MỤC LỤC MỤC LỤC ........................................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT .....................................................................iv DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................................v DANH MỤC HÌNH VẼ ................................................................................................................vi CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ........................................................................1 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.......................................................................................................1 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ................................................................................................................1 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ........................................2 3.1. Công suất của dự án đầu tư...................................................................................................2 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư ...........................................................................................................................................2 3.3. Sản phẩm của dự án đầu tư...................................................................................................4 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ......................................................................4 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án...............................................................................4 4.2. Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động.................................................9
Trang 2CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GỐM SỨ OHIO
==================
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án đầu tư “NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỐM SỨ GIA
DỤNG CAO CẤP - OHIO2”
ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN: KHU CÔNG NGHIỆP TIỀN HẢI, THỊ TRẤN TIỀN
HẢI, HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
Trang 3CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GỐM SỨ OHIO
==================
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án đầu tư “NHÀ MÁY SẢN XUẤT GỐM SỨ GIA
DỤNG CAO CẤP”
ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN: KHU CÔNG NGHIỆP TIỀN HẢI, THỊ TRẤN
TIỀN HẢI, HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
ĐẠI DIỆN CHỦ DỰ ÁN
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ GỐM
SỨ OHIO
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN EJC
TẠI THÁI BÌNH
Thái Bình, năm 2022
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH VẼ vi
CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 2
3.1 Công suất của dự án đầu tư 2
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư 2
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư 4
4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 4
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án 4
4.2 Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động 9
4.3 Danh mục máy móc sử dụng trong giai đoạn hoạt động 9
4.4 Nhu cầu sử dụng điện 10
4.5 Nguồn cung cấp nước của dự án 10
4.6 Nhu cầu sử dụng hóa chất 11
4.7 Nguồn cung cấp điện, nước của dự án 11
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư 11
5.1 Vị trí địa lý 11
5.2 Các hạng mục công trình của dự án 12
5.3 Tiến độ thực hiện dự án 13
5.4 Tổng mức đầu tư 13
5.5 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển 14
5.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 14
5.7 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án 15
CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16
2.1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG 16
2.2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 16
Trang 5Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ gốm sứ OHIO
CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU
TƯ 17
1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT 17
1.1 Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp của dự án 17
2.Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 18
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 18
3.1 Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh 20
3.2 Kết quả phân tích mẫu đất 21
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 22
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện phát bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 22
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động liên quan đến chất thải 22
1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 37
2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 46
2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 46
2.2 Các biện pháp, công trình đề xuất thực hiện 60
2.3 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung 76
2.4 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố 76
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 80
4 NHẬN XÉT MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 82
CHƯƠNG V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 84
CHƯƠNG VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 85
6.1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 85
6.2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG 85
6.3 Nội dung cấp phép đối với khí thải 85
CHƯƠNG VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 87
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 87
1.1 Thời gian dư kiến vận hành thử nghiệm 87
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 87
1.3 Tổ chức có điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường dự kiến phối hợp để thực hiện kế hoạch 88
2 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ của dự án 88
Trang 62.1 Quan trắc nước thải 88
3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm 88
CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 89
Trang 7Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ gốm sứ OHIO
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt CTSXTT : Chất thải sản xuất thông thường ĐTM : Báo cáo đánh giá tác động môi trường
HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải HTXLKT : Hệ thống xử lý khí thải
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2.1 Tọa độ khu đất thực hiện dự án 1
Bảng 1.3.1 Công suất sản xuất của dự án 2
1.4.1.Bảng thống kê máy móc sử dụng trong giai đoạn xây dựng 4
Bảng 1.4.2.Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng dự án 6
Bảng 1.4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong giai đoạn xây dựng dự án 7
Bảng1.4.4 nguyên liệu sử dụng trong giai đoạn sản xuất 9
Bảng 1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị chính phục vụ sản xuất 9
Bảng1.4.6.Hoạt động của dự án, nước được cấp cho các mục đích sau: 10
Bảng 1.5 các hạng mục công trình của dự án 12
Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng 24
Bảng 4.3 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 25
Bảng 4.4 Khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn xây dựng dự án 27
Bảng 4.5 Ước tính tải lượng bụi phát sinh trên đường vận chuyển chất thải 28
Bảng 4.6 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của phương tiện thi công xây dựng của dự án 30
Bảng 4.7 Tác động của tiếng ồn tiếng ồn theo khoảng cách 31
Bảng 4.8 Sự phát tán độ ồn do nguồn điểm 33
Bảng 4.9 Sự phát tán độ ồn do nguồn đường 33
Bảng 4.10 Mức độ gây rung của một số máy móc thi công 34
Bảng 4.11 Lượng chất ô nhiễm phát sinh khi xe chạy trên 1 km đường 51
Bảng 4.12 Tải lượng các chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông ra vào dự án 53
Bảng 4.22 Các hợp chất phát sinh gây mùi hôi từ quá trình xử lý nước thải 55
Bảng 4.23 Vi khuẩn có thể phân tán từ hệ thống xử lý nước thải 55
Bảng 4.13 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 56
Bảng 4.14 Nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 57
Bảng 4.15 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án 81
Bảng 4.2 Giới hạn tiếng ồn 85
Bảng 4.3 Giới hạn độ rung 85
Bảng 4.4: Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm của khí thải từ buồng nung, buồng sấy 85
Bảng 7.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án 87 Bảng 7.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả công trình xử lý chất thải của dự án87
Trang 9Chủ đầu tư: Công ty TNHH công nghệ gốm sứ OHIO
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của dự án 15
Hình 4.1 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước mưa của dự án 61
Hình 4.2 Sơ đồ mạng lưới thu gom, thoát nước thải của dự án 62
Hình 4.5 Sơ đồ công nghệ HTXLNT công suất 15m 3 /ng.đ 65
Sơ đồ thoát và tận dụng khí thải phát sinh từ quá trình nung, sấy của Dự án 73
Trang 10CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Chủ dự án: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
- Địa chỉ: Khu công nghiệp Tiền Hải, xã Tây Sơn, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Thanh Thùy Chức vụ: Giám đốc
- Sinh ngày: 16/08/1980; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam
- Chứng minh nhân dân số: 013219193 do công an thành phố Hà Nội cấp ngày 27/08/2009
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 9, đường Đặng Xá 6, khu đô thị Đặng Xá, xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- Nơi ở hiện nay: Số nhà 9, đường Đặng Xá 6, khu đô thị Đặng Xá, xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội
- Mã số doanh nghiệp: 1000317753
- Ngày cấp: Cấp lần đầu ngày 07/8/2002 và cấp thay đổi lần thứ 9 ngày 09/4/2018
- Cơ quan cấp: Phòng Đăng ký Kinh doanh sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với mã số dự án 1000317753, cấp lần đầu ngày 07/08/2001, thay đổi lần thứ mười hai ngày 03/07/2020
2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
- Tên dự án đầu tư “Nhà máy sản xuất gốm sứ da dụng cao cấp – OHIO2” (Sau đây gọi tắt là Dự án)
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Khu công nghiệp Tiền Hải, thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Ranh giới khu đất thực hiện dự án
- Phía Bắc: Giáp đường QH số 6A;
- Phía Nam: Khu vực đất lưu không khu công nghiệp Tiền Hải;
- Phía Đông: Giáp giai đoạn 1 công ty TNHH công nghệ gốm sứ OHIO;
- Phía Tây: Giáp đường QH số 2A;
Bảng 1.2.1 Tọa độ khu đất thực hiện dự án
Trang 11Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019) Theo quy định tại khoản 4, điều 28, Luật Bảo
vệ môi trường 2020, dự án thuộc thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình
- Quyết định phê duyệt chủ chương đầu tư số 43/QĐ – BQLKKT ngày 05/04 /2019
về dự án đầu tư xây dựng nhà máy công nghệ gốm sứ gia dụng cao cấp – OHIO
3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
3.1 Công suất của dự án đầu tư
Bảng 1.3.1 Công suất sản xuất của dự án
Mã ngành theo
3.2.1 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Trang 12Quy trình công nghệ sản xuất
từ 21 - 23%
Đất sau khi ép được đưa vào máy luyện thô để đảm bảo có độ ẩm sơ bộ đồng đều, sau
đó được ủ trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày trong kho để phân huỷ hết các tạp chất hữu cơ và đảm bảo độ ẩm đồng đều
Sau khi ủ xong đưa đất vào máy luyện tinh và hút chân không (để loại bỏ hết không khí trong nguyên liệu) để sản xuất ra nguyên liệu xây thành phẩm và chuyển sang công đoạn tạo hình sản phẩm bằng phương pháp dẻo (xây)
Đối với sản phẩm tạo hình bằng phương pháp đổ rót thì sử dụng bằng hồ rót Hồ rót được sản xuất sau khi máy nghiền đạt tiêu chuẩn (Đạt về cỡ hạt; về độ ẩm đạt 30 - 33%) được sàng rung và khử từ (sắt), đưa vào bể chứa ủ trong một thời gian nhất định (tối thiểu
24 h) sau đó đưa sang khâu tạo hình sản phẩm (rót)
Sản phẩm sau khi tạo hình (tạo hình bằng phương pháp xây trên các máy ép lăn và phương pháp đổ rót bằng máy đổ rót áp lực hoặc rót thủ công) được chuyển sang khâu sửa, gắn chắp các chi tiết đảm bảo bề mặt sản phẩm nhẵn bóng, đúng kiểu dáng
Sản phẩm sau khi được hoàn thiện ở khâu sửa khô, rửa mộc và chuyển sang tráng
Khử từ sàng rung
Nung Sửa khô
Tráng men
Khuấy đều
Ép khung bản
Luyện thô Kho ủ
Sấy Tạo hình
Trang trí, nung hoa
Mài chân KCS
Trang 13Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
3.2.2 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư
Dự án “Nhà máy sản xuất gốm sứ gia dụng cao cấp OHIO2” của Công ty TNHH công nghệ gốm sứ OHIO tại khu công nghiệp Tiền Hải, thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sản xuất theo công nghệ sản xuất hiện đại, thân thiện với môi trường đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ môi trường
Quy trình sản xuất được thực hiện một cách chặt chẽ theo một quy trình khép kín, bảo đảm sản xuất đồng bộ, giảm thiểu chi phí sản xuất, nâng cao năng suất lao động của công nhân, đồng thời bảo đảm chất lượng sản phẩm đầu ra
Dây chuyền công nghệ sản xuất được áp dụng cho dự án tiên tiến, hiện đại và đồng
bộ, được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới
Đặc điểm nổi bật của công nghệ này là:
- Công nghệ tiên tiến, độ chính xác cao
- Phù hợp với quy mô đầu tư đã được lựa chọn
- Sử dụng lao động, năng lượng, nguyên vật liệu hợp lý
- Chất lượng sản phẩm được kiểm nghiệm trong suốt quá trình sản xuất
- Đảm bảo an toàn cho môi trường
3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư
Sản phẩm của dự án là sản phẩm gốm, sứ gia dụng các loại( bình trà, bát, đĩa, các loại) với công suất là 13.000.000 sản phẩm
4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của dự án
4.1.1 Trong giai đoạn xây dựng
4.1.1.1.Nhu cầu sử dụng máy móc, trang thiết bị
1.4.1.Bảng thống kê máy móc sử dụng trong giai đoạn xây dựng
Trang 14TT Tên máy móc thiết bị Số lượng (chiếc)
A Thiết bị thi công xây dựng
3 Nhóm thiết bị làm đất gia công nền móng
Trang 15Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
6
2 Các dụng cụ, thiết bị vệ sinh công trường (bộ) 5
4.1.1.2.Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng
- Nhu cầu sử dụng cát: Theo bản vẽ quy hoạch tổng mặt bằng của dự án được Ban quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình phê duyệt ngày 10/1/2022, cao
độ san nền của khu đất dự án là 0,19 m (cao độ hiện trạng là 1,60 m, cao độ thiết kế là 1,79 m)
Diện tích cần san nền là 11.992,7m2 (không tính diện tích xây dựng bể ngầm, thi công trạm xử lý nước thải sinh hoạt và trồng cây xanh) nên khối lượng cát cần sử dụng là:
11.992,7 m2 × 0,19 m = 2.278,6 m3
Bảng 1.4.2.Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng dự án
STT Nguyên vật liệu Đơn
vị Khối lượng Quy đổi Khối lượng
Trang 164.1.1.3 Nhu cầu sử dụng xăng dầu
Nhu cầu sử dụng xăng dầu của dự án được thống kê trong bảng sau:
Bảng 1.4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu trong giai đoạn xây dựng dự án
TT Tên thiết bị Đơn vị Số
lượng
Định mức sử dụng nhiên liệu (1)
Số ca năm (2)
Số ca làm việc thực tế (3)
Lượng nhiên liệu tiêu hao (lít)
1 Máy đầm bánh hơi
tự hành 9T Chiếc 1 34 lít/ca 230 58 1.972
Trang 17Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
8
TT Tên thiết bị Đơn vị Số
lượng
Định mức sử dụng nhiên liệu (1)
Số ca năm (2)
Số ca làm việc thực tế (3)
Lượng nhiên liệu tiêu hao (lít)
2 Máy đào dung tích
5 Ô tô tự đổ 10 tấn Chiếc 3 57 lít/ca 260 217 12.369
6 Ô tô tự đổ 5 tấn Chiếc 2 41 lít/ca 260 217 8.897
7 Ô tô tưới nước 4 m3 Chiếc 1 20 lít/ca 220 183 3.660
8 Máy cẩu 30 tấn Chiếc 1 81 lít/ca 170 15 1.215
9 Đầu búa thủy lực
Chú thích: (1) và (2): Số liệu tham khảo tại quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày
08 tháng 10 năm 2015 về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng; (3) số ca làm việc thực tế tính toán theo số ca năm và thời gian thi công xây dựng dự án
Như vậy, nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án là 46.438 lit
4.1.1.4 Nhu cầu sử dụng nhân lực
Số công nhân xây dựng tại dự án tối đa là 70 người/ngày
4.1.1.5 Nhu cầu sử dụng nước
Giai đoạn xây dựng, nước cấp cho các hoạt động:
- Sinh hoạt của 70 công nhân xây dựng: định mức cấp nước là 50 lít/người/ngày đêm (chỉ cấp cho hoạt động rửa chân tay, vệ sinh cá nhân, không tổ chức nấu ăn), thì nhu cầu sử dụng nước là 3,5 m3/ngày đêm;
- Nước cấp cho hoạt động thi công xây dựng: dự án sử dụng bê tông thương phẩm nên
Trang 18nước chỉ dùng để vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị xây dựng, với lượng tối đa là 3 m3/ngày đêm
Tổng nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn xây dựng của dự án là 6,5 m3/ngày đêm
4.1.1.6 Nhu cầu sử dụng điện
Giai đoạn xây dưng, điện dùng để chạy máy móc, thiết bị thi công, chiếu sáng Ước tính nhu cầu sử dụng điện tối đa của dự án là 200 kWh/ngày
4.2 Nguyên, nhiên, vật liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động
Bảng1.4.4 nguyên liệu sử dụng trong giai đoạn sản xuất
4.3 Danh mục máy móc sử dụng trong giai đoạn hoạt động
Bảng 1.4.5 Danh mục máy móc thiết bị chính phục vụ sản xuất
Trang 19Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
10
Ngoài các máy móc phục vụ sản xuất, dự án còn đầu tư thêm các máy móc thiết bị phục vụ cho văn phòng của nhà máy như điện thoại, máy vi tính, máy photo-copy, máy fax, bàn ghế, điều hòa,…
Tất cả các máy móc, thiết bị sản xuất của dự án đều được đầu tư mới Chủ dự án cam kết: Các thiết bị máy móc được sử dụng không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành
4.4 Nhu cầu sử dụng điện
Khi dự án hoạt động chính thức, điện được sử dụng để chạy các thiết bị sản xuất và chiếu sáng Ước tính nhu cầu sử dụng điện tối đa là 1053,24 kWh/năm;
4.5 Nguồn cung cấp nước của dự án
Bảng1.4.6.Hoạt động của dự án, nước được cấp cho các mục đích sau:
- Số lao động tối đa: 240 người;
Nhu cầu sử dụng nước = 240 người × 45 lít/người = 10,800 m3/ngày đêm (đã làm tròn)
2 Nước tưới
cây,
- 4 lít/ m2/lần tưới; 1 ngày/lần, diện tích cây xanh là 2.348,2
m2 (tính bằng 70% tổng diện tích đất cây xanh, bể nước, hành lang đê, hành lang an toàn điện là 13.016 m2);
Trang 205 Nước sản
xuất
Tham khảo định mức tiêu hao nguyên, nhiên vật liệu từ sản xuất thức tế của Nhà máy đang hoạt động của công ty( nhà máy số 1 tại kcn Tiền Hải) và của một số nhà máy có loại hình sản xuất tương tự như của dự án : 0,72 lít/ sản phẩm
= 0.72 lít/SP x 13.000.000 SP/năm = 25 m3/ngày Tổng (1+2+3+5) 47,46 m3/ngày đêm (đã làm tròn)
4.6 Nhu cầu sử dụng hóa chất
Nhu cầu sử dụng hóa chất trong xử lý nước thải
TT Tên hóa chất
Định mức sử dụng
Khối lượng sử dụng
1
Cloramin B sử dụng trong xử lý
2 PAC sử dụng trong xử lý NTSX 0,05 kg/m³ 0,3 kg/ngày
3 Apchemfloc A101, N101 0,1 kg/m³ 0,6 kg/ngày
4.7 Nguồn cung cấp điện, nước của dự án
Nguồn điện cung cấp cho KCN được lấy từ đường dây 110KV
Dự kiến xây dựng trạm biến áp 110/22KV với công suất 40MA phân phối cho từng nhà máy theo các mạch vòng đường dây trên không
Trong KCN dự kiến lắp đặt 5 trạm biến áp 22/0,4KV để cấp điện cho trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải, trung tâm điều hành dịch vụ và điện chiếu sáng
Nước cấp cho KCN Tiền Hải được lấy từ nhà máy nước Tiền Hải.
Mạng lưới đường ống cấp nước được xây dựng dưới vỉa hè các tuyến đường trong KCN
Dọc theo các tuyến đường ống chính bố trí các trụ cứu hỏa D100 bán kính phục vụ khoảng 150m
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
5.1 Vị trí địa lý
Dự án “Nhà máy sản xuất gốm sứ gia dụng cao cấp OHIO2” của Công ty công nghệ gốm sứ OHIO được thực hiện tại Khu công nghiệp Tiền Hải, thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, Việt Nam Với diện tích toàn bộ lô đất là 11.992,7 m2 (theo hợp đồng thuê đất số 162/HĐ-TĐ)
Tọa độ giới hạn khu đất được thể hiện dưới bảng sau:
Trang 21Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
Các đối tượng tự nhiên:
- Sông ngòi: Trong phạm vi bán kính 2km xung quanh công ty có 3 con sông, bao gồm: Sông Cổ Rồng, Long Hầu, Sông Cá Trong đó sông Cổ Rồng là sông trục chính có bề rộng khoảng trên 50m, có vai trò cung cấp nước sinh hoạt và hoạt động sản xuất nông nghiệp của khu vực đồng thời là nguồn tiếp nhận chủ yếu nước thải phát sinh từ KCN Tiền Hải, các sông Long Hầu và sông Cá là các sông nội đồng nhỏ, trong đó sông Long Hầu là nguồn tiếp nhận chính lượng nước thải của Dự án Dự án giáp sông Long Hầu về phía Đông
- Trong khu vực của dự án không có khu bảo tồn
- Giao thông: tuyến đường 39B từ thị trấn Tiền Hải đi bãi biển Đồng Châu qua KCN hiện đã hoàn thiện cả về đường bộ, hệ thống cấp thoát nước và đèn chiếu sáng Khu đất dự
án cách đường Đồng Châu khoảng 20m về phía Đông, nên rất thuận lợi cho hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm khi dự án đi vào hoạt động
Các đối tượng kinh tế - xã hội:
- Khu dân cư:
Vị trí triển khai dự án khá xa khu vục dân cư, thôn xóm tiếp giáp với KCN Tiền Hải đa phần là các khu dân cư thuần nông
- Sản xuất công nghiệp:
Dự án được xây dựng trong KCN Tiền Hải Đây là KCN chuyên về sản xuất vật liệu xây dựng, gốm, sứ vẹ sinh, sứ dân dụng, thủy tinh có sử dụng khí mỏ
- Các trung tâm văn hóa:
Về phía Tây Bắc là thị trấn Tiền Hải cách khu đất Dự án khoảng 1,7 km Đây là trung tâm hành chính – kinh tế - văn hóa – giáo dục của huyện Tiền Hải
Số tầng
Trang 2211 Kho chứa chất thải rắn + CTNH 48,0 1
- Chiều cao công trình : 12,250 m (tính từ cos sân đường);
- Cốt nền xây dựng công trình cao hơn cốt sân đường nội bộ nhà máy (cốt sân đường nội bộ là +1,79; cốt chuẩn quốc gia) (m) là +0,3m
- Chỉ giới xây dựng: Khoảng cách từ công trình đến chỉ giới đường đỏ (Đường quy hoạch số 6A): 10,2m
b Công trình số 02: Nhà xưởng sản xuất số 2 (Ký hiệu (2) trên bản vẽ tổng mặt bằng);
- Diện tích xây dựng: 3.493,3 m²
- Tổng diện tích sàn sử dụng: 3.493,3 m²
- Chiều dài: 96,5m; Chiều rộng: 36,2m
- Số tầng: 01 tầng
- Chiều cao công trình : 12,250 m (tính từ cos sân đường);
- Cốt nền xây dựng công trình cao hơn cốt sân đường nội bộ nhà máy (cốt sân đường nội bộ là +1,79; cốt chuẩn quốc gia) (m) là +0,3m
- Chỉ giới xây dựng: Khoảng cách từ công trình đến chỉ giới đường đỏ (Cách Đường quy hoạch số 6A: 11,9m; Cách Đường quy hoạch số 2A: 9,0m)
- Khởi công xây dựng công trình: Tháng thứ 07
- Hoàn thành xây dựng, lắp đặt trang thiết bị: Tháng thứ 18
- Bắt đầu hoạt động toàn bộ dự án: Từ tháng thứ 19 trở đi
- Thời hạn hoạt động của dự án: Đến hết ngày 04/5/2066
5.4 Tổng mức đầu tư
Trang 23Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
5.5 Mối quan hệ của dự án với quy hoạch phát triển
- Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gốm sứ gia dụng cao cấp – OHIO 2” được triển khai hoàn toàn phù hợp với các chủ trương, quy hoạch đã được phê duyệt và định hướng phát triển của tỉnh Thái Bình như sau:
- Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 880/QĐ-TTg ngày 9/6/2014
Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gốm sứ gia dụng cao cấp – OHIO 2” được thực hiện tại KCN Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Khi triển khai, dự án sẽ góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn lao động tại địa phương, hạn chế tình trạng di dân ra thành phố tìm việc làm;
- Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 15/8/2017
- Quy hoạch tổng thể phát triển bển vững KT-XH tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, được phê duyệt tại quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Bình;
- Khu đất thực hiện dự án Thuộc quy hoạch đất công nghiệp, nằm trong khu công nghiệp Tiền Hải Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS 666804, do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình cấp ngày 25/02/2022
- Nằm trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Tiền Hải
5.6 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Mô hình quản lý của Công ty được bố trí như sau:
- Giám đốc là người chỉ đạo điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua các bộ phận phòng ban, phòng sản xuất, phòng kỹ thuật
- Các phòng ban chức năng nghiệp vụ: Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của mình hoàn thành nhiệm vụ được giao, các bộ phận chịu trách nghiệm trước Giám đốc
Trang 24Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức của dự án
Quy mô sử dụng lao động
Dự án hiện đang sử dụng khoảng 240 lao động ngày làm việc trong năm: 300 ngày/năm
- Số giờ làm việc trong ngày: 8h/ca; 01 ca/ngày
- Nhà máy bố trí bếp ăn tập trung cho toàn bộ lao động
5.7 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất của dự án
Khu đất thực hiện dự án thuộc khu công nghiệp Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình được công ty TNHH công nghệ gốm sứ OHIO-2
Hiện tại khu đất còn nguyên hiện trạng chưa xây dựng công trình
Giám đốc
Phòng nghiên
cứu, sáng chế
Phòng hành chính, nhân sự Phòng sản xuất
Phòng kỹ thuật QA/QC
Tổ sản xuất
Trang 25Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
- Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5 tháng 09 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược Bảo vệ Môi trường Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh về phê duyệt quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt tỉnh Thái Bình đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 Cụ thể: phù hợp với mục 3.2 điều 1 quy định nước thải được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn hiện hành tương đương với chất lượng nước thải thải ra nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích sinh hoạt
- Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2025, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt tại Quyết định số 2171/QĐ-UBND ngày 15/8/2017
- Quy hoạch tổng thể phát triển bển vững KT-XH tỉnh Thái Bình đến năm 2020 định hướng đến năm 2030, được phê duyệt tại quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Bình;
2.2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Theo kết quả tổng hợp dữ liệu về hiện trạng môi trường và kết quả quan trắc hiện trạng môi trường nền khu vực thực hiện dự án như trình bày tại chương III dưới đây cho thấy:
- HTXLKT và HTXLNT của dự án đang được vận hành tốt và ổn định, đảm bảo khí thải sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ và QCVN 20:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với các chất hữu cơ; nước thải sau xử lý đạt cột B, QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp
- Chất lượng môi trường khu vực thực hiện dự án còn tương đối tốt, hoàn toàn có thể tiếp nhận bụi/khí thải phát sinh từ các hoạt động của dự án
- HTXLNT tập trung của KCN Tiền Hải đang được vận hành tốt và ổn định, nước thải đầu ra đảm bảo cột A, QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, và hoàn toàn có khả năng tiếp nhận và xử lý toàn bộ nước thải phát sinh tại
dự án sau khi được xử lý đạt cột B, QCVN 40:2011/BTNMT
Như vậy, môi trường khu vực dự án hoàn toàn có thể tiếp nhận chất thải phát sinh
từ hoạt động của dự án trong giai đoạn mở rộng, nâng công suất
Trang 26CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT 1.1 Các thành phần môi trường có khả năng chịu tác động trực tiếp của dự án
a về môi trường không khí
Để đánh giá chất lượng môi trường không khí khu vực dự án, báo cáo tham khảo Kết quả quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn tại KCN Tiền Hải (thời điểm tháng 7/2022) Kết quả được thể hiện trong bảng sau:
tích
Kết quả
QCVN 05:2013/B TNMT KXQ.
01
Trung bình 1 giờ (1)
(Nguồn: Báo cáo quan trắc quý II KCN Tiền Hải)
Ghi chú: Vị trí lấy mẫu quan trắc như sau:
KXQ.01: Tại khu vực gần cầu Long Hầu
QCVN MT:2015/ BTNMT Đ.01 Đất công nghiệp (1)
Trang 2703-Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
3 Cadimi (Cd) mg/kg đất
khô
US EPA Method 3050B + SMEWW 3113B:2017
0,533 10
khô
US EPA Method 3050B + SMEWW 3113B:2017
42,0 300
khô
US EPA Method 3050B + SMEWW 3111B:2017
37,1 300
2.Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
Nước thải của dự án được thu gom và xử lý sơ bộ tại hệ thống xử lý nước thải công suất 15 m3/ngày đêm của dự án Sau đó nước thải được tiếp tục dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Tiền Hải, xử lý đạt quy chuẩn xả thải trước khi thải ra nguồn tiếp nhận (Sông Long Hầu)
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện
dự án
Nhằm đánh giá hiện trạng môi trường khu vực phục vụ cho công tác xây dựng Báo cáo GPMT của dự án, Đơn vị tư vấn kết hợp với chủ Dự án cùng đơn vị quan trắc môi trường đã tiến hành khảo sát thực địa, đo đạc, lấy mẫu phân tích hiện trạng môi trường không khí vào 03 đợt như sau: Đợt 1: 20/05/2022, Đợt 2: 21/05/2022, Đợt 3: 22/05/2022 Kết quả đo đạc, quan trắc hiện trạng môi trường khu vực dự án được coi là môi trường nền làm cơ sở đánh giá và so sánh với quá trình hoạt động của dự án Kết quả được thể hiện dưới đây:
Đơn vị thực hiện việc đo đạc, lấy mẫu, phân tích về môi trường
- Tên đơn vị: Công ty cổ phần tập đoàn FEC
- Địa chỉ liên hệ: Thôn Vinh Sơn, xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 02046 285 678 Email: lab215.fec@gmail.com
- Vimcerts 279
Các vị trí lấy mẫu quan trắc như sau:
Loại mẫu Ký hiệu Vị trí
Không khí xung
quanh
KXQ.01 Tại khu vực đầu hướng gió của dự án
KXQ.02 Tại khu vực cuối hướng gió của dự án
Trang 28Đất Đ.01 Khu vực thực hiện dự án
Điều kiện lấy mẫu: Trời không mưa, gió nhẹ
Cơ quan phân tích mẫu: Công ty cổ phần tập đoàn FEC
Kết quả phân tích các thành phần môi trường nền khu vực thực hiện dự án trong
3 đợt khảo sát được trình bày dưới đây:
Trang 29Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
3.1 Kết quả phân tích mẫu không khí xung quanh
TT Thông số Đơn vị
Kết quả phân tích
QCVN 05:2103/BTNMT (Trung bình 1 giờ) Ngày 20/05/2022 Ngày 21/05/2022 Ngày 22/05/2022
QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
(1) QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về tiếng ồn
Nhận xét: Tại 3 đợt khảo sát lấy mẫu, kết quả phân tích các thông số trong môi trường không khí xung quanh đều thấp hơn so với giá
trị cho phép trong QCVN 05:2013/BTNMT Tiếng ồn cũng nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT
Trang 303.2 Kết quả phân tích mẫu đất
TT Thông
số Đơn vị
Kết quả
QCVN 03:2015/BTNMT (đất công nghiệp)
Ngày 20/05/2022
Ngày 21/05/2022
Ngày 22/05/2022
QCVN 03:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một
số kim loại nặng trong đất
Nhận xét: Từ kết quả phân tích trên cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong
Quy chuẩn cho phép về đất công nghiệp Điều đó, chứng tỏ môi trường đất tại khu vực dự
án chưa bị ô nhiễm kim loại nặng
NHẬN XÉT CHUNG: Chất lượng môi trường nền khu vực thực hiện dự án tại các
thời điểm khảo sát và lấy mẫu tương đối ổn định, Nhìn chung chất lượng môi trường thích hợp với việc triển khai dự án Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, dự án cần kiểm soát kỹ nguồn chất thải phát sinh và áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường để hạn chế tác động của các loại chất thải phát sinh đến môi trường xung quanh
Trang 31Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
22
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện phát bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động liên quan đến chất thải
1.1.1 Các tác động từ chất thải rắn
a Chất thải rắn sinh hoạt
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Thái Bình, định mức phát sinh chất thải sinh hoạt trung bình là 0,435 kg/người/ngày Như vậy, Khối lượng CTRSH phát sinh trong giai đoạn này là:
0,435 kg/người/ngày × 70 người = 30 kg/ngày Thời gian thi công kéo dài 10 tháng, nên khối lượng chất thải sinh hoạt tối đa là 9 tấn/trong suốt qúa trình công
Tác động: Thành phần của loại rác sinh hoạt này chứa nhiều các chất hữu cơ dễ phân huỷ, bên cạnh đó còn có các bao gói nilon, vỏ chai nhựa, đồ hộp,… Các loại chất thải này
ít có khả năng gây các sự cố về môi trường, tuy nhiên nếu không được thu gom, xử lý theo đúng quy định thì sẽ là môi trường thuận lợi cho các loại côn trùng có hại sinh sôi và phát triển, tạo điều kiện cho việc phát tán lây lan bệnh dịch, mất mỹ quan khu vực Rác thải hữu
cơ khi phân huỷ sinh ra mùi hôi; các loại rác hữu cơ làm ô nhiễm đất, rác thải sinh hoạt là môi trường sống và phát triển của các loài ruồi muỗi, chuột bọ và vi khuẩn gây bệnh
b.Chất thải rắn xây dựng
CTRXD từ hoạt động thi công xây dựng công trình mới
- Chất thải rắn xây dựng bao gồm vật liệu thừa, đất đá do xây dựng, nguyên vật liệu rơi vãi, phế thải, vỏ bao bì, thùng gỗ,…
- Lượng chất thải xây dựng ước tính bằng 0,5% khối lượng nguyên vật liệu xây dựng (Định mức vật tư trong xây dựng – Ban hành kèm theo Công văn số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng) Tổng khối lượng nguyên vật liệu phục vụ quá trình xây dựng các hạng mục công trình của dự án là 19.412,92 tấn (không tính khối lượng các loại bê tông) Khối lượng CTRXD phát sinh là:
(19.412,92 tấn × 0,5 % ) = 97,064 tấn
Tổng khối lượng CTRXD phát sinh khi thi công dự án là: 97,064 tấn
Đánh giá: Chất thải rắn xây dựng phát sinh phần lớn là các loại rác thải xây dựng có thể tái sử dụng (gồm vỏ bao xi măng, cốp pha hỏng, gỗ nẹp, gạch đá, xi măng thải, ) Các tác động đến môi trường chủ yếu là từ các loại chất thải rắn không có khả năng tái sử dụng Nếu lượng chất thải này không được thu gom và xử lý đúng quy định thì sẽ làm mất mỹ
Trang 32quan khu vực, làm nhiễm bẩn nước mưa chảy tràn và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng nước nguồn tiếp nhận
c Đất thải
- Đất thải trong giai đoạn này phát sinh từ các hoạt động sau:
- Khối lượng đất thải từ quá trình bóc tách lớp đất bề mặt với độ sâu 0,3m là
7.312,9 x 0,3 = 2.193 m³≈ 2.193 tấn
Tính toán lượng đất tái sử dụng cho khu vực cây xanh:
Tổng diện tích đất cây xanh thảm cỏ, hành lang an toàn điện là 2.348,2 Chiều cao san nền là 0,19 m nên thể tích đất dùng để san nền khu vực cây xanh là: 446,125 m3, tương đương 1.367 tấn
Tổng diện tích đường giao thông, nộ bộ là 2.331,6 chiều cao san nền là 0,19m nên thể tích đất dùng đề san nề khu vực đường giao thông nội bộ là: 443,004 tấn
Như vậy khối lượng đất thải cần vận chuyển đến vị trí đổ thải theo quy định là 1,303 tấn
Tác động: Khối lượng đất thải này rất lớn, nếu không có biện pháp xử lý triệt để dẫn đến tình trạng đổ thải sai quy định sẽ làm mất mỹ quan khu vực, ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh, phá hủy hệ sinh vật tại khu vực đổ thải
1.1.2 Đánh giá tác động từ nước thải
a Tác động từ nước thải sinh hoạt
Trong giai đoạn xây dựng dự án, nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của 70 công nhân xây dựng với lượng tối đa là 3,5 m3/ngày đêm
Lượng NTSH tính bằng 100% lượng nước cấp (Theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải), tức bằng 3,5 m3/ngày đêm
- Nước thải sinh hoạt nói chung đều chứa các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu
cơ (đặc trưng bởi BOD và COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật gây bệnh Thành phần, tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa
xử lý) được thể hiện tại bảng sau
+ Tải lượng các chất ô nhiễm (kg/ngày) = khối lượng (g/người/ngày) × số người /1000 + Nồng độ (mg/l) = tải lượng (kg/ngày)/lưu lượng (m3/ngày) ×1000
Bảng 4.1 Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt trong giai
đoạn xây dựng dự án
Trang 33Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
24
Chất ô
nhiễm
Khối lượng (g/người/ngày) (1)
Tải lượng (kg/ngày)
Nồng độ (mg/l)
QCVN 14:2008 /BTNMT(Cột A)
b Tác động từ nước thải thi công xây dựng
Nước thải từ quá trình thi công xây dựng chủ yếu phát sinh từ công đoạn rửa dụng
cụ, trang thiết bị, được tính bằng 80% lượng nước đầu vào, tức bằng 2,4 m3/ngày đêm Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng được trình bày trong bảng sau:
Bảng 4.2 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải xây dựng
STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước thải
thi công
QCVN 40:2011/BTNMT,
Trang 34STT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Nước thải
thi công
QCVN 40:2011/BTNMT,
(Nguồn: Trung tâm Môi trường Đô thị và Công nghiệp – CETIA)
Ghi chú: QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp
Nhận xét: Nước thải thi công thường có chứa vôi vữa, xi măng, dầu mỡ khoáng Đây
là nguyên nhân làm cho pH của nước cao, có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và ảnh hưởng đến hệ thuỷ sinh và tài nguyên sinh vật dưới nước Tuy nhiên, với dự án này thì lượng nước thải thi công phát sinh không đáng kể, các tác động đến môi trường dự báo không lớn
c Đánh giá tác động từ nước mưa chảy tràn
Lưu lượng nước mưa chảy tràn tại Dự án được xác định theo công thức thực nghiệm sau:
Q = 2,78 × 10-7× × F × h (m3/s)
(Nguồn: Trần Đức Hạ - Giáo trình quản lý môi trường nước - NXB Khoa học kỹ
thuật – Hà Nội – 2002)
Trong đó:
2,78 × 10-7 - hệ số quy đổi đơn vị
h- Cường độ mưa lớn nhất tại trận mưa tính toán, mm/h (h = 541,2 mm/h – Số liệu tham khảo từ Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Bình)
F- Diện tích dự án = 11.992,7 m2
: hệ số dòng chảy, phụ thuộc vào đặc điểm mặt phủ, độ dốc ()
Bảng 4.3 Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ
1 Mái nhà, đường bê tông 0,80 - 0,90
Trang 35Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
Diện tích dự án phần lớn là mặt đất san, nên chọn = 0,2
Thay số vào công thức trên tính được tổng lưu lượng nước mưa chảy tràn trên khu vục thực hiện dự án tối đa là 3,36 m3/s
Nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này có thể kéo theo đất cát, rác thải xâm nhập vào hệ thống thoát nước của khu vực có thể làm tắc nghẽn, ứ động gây ngập lụt Vì thế, nếu chủ dự án cần thực hiện các biện pháp quản lý và kiểm soát chất lượng nước mưa chảy tràn trên khu vực thi công để hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến môi trường xung quanh cũng như tình hình tiêu thoát nước mặt tại khu vực
d.Đánh giá tác động từ CTNH
Thời gian thi công của dự án kéo dài từ tháng thứ 7 đến tháng thứ 18, tức 10 tháng CTNH chủ yếu phát sinh từ các hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa máy móc, trang thiết bị thi công xây dựng, bao gồm:
- Bóng đèn huỳnh quang hỏng: Thiết bị sử dụng trong quá trình xây dựng đều mới 90%, nên thời gian sử dụng theo lý thuyết tương đối dài Giả sử xảy rủi ro, sự cố với
80-tỷ lệ hư hỏng là 10%/tháng, thì khối lượng bóng đèn thải phát sinh là:
30 chiếc × 10% × 0,5 kg/chiếc = 1,5 kg/tháng ≈ 15 kg/toàn bộ thời gian thi công
(Ước tính khối lượng của bóng đèn huỳnh quang là 0,5 kg/chiếc)
- Khối lượng giẻ lau dính dầu, dầu thải phụ thuộc phần lớn vào tần suất thay mới, bảo dưỡng phương tiện
- Giả sử, tần suất bảo dưỡng là 3 tháng/lần với toàn bộ máy móc thi công, thì khối lượng dầu thải khoảng 8 kg/lần, tương đương 24 kg/toàn bộ thời gian thi công; giẻ lau dính dầu tối đa 12 kg/lần tương đương 36 kg/toàn bộ thời gian thi công;
- Ngoài ra, còn có pin và ắc quy thải, nhưng do tần suất thay thế không thường xuyên nên khối lượng phát sinh không đáng kể, 3 tháng/lần, khoảng 15 kg/lần., tương đương 45 kg/toàn bộ thời gian thi công
- Que hàn thải: Chiếm khoảng 30% khối lượng que hàn, tức khoảng 0,06 tấn trong toàn thời gian thi công
- Khối lượng các loại CTNH phát sinh thường xuyên từ hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trong giai đoạn xây dựng dự án là:
Trang 36Bảng 4.4 Khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn xây dựng dự án
STT Loại CTNH Khối lượng (kg/giai đoạn thi công)
1 Bóng đèn huỳnh quang hỏng 15
3 Giẻ lau dính dầu 36
4 Pin và ắc quy thải 45
- Khối lượng CTNH phát sinh tối đa là 180 kg trong toàn bộ giai đoạn thi công, tương đương 18 kg/tháng (giai đoạn thi công kéo dài 10 tháng)
-Tác động của CTNH: Các loại CTNH như dầu mỡ, giẻ lau dính dầu có nguy cơ gây
ô nhiễm cao Nếu không được thu gom và xử lý theo đúng quy định, loại chất thải này sẽ làm ô nhiễm đất, và cuốn theo nước mưa chảy tràn gây ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận Đặc biệt, bóng đèn thải nếu không được thu gom để vỡ các mảnh sắc nhọn cùng chất độc hại có thể gây nguy hại cho người tiếp xúc trực tiếp
e Bụi và khí thải
Dự phát sinh bụi và khí thải như sau:
Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển các loại chất thải
Việc xác định tải lượng bụi phát sinh từ mặt đường là khá phức tạp và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: độ bẩn của đường, tốc độ của luồng xe chạy, mật độ dòng xe, điều kiện thời tiết khí hậu,…
Để xác định lượng bụi phát sinh (một cách tương đối) ta dựa vào hệ số tải lượng bụi
do xe tải chạy trên đường, được tính toán như sau:
Hệ số tải lượng bụi do xe tải chạy trên đường:
7,248
127,1
5 , 0 7
, 0
P w
W S
s k E
(kg/lượtxe.km) Trong đó:
+ E = Hệ số phát thải (kg bụi/km)
+ k = Hệ số để kể đến kích thước bụi (k = 0,8 cho các hạt bụi kích thước <30μm)
Hệ số kể đến kích thước bụi K
Trang 37Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
+ p = Số ngày mưa trung bình trong năm (lấy p = 155 ngày)
Dựa vào các hệ số trên ta tính được thải lượng bụi do xe chạy trên đường:
Tổng khối lượng chất thải cần vận chuyển là 13,43 tấn
Dự án chưa xác định cụ thể vị trí đổ thải dự kiến, nên để thuận lợi cho tính toán, giả
sử khoảng cự ly vận chuyển trung bình từ dự án đến bãi đổ thải là 10 km
Dự án sử dụng ô tô tự đổ 5 tấn để vận chuyển (Theo dự toán máy móc thi công của
Dự án)
Thời gian vận chuyển : 30 ngày
Ước tính tải lượng bụi phát sinh trên đường vận chuyển chất thải tại Bảng sau:
Bảng 4.5 Ước tính tải lượng bụi phát sinh trên đường vận chuyển chất thải
3 Tổng khối lượng chất thải
5 Quãng đường vận chuyển
Trang 38TT Hạng mục Đơn vị Thông số
6 Số lượt xe vận chuyển lượt xe/ngày = 522,93 (tấn)/30(ngày)/5
(tấn/xe) = 4 lượt xe/ngày
7 Tổng lượng bụi phát sinh do
xe vận chuyển
Kg bụi /km đường
= 0,825 (kg/lượt xe.km) ×4 (lượt xe/ngày) = 3,3 kg bụi/km đường
8 Tải lượng bụi phát sinh
= 3,3 kg bụi/km đường ×10 km/chuyến = 33 kg/ngày Như vậy, khối lượng bụi phát sinh từ quá trình vận chuyển các loại chất thải đến vị trí
đổ thải tối đa là 2,48 kg/ngày
Đối tượng chịu tác động: người dân sống 2 bên và tham gia giao thông trên tuyến đường vận chuyển và các tuyến tỉnh lộ trong quá trình vận chuyển
Bụi từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu thi công xây dựng
Hoạt động vận chuyển các loại nguyên vật liệu từ nơi cung cấp tới công trình cũng làm phát sinh một lượng bụi đáng kể, tuy nhiên dự án mua nhiều loại nguyên, vật liệu từ nhiều đơn vị cung cấp khác nhau, các xe vận chuyển theo nhiều cung đường khác nhau, đồng thời việc cung cấp nguyên vật liệu xây dựng được thực hiện cuốn chiếu theo khối lượng thi công, không thực hiện vận chuyển nguyên vật liệu dồn trong một thời điểm Vì vậy, bụi phát sinh tại từng thời điểm trong quá trình thi công cũng khác nhau và khó xác định tải lượng chính xác Tuy nhiên các phương tiện vận chuyển đều có bạt che thùng, các tuyến đường dẫn đến dự án đều là đường nhựa, bề mặt tương đối sạch nên có thể giảm được phần nào lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu dự kiến là các kho bãi, công ty chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện Tiền Hải, bán kính không quá 10 km từ vị trí thực hiện
dự án Các tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu chủ yếu đến dự án là các tuyến tỉnh lộ lân cận, nên đối tượng chịu tác động chính từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu là các
hộ dân sinh sống 2 bên những tuyến đường này
Khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các máy móc, phương tiện thi công
Để tính tải lượng ô nhiễm do các phương tiện, máy móc thiết bị thi công gây ra, báo cáo căn cứ lượng nhiên liệu (dầu diezel) tiêu thụ
Lượng nhiên liệu tiêu thụ trong giai đoạn xây dựng dự án là 46.438 lít, trung bình là
155 lít/ngày tương đương 0,13 tấn/ngày (lấy khối lượng riêng của dầu DO là 0,85 tấn/ m3) Căn cứ lượng nhiên liệu tiêu thụ, dùng phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm khi đốt cháy các loại nhiên liệu, thải lượng ô nhiễm được xác định theo công thức sau:
Q = B × K (kg/ngày)
Trang 39Chủ đầu tư: Công ty TNHH Công nghệ gốm sứ OHIO
Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần EJC chi nhánh Thái Bình
30
Trong đó:
Q: Thải lượng ô nhiễm (kg/ngày);
B: Lượng nhiên liệu sử dụng (tấn/ngày);
K: Hệ số ô nhiễm (kg/tấn)
Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), khi đốt cháy một tấn dầu từ các phương tiện vận tải lớn sẽ đưa vào môi trường 4,3 kg bụi muội; 20.S kg SO2 (S là % lưu huỳnh trong dầu, với dầu diesel S=0,5%); 55 kg NOx; 28 kg CO; 2,6 kg VOC
Bảng 4.6 Tải lượng khí thải độc hại phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu của phương tiện thi công xây dựng của dự án
Thành phần
khí thải
Định mức phát thải (kg/tấn dầu)
Lượng nhiên liệu sử dụng (tấn/ngày)
Tổng lượng khí thải (kg/ngày)
Lượng phát thải ô nhiễm (mg/ m2.s)
Bụi phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
Diện tích thực hiện dự án là 11.992,7 m2 Tức 1,1992 ha Tổng thời gian thi công của
dự án là 10 tháng, như vậy trung bình 0,11 ha/tháng Hệ số phát thải bụi do xây dựng là: E
= 2,69 tấn/ha/tháng xây dựng (Theo Air Chief, Cục môi trường Mỹ, 1995)
Như vậy tổng lượng bụi phát tán vào không khí do quá trình thi công xây dựng vào khoảng: 0,11 ha/tháng × 2,96 tấn/ha/tháng ≈ 0,325 tấn/tháng, tương đương khoảng 1,65 kg/h
Đối tượng chịu tác động từ bụi chủ yếu là công nhân xây dựng làm việc trực tiếp tại công trường Bụi xây dựng chủ yếu là bụi đất, cát, xi măng,… có thể gây ra các bệnh về mắt hoặc về da nếu tiếp xúc trong thời gian dài
1.1.3 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải
a, Tác động của tiếng ồn
Trang 40- Nguồn phát sinh tiếng ồn
+ Tiếng ồn do hoạt động của các phương tiện thi công san gạt, vận chuyển nguyên vật liệu ra vào dự án
+ Hoạt động của các máy móc, thiết bị xây dựng (máy khoan đóng cọc, máy ủi, máy xúc, ô tô vận tải,…), tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các thiết bị này có thể lên trên 100 dBA và giảm dần theo khoảng cách
Khi các thiết bị này hoạt động cùng lúc, xảy ra hiện tượng âm thanh cộng hưởng, tác động của chúng đến khu vực dự án và khu dân cư xung quanh là rất lớn