1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1

62 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Cơ Sở Trang Trại Điện Mặt Trời Hồ Núi Một 1
Tác giả Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Phát Triển Trường Thành
Người hướng dẫn Nguyễn Văn Trường, Giám Đốc
Trường học Trường Đại Học Ninh Thuận
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 5,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG V Ề CƠ SỞ (8)
    • 1.1. Tên chủ cơ sở (8)
    • 1.2. Thông tin về cơ sở (8)
    • 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở (8)
    • 1.4. Nguyên li ệ u, nhiên li ệ u, v ậ t li ệ u, ph ế li ệu, điện năng, hóa chấ t s ử d ụ ng; (11)
    • 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở (24)
  • CHƯƠNG II S Ự PHÙ H Ợ P C Ủ A CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚ I QUY HO Ạ CH, KH Ả NĂNG CHỊ U T Ả I C ỦA MÔI TRƯỜ NG (30)
    • 2.1. S ự phù h ợ p c ủa cơ sở v ớ i quy ho ạ ch b ả o v ệ môi trườ ng qu ố c gia, quy (30)
    • 2.2. Đánh giá sự phù h ợ p kh ả năng chị u t ả i c ủa môi trườ ng (31)
  • CHƯƠNG III K Ế T QU Ả HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BI Ệ N PHÁP (33)
    • 3.1. Côn g trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (33)
    • 3.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (39)
    • 3.3. Công trình, bi ện pháp lưu giữ , x ử lý ch ấ t th ả i r ắn thông thườ ng (40)
    • 3.4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (41)
    • 3.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (44)
    • 3.6. Biện pháp giảm thiểu tác động do ảnh hưởng nhiệt thừa (44)
    • 3.7. Biện pháp giảm thiểu tác động của cường độ điện trường đến môi trường đến sức khoẻ con người (0)
    • 3.8. Phương án phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của cơ sở trong (46)
    • 3.9. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (46)
    • 3.10. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (51)
  • CHƯƠNG IV N ỘI DUNG ĐỀ NGH Ị C Ấ P GI ẤY PHÉP MÔI TRƯỜ NG (53)
    • 4.1. N ội dung đề ngh ị c ấp phép đố i v ới nướ c th ả i (53)
  • CHƯƠNG V KẾ T QU Ả QUAN TR ẮC MÔI TRƯỜ NG C ỦA CƠ SỞ (55)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của cơ sở (58)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật (58)
  • CHƯƠNG VII K Ế T QU Ả KI Ể M TRA, THANH TRA V Ề B Ả O V Ệ MÔI TRƯỜNG ĐỐ I V ỚI CƠ SỞ (0)
  • CHƯƠNG VIII CAM K Ế T C Ủ A CH Ủ CƠ SỞ ĐẦU TƯ (0)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ......................................... iii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.......................................................................................1 DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................................2 CHƯƠNGI THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠSỞ ........................................................3 1.1. Tênchủcơsở .............................................................................................. 3 1.2. Thôngtinvềcơsở....................................................................................... 3 1.3. Côngsuất,côngnghệ,sảnphẩmcủacơsở................................................. 3 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu,điệnnăng,hóachất sử dụng; nguồn cung cấpđiện,nước củacơsở: .................................................................. 6 1.5. Cácthôngtinkhácliênquanđếncơsở : .................................................. 19 CHƯƠNGII SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠSỞ ĐẦUTƯVỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNGCHỊU TẢI CỦAMÔITRƯỜNG..................................................................25 2.1. Sự phù hợp củacơsở với quy hoạch bảo vệ môitrường quốc gia, quy hoạch tỉnh,phânvùngmôitrường ...................................................................... 25 2.2. Đánhgiásự phù hợp khả năngchịu tải củamôitrường........................... 26 CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

THÔNG TIN CHUNG V Ề CƠ SỞ

Tên chủ cơ sở

- Tên chủ cơ sở: Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Trường Thành

- Địa chỉ trụ sở: Lô 3 dãy N2, đường 16/4, phườ ng M ỹ H ả i, Thành ph ố Phan Rang – Tháp Chàm, t ỉ nh Ninh Thu ậ n

- Người đại diện:Nguyễn Văn Trường Chức vụ: Giám đốc.

- Email:truongthanhdci@yahoo.com.vn

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số:

0102899812 đăng ký lần đầu ngày 05tháng 09 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ: 13 ngày 31tháng 08 năm 2022, nơi cấp: SởKếHoạch Và Đầu Tư Tỉnh Yên Bái.

Thông tin về cơ sở

- Tên cơ sở: Trang trại điện mặt trời Hồ Núi một 1

- Địa điểm cơ sở: xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh thuận.

- CácQuyết định, giấy phép liên quan đến môi trường:

Quyết định số 2090/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Cơ sở Trang trại điện mặt trời

Hồ Núi Một 1, thuộc xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, được đầu tư và phát triển bởi công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành, dưới sự quản lý của Uỷ Ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 12 tháng 06 năm 2020 của Uỷ Ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư cho dự án Trang trại điện mặt trời Hồ Núi Một 1, thuộc Công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành.

Cơ sở thuộc nhóm B theo quy định của pháp luật về đầu tư công, với tổng mức đầu tư đạt 1.036 tỷ đồng, phù hợp với khoản 1 Điều 9 của Luật Đầu tư công năm 2019.

Dự án Trang trại điện mặt trời Hồ Núi Một 1 có công suất 50MWp được phân loại là công trình cấp I, căn cứ theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của cơ sở

1.3.1 Công su ấ t ho ạt độ ng c ủ a cơ sở : a Công suất thiết kế:

Cơ sở Trang trại ĐMT Hồ Núi Một 1 với quy mô công suất lớn 50MWp được xây dựng trên vùng diện tích tập trung.

1.3.2 Công ngh ệ s ả n xu ấ t c ủ a cơ sở :

Công nghệ quang điện SPV

Trong công nghệ quang điện, năng lượng ánh sáng mặt trời được chuyển đổi thành dòng điện thông qua hiệu ứng quang điện trong các tế bào quang điện nhỏ Những tế bào này được kết hợp lại để tạo thành tấm pin mặt trời lớn, và nhiều tấm pin lớn này được ghép lại thành mô đun hoặc dãy.

Ban đầu, các tấm pin mặt trời được sử dụng cho vệ tinh nhân tạo và phi thuyền không gian Hiện nay, trong ngành sản xuất điện, chúng chủ yếu được dùng để cung cấp điện cho lưới điện thông qua bộ chuyển đổi từ dòng điện một chiều sang điện xoay chiều Công nghệ pin mặt trời (SPV) mang lại nhiều ưu điểm vượt trội.

- Giá thành xây dựng nhà máy SPV thấp hơn nhiều so với nhà máy loại CSP.

- Không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường tựnhiên.

- Diện tích chiếm đất nhỏ

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc nhà máy điện mặt trời nối lưới theo công nghệ SPV

Cơ sở sửdụng Inverter có công suất 3,54 kW và máy biến áp ba pha 3.540 kVA-0,69/22kV.

Toàn bộ nhà máy có 12 trạm hợp bộ inverter và máy biến áp được lắp đặt thành 12 Trạm nâng áp

Từ nhà máy có 4 tia kết nối đến các tủ phân phối đặt tại trạm biến áp 110kV như sau:

+ Tia 1: TừBlock 01 - Block 02 –Block 03 –tủphân phối 22kV

+ Tia 2: TừBlock 04 - Block 05 –Block 06 –tủphân phối 22kV

+ Tia 3: TừBlock 09 - Block 08 –Block 07 –tủphân phối 22kV

+ Tia 4: TừBlock 12 - Block 11 –Block 10 –tủphân phối 22kV

Các Block được kết nối bằng cáp 22kV, sử dụng loại cáp ngầm trung thế 3 pha với lõi đồng và cách điện XLPE Cáp có thông số Cu/XLPE/DSTA/PVC 12.7/22(24)kV, nhằm đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và tối ưu hóa việc sử dụng đồng cho nhà máy Phương án lựa chọn cáp cụ thể được trình bày như sau:

+ 22kV-Cu/XLPE/DSTA/PVC-W -3x300mm2, sử dụng cho cụm tới 1, 2 Block;

+ 22kV-Cu/XLPE/DSTA/PVC-W -3x400mm2, sử dụng cho cụm tới 3 Block;

Cáp 22kV được chôn ngầm trong cơ sở, vì vậy loại cáp được lựa chọn là cáp ngầm trung thế 3 pha, Cu/PVC/XLPE/DSTA//PVC 12.7/22(24)kV Các đặc tính kỹ thuật của cáp cần phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 5935 và IEC 60502.

Cáp 22kV cần được chôn ngầm với độ sâu tối thiểu 0.7m, và khi đi qua các đoạn đường, độ sâu đặt cáp phải lớn hơn 1m để tuân thủ quy phạm trang bị điện.

Dọc theo cái rãnh cáp chôn ngầm, được bố trí các tấm lưới báo hiệu cáp ngầm theo đúng qui định.

Cấu tạo cáp: Cáp ba lõi, ruột đồng hoặc nhôm, cách điện XLPE, chất độn

PP và 2 lớp băng quấn thép mạ, vỏngoài bằng nhựa PVC.

Hình 1.2 Cấu tạo cáp 22 kV

Dựa trên mặt bằng của cơ sở và công suất của nhà máy, số lượng pin được kết nối theo chuỗi là 28 tấm, trong khi đó, số lượng đầu vào cho tủ SCB là 24 đầu vào.

Các tấm pin mặt trời (PV) được kết nối với nhau thông qua giắc cắm MC-4, và cáp từ các chuỗi pin được dẫn đến tủ combiner box qua ống cáp chôn ngầm.

Cáp từ hộp combiner được dẫn đến các inverter qua ống cáp và chôn ngầm dưới đất Dọc theo rãnh cáp chôn ngầm, các tấm lưới báo hiệu cáp ngầm được bố trí theo đúng quy định.

Hình 1.3 Phương án đấu nối DC các cụm pin

Số tấm pin 445Wp mắc nối tiếp Số hiệu SCB Tổng công suất

1.3.3 S ả n ph ẩ m c ủ a cơ sở Điện năng

Nguyên li ệ u, nhiên li ệ u, v ậ t li ệ u, ph ế li ệu, điện năng, hóa chấ t s ử d ụ ng;

Nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sửdụngnhư sau:

Nhu cầu vềcác tấm pin hư hỏng phải thay thế: Cơ sởsửdụng 135.072 tấm pin Công suất mỗi tấm 370Wp Tuổi thọtấm pin là 25 năm, khối lượng mỗi tấm

22.5kg Khốilượng tấm pin hư hỏng và phải thay thếkhoảng 14 tấm/năm (0,315 tấn năm).

- Nhu cầu về nguyên, nhiên vật liệu phục vụ bảo dưỡng đường dây và TBA:

Máy biến áp 110kV chứa khoảng 27.4 tấn dầu làm mát (không chứa chất PCB) và sử dụng trong hệ thống tuần hoàn khép kín Thời gian sử dụng liên tục của dầu này từ 15-20 năm, và chỉ khi dầu không còn đảm bảo tính kỹ thuật thì mới cần thay thế Đơn vị cung cấp dầu biến áp sẽ thu gom lượng dầu cũ khi thay mới.

Cơ sở sau khi hoàn thành sẽ thực hiện nhiệm vụ truyền tải điện, do đó không cần nguyên, vật liệu đầu vào Tuy nhiên, trong quá trình bảo dưỡng, có thể cần thay thế các vật liệu như sứ và dây, và việc này sẽ được tính toán theo quy định của ngành điện.

Ngoài ra, tại các hạng mục của nhà máy được trang bị thiết bị như sau:

Bảng 1 1 Khối lượng thiết bị nhà máy

Số TT Di ễn giải Đơn vị Khối lượng

PV modules Model: LR4-72HPH, Mono

Crystal, module power: 445Wp, operating voltage: 1500V DC / Module tấm pin năng lượng mặt trời Model: LR4 - 72HPH, loại đơn tinh thể, công suất 445Wp, điện áp làm việc 1 500VDC

Combiner box, COB 24 IN 1 OUT with monitoring, 1500 VDC, Fuses of 20A/Hộp đấu cáp DC 24 đầu vào có chức năng giám sát, điện áp định mức 1500VDC, cầu chì 20A

3 SUNIQ / Hệ thống điều khiển SUNIQ Bộ 01

II Weather Monitoring Stat ion / Trạm đo và thu thập dữ liệu thời tiết Bộ 03

1 Bộ đo bức xạ (POA+GHI) Bộ 03

2 Đo lượng mưa và áp suất không khí Bộ 03

3 Đo nhiệt độ và độ ẩm Bộ 03

4 Đo tốc độ gió Bộ 03

5 Đo nhiệt độ tấm pin Bộ 18

III Hợp bộ Inverter 3.54 MW, 50 Hz,

3170/ 3590KVA 22/0.69kV KNAN Al-Al

Máy biến áp 3170/3590 KVA, điệp áp

22/0.69 kV, làm mát tự nhiên, 2 cuộn dây nhôm.

Inverter Model: LV5+; input voltage: 1500V

DC, output voltage: 690V AC; frequency:

50 Hz; Capacity 3.54 M W@35°C/Tủ nghịch lưu loại LV5+, điện áp đầu vào 1500VDC, điện áp đầu ra 690VAC, tần số 50Hz, công suất 3.54 MW@35°C

3 Ring Main Unit AP 24kV, Indoor/Tủ đóng cắt AP 24kV, loại lắp trong nhà Bộ 12

IV Power Plant Accessories/ Phụ kiện cho toàn bộ nhà máy Mandatory Spares Bộ 1

V Cáp điện và đầu nối cáp hạ thế

DC Main Cables: 1C x300 mm2 Topsolar

Cáp chính DC, 1 lõi 300mmw, cáp nhôm, điện áp định mức 1500VDC m 66.000

DC Solar Cables: 1C x 4 mm2 TopSolar

BLACK/Cáp chuỗi DC, 1 lõi 4mm2, điện áp định mức 1500VDC, màu đen và đỏ m 190.000

Solar Connectors (DC): Model: PV-LR5;

Rated Voltage 1500VDC Đầu nối cáp DC: loại PV - LR5, điện áp định mức 1500VDC

4 Ống HDPE 32/40 (đi cáp 1x6mm2) m 30.000

VI Cáp điện và đầu nối cáp trung thế 22kV

1 Cáp ngầm 22kV - Cu/XLPE/PVC/DATA-W

2 Cáp ngầm 22kV - Cu/XLPE/PVC/DATA-W

4 Nối thẳng cáp 120mm2 Cái 12

5 Nối thẳng cáp 240mm2 Cái 12

7 Đầu cáp T Plug+SA Cái 36

VII Hệ thống Camera giám sát và chiếu sáng

1 Camera hồng ngoại quan sát 150 -:-200m Bộ 34

2 Cáp quang đa mode, cáp mạng CAT6, tín hiệu m 16.000

3 Cáp cấp nguồn tín hiệu 2x2mm2 m 12.000

4 Tủ đấu dây cho camera( bao gồm cả UPS

1500VA,hộp nối quang…) Lô 1

5 Đầu thu camera 64 kênh kèm bộ nhớ 2TB Bộ 1

6 Màn hình giám sát camera Cái 1

7 Bộ chuyển đổi quang điện Bộ 34

8 Hệ thống chiếu sáng ngoài trời bóng đèn

9 Cáp Cu/XLPE/DSTA/PVC 0.4kV 4x10mm2 m 4000

10 Cột đèn cao 5m và Camera Cái 34

12 Cáp chiếu sáng theo đèn

13 Tủ điều khiển chiếu sáng ngoài trời Cái 01

VIII Phòng cháy chữa cháy

1 Tủ đựng thiết bị chữa cháy ngoài trời Cái 12

2 Bình bột chữa cháy MFZ8 Bình 24

3 Bình CO2 chữa cháy Bình 24

IX Hệ thống nối đất, chống sét

Tiếp địa cho tủ RMU của trạm hợp bộ

1 Cọc tiêp đât Cu fi19 dài 3m nối đất tủ RMU Cọc 96

2 Thép dẹp mạ kẽm 50x4mm2 m 1.800

3 Dây tiếp địa, dâ y CXV(1x70)mm2-0,6/1kV m 600

4 Hộp kiểm tra điện trở đất Hộp 96

5 Hóa chất giảm điện trở suất của đất kg 19.584

6 Bộ kẹp cáp – cọc đồng Cái 96

Tiếp địa cho tủ LCB của trạm hợp bộ

1 Cọc tiêp đât Cu fi19 dài 3m nối đất tủ RM U Cọc 48

2 Dây nối đất ngầm, thép dẹt 25x3 m 240

3 Dây tiếp địa, dây CXV(1x70)mm2 -0,6/1kV m 120

4 Hộp kiểm tra điện trở đất Hộp 48

5 Hóa chất giảm điện trở suất của đất kg 3.456

6 Bộ kẹp cáp – cọc đồng Cái 48

Tiếp địa cho khung giàn tấm Pin

1 Cọc tiêp đât Cu fi19 dài 3m nối đất DC Cọc 48

2 Dây nối đất ngầm, thép dẹt 25x3 m 23.729

3 Lưỡi lam tiếp địa Cái 224.616

4 Hộp kiểm tra điện trở đất Hộp 48

5 Hóa chất giảm điện trở suất của đất kg 1.152

6 Bộ kẹp cáp – cọc đồng Cái 48

1 Cọc tiếp địa L66x63x6mm dài 2.5m Cọc 88

2 Thép dẹp mạ kẽm 25x3mm2 m 180

3 Hộp kiểm tra điện trở đất Hộp 88

4 Kim thu sét tiên đạo bán kính bảo vệ 107m Cái 22

5 Hóa chất giảm điện trở suất của đấ t kg 2.256

1 Cọc tiếp địa L66x63x6mm dài 2.5m Cọc 136

2 Thép dẹp mạ kẽm 25x3mm2 m 510

3 Hộp kiểm tra điện trở đất Hộp 136

4 Hóa chất giảm điện trở suất của đất kg 5.712

Tiếp địa trạm thời tiết

1 Cọc tiếp địa L66x63x6m m dài 2.5m Cọc 15

2 Thép dẹp mạ kẽm 25x3mm2 m 60

3 Hộp kiểm tra điện trở đất Hộp 15

4 Hóa chất giảm điện trở suất của đất kg 1.392

Ngu ồ n: Thi ế t k ế k ỹ thu ậ t Trang tr ại Điệ n m ặ t tr ờ i H ồ Núi M ộ t 1

Bên cạnh đó, trong quá trình hoạt động nhà máy cần máy móc, thiết bịphục vụ như sau:

Bảng 1 2 Danh mục thiết bị tại trang trại ĐMT Hồ Núi Một 1

TT Tên thiết bị và đặc tính kỹ thuật Đơn vị Số lượng Ghi chú

Tủ láp đặt thiết bị thông tin

- Mặt trước tủ: làm bằng kính MICA.

- Vật liệu: làm bằng thép dây 1,5 + 2mm.

- Kèm phụ kiện đầy đủ để phục vụ đấu nối lắp đặt nội bộ trong tủ: Thanh ray DIN, ngăn giá, hàng kẹp, MCB 220VAC và

Thiết bị truyền d n quang STM -1

+ STM-1/S- 1.1: ≥ 02 card (mỗi card có 2

Bộ 01 Lắp trong tủ số 1

- Giao diện Fast Ethernet (FE)

- Cơ chế bảo vệ MSP, SNCP, BSHR.

Dàn phân phối sợi quang (ODF) kèm hộp đầu cuối cáp quang (TB)

- Số cáp quang đầu vào : ≥ l cáp

- Số lượng con nối quang: ≥ 24 cổng

- Đầy đủ các phụ kiện để cố định cáp, con nối, bảo vệ mối hàn, gá lắp hộp đầu cáp.

Cái 01 Lắp trong tủ số 1

Tủ lắp đặt thiết bị thông tin

- Mặt trước tủ: làm bằng kính MICA.

- Vật liệu: làm bằng thép dày 1,5 ÷2mm.

Kèm phụ kiện đầy đủ để phục vụ đấu nối lắp đặt nội bộ trong tủ: Thanh ray DIN, ngăn giá, hàng kẹp, MCB 220VAC và

Thiết bị route cho kết nối SCADA

- Đường truyền giao tiếp mạng LAN:

- Đường truyền giao tiếp mạng WAN: E1,

Fast Ethernet (FE) hoặc các giao thức phù hợp hiện trạng.

- Bảo mật: Ipsec tunnel, mã hoá.

- Định tuyến: Static, RIP, VRRP, định tuyến động OSPF, định tuyến tĩnh.

- Hỗ trợ giao thức: S NMP v2c/v3, NTP,

HTTP, HTTPS, Telnet, SSH Syslog

- Đường truyền giao tiếp mạng LAN:

- Hỗ trợ giao thức: SNMP v2c/33, NTP,

HTTP, HTTPS, Telnet, SSH, Syslog,

- Hỗ trợ giao thức mạng Layer2: VLAN,

- Hỗ trợ giao thức mạng Layer3: Access list Support securty and Qos, Inter-VLAN routing, layer 3 routing.

- Hiệu năng: chuyển mạch tốc độ cao

(Wire-speed switchine) high-speed ring recovery

- Số cổng kết nối RJ45: ≥ 12 cổng

Bộ chuyển đổi cổng FE/E1

02 P hục vụ kênh truyền tín hiệu SCAD A về A0 và A3

Tủ lắp đặt cấp nguồn

- Mật trước tủ: làm bằng MICA

- Vật liệu: làm bằng thép dày 1,5 ÷2mm.

Kèm phụ kiện đầy đủ để phục vụ đấu nối lắp đặt nội bộ trong tủ: Thanh ray DIN, ngăn giá, hàng kẹp, MCB 220VAC và

Bộ 02 Lắp trong tủ số 3

Hộp phân phối nguồn DC -48V

MCB các loại (MCB -2P- 16A: 5 bộ, MCB -

Bộ 02 Lắp trong tủ số 3 3.3

Hộp phân phối nguồn AC -220V

MCB các loại (MCB - 10A: 5 bộ, MCB -5A:

Bộ 01 Lắp trong tủ số 3

- Kèm connector phù hợp với cổng quang trên thiết bị truyền d n quang và ODF

Cáp quang phi kim loại NMOC

- Tiêu chuẩn: IEC, IEEE, ITU

- Luồn trong ống nhựa xoắn HDPE đặt trong mương cáp

7 Cáp mạng loại CAT 6 lot 01

8 Ống nhựa xoắn chuyên dụng HDPE

D40/30 kẻm phụ kiện lắp đặt m 200

Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển Trường Thành đã trang bị cho trạm biến áp 110kV các thiết bị hiện đại vào tháng 5/2019.

Bảng 1 3 Danh mục thiết bị TBA 110kV

STT N ộ i dung công vi ệ c Đơn vị S ố lượ ng

1 Máy bi ế n áp l ự c: 63MVA- 110/23/10.5kV (Kèm giá đỡ cáp, ph ụ ki ệ n, k ẹ p c ự c các phía); Điệ n áp 115+-9x1,78%/23+- Máy 1

2x2.5%/10.5kV-63MVA; T ổ đấ y dây YNynD-12-11.

2 T ủ điề u khi ể n xa (kèm theo máy bi ế n áp) T ủ

- Ki ể u: MBA ki ể u 3 pha, 2 cu ộ n dây ngoài tr ờ i;

- Công su ất danh đị nh: 100kVA;

- Điện áp đị nh m ứ c 23+-2x2.5%/0.4kV

II Thi ế t b ị phân ph ố i 110kV

M ặ t c ắ t 110kV (3 pha, SF6, ngoài tr ờ i)

- Điện áp danh đị nh: 123 kV;

- Dòng điện danh đị nh: 1250A;

Dao cách ly 110kV (3 c ự c đặ t ngoài tr ờ i) - 2 ti ếp đấ t

- Điện áp danh đị nh: 123kV;

- Dòng đ i ện danh đị nh: 1250A;

- Lướ i ti ếp đất liên độ ng 2 phía.

Dao cách ly 110kV (3 c ực, đặ t ngoài tr ờ i) – 1 ti ế p đấ t

- Điện áp danh đị nh: 123kV;

- Dòng điện danh đị nh 1250A;

- Lướ i ti ếp đất liên độ ng 1 phía.

4 Dao cách ly 1 pha 72kV - 630A B ộ 1

Bi ến điệ n áp 110kV (lo ạ i 1 pha, ngoài tr ờ i) Điện áp danh đị nh: 123kV

Bi ế n dòng điệ n 110kV (1 pha, lo ạ i ngoài tr ờ i) Điện áp danh đị nh: 123kV

Bi ế n dòng điệ n 110kV (1 pha, lo ạ i ngoài tr ờ i) Điện áp danh đị nh: 123kV

8 Ch ố ng sét van 1 pha 110kV kèm b ộ đế m sét B ộ 6

9 Ch ố ng sét van 1 pha 72kV kèm b ộ đế m sét B ộ 1

10 Ch ố ng sét van 1 pha 24kV kèm b ộ đế m sét B ộ 3

11 Ch ố ng sét van 1 pha 12kV kèm b ộ đế m sét B ộ 3

13 Ố ng nhôm, Dây d n và ph ụ ki ện đấ u n ố i Lô 1

14 K ẹ p c ụ c thi ế t b ị và ph ụ ki ện đấ u n ố i Lô 1

III Ph ầ n t ủ phân ph ố i 22kV

2 T ủ máy c ắ t h ợ p b ộ ngăn lộ đườ ng dây (cáp l ự c) T ủ 5

3 T ủ bi ến điện áp cho đo lườ ng T ủ 1

4 T ủ c ầ u dao ph ụ t ả i kèm c ầ u chì chao MBA t ự dùng T ủ 1

5 Ph ụ ki ện đấ u n ố i thi ế t b ị Lô 1

IV H ệ th ống điệ n t ự dùng

V H ệ th ống điề u khi ể n, giám sát, b ả o v ệ

1 H ệ th ố ng máy tính tr ạm điề u khi ể n tr ạ m và nhà máy HT 1

2 Cáp quang đa mode lô 1

3 T ủ điề u khi ể n b ả o v ệ đườ ng dây T ủ 1

4 T ủ điề u khi ể n b ả o v ệ máy bi ế n áp T ủ 1

5 T ủ đấ u dây ngoài tr ời cho ngăn lộ (MK) T ủ 2

VI H ệ th ống đo đếm điện năng

2 H ộp đấ u dây ngoài tr ờ i MK cho CT, VT 110kV ph ụ c v ụ đo đếm điện năng HT 1

3 Máy tí nh để bàn dùng cho đọ c s ố li ệ u t ạ i ch ỗ kèm theo ph ầ n m ề m B ộ 1

4 B ộ chuy ển đổ i giao th ứ c RS485/RS232 converter B ộ 1

5 B ộ chuy ển đổ i giao th ứ c RS485/Ethernet converter B ộ 1

6 Các ph ụ kiên kèm theo Lô 1

VII H ệ th ố ng cáp l ực và cáp điề u khi ể n

1 Cáp l ự c Cu/XLPE/PVC-24Kv-(1x630)mm 2 M 360

2 Cáp l ự c Cu/XLPE/PVC-24Kv-(3x50)mm 2 M 50

9 Các ph ụ kiên kèm theo Lô 1

VIII H ệ th ố ng chi ế u sáng trong và ngoài tr ạ m HT 1

IX H ệ th ố ng n ối đấ t ch ố ng sét HT 1

Ngu ồ n : Công ty c ổ ph ần đầu tư xây dự ng và phát tri ển Trườ ng Thành, tháng 5/2019

Trong quá trình vận hành Cơ sở, ngoài nguồn điện sản sinh ra nhà máy điện và trạm biến áp tiêu thụmột lượng điện gọi là điện tựdùng.

Nguồn tự dùng xoay chiều của trạm được cung cấp từ 01 MBA tự dùng 22/0,4kV- 100kVA.

Nguồn điện tự dùng một chiều 220VDC được cung cấp từ 01 hệ thống ắc quy Niken-cadmi (NiCd) có dung lượng 1x200Ah/5h, điện áp 220V.

Ngoài ra, cơ sở sửdụng nguồn điện do công ty điện lực Ninh Thuận cung cấp.

Lượng điện sử dụng của cơ sở (nguồn từ công ty điện lực Ninh Thuận) trung bình là 31.481 Kwh/tháng Cụ thể như sau:

Bản g 1.4 : Nhu cầu sử dụng điện của cơ sở

TT Thời gian sử dụng ĐVT Lượng điện tiêu thụ

Ngu ồ n: Hóa đơn điệ n, Công ty c ổ ph ần đầu tư và phát tri ển Trườ ng Thành, tháng 1, 2023

- Nguồn cấp nước: Công ty cổphần cấp nước tỉnh Ninh Thuận.

- Nước dùng sinh hoạt: Tổng số nhân viên làm việc tại nhà máy là 20 người, Trong đó, 5 người thường xuyên sinh hoạt tại nhà máy

Trong 6 tháng gần đây, trung bình công ty tiêu thụ khoảng 2,6 m³ nước mỗi ngày đêm Đặc biệt, vào tháng 12 năm 2022, nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của cơ sở đạt mức tối đa khoảng 4,3 m³ mỗi ngày đêm.

Lượng nước cấp cho sinh hoạt :

-Nước dùng để tưới cây:Lượng nước dùng tưới cây xanh:1 m 3 /ngày.đêm. Nguồn sửdụng từ: Công ty cổphần cấp nước tỉnh Ninh Thuận.

Nhu cầu sửdụng nước công ty trong 6 tháng gần đây (căn cứ hoá đơn tiền nước với công ty cổphần cấp nước tỉnh Ninh Thuận) như sau:

Bảng 1 5 Bảng tiêu thụ nước trong 6 tháng cuối năm 202 2

Ngu ồ n: Hoá đơn nướ c, Công ty c ổ ph ần đầu tư và phát tri ển Trườ ng Thành, tháng 1, 2023

Để tiết kiệm chi phí vận hành, nhà máy chỉ thực hiện vệ sinh tấm pin một lần trong mùa khô từ tháng 1 đến tháng 3, và không rửa pin trong mùa mưa Biện pháp vệ sinh tấm pin được áp dụng là sử dụng vòi phun áp lực cao với công suất 17,5 l/phút, giúp làm sạch bề mặt tấm pin hiệu quả và tiết kiệm nước.

Nhà máy có quy mô 135.072 tấm pin mặt trời, với lịch trình rửa tấm pin diễn ra mỗi 20 ngày Mỗi ngày, số lượng tấm pin được vệ sinh là 6.754 tấm Tổng lưu lượng nước sử dụng cho việc vệ sinh tấm pin trong một chu kỳ là

P: Công suất vòi phun nước áp lực (l/phút).

T : thời gian trung bình đểvệsinh một tấm pin (phút)

N : số lượng tấm pin cần vệsinh

Trong năm 2022, lượng nước rửa pin tại cơ sở đạt 549,5 m³, theo báo cáo công tác bảo vệ môi trường của trang trại điện mặt trời hồ Núi Một.

Nước phục vụ cho công tác phòng cháy chữa cháy là yếu tố quan trọng, đặc biệt trong trường hợp đám cháy kéo dài 03 giờ Theo mục 9, bảng 14 của TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình, cần tuân thủ các yêu cầu thiết kế để đảm bảo an toàn.

+Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 2,5 l/s/vòi phun. ố ạt động đồ ờ

Tổng lượng nước sử dụng cho một đám cháy là 54.000 lít, tương đương 54 m³, được tính từ 2,5 lít/giây trong 3 giờ với 2 vòi Lượng nước chữa cháy không phát sinh thường xuyên, do đó không tính đến lượng nước hàng ngày Nước dùng để chữa cháy được lưu trữ trong bể chứa có dung tích 60 m³, đặt tại Trạm biến áp của cơ sở.

Tổng lượng nước cần thu gom xửlý:

Q xử lý = Qsh= 4,3 (m 3 /ngày đêm)

Các thông tin khác liên quan đến cơ sở

1.5.1 Vị trí địa lý của cơ sở :

Hình 1.4: B ản đồ v ị trí khu v ực cơ sở

Trang trại điện mặt trời Hồ Núi Một 1 có tổng diện tích 488.562,5 m², được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 449.689,9 m² vào ngày 28/09/2020 và 38.872,6 m² vào ngày 18/11/2022 tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận Mục đích sử dụng đất là cho công trình năng lượng Dự án do Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành làm chủ đầu tư.

Cácvị trí tiếp giáp với cơ sở như sau:

- Phía Bắc: Giáp với dãy đồi đất trống và xã Phước Nam.

- Phía Tây: Giáp với dãy đồi đất trống và xã Phước Minh.

- Phía Đông: Giáp với dãy đồi đất trống và thôn Sơn Hải

- Phía Bắc: Giápvới đất nông nghiệp của người dân và xã Phước Diêm

Trang trại ĐMT Hồ Núi Một 1 được xây dựng tại vị trí phía Nam, cách thành phố Phan Rang khoảng 22 km Khu vực này nhận bức xạ mặt trời hàng năm lên tới 2004,8 kWh/m², tương đương 5,49 kWh/m²/ngày Toàn bộ khu đất hiện trạng là đất trống, nằm ven hồ Núi Một 1, chủ yếu có cây thấp và cây bụi, cùng với đất đồi thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng cơ sở.

Tổng diện tích sử dụng đất của trang trại điện mặt trời Hồ Núi Một 1 là 488.562,5 m², được xác định theo các tọa độ địa lý VN2000 như trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1 6 Tọa độ các điểm mốc cơ sở (Hệ tọa độ VN2000) Điểm X Y Điểm X Y

V ị trí cơ sở Điểm X Y Điểm X Y

24 1262429.77 577738.26 48 1264090.21 576669.46 a Hiện trạng giao thông : Đường giao thông bên ngoài nhà máy, Cơ sở Trang trại ĐMT Hồ Núi Một

Khu vực Hồ Núi Một được kết nối với hệ thống giao thông bên ngoài qua tuyến đường đất rộng 5m, giao với tuyến đường bê tông tỉnh lộ từ Bầu Ngứ đến Sơn Hải Bên trong nhà máy, các đường giao thông nội bộ được bố trí để phục vụ quản lý vận hành, thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 10380:2014 Tổng chiều dài hệ thống giao thông nội bộ là 3,85km, với bề rộng 3m và kết cấu đường cấp phối đá dăm dày 20cm Đường chính phục vụ cho công tác thi công lắp đặt, vận hành, sửa chữa và phòng cháy chữa cháy.

Cấp thiết kế : đường cấp VI

Tốc độ thiết kế: 30 km/h

Kết cấu mặt đường : cấp phối đá dăm dày 20cm

Khối lượng chính của đường giao thông :

Khối lượng đá cấp phối : 2.379 m 3

Khối lượng bê tông rãnh thoát nước B10: 522,06 m 3 b Hiện trạng ao, hồsông suối:

Ngang qua khu đất cơ sởcó các khe suối cạn nước, hai khe suối ởphía Tây

Các khe suối ở Bắc không có nước vào mùa khô, chỉ xuất hiện nước mặt khi có mưa Chúng có tác dụng thu gom nước mưa từ thượng nguồn và dẫn nước ra biển.

Cơ sở xây dựng gần Hồ Núi Một 1, nơi nước từ các con suối xung quanh chảy vào hồ, đóng vai trò quan trọng trong việc tích trữ nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

Hình 1.6 Hiện trạng của cơ sở

1.5.2 Kh ối lượ ng và quy mô các h ạ ng m ụ c công trình t ại cơ sở :

Hiện trạng Trang trại điện mặt trời Hồ Núi Một 1 đang hoạt động Trên mặt bằng m 2 được bốtrí các cụm công trình sau:

+ Các tấm pin mặt trời PV;

+ Các trạm Inverter và máy biến áp 0,69/22 kV;

+ Hệthống giá đỡdàn pin mặt trời;

+ Khu quản lý vận hành;

+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật: san nền, cổng, hàng rào, cấp thoát nước, chiếu sáng, đường giao thông.

+ Đấu nối, thí nghiệm, hiệu chỉnh các hạng mục liên quan.

Bảng 1 7 Thông số chính của cơ sở

TT Thông số Đơn vị Trị số

II Di ệ n tích chi ếm đấ t ha 60

1 Di ệ n tích l ắ p khung PV ha 27,52

2 Kho ả ng tr ố ng gi ữ a các dãy PV, ph ụ tr ợ , ha 31,95

3 Di ệ n tích b ố trí Inverter + máy bi ế n áp

4 Tr ạ m bi ế n áp 110kV + khu Qu ả n lý VH ha 0,43

III Các h ạ ng m ụ c công trình

1 T ấ m pin m ặ t tr ờ i 400Wp (445Wp) Tấm 135.072

2 Khung giá đỡ t ấ m pin m ặ t tr ờ i Khung 1.337

4 H ệ th ống điện và điề u khi ể n HT 01

5 Tr ạ m bi ế n áp ngoài tr ờ i 110kV, 63MVA Trạm 01

6 Đườ ng dây 110 kV 1xAC240mm2 km 5,76

IV Công su ấ t - điện năng sả n xu ấ t

1 Công su ấ t l ắp đặ t MWp 50,0

2 Công su ất lên lướ i MW 42,5

3 Điện năng trung bình năm 10 6 KWh/năm 83,065

Ngu ồ n: Thi ế t k ế k ỹ thu ậ t Trang tr ại Điệ n m ặ t tr ờ i H ồ Núi M ộ t 1

1.5.3 Các h ạ ng m ụ c công trình x ử lý ch ấ t th ả i và b ả o v ệ môi trườ ng:

Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường tại cơ sở như sau :

Bảng 1 8 H ạng mục các công trình bảo vệ môi trường

Ngu ồ n: Báo cáo Đánh giá tác động môi trườ ng, 2019

S ố lượ ng Mô t ả Hi ệ n tr ạ ng

Kho ch ứ a ch ấ t th ả i nguy h ạ i, thi ế t b ị lưu c h ứ a

1 - V ị trí : g ần nhà điề u hành Đã xây d ự ng

- V ị trí : B ể t ự ho ại đượ c xây ng ầ m dướ i nhà v ệ sinh Tr ạ m bi ế n áp và nhà điề u hành. Đã xây d ự ng

- Bao g ồ m: B ể ch ứ a d ầ u s ự c ố , h ệ th ố ng thoát d ầ u và h ồ thu d ầ u cho máy bi ế n áp

- 12 H ồ thu d ầ u: bao quanh b ệ móng máy bi ến áp, độ sâu 0,25÷ 0,35m, b ằ ng g ạ ch M75, v ữa xi măng M50 Đáy bê tông B10 dày 150, i=0,01%, lòng h ố r ả i l ớp đá dăm 4x6 dày 0,3m

- 01 B ể thu d ầ u: xây chìm, b ằ ng BTCT, trát v ữa xi măng. Đã xây d ự ng

S Ự PHÙ H Ợ P C Ủ A CƠ SỞ ĐẦU TƯ VỚ I QUY HO Ạ CH, KH Ả NĂNG CHỊ U T Ả I C ỦA MÔI TRƯỜ NG

S ự phù h ợ p c ủa cơ sở v ớ i quy ho ạ ch b ả o v ệ môi trườ ng qu ố c gia, quy

Cơ sở "Trang trại điện mặt trời Hồ Núi Một 1" được quy hoạch trong phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận Bộ Công thương đã cấp Quyết định số 2147/QĐ-BCT vào ngày 21/6/2018, phê duyệt bổ sung danh mục cho cơ sở này với công suất 50 MWp, thuộc Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016 - 2025.

Vào năm 2035, cơ sở đã nhận được Quyết định chủ trương đầu tư số 1509/QĐ-UBND ngày 14/9/2018, được cấp cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành Ngoài ra, còn có Quyết định số 192/QĐ-UBND ngày 12 tháng.

Vào tháng 6 năm 2020, Uỷ Ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận đã ban hành Quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư cho dự án Trang trại điện mặt trời Hồ Núi Một 1 của công ty Cổ phần đầu tư Xây dựng và Phát triển Trường Thành, phù hợp với quy hoạch phát triển Điện lực tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2016-2025 (có xét đến 2035) Dự án có tổng diện tích 488.562,5 m², trong đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 449.689,9 m² vào ngày 28/09/2020 và 38.872,6 m² vào ngày 18/11/2022 tại xã Phước Dinh, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, với mục đích sử dụng cho công trình năng lượng Dự án hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển của huyện Thuận Nam và tỉnh Ninh Thuận.

- Quyết định số 399/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm

Quyết định số 401/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 cho huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, nhằm quản lý và phát triển hiệu quả tài nguyên đất đai trong khu vực.

Hình 2.1 Vị trí cơ sở trên bản đồ quy hoạch đất huyện Thuận Nam

Đánh giá sự phù h ợ p kh ả năng chị u t ả i c ủa môi trườ ng

Cơ sở "Trang trại điện mặt trời Hồ Núi Một 1" phát sinh một số loại chất thải, bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt và nước thải Để xử lý các chất thải này, cơ sở đã triển khai nhiều công trình và biện pháp hiệu quả.

Nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 4,3 m³/ngày đêm sẽ được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn theo QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt sẽ được áp dụng, và nước thải sẽ được dẫn qua giếng thấm, tự thấm.

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 12 kg/ngày sẽ được thu gom theo quy định và hợp đồng với đơn vị Nguyễn Thanh Nhị Việc thu gom sẽ được thực hiện với tần suất 02 ngày/lần, theo hợp đồng thu gom rác thải sinh hoạt số 01/2022/HĐTGRT-TTNT, tuân thủ Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng.

1 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường quy định.

Chất thải nguy hại: sẽ được thu gom đúng quy định theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT và hợp đồng với công ty TNHH Thương mại và dịch vụ

Theo hợp đồng kinh tế số 223-ASNTB/HĐKT-CTNH/2021 ký ngày 22/11/2021, việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại được thực hiện Phụ lục hợp đồng số 02, ký ngày 21/11/2022, quy định tần suất thực hiện công việc này là 01 lần mỗi năm.

Chủ cơ sở sẽ tuân thủ, chịu trách nhiệm về công tác đảm bảo môi trường theo các quy chuẩn nêu trên.

Do đó việc đầu tư và xây dựng cơ sở là hoàn toàn phù hợp với khả năng chịu tải của môi trường.

K Ế T QU Ả HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BI Ệ N PHÁP

Côn g trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Nước mặt tại cơ sở chủ yếu bao gồm nước mưa và nước vệ sinh tấm pin Hệ thống thoát nước của nhà máy được thiết kế để ngăn ngừa ngập úng trong khu vực, đảm bảo không ảnh hưởng đến quá trình vận hành và tránh hư hỏng thiết bị.

Khu vực lắp đặt pin mặt trời có điều kiện thời tiết đặc trưng, với mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 7 và mùa mưa tập trung vào tháng 9 đến tháng 11 Trong thời gian này, nước mưa và nước rửa pin sẽ tự bốc hơi một phần, trong khi phần còn lại sẽ thấm xuống nền đất.

Khu vực trạm biến áp và nhà điều hành sẽ được thiết kế hệ thống thoát nước hiệu quả, trong đó nước mưa trên mái công trình sẽ được dẫn xuống nền qua đường ống D90 Nước mưa chảy tràn sẽ được dẫn về các hố ga thu nước ven đường có kích thước bxh=(1,24x1,5) m, và sau đó được dẫn bằng đường ống D800, phù hợp với hướng dốc và mặt bằng của hệ thống thoát nước chung Hệ thống này bao gồm rãnh thoát nước bằng bê tông dọc theo tuyến đường giao thông quanh khu vực, với kích thước rãnh bxh=(0,4x0,4) m, được thi công lắp ghép bằng tấm bê tông B15 đúc sẵn Nước từ mặt đường cũng sẽ chảy vào hệ thống thoát nước chung bằng bê tông, dẫn ra ngoài hàng rào trạm.

Khi mưa xảy ra, nước trên mặt đường giao thông sẽ chảy tràn, một phần sẽ bốc hơi, một phần sẽ thấm xuống nền đất, và phần còn lại sẽ chảy vào hệ thống thoát nước chung của cơ sở.

Thoát nước mương cáp: Mương cáp được thiết kế có đáy mương dốc i≥0,5

Nước trong mương cáp chảy vào các ống thoát nước bằng nhựa PVC CLASS1 D110, với tổng chiều dài 23m, dẫn đến các hố ga lân cận để thoát nước vào hệ thống thoát nước chung của cơ sở.

Hệ thống thoát nước ngoài hàng rào trạm: Nước chảy theo địa hình tự nhiên bốc hơi hoặc tựthấm.

Bốtrí cán bộ định kỳkiểm tra hệthống thoát nước mưa, nạo vét hồ ga đảm bảo hệthống thoát nước mưa không bị tắc nghẽn.

Sơ đồ thu gom nước của cơ sở như sau:

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước của cơ sở

Nước mưa mái công trình Đườ ng ố ng D90

Mương cáp Đường ống PVC CLASS1 D110

Nước mưa chảy tràn sân nền khu vực nhà điều hành và trạm biến áp

Hệ thống thoát nước chung

Hệ thống ống bê tông

Hệ thống thoát nước ngoài hàng rào trạm

Nước mưa đườ ng giao thông

Nước mưa, nướ c r ử a pin khu v ự c b ố trí pin

Ch ảy theo đị a hình t ự nhiên và t ự th ấ m xu ống đấ t

Hình 3.3 H ệ th ống thoát nước mưa mái

Hình 3.4 Hệ thống thoát nước chung cơ sở

3.1.2 Thu gom, thoát nướ c th ả i a Đố i v ới nướ c th ả i sinh ho ạ t

Quy trình thu gom và thoát nước thải sinh hoạt :

Hình 3.5 Sơ đồ thu gom và thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt từ các hoạt động hàng ngày được chia thành hai loại: dòng thải xám và dòng thải đen Dòng thải xám, bao gồm nước thải từ việc rửa tay, chân, mặt, nước thải từ sàn WC và giặt khăn lau bảng, được thu gom qua ống PVC D90, đi qua song chắn rác và hố ga trước khi vào bể tự hoại 3 ngăn để xử lý Trong khi đó, dòng thải đen, bao gồm nước từ xí bệt và âu tiểu, được thu gom qua ống PVC D114 với độ dốc 2% và cũng được dẫn vào bể tự hoại 3 ngăn để xử lý.

Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, sẽ được d n qua giếng thấm và tựthấm.

3.1.3.1 Xửlý Nước thải sinh hoạt :

Hoạt động vệ sinh của cán bộ công nhân viên tại cơ sở phát sinh lượng nước thải sinh hoạt khoảng 4,3 m³/ngày đêm Hệ thống thu gom và thoát nước sinh hoạt được thiết kế tách biệt và dẫn về bể tự hoại 3 ngăn theo quy định của ngành xây dựng.

Bể tự hoại 3 ngăn được xây dựng bằng bê tông và gạch thẻ, có hình dạng chữ nhật Bể này thực hiện hai chức năng chính là lắng và phân hủy cặn lắng, với hiệu suất xử lý đạt từ 40-60%.

Bể tựhoại được đặt ngầm vị trí dưới nhà vệsinh (Trạm biến áp 110KV và khu quản lý vận hành).

Bểtựhoại 5m 3 tại trạm biến áp

-Kích thước hầm tựhoại 3 ngăn : 2,4m x 3m x 1,4m (dài x rộng x cao).

-Kích thước các ngăn(dài x rộng x cao):

+ Thành bểphốt xây gạch đặc M75, trát vữa XM M50, Láng vữa XM M75, phía trong đánh màu băng XM nguyên chất.

+ Lót đáy bể bê tông đá 2x4 M100 dày D50 Cát đệm dày 100 Láng vữa

Bểtựhoại 8,4m 3 tại khu quản lý vận hành

-Kích thước hầm tựhoại 3 ngăn : 3,6m x 2,6m x 1,8m (dài x rộng x cao).

-Kích thước các ngăn(dài x rộng x cao):

-Kích thước giếng thấm (dài x rộng x cao): 1,5m x 1,5m x 1,4m

+ xây bằng gạch thẻ M50, thành trong láng vữa Ciment M50 dày 25 có đánh màu bằng ciment nguyên chất.

+ Đáy hầm rút có lớp sỏi hoặc đá dăm dày 100

+ Lót đáy bể bê tông đá 4x6 dày 100 vữa Ciment Mác 50.

Hình 3.6 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt qua bể tự hoại

Bể tự hoại là công trình xử lý nước thải sơ bộ đồng thời thực hiện 2 chức năng: lắng nước thải và lên men cặn lắng.

Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại ba ngăn Trong ngăn phản ứng, vi sinh vật kỵ khí phân hủy chất hữu cơ thành chất vô cơ đơn giản và khí biogas (CO, CH4, H2S, NH3…) thông qua các phản ứng hóa học.

Chất hữu cơ + Vi sinh kỵ khí → CH4+ H2S + Sinh khối mới +…

Khí biogas được thu gom và phát tán qua ống thông hơi, trong khi bùn kỵ khí được lắng và lưu giữ trong ngăn phản ứng Nước thải sau khi tách bùn và khí sẽ được chuyển sang ngăn lọc, nơi có tác dụng làm sạch và bổ sung nước thải nhờ các vi sinh vật kỵ khí bám trên bề mặt vật liệu lọc Vật liệu lọc cũng giúp ngăn cặn lơ lửng trôi ra theo nước Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6-8 tháng, dưới tác động của vi sinh vật kỵ khí, các chất hữu cơ sẽ bị phân hủy, tạo thành khí và các chất vô cơ hòa tan.

Thời gian nước lưu trong bể từ 3 - 6 ngày dẫn đến vận tốc nước chảy rất nhỏ, giúp các hạt cặn lắng xuống đáy bể dưới tác dụng của trọng lực Chất hữu cơ trong cặn lắng sẽ bị phân hủy nhờ vi sinh vật yếm khí, làm cho cặn lên men, mất mùi hôi và giảm thể tích Tốc độ lên men phụ thuộc vào nhiệt độ, độ pH của nước thải và lượng vi sinh vật trong cặn; nhiệt độ cao sẽ tăng tốc độ lên men Kết quả của quá trình này là xử lý cặn tươi, với các chất hữu cơ được phân hủy thành H₂O, CO₂, CH₄, và độ ẩm của cặn tươi vào bể là 95%, trong khi cặn đã lên men là 90%.

Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý qua bể tự hoại 03 ngăn, đảm bảo các thông số ô nhiễm cơ bản đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (cột B) Quy trình này tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và dàn trải qua giếng thấm, tự thấm.

Hình 3.7 Nhà vệ sinh của cơ sở

3.1.3.2 Xử lý Nước thải rửa pin và nước thải cứu hoả:

Nước rửa pin được cung cấp từ công ty cổ phần cấp nước tỉnh Ninh Thuận, đảm bảo nước thải tương đối sạch và trong Do đó, nước thải sau khi rửa pin sẽ được xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung, sau đó thoát ra ngoài trạm Một phần nước thải sẽ chảy và thấm theo địa hình tự nhiên của khu vực bố trí pin.

Nước cứu hỏa trong trường hợp cháy nổ có thể chứa dầu mỡ, vì vậy cần thu gom vào bể dầu sự cố MBA với dung tích 95m³ Xung quanh móng máy biến áp được thiết kế với các vách ngăn nhằm ngăn chặn nước thải nhiễm dầu lây lan ra bên ngoài Sau đó, Chủ đầu tư sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để hút nước thải lên xe bồn và vận chuyển đi xử lý theo quy định.

Nước thải từ hoạt động cứu hỏa bên ngoài khu vực đặt MBA không chứa thành phần độc hại, do đó có thể chảy tràn theo độ dốc của mặt bằng TBA vào hệ thống rãnh và mương thu nước của nhà máy điện mặt trời, sau đó thoát ra bên ngoài.

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Đối với ô nhiễm do bụi, khí thải: Là cơ sở năng lượng sạch nên không phát sinh khí thải trong quá trình vận hành.

Bụi và khí thải phát sinh chủ yếu từ các phương tiện giao thông của nhân viên làm việc tại cơ sở.

Hiện nay, cơ sở đã thực hiện một sốbiện pháp hạn chế như sau:

+ Thường xuyên vệsinh sạch sẽ và tưới nước tạo ẩm đường đi nội bộ.

+ Tốc độxe ra vào kho quy định dưới 30km/h.

+ Bên cạnh đó còn trồng thêm cây xanh trong khuôn viên tăng thêm độ thoáng mát nhờvào khả năng hấp thụcủa cây xanh

Công trình, bi ện pháp lưu giữ , x ử lý ch ấ t th ả i r ắn thông thườ ng

Chất thải rắn sinh hoạt từ hoạt động ăn uống của nhân viên tại cơ sở bao gồm bọc nylon, thực phẩm thừa và chai nhựa Mỗi ngày, khoảng 12 kg chất thải này được công ty thu gom và đưa vào thùng rác công cộng.

Cơ sở đã lắp đặt thùng rác 20 lít tại văn phòng nhà điều hành và trạm biến áp để thu gom rác thải sinh hoạt Hợp đồng với đơn vị Nguyễn Thanh Nhị quy định việc thu gom và xử lý rác thải với tần suất 02 ngày/lần, theo hợp đồng số 01/2022/HĐTGRT-TTNT, tuân thủ Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 1 năm 2022 của Chính phủ về bảo vệ môi trường.

3.3.2 Ch ấ t th ả i r ắ n công nghi ệp thông thườ ng

Chất thải rắn từ quá trình sửa chữa và bảo dưỡng đường dây cùng trạm biến áp bao gồm sứ, dây điện, và các thanh thép hư hỏng Những loại chất thải này sẽ được thu gom và phân loại để bán phế liệu, trong khi phần không thể bán sẽ được tập trung vào thùng rác và xử lý chung với chất thải sinh hoạt theo Hợp đồng thu gom rác thải sinh hoạt số 01/2022/HĐTGRT-TTNT.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại từ hoạt động của cơ sở được thu gom và phân loại kỹ lưỡng, sau đó được lưu giữ trong các thùng chứa riêng biệt có nắp đậy và được dán nhãn rõ ràng, bao gồm tên và mã số chất thải nguy hại theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chủ cơ sở đã ký hợp đồng với công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Sinh theo hợp đồng kinh tế số 223-ASNTB/HĐKT-CTNH/2021 vào ngày 22/11/2021 Hợp đồng này quy định việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, cùng với Phụ lục hợp đồng số 02 được ban hành vào ngày 21/11/2022, xác định tần suất thực hiện dịch vụ là 01 lần mỗi năm.

Chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu từ hoạt động bảo trì, bảo dưỡng thiết bị máy móc của cơ sở đượctrình bàyở bảng bên dưới:

Bảng 3 1 Thống kê chất thải nguy hại

STT Tên chất thải Mã số

Số lượng trung bình (kg/năm) Chất thải nguy hại

1 Bóng đèn huỳnh quang và các loại thuỷ tinh hoạt tính thải 16 01 06

3 Dầu truyền nhiệt và cách điện tổng hợp thải 17 03 04

4 Dầu nhớt tổng hợp thải 17 02 04

5 Các thiết bị, linh kiện điện tử thải (đèn, led…) 16 01 13

Chất thải công nghiệp phải kiểm soát

6 Giẻ lau nhiễm thành phần nguy hại 18 02 01

7 Hộp chứa mực in thải 08 02 04

8 Các loại CTNH khác nằm trong danh mục được phép xử lý …

Nguồn:hợp đồng dịch vụ số 223-ASNT B/HĐKT -CTNH/2021 ngày 22/11/2021 với công ty TNHH Thương mại và dịch vụ An Sinh

Các thùng chứa chất thải nguy hại được lưu trữ trong kho có kích thước D x R x C m x 4m x 4m, được đặt gần khu quản lý vận hành Kho chứa được thiết kế với mái che mưa, tường bao quanh và gờ chống tràn để ngăn nước mưa xâm nhập vào khu vực lưu trữ chất thải nguy hại.

Trong quá trình vận hành Nhà máy, cần lưu ý không sử dụng hóa chất để vệ sinh tấm pin Việc cất giữ và xử lý tấm pin bị hư hỏng, hết thời gian sử dụng hoặc khi tháo dỡ nhà máy phải tuân thủ đúng quy định pháp luật về xử lý chất thải Cần lập phương án và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện xử lý theo quy định hiện hành.

Dầu thải từ máy biến áp 2.500kVA chứa các thành phần chất thải nguy hại và cần được quản lý chặt chẽ Khi xảy ra sự cố, hồ thu dầu được bố trí dưới móng máy biến áp phải đảm bảo khả năng chứa 100% lượng dầu của máy biến áp để thu gom hiệu quả.

Hồ thu dầu bao quanh bệ móng máy biến áp có độ sâu từ 0,25 đến 0,35m, với tường xây bằng gạch M75 và vữa xi măng M50 Đáy hồ được làm bằng bê tông B10 dày 150mm, có độ dốc i=0,01% về phía ống thoát dầu Bên trong hồ thu dầu, lớp đá dăm 4x6 dày trung bình 0,3m được rải đều.

Dầu sựcố sẽ được thu vào hồthu dầu và chảy ngay theo đường ống thoát dầu đến bềchứa dầu sựcố đặt trong trạm Bểchứa dầu có kích thước D x R x C

Hệ thống thoát dầu sự cố bao gồm hồ thu dầu, đường ống thoát dầu và bể chứa dầu Hồ thu dầu phải có dung tích tối thiểu 20% lượng dầu của máy biến áp và kích thước lớn hơn máy biến áp để ngăn dầu văng ra ngoài Đường ống thoát dầu được thiết kế để nhanh chóng dẫn dầu và nước chữa cháy vào bể chứa Tại bể chứa, dầu nhẹ hơn sẽ nổi lên trên, đẩy nước ra ngoài qua một ống đáy đặt sát đáy bể Bể chứa được thiết kế để chứa 100% lượng dầu tối đa của máy biến áp, được xây chìm và làm bằng bê tông cốt thép với lớp trát xi măng.

Thu gom triệt để dầu thải phát sinh và ký hợp đồng thu gom và xử lý đúng quy định theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của

Bộ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.

Công nhân vận hành cần thường xuyên theo dõi vị trí máy biến áp để kịp thời phát hiện và khắc phục các vấn đề do sự cố rò rỉ dầu thải gây ra.

Cơ sở không thực hiện lọc dầu tại nhà máy, mà toàn bộ dầu từ máy biến áp sẽ được chuyển đến cơ sở bán máy biến áp để thay dầu Để đảm bảo an toàn, chủ cơ sở đã xây dựng một bể chứa dầu có dung tích 95m³ nhằm dự trữ dầu trong trường hợp xảy ra sự cố.

Hình 3.10 Bể chứa dầu sự cố

Dầu thải phát sinh từ Inverter: Có 12 trạm Inverter, mỗi trạm bố trí 1

Hồ thu dầu bao quanh bệ móng Inverter có độ sâu từ 0,25 đến 0,35m, với tường xây bằng gạch M75 và vữa xi măng M50 Đáy hồ thu dầu được làm bằng bê tông B10 dày 150mm, tạo dốc 0,01% về phía ống thoát dầu Bên trong hồ, lớp đá dăm 4x6 dày trung bình 0,3m được rải Dầu sự cố sẽ được thu vào hồ và sau đó được chuyển đến kho chứa chất thải nguy hại, tuân thủ hợp đồng thu gom và xử lý theo quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022.

Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Các máy móc và thiết bị đang hoạt động hiệu quả, với độ ồn tại khu vực máy biến áp không vượt quá 70dBA trong khoảng cách 2m, đảm bảo tuân thủ quy chuẩn cho phép.

- Kiểm tra, bảo dưỡng các máy biến áp định kỳ để đảm bảo vận hành đạt quy chuẩn về độ ồn theo QCVN 26:2010/BTNMT và độ rung QCVN 27:2010/BTNMT.

-Trồng cây xanh, những vườn hoa nhỏ quanh khu vực văn phòng.

Biện pháp giảm thiểu tác động do ảnh hưởng nhiệt thừa

Để giảm thiểu tác động của nhiệt thừa đến môi trường làm việc của công nhân và khu vực xung quanh, chủ cơ sở cần thực hiện các giải pháp hiệu quả.

- Lắp đặt máy điều hòa trong văn phòng làm việc của công nhân.

- Công nhân làm việc khu vực có độ chiếu sáng cao buộc phải có bảo hộ lao động nhằm bảo hộ mắt cho công nhân;

Trồng cây xanh với mật độ dày đặc quanh hành lang khu đất của cơ sở, với chiều cao trung bình 3m và không có tán rộng, giúp hạn chế hiện tượng chói sáng do ánh sáng phản xạ từ các tấm pin ra khu vực xung quanh.

-Xây dựng nhà làm việc thông thoáng;

- Thường xuyên bảo trì, bảo dường máy móc định kì, tránh để tình trạng máybiến áp phát sinh nhiều nhiệt trong quá trình làm việc.

3.7.Biện pháp giảm thiểu tác động của cường độ điện từ trường đến môi trường đến sức khoẻ con người

Đường dây 110kV và TBA 110kV được thiết kế với khoảng cách an toàn từ dây dẫn đến mặt đất lớn hơn 8m, đảm bảo cường độ điện từ trường không vượt quá 5 kV/m, phù hợp với tiêu chuẩn nhằm bảo vệ sức khỏe của người dân sống xung quanh cơ sở.

- Khoảng cách từ bất kỳ bộ phận nào của nhà ở, công trình đến dây d n gần nhất trạng thái tĩnh không nhỏ hơn 6m;

- Cường độ điện trường < 5 kV/m tại điểm bất kỳ ở ngoài nhà cách mặt đất 1m và ≤1 kV/m tại điểm bất kỳ ở bên trong nhà cách mặt đất 1m;

- Khi phát hiện các điểm có cường độ điện trường vượt mức cho phép (5kV/m) thì cần di dời ngay nhà và kết cấu ra khỏi khu vực đó;

Cường độ điện từ trường tại khu vực cơ sở được đánh giá dựa trên Tiêu chuẩn ngành về “Mức cho phép của cường độ điện trường tần số công nghiệp và quy định kiểm tra ở chỗ làm việc”, theo quyết định số 183 NL/KHKT ngày 12/04/1994 của Bộ Năng lượng.

- Phòng tránh ảnh hưởng của điện từ trường đối với công nhân vận hành;

- Để đảm bảo tuyệt đối an toàn công nhân vận hành sửa chữa phải tuân thủ quytrình vận hành đề đảm bảo các yêu cầu về an toàn:

Nhân viên làm việc trong môi trường có điện từ trường cao cần được trang bị áo chống từ trường Đồng thời, họ phải tuân thủ các tiêu chuẩn ngành về mức cường độ điện trường tần số công nghiệp và thực hiện kiểm tra định kỳ tại nơi làm việc.

Để đảm bảo an toàn lao động, cần trang bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ và tuân thủ quy định về thời gian làm việc tại khu vực có cường độ điện trường cao.

- Thực hiện chế độ làm việc theo ca, kíp để đảm bảo thời gian tiếp xúc với cường độ điện trường trong giới hạn quy định.

- Phòng tránh ảnh hưởng của điện trường ra môi trường xung quanh.

Cấm thực hiện mọi hoạt động trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện nếu sử dụng thiết bị, dụng cụ, hoặc phương tiện có khả năng vi phạm khoảng cách an toàn phóng diện theo cấp điện áp Trong trường hợp đặc biệt, khi có yêu cầu cấp bách cho công tác quốc phòng và an ninh, cần phải có sự thỏa thuận với đơn vị quản lý công trình lưới điện về các biện pháp đảm bảo an toàn cần thiết.

- Chủ đầu tư sẽ chịu trách nhiệm tổ chức việc giám sát môi trường, an toàn điện trong thời gian vận hành.

Hành lang an toàn cho lưới điện cao áp 110kV được quy định là 15m (7,5m tính từ tim tuyến), với các cột mốc và biển báo tại khu vực nhà máy và trạm biến áp để người dân nhận biết, nhằm tránh tai nạn Việc tuân thủ các quy định tại Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 và Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/04/2020 của Chính phủ là cần thiết để đảm bảo an toàn điện.

3.8 Phương án phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của cơ sở trong giai đoạn ngừng vận hành nhà máy:

Dỡ bỏ các tấm pin theo hình thức cuốn chiếu từng cụm pin và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để vận chuyển và xử lý ngay sau khi tháo dỡ mỗi block.

Các máy móc, thiết bị và phụ kiện sẽ được tháo dỡ và đánh giá để xác định khả năng tái sử dụng Đối với những thiết bị không thể tái sử dụng, đơn vị có chức năng sẽ vận chuyển và xử lý chúng theo quy định về chất thải nguy hại.

- Những CTNH khác được thu gom, vận chuyển và xử lý bởi đơn vị có chức năng.

Những chất thải không phải là chất thải nguy hại (CTNH) sẽ được thu gom để bán phế liệu hoặc được vận chuyển đến các vị trí được phép của địa phương, kèm theo các biện pháp xử lý phù hợp.

- Các nhà vệ sinh, bể nước thải được rắc vôi khử trùng lắp đất

- Bề mặt địa hình sau khi tháo dỡ được san ủi bằng phẳng.

3.9.Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

3.9.1 Sự cố an toàn điện, cháy nổ

Nguyên nhân chính gây ra cháy nổ thường xuất phát từ sự bất cẩn của nhân viên vận hành, như để các vật liệu dễ cháy như giấy và nhựa tiếp xúc với lửa hoặc để rò rỉ xăng dầu gần khu vực máy biến thế Nghiên cứu cho thấy, khi sự cố xảy ra, nhiệt độ có thể đạt từ 1.500 đến 1.700°C, kèm theo tiếng nổ lớn và ngọn lửa bùng phát mạnh, dẫn đến nguy cơ thương tích nghiêm trọng, tỷ lệ tử vong cao và thiệt hại lớn về tài sản của Nhà máy.

Nguyên nhân gây ra các vụ cháy nổ trong cơ sở có thể bao gồm sự cố chập điện và bị sét đánh Do đó, nguy cơ cháy nổ trong các khu vực cơ sở là rất lớn, vì vậy cần thiết phải có các phương án chủ động để phòng tránh sự cố này.

Hỏa hoạn có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho con người, tài sản và môi trường Vì vậy, các nhà máy cần thực hiện các biện pháp an toàn để phòng chống cháy nổ và đảm bảo an toàn điện.

+ Hệ thống chữa cháy bao gồm:

1 Bể nước chữa cháy có dung tích: V 0 m 3

2 Các máy bớm PCCC bố trí trong nhà trạm bơm:

+Bơm điện lưu lượng: Q = 120-288 m 3 /h, H = 73,2-61 mH20

+Bơm Diesel lưu lượng: Q = 120-288 m 3 /h, H = 73,2-61 mH20

+Bơm bù áp lưu lượng: Q = 2,4-10,2 m 3 /h, H = 73,2-61 mH20

3 Đường Ống STK cấp nước chữa cháy từ cụm bơm cấp đến các họng chữa cháy đặt ngoài nhà,các đầu phun HV-14, HV-17 (loạt đầu phun sương HV có áp lực cao) cho các MBA 110 kV.

4 Các tủ PCCC ngoài trời: bố trí gần mỗi trụ nổi cứu hỏa nơi dễ thấy, dễ lấy các thiết bị.

5 Bên trong mỗi tủ cứu hỏa có 2 lăng phun D65 và 2 cuộn vòi A DN65, L M, PN13.

6 Tâm của họng cứu hỏa ngoài trời, trụ tiếp nước cách mặt nền trạm hoàn thiện là: +0,9m.

7 Hệ thống đường ống đi nổi được sơn 2 lớp sơn EPOXY màu đỏ phủ ngoài.

8.Đoạn đường ống đi chìm qua đường ô tô được bố trí trong ống lồng thép DN150 VÀ DN125.

Thuyết minh hệ thống PCCC

1 Trạm được trang bị hệ thống bảo cháy địa chỉ tự động kết nối với hệ thống chữa cháy tự động.

-Tại máy biến áp lắp đặt 4 đầu bảo nhiệt tạo thành 2 địa chỉ báo cháy.

-Tại nhà điều khiển các phòng lắp các đầu báo khói tạo thành 1 địa chỉ báo cháy

2 Nút ấn báo cháy và chuông báo cháy được đặt tại sẳnh nhà điều khiển trung tâm và được kết nối thành 01 địa chỉ báo cháy.

3.Các địa chỉ báo cháy được kết nối với tủ trung tâm báo cháy.

4 Đầu báo cháy nhiệt dùng loại nhiệt độ cố định, cài đặt báo cháy ở nhiệt độ>90

- Đầu báo cháy khói dùng loại đầu báo khói quang học, cài đặt báo cháy ở mật độ khói >15%.

Phương án phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của cơ sở trong

Dỡ bỏ các tấm pin theo hình thức cuốn chiếu từng cụm pin và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng xử lý chất thải nguy hại để vận chuyển và xử lý ngay sau khi tháo dỡ mỗi block.

Các máy móc, thiết bị và phụ kiện sẽ được tháo dỡ và đánh giá để xác định khả năng tái sử dụng Đối với những thiết bị không thể tái sử dụng, đơn vị có chức năng sẽ vận chuyển và xử lý chúng theo quy định về chất thải nguy hại.

- Những CTNH khác được thu gom, vận chuyển và xử lý bởi đơn vị có chức năng.

Những chất thải không phải là chất thải nguy hại (CTNH) sẽ được thu gom để bán phế liệu hoặc được vận chuyển đến các vị trí được phép của địa phương, kèm theo các biện pháp xử lý phù hợp.

- Các nhà vệ sinh, bể nước thải được rắc vôi khử trùng lắp đất

- Bề mặt địa hình sau khi tháo dỡ được san ủi bằng phẳng.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

3.9.1 Sự cố an toàn điện, cháy nổ

Cháy nổ chủ yếu xảy ra do sự bất cẩn của nhân viên vận hành, khi để các vật liệu dễ cháy như giấy và nhựa tiếp xúc với nguồn lửa hoặc để rò rỉ xăng dầu gần khu vực máy biến thế Nghiên cứu cho thấy, sự cố này có thể tạo ra nhiệt độ lên tới 1.500 đến 1.700°C, kèm theo tiếng nổ lớn và ngọn lửa bùng phát mạnh, dẫn đến nguy cơ thương tích nghiêm trọng, tỷ lệ tử vong cao và thiệt hại lớn về tài sản của Nhà máy.

Nguyên nhân gây ra các vụ cháy nổ trong cơ sở có thể bao gồm sự cố chập điện và bị sét đánh Do đó, nguy cơ cháy nổ trong các khu vực cơ sở là rất lớn, vì vậy cần thiết phải có các phương án chủ động để phòng tránh sự cố này.

Hỏa hoạn có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho con người, tài sản và môi trường Vì vậy, các nhà máy cần thực hiện các biện pháp an toàn để phòng chống cháy nổ và đảm bảo an toàn điện.

+ Hệ thống chữa cháy bao gồm:

1 Bể nước chữa cháy có dung tích: V 0 m 3

2 Các máy bớm PCCC bố trí trong nhà trạm bơm:

+Bơm điện lưu lượng: Q = 120-288 m 3 /h, H = 73,2-61 mH20

+Bơm Diesel lưu lượng: Q = 120-288 m 3 /h, H = 73,2-61 mH20

+Bơm bù áp lưu lượng: Q = 2,4-10,2 m 3 /h, H = 73,2-61 mH20

3 Đường Ống STK cấp nước chữa cháy từ cụm bơm cấp đến các họng chữa cháy đặt ngoài nhà,các đầu phun HV-14, HV-17 (loạt đầu phun sương HV có áp lực cao) cho các MBA 110 kV.

4 Các tủ PCCC ngoài trời: bố trí gần mỗi trụ nổi cứu hỏa nơi dễ thấy, dễ lấy các thiết bị.

5 Bên trong mỗi tủ cứu hỏa có 2 lăng phun D65 và 2 cuộn vòi A DN65, L M, PN13.

6 Tâm của họng cứu hỏa ngoài trời, trụ tiếp nước cách mặt nền trạm hoàn thiện là: +0,9m.

7 Hệ thống đường ống đi nổi được sơn 2 lớp sơn EPOXY màu đỏ phủ ngoài.

8.Đoạn đường ống đi chìm qua đường ô tô được bố trí trong ống lồng thép DN150 VÀ DN125.

Thuyết minh hệ thống PCCC

1 Trạm được trang bị hệ thống bảo cháy địa chỉ tự động kết nối với hệ thống chữa cháy tự động.

-Tại máy biến áp lắp đặt 4 đầu bảo nhiệt tạo thành 2 địa chỉ báo cháy.

-Tại nhà điều khiển các phòng lắp các đầu báo khói tạo thành 1 địa chỉ báo cháy

2 Nút ấn báo cháy và chuông báo cháy được đặt tại sẳnh nhà điều khiển trung tâm và được kết nối thành 01 địa chỉ báo cháy.

3.Các địa chỉ báo cháy được kết nối với tủ trung tâm báo cháy.

4 Đầu báo cháy nhiệt dùng loại nhiệt độ cố định, cài đặt báo cháy ở nhiệt độ>90

- Đầu báo cháy khói dùng loại đầu báo khói quang học, cài đặt báo cháy ở mật độ khói >15%.

Hệ thống chữa cháy tự động bằng nước cho MBA bao gồm các thành phần quan trọng như hệ thống bơm nước chữa cháy trong nhà trạm bơm, hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy, dàn phun sương chữa cháy MBA và các trụ nước chữa cháy.

Đường ống cấp nước chữa cháy được lắp đặt nổi, với chiều cao cách mặt rải đá nền trạm là 100 cm Đoạn ống đi qua đường và sân bê tông trước nhà điều khiển được đặt ngầm, cách mặt nền đường trung bình là 700 cm.

Hệ thống đường ống và thiết bị cấp nước chữa cháy hoạt động với áp lực làm việc 12AT Sau khi lắp đặt, hệ thống sẽ được kiểm tra độ kín và độ bền theo các quy định hiện hành.

-Toàn bộ đường ống và thiết bị đi nổi được sơn 1 nước sơn chống gỉ (gổm

2 nước) và 2 nước sơn màu đỏ theoTCXDVN334:2005,

2 trang bị hệ thống chữa cháy bằng bình bột ABC và bình khí CO 2 chữa cháy tại chỗ cho phòng điều khiển nhà điều khiển.

Hình 3.12 Công trình, biện pháp phòng chống cháy nổ

Cường độ dòng điện lớn của sét có thể gây hư hỏng đường dây và nổ MBA Để đảm bảo an toàn cho lưới điện, TBA được trang bị hệ thống bảo vệ chống sét Hệ thống này bao gồm kim thu sét cao 3 mét lắp trên cột anten bê tông ly tâm và thiết kế treo 02 dây chóng sét dọc theo toàn bộ tuyến đường dây đấu nối.

Công trình đã được thiết kế với hệ thống chống sét theo tiêu chuẩn TCVN, giảm thiểu nguy cơ sự cố do sét đánh Tuy nhiên, thiết bị có thể bị hư hại theo thời gian hoặc do điều kiện thời tiết khắc nghiệt, dẫn đến khả năng xảy ra sự cố Do đó, việc kiểm tra định kỳ và kiểm tra sau các trận lũ lụt hoặc mưa bão lớn là rất cần thiết.

Sự cố điện giật thường xảy ra trong quá trình vận hành công trình, đặc biệt tại các vị trí như TBA, cột néo hoặc dưới tuyến đường dây Nguyên nhân chủ yếu là do công nhân không tuân thủ quy trình an toàn và người dân chưa nhận thức đầy đủ về nguy cơ từ đường dây tải điện cao thế Khi quy tắc an toàn không được chấp hành nghiêm túc, nguy cơ điện giật sẽ gia tăng, ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân và giới hạn trong khu vực xảy ra sự cố.

3.9.4 Sự cố rò rỉ dầu cách điện trong máy biến thế

Trong quá trình vận hành trạm biến áp (TBA), khả năng xảy ra cháy nổ là điều có thể, và điều này phụ thuộc vào kỹ thuật vận hành Dầu rò rỉ từ các sự cố cháy nổ có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng môi trường Do đó, chủ cơ sở cần thiết kế bể chứa dầu để xử lý sự cố rò rỉ và tràn từ máy biến áp (MBA) theo quy định tại mục 3.5, chương 3.

Bể chứa dầu sự cố được thiết kế với đáy và vách bằng bê tông cốt thép có độ bền cao, nắp được lát bằng bê tông cốt thép đúc sẵn Bể chứa này có các vách ngăn nhằm tách dầu và nước hiệu quả Kích thước của bể chứa dầu sự cố là 4,5m x 3,5m x 6,75m, với tổng thể tích đạt 95m³.

Theo quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và Tổng Công ty Điện lực miền Nam, dầu cách điện cho máy biến thế phải là loại không chứa polychlobiphenyl (PCBs).

3.9.5 Phòng ng ừ a s ự c ố tai n ạn lao độ ng Để đảm bảo an toàn lao động của công nhân, cơ sở đưa ra các giải pháp thích hợp cụthể như sau:

- Tuân thủ các quy định vềan toàn lao động, vấn đềbốtrí máy móc thiết bị, biện pháp phòng ngừa tai nạn điện,

- Bốtrí hợp lý các hạng mục công trình

Công nhân vận hành máy được đào tạo bài bản để thực hiện các thao tác đúng cách trong trường hợp xảy ra sự cố Họ luôn có mặt tại vị trí làm việc, thực hiện kiểm tra và vận hành máy móc theo đúng kỹ thuật.

- Công nhân phải được trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động như: quần áo bảo hộ lao động, mũ, găng tay, ủng

- Áp dụng công tác tuyên truyền, quản lý công nhân chặt chẽ.

- Bốtrí các biển cảnh báo nguy hiểm, bảng hiệu cấm và bảng hiệu chú ý ở các khu có khả năng xảy ra tai nạn lao động.

Hình 3.13 Biển báo phòng ngừa tai nạn lao động

3.9.6 V ậ n hành an toàn MBA Để vận hành an toàn MBA, hàng giờ nhân viên vận hành phải ghi lại và kiểm tra các thông sốMBA.

Các trường hợp cần dừng khẩn cấp MBA:

Tiếng kêu lớn, không đều và rung chuyển bên trong;

Dầu MBA tràn ra ngoài;

Sựphát nóng của MBA tăng lên bất thường;

Màu sắc của dầu thay đổi đột ngột;

Sứbị bể, phóng điện bềmặt sứ;

Có tai nạn hay cháy ởphạm vi biến áp

Khi MBA bị cắt do rơle tác động, phải nhanh chóng xác định được rơle nào tác động, nguyên nhân gây tác động:

Nếu rơle so lệch, rơle hơi hoặc van an toàn tác động, không được phép đưa MBA vào hoạt động trở lại Cần cô lập MBA khỏi hệ thống và tổ chức kiểm tra để xác định nguyên nhân MBA chỉ được phép hoạt động trở lại khi có sự chấp thuận của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật Nhà máy và điều độ lưới điện.

Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dưới đây là một số nội dung có thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường cơ sở.

Bảng 3 2 Bảng các nội dung thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường cơ sở

STT Nội dung thay đổi

Theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường số 2090 / QĐ - UBND ngày 31/12/2019

Theo hiện trạng hiện nay

N ỘI DUNG ĐỀ NGH Ị C Ấ P GI ẤY PHÉP MÔI TRƯỜ NG

KẾ T QU Ả QUAN TR ẮC MÔI TRƯỜ NG C ỦA CƠ SỞ

Ngày đăng: 18/07/2023, 14:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc nhà máy điện mặt trời nối lưới theo công nghệ SPV - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc nhà máy điện mặt trời nối lưới theo công nghệ SPV (Trang 9)
Bảng 1. 2 Danh mục thiết bị tại trang trại ĐMT Hồ Núi Một 1 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Bảng 1. 2 Danh mục thiết bị tại trang trại ĐMT Hồ Núi Một 1 (Trang 16)
Bảng 1. 3 Danh mục thiết bị TBA 110kV - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Bảng 1. 3 Danh mục thiết bị TBA 110kV (Trang 19)
Hình 1.4: B ản đồ v ị trí khu v ực cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 1.4 B ản đồ v ị trí khu v ực cơ sở (Trang 24)
Hình 1.5 V ị trí Trang tr ại ĐMT Hồ Núi M ộ t 1 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 1.5 V ị trí Trang tr ại ĐMT Hồ Núi M ộ t 1 (Trang 25)
Hình 1.6 Hiện trạng của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 1.6 Hiện trạng của cơ sở (Trang 27)
Hình 2.1 Vị trí cơ sở trên bản đồ quy hoạch đất huyện Thuận Nam - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 2.1 Vị trí cơ sở trên bản đồ quy hoạch đất huyện Thuận Nam (Trang 31)
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 3.1 Sơ đồ thu gom nước của cơ sở (Trang 34)
Hình 3.3 H ệ th ống thoát nước mưa mái - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 3.3 H ệ th ống thoát nước mưa mái (Trang 35)
Hình 3.4 Hệ thống thoát nước chung  cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 3.4 Hệ thống thoát nước chung cơ sở (Trang 36)
Hình 3.7 Nhà vệ sinh của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 3.7 Nhà vệ sinh của cơ sở (Trang 39)
Hình 3.10 Bể chứa dầu sự cố - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 3.10 Bể chứa dầu sự cố (Trang 44)
Hình 3.11 H ồ thu d ầ u tr ạ m Inverter - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 3.11 H ồ thu d ầ u tr ạ m Inverter (Trang 44)
Hình 3.12 Công trình, biện pháp phòng chống cháy nổ - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 3.12 Công trình, biện pháp phòng chống cháy nổ (Trang 49)
Hình 3.13 Biển báo phòng ngừa tai nạn lao động - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của cơ sở TRANG TRẠI ĐIỆN MẶT TRỜI HỒ NÚI MỘT 1
Hình 3.13 Biển báo phòng ngừa tai nạn lao động (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w