh trên đã phản ánhkhá phù hợp với nhiệm vụ của công ty là vừa sản xuất vừa bán hàng

Trang 13

(Nguồn: Giai đoạn 1960 đến 1986: Phòng Giai đoạn 1960 đến 1986: tổ Giai đoạn 1960 đến 1986: chức Giai đoạn 1960 đến 1986: lao Giai đoạn 1960 đến 1986: động Giai đoạn 1960 đến 1986: công Giai đoạn 1960 đến 1986: ty Giai đoạn 1960 đến 1986: chè Giai đoạn 1960 đến 1986: Kim Giai đoạn 1960 đến 1986: Anh).

Qua bảng phân tích số lợng lao động năm 2000, 2001, 2002 cho thấycông ty cổ phần chè Kim Anh đã thực hiện tốt việc thu hút lao động tham giavào công ty, điều đó thể hiện qua việc tổng số lao động của công ty tăng lênqua các năm Số lao động năm 2001 tăng 102.5% so với năm 2000; năm 2002tăng 103% so với năm 2001

Về mặt cơ cấu lao động của các bộ phận trong công ty không có sự thay

đổi nhiều Lao động trực tiếp chiếm 82% năm 2000, chiếm 85.4% năm 2001

và chiếm 83.88% năm 2002; Công nhân công nghệ chiếm 67.25 % năm 2000,chiếm 70.3% năm 2001 và chiếm 68.72% năm 2002; lao động quản lý chiếmtơng ứng là 6.5 - 6.3 - 6.16

Số công nhân công nghệ tăng lên trong khi số lao động quản lý giảmxuống, đó là một biểu hiện tốt của công ty bởi vì chỉ có lao động trực tiếp mớilàm ra sản phẩm cho công ty nên khi số lao động này tăng lên sẽ tạo điều kiệncho công ty sản xuất đợc hiều sản phẩm hơn, vì vậy sẽ nâng cao năng suất lao

động, tăng thu nhập cho ngời lao động Điều đó đợc thể hiện qua sản lợng sảnxuất của công ty tăng lên qua các năm: năm 2001 sản lợng sản xuất tăng121.8% so với năm 2000, năm 2002 sản lợng sản xuất tăng 119.3%

b Về Giai đoạn 1960 đến 1986: chất Giai đoạn 1960 đến 1986: lợng Giai đoạn 1960 đến 1986: lao Giai đoạn 1960 đến 1986: động.

Bảng 5: Cơ cấu chất lợng lao động theo nghề năm 2002.

Đơn Giai đoạn 1960 đến 1986: vị Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: tính: Giai đoạn 1960 đến 1986: ngời;

Trang 14

4 Lái xe 18 7 3 8 0 0 0 0 2.05

(Nguồn: Giai đoạn 1960 đến 1986: Phòng Giai đoạn 1960 đến 1986: tổ Giai đoạn 1960 đến 1986: chức Giai đoạn 1960 đến 1986: lao Giai đoạn 1960 đến 1986: động Giai đoạn 1960 đến 1986: công Giai đoạn 1960 đến 1986: ty Giai đoạn 1960 đến 1986: chè Giai đoạn 1960 đến 1986: Kim Giai đoạn 1960 đến 1986: Anh).

Qua bảng phân tích cơ cấu chất lợng lao động về bậc bình quân của bộphận lao động trực tiếp cho thấy bậc bình quân của các nghề là bậc trung bìnhkhá Các bậc thợ 3, 4, 5, 6 chiếm tỷ lệ phần trăm gần bằng nhau Qua đó chothấy công tác thực hiện thi nâng bậc cho công nhân trong những năn qua công

ty chỉ tập trung ở một số bậc : bậc 3 lên 4, bậc 4 lên 5, bậc 5 lên 6 Để đảmbảo yếu tố bổ sung lao động cho những năm sau đòi hỏi trong những năm tớicông ty tổ chức nâng bậc cho các bậc thợ 1, 2, 3

Bảng 6: Cơ cấu lao động theo giới tính,thâm niên, tuổi năm 2002

2000, chiếm 50.73% năm 2001và chiếm 53.55% năm 2002

Trang 15

Sử dụng lao động nữ có những thuận lợi và khó khăn nhất định do lao

động nữ có những đặc tính tâm sinh lý riêng, vì vậy đòi hỏi công ty cần cónhững giải pháp để sử dụng lực lợng lao động này đợc tốt

Với sự cố gắng của ban giám đốc đặc biệt là phòng tổ chức hành chính đã

đề ra đợc phơng án nhằm nắm bắt cụ thể tình hình lao động ở từng tổ, đảmbảo cho công tác sử dụng lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất

Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế ở độ tuổi, thâm niên nghề với trình độ

đào tạo Với cơ cấu phân tích trên ta cha thấy đợc trình độ đào tạo của mỗi cánhân ở từng độ tuổi, do đó ảnh hởng rất nhiều đến công tác bổ sung và côngtác đào tạo lao động

Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: c Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Giai đoạn 1960 đến 1986: Tình Giai đoạn 1960 đến 1986: hình Giai đoạn 1960 đến 1986: sử Giai đoạn 1960 đến 1986: dụng Giai đoạn 1960 đến 1986: thời Giai đoạn 1960 đến 1986: gian Giai đoạn 1960 đến 1986: lao Giai đoạn 1960 đến 1986: động.

Do đặc điểm của sản xuất chè là sản xuất theo thời vụ, nhu cầu thị trờngcao nhất là dịp giáp tết Công ty đã bố trí thời gian lao động cho cán bộ, côngnhân nh sau:

 Công nhân gián tiếp, khối văn phòng làm việc 8h trong ngày và nghỉ ngàychủ nhật

 Lao động nông nghiệp (làm nhiệm vụ trồng mới, chăm sóc và thu hoạchchè búp tơi tại các đơn vị thành viên) làm việc theo mùa vụ

 Phân xởng tinh chế làm 3 ca: ca 1 từ 6h sáng đến 14h chiều ; ca2 từ 14h

Trang 16

(Nguồn: Giai đoạn 1960 đến 1986: Phòng Giai đoạn 1960 đến 1986: tổ Giai đoạn 1960 đến 1986: chức Giai đoạn 1960 đến 1986: lao Giai đoạn 1960 đến 1986: động Giai đoạn 1960 đến 1986: công Giai đoạn 1960 đến 1986: ty Giai đoạn 1960 đến 1986: chè Giai đoạn 1960 đến 1986: Kim Giai đoạn 1960 đến 1986: Anh).

Qua bảng cân đối thời gian làm việc của công ty năm 2002 ta thấy do đặc

điểm của sản xuất, công ty có số lao động nữ tơng đối lớn lớn nên thời giannghỉ thai sản còn tơng đối lớn Ngoài ra thời gian tổn thất trong ca và thờigian vắng mặt không lý do của công nhân trong công ty vẫn còn khá lớn.Chính điều này làm giảm thời gian có mặt làm việc trong năm do đó sẽ làmcho quỹ thời gian làm việc bình quân của một công nhân sản xuất trong nămgiảm xuống Đó là một nguyên nhân làm cho năng suất lao động của công tycha cao

B Phân tích thực trạng năng suất lao động tại công ty

Trang 17

suất công ty sử dụng cả ba loại chỉ tiêu : hiện vật, giá trị và lợng lao động hao

Đối với công ty cổ phần chè Kim Anh, sản phẩm duy nhất của công ty là

sản phẩm chè vì vậy sử dụng chỉ tiêu này thờng cho kết quả một cách trực

tiếp, tính toán đơn giản Tuy nhiên ở công ty cổ phần chè Kim Anh hiện nay

chỉ tiêu này ít đợc sử dụng hơn do sản phẩm chè của công ty rất đa dạng về

chủng loại, mỗi loại chè đều mang một đặc tính riêng, phẩm chất riêng, trong

khi sử dụng chỉ tiêu sản lợng chỉ cho ta mức năng suất lao động chung của tất

cả các loại chè, do vậy cha phản ánh đợc chính xác hiệu quả của hoạt động

sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 8: Kết quả NSLĐ của công ty trong 3 năm gần đây.

Trang 18

W là NSLĐ tính theo doanh thu (đơn vị tính: triệu đồng/ ngời).

Ví dụ: Năm 2001 tổng doanh thu từ chè của công ty là 46448(triệu đồng ),tổng số lao động là 410 lao động, nh vậy năm 2001 bình quân một lao độngcủa công ty cổ phần chè Kim Anh làm ra đợc là:

Hiện nay chỉ tiêu này đợc sử dụng chủ yếu ở công ty bởi do đặc điểm củacông ty là sản xuất nhiều loại sản phẩm với chất lợng khác nhau, giá thànhkhác nhau, vì vậy sử dụng chỉ tiêu này sẽ phản ánh một cách chính xác hơnhiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Ta có kết quả NSLĐ qua các năm nh sau:

Bảng 9: Kết quả thực hiện NSLĐ của công ty qua một số năm:

Do đặc thù của ngành chè là sản xuất theo thời vụ và sản xuất nhiều loại sảnphẩm chè nên mức tiêu hao thời gian cho một đơn vị sản phẩm của mỗi loạichè là khác nhau Sử dụng chỉ tiêu này sẽ cho biết chính xác đợc hao phí lao

động của mỗi loại chè là bao nhiêu, đồng thời qua so sánh với định mức lao

động hao phí sẽ biết đợc công nhân có hoàn thành mức NSLĐ hay không

Trang 19

L= T

Q

Trong đó:

Công ty dùng chỉ tiêu Q là tổng sản lợng chè sản xuất của mỗi loại

T là tổng số ngày công lao động để tạo ra Q tấn chè đó (Số công lao động

đợc tính toán thông qua bảng chấm công)

L là lợng lao động hao phí để sản xuất ra một kg chè mỗi loại (đơn vị tính

là công/kg)

Ví dụ ta có lợng tiêu hao thời gian lao động của một số loại chè năm 2002

nh sau:

Chè xanh xuất khẩu : 25.33 công / tấn

Chè đen xuất khẩu: 39.69 công / tấn

Chè Thanh Hơng : 83.02 công / tấn

Chè Hồng Đào : 73.23 công / tấn

Chè Sen cao cấp : 84.01 công / tấn

Chè Nhài cao cấp : 146.33 công / tấn

Chè Thái Nguyên : 55.69 công / tấn

2 Phân tích sự biến động năng suất lao động và tốc độ tăng năng suất lao

động của công ty.

Để tính năng suất lao động của toàn công ty qua các năm công ty cổ phầnchè Kim Anh thờng sử dụng chỉ tiêu giá trị với Q là tổng doanh thu của toàncông ty

Bảng 10: Tình hình thực hiện NSLĐ của công ty từ năm 2000 đến

năm2002:

Ngày đăng: 19/07/2023, 16:03

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w