1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Website khu du lịch Cao Bằng

73 431 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Website khu du lịch Cao Bằng
Trường học Trường Đại Học Cao Bằng
Thể loại báo cáo
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 5,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website khu du lịch Cao Bằng

Trang 1

Lời nói đầu

Trong cuộc sống hiện đại hiện nay, nếu bạn trễ một phút là có thể bạn đã mất một ngày công hoặc hơn thế nữa Thông thờng trong bất kỳ một ngành nào thì thời gian vô cùng quý giá

Ngày nay, tin học đã có những bớc tiến nhanh chóng về ứng dụng của nó trong mọi lĩnh vực của cuộc sống trên pham vi toàn thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Tin học đợc ngời ta quan tâm và nhắc đến nhiều hơn bao giờ hết vì nó là một phần không thể thiếu trong cuộc sống văn minh ngày nay, góp phần

đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, tiến đến nền kính tế tri thức Máy vi tính cùng với những phần mềm là công cụ đắc lực giúp bạn quản

lý, tổ chức, sắp xếp và xử lý công việc một cách nhanh chóng và chính xác Ngoài

ra máy tính còn cung cấp cho bạn một thông tin vô cùng phong phú từ mạng Internet, phục vụ thiết thực cho việc tra cứu, học tập, làm việc cũng nh giải trí

Mỗi ngày học thêm đợc một điều là cảm thấy cuộc sống ý nghĩa hơn

Trong bài báo cáo bao gồm 6 chơng nh sau :

Chơng I : Tổng quan về Cao Bằng

Chơng II : Tổng quan về Mạng Internet

Chơng III : Tổng quan về Website

Chơng IV : Giới thiệu về FrontPage 2000

Chơng V : ứng dụng đồ hoạ trong website

Trang 2

Chơng I: tổng quan về cao bằng

Đợc thiên nhiên u đãi và ban tặng cho nớc non Cao Bằng nhiều danh lam, thắng cảnh tuyệt đẹp nh thác Bản Giốc , động Ngờm Ngao, hồ Thang Hen và đỉnh núi Phja Oắc hùng vĩ Địa thế với núi rừng hùng vĩ và hiểm trở đã đợc các thế hệ ngời Việt Nam chọn làm căn cứ kháng chiến chống giặc ngoại xâm nh di tích thành nhà Mạc, di tích lịch sử Pác Bó nơi Bác Hồ về nớc sau 30 năm bôn ba ở nớc ngoài Khu rừng Trần Hng Đạo, nơi thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân Núi Báo Đông nơi Chủ tịch Hồ Chí Minh trực tiếp ra mặt trận chỉ đạo chiến dịch Biên giới năm 1950

Con ngời Cao Bằng thật thà, mến khách với nhiều lễ hội văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc Tất cả thiên nhiên, con ngời và văn hoá các dân tộc Cao Bằng hoà quyện với nhau tạo nên một Cao Bằng hùng vĩ hiểm trở thơ mộng mợt mà làm ngất ngây lòng ngời

Từ xa xa ngời Cao Bằng thiết tha mời gọi du khách đến với Cao Bằng

“ Nàng về nuôi cái cùng con

Để Anh đi trẩy nớc non Cao Bằng”

Với 311 km đờng biên giới có các cửa khẩu Tà Lùng, Hùng Quốc, Sóc Hà

và các cặp chợ biên giới, nhân dân Cao Bằng đang phát huy nhng tiềm năng lợi thế để phát triển kinh tế, kinh tế đối ngoại Đến với Cao Bằng bạn sẽ thấy Cao Bằng đang từng bớc chuyển mình qua sự giao lu thơng mại – Du lịch với nớc bạn Trung Quốc

I Ví trí địa lý

Cao Bằng là tỉnh miền núi vùng cao biên giới nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, giáp với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) về phía Bắc, Tuyên Quang và Hà Giang về phía Tây, và Bắc Kạn và Lạng Sơn về phía Nam Thị xã Cao Bằng cách thủ đô Hà Nội 286 km về phía Bắc có tổng diện tích tự nhiên rộng 6.690km2, dân số trên 500.000 ngời Cao Bằng có 13 huyện, thị với 189 xã, phờng, thị trấn

1 Lịch sử truyền thống

2

Trang 3

Cao Bằng là miền đất địa đầu Tổ quốc đã có từ rất lâu đời Trải qua quá trình hình thành và phát triển, tỉnh Cao Bằng đã có một bề dày truyền thống lịch

sử và văn hoá rất đáng tự hào và trân trọng Lịch sử truyền thống của Cao Bằng gắn liền lịch sử truyền thống dân tộc Việt Nam từ những ngày đầu dựng nớc và giữ nớc Cuộc chiến đấu đầu tiên của nhân dân Âu Lạc bảo vệ Tổ Quốc, trong đó có nhân dân Cao Bằng chống quân xâm lợc nhà Tần do Thục Phán đứng đầu đã đấu tranh giành thắng lợi

2 Một số phong tục tập quán các dân tộc ở Cao Bằng

Đồng bào các dân tộc ở Cao Bằng có tấm lòng chân thành, cởi mở và vô cùng hiếu khách nhng bạn cần biết một vài phong tục, tập quán để tránh các điều kiêng kỵ khi đến thăm các làng bản, nhà đồng bào các dân tộc

Đây là một số điều kiêng kỵ của các dân tộc Cao Bằng

 Khi vào nhà, bạn cần quan sát kỹ nếu thấy ở cửa nhà, đầu cầu thang có cắm một cành lá xanh( cành bởi ) đó là dấu hiệu không muốn ngời lạ vào nhà

 Trong nhà, bàn thờ thờng để ở giữa gian nhìn ra cửa chính, có nơi đặt

đầu hồi Bạn cần tránh đến gần, không đợc đặt các vật dụng, không đợc sờ tay lên các đồ thờ cúng Khi ngồi, không đợc quay lng vào nơi linh thiêng ấy, nhất là nữ giới

 Ngời Nùng thờng đặt ống hơng ở ngoài sân để cúng phi hang chàn ( ma gần sàn) và để cúng ngời bị chết bên ngoài (phi thai mật)

 Ngời tay có tục thờ phi phíng phiầy (ma bếp lửa) Kiêng việc to tiếng cãi lộn bên bếp lửa

 Trong dịp Tết nguyên đán, ngời Mông kiêng cầm dao, kéo giết, mổ gia súc Mọi ngời quan niệm rằng nếu không kiêng nh vậy thì sẽ có nhiều điều chẳng lành, không may xảy ra đối với gia đình mình

 Ngời Dao thờng mời thầy cúng khấn vái trời đất, ông bà, tổ tiên, cầu cho ma thuận, gió hoà, sinh sôi nảy nở Đây là nghi lễ tết quan trọng Trong thời gian làm lễ (một ngày, một đêm ) kiêng không cho ngời lạ vào nhà

 Thờng ở mỗi cánh đồng ngời ta lập một miếu thờ thấn Nông , ngời tày gọi là thiêng Slấn Thiêng Slấn thờng đợc dựng ở gần rừng có nhiều cây cổ thụ, có

Trang 4

mỏ nớc Đồng bào kiêng bẻ cây, chặt cây, làm ồn ở gần thiêng slấn Ngời ta cho rằng nếu làm một cái gì đó ở gần thiêng slấn thì sẽ bị ma bắt và ốm có thể bị chết

là do ma bắt

3 Các ngày tết ở các dân tộc Cao Bằng

Bao gồm có các ngày tết nh sau :

 Tết nguyên đán : Là ngày tết lớn nhất trong năm, tính từ 30 tháng Chạp

đến mùng 3 tháng Giêng âm lịch Đồng bào dân tộc Tày, Nùng rất coi trong cái tết và chuẩn bị rất chu đáo, kỹ lỡng cho ngày Tết

 Tết của ngời Mông : Trong một năm ngời Mông thờng ăn tết hai lần hai cái tết lớn đó là tết đón năm mới và tết mùng 5 tháng 5

 Tết của ngời Dao : Là ngày lễ cúng thóc giống, một bó lúa, công cụ sản xuất, hình ngời, hình mặt trời Đều đợc làm bằng giấy và đặt trớc bàn thờ tổ tiên Sau đó, chủ nhà hoặc mời thầy cúng đến khấn vái trời đất, ông bà tổ tiên xin cho ma thuận, gió hoà, đợc mùa, sinh sôi nảy nở, con cháu ấm no Trong thời gian làm lễ (một ngày một đêm), ngời ở ngoài trời không đợc vào nhà và ngời nhà cũng không đợc đến nhà ngời khác

 Tết Đắp nọi : Theo nghĩa của ngời tày có nghĩa là Tết nguyên đán nhỏ

Đồng bào ăn Tết cuối tháng Giêng âm lịch Đây chính là cái tết tiễn đa tháng Giêng

 Tết Thanh Minh : Đợc tổ chức vào ngày mùng 3 tháng 3 âm lịch, cả ngày cả nhà hoặc cả họ hàng cùng nhau đi sửa sang lại mộ mả của tổ tiên Tảo mộ

là thể hiện lòng tởng nhớ , biết ơn công đức của ngời đã mất Vì vậy, con cháu dù

ở xa đến đâu chăng nữa cũng đều thu xếp để về tảo mộ tổ tiên

 Tết Đoan Ngọ : Đợc tổ chức vào mùng 5 tháng 5 âm lịch, còn gọi là Tết giết sâu bọ Rợu nếp, bánh gio, và hoa quả đầu mùa là những món ăn không thể thiếu trong dịp tết này

 Tết khoăn Vài : Đợc tổ chức vào mùng 6 tháng 6 âm lịch Tết này có nghĩa là thu vía trả công cho trâu, bò, và trẻ em mục đồng sau khi cày kéo làm xong vụ mùa Sáng sớm hôm ấy, mỗi đứa trẻ chăn trâu đợc ngời nhà chuẩn bị cho một con gà giò luộc, một nắm xôi, một vài thứ hoa quả và đồ giải khát để đem

4

Trang 5

theo khi đi chăn trâu Những thứ đem theo ăn ấy phải dùng hết trong một ngày, một phần đợc chia cho trâu bò

 Tết Rằm Tháng Bảy : Đợc tổ chức vào 15 tháng 7 âm lịch là cái tết lớn thứ 2 trong năm Ngoài mục đích cúng tổ tiên, ngời Tày, Nùng còn coi đây là dịp cúng các vong hồn ngời không ai thờ cúng để hồn khỏi quấy rầy, xui khiến những

điều không hay Tết rằm tháng 7 cũng là dịp để các đôi vợ chồng cùng con cái về thắp hơng và về thăm bà ngoại, tiếng dân tộc tày gọi là Pây tái Lễ vật mang sang bên ngoại thờng là một đến hai con vịt, rợu và bánh gai, và một số hoa qua khác nữa

 Tết Trung Thu : ở nhiều địa phơng, ngời Tày, Nùng làm lễ ăn cơm mới vào ngày rằm tháng 8 Những món ăn trong ngày Tết này chủ yếu là những sản phẩm tự cấy trồng đợc Trong buổi lễ cơm mới, ngời ta còn tổ chức vui chơi cho trẻ em nh đi rớc đèn trung thu và còn tổ chức hát gò cho các cháu nhỏ

 Tết cơm mới : Đợc tổ chức vào mùng 9 tháng 9 âm lịch Đồng bào ăn tết này cũng khá to, song đặc biệt vào dịp này nhà nào cũng làm cốm (đợc làm bằng lúa non đầu mùa )

 Tết Đông chí : Trong tết này, ngời ta chỉ làm bánh coóng phù, rất thích hợp trong ngày giá rét nhất trong năm

II - Tiềm năng phát triển ở Cao Bằng

Cao Bằng có 291340,22 ha rừng và đất rừng với độ che phủ trên 60 %, có nhiều chủng loại cây, quý hiếm, tài nguyên thiên nhiên phong phú trớc đây có nhiều động vật quý nh: Hổ, báo, gấu, khỉ, hơu, nai, vợn đen, lợn rừng, sơn d-

ơng,chó sói, cầy hơng cũng nh đầy đủ các loài chim sinh sống và phát triển

Rừng

Căn cứ vào tác dụng để phân loại rừng Cao Bằng đợc phân thành 3 loại : Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất, mỗi loại rừng có đặc điểm và tác dụng riêng

 Rừng đặc dụng : 58.351 ha

 Rừng mô phỏng : 382.075 ha

 Rừng sản xuất : 84.227 ha

Trang 6

Thực vật

Nói chung thảm thực vật Cao Bằng phong phú từ loài đến họ, bộ Có loài quý hiếm của rừng nhiệt đới nh : Ngũ gia bì gai, Mã đầu linh, Đinh, lát, Nghiến, re hơng, đắng sâm, táo mèo, hà thủ ô, trai, Thủy, Cẩm, tam thất, Dẻ tùng sọc, hoàn đàn, bối cốt toái Nơi núi cao có một số loài ôn đới trong đó có

du sam, thông tre là loài quý hiếm

Những loài quý hiếm ở việt Nam đều có ở Phja Oắc ( Nguyên Bình) có : Hoàng đàn, Du sam, thông Hành, thông tre Những loài cây trên nằm trong nhóm gỗ tốt, màu sắc đẹp có giá trị sử dụng cao thờng đợc dùng làm các mặt hàng mỹ nghệ xuất khẩu, nên bị khai thác thức kiệt quệ, một số loài đang có nguy cơ tuyệt chủng nh hoàng đàn, du sam chỉ còn tồn tại ở Phja Oắc ( Nguyên Bình) và tỉnh Sơn La

Thực vật ở Cao Bằng có vào những đặc sản của chính nh : Trúc cần câu, Trúc sào, Hồi, trầu,Dẻ ăn quả Ngoài ra còn có những cây dợc liệu nh : Tam thất, Hà thủ ô đỏ, Kim tiền thảo, õ đầu Đặc biệt là chè đắng

 Chè đắng

Cây Chè đắng ( khống đinh trà) có tên khoa học llxe Kudincha C J T

Seng là loài cây quý hiếm ở Cao Bằng Mọc tự nhiên trên vùng núi đá vừa là chè uống vừa có tác dụng phòng chữa bệnh Khố đinh trà từng là sản phẩm quý

đế cống vua thời kỳ phong kiến Trung Quốc Theo kết quả nghiên cứu của Trung Quốc và Viện Dợc liệu – Vịêt Nam, lá chè đắng có các thành phần sau:

♦ Nhóm chất Saponin : Có tác dụng tăng lực, tăng cờng miễn dịch cho cơ thể, kích thích thần kinh, hạ huyết áp, lợi tiểu

♦ Chất Flavônid : Có tác dụng tăng độ bền vững mạch máu, giảm nguy cơ tai biến mạch máu não

♦ Chất Carotenoid : Là chất để điều trị các khối u lành và ác tính Hiện nay cây chè đắng là một trong những cây trồng mũi nhọn của tỉnh Trong tơng lai tỉnh sẽ xây dựng nhà máy chế biến chè đắng, để sản xuất nhiều loại dợc liệu quý

 Động vật :

6

Trang 7

Động vật rừng có 58 loài, trong đó động vật quý hiếm có 44 loài, nhiều loài quý hiếm cần đợc bảo vệ đã có tên trong sách đỏ Việt Nam, đặc biệt là : Vợn

đen ( Cao vít ) Hổ, Gấu, Nai, Sơn Dơng Hơng xạ, Gà lồi, Trĩ đỏ, kỳ đà Loài

bò sát thơng gặp nh : Trăn, Rắn, Hố mang trì, Hố mang chúa có ở trong Thạch

An, Hòa An, Nguyên Bình, Bảo lạc; Rắn cạp nong, Cạp nia, Rắn xanh sống ở vùng núi đất, núi đá, Ba Ba gai, Ba Ba trơn sống ở các sông, suối, sống dới nớc còn có rái cá, cùng với một số cá nớc ngọt

III Chợ phiên các huyện ở Cao Bằng–

Chợ phiên là ở vùng cao biên giới, nơi tha dân và các bản làng nằm cách xa nhau Nhiều bản làng chỉ có năm sáu nóc nhà Do đó cuộc sống thờng thiệt thòi thờng nhật nh khép kín Vì thế đến chợ ngoài việc mua bán hàng hóa Đây còn là nơi trao đổi thông tin, giao lu tình cảm và nơi hẹn hò của lứa đôi Chợ phiên thờng đợc tổ chức năm ngày một phiên tính theo ngày âm lịch

Sau đây là một số ngày chợ ở các huyện nh sau:

Chợ ở Hòa An

- Chợ nớc hai: Đợc họp vào ngày mùng 3 và mùng 8

- Chợ Cao Bình : Đợc họp vào ngày mùng 5 và mùng 10

- Chợ An lại: Đợc họp vào ngày mùng 3 và mùng 8

- Chợ Nà Rị : Đợc họp vào ngày mùng 4 và mùng 9

- Chợ Mỏ Sắt : Đợc họp vào ngày mùng 2 và mùng 7

- Chợ tài Hồ Sìn : Đợc họp vào ngày mùng 3 và mùng 8

 Chợ ở Hà Quảng

- Chợ Nà Giàng : Đợc họp vào ngày mùng 1 và mùng 6

- Chợ Bản Giới : Đợc họp vào ngày mùng 5 và mùng 10

Trang 8

- Chî Bã Gai ( chî cÇn Yªn ) : §îc häp vµo ngµy mïng 2 vµ mïng 7

- Chî T¸p N¸ : §îc häp vµo ngµy mïng 4 vµ mïng 9

 Chî ë Nguyªn B×nh

- Chî huyÖn : §îc häp vµo ngµy mïng 3 vµ mïng 8

- Chî TÝnh Tóc : §îc häp vµo ngµy mïng 5 vµ mïng 10

- Chî Nµ Bao : §îc häp vµo ngµy mïng 4 vµ mïng 9

- Chî Phai Kh¾t : §îc häp vµo ngµy mïng 2 vµ mïng 7

- Chî PhJa §Ðn : §îc häp vµo ngµy mïng 1 vµ mïng 6

- Chî huyÖn : §îc häp vµo ngµy mïng 5 vµ mïng 10

- Chî Pß TÊu : §îc häp vµo ngµy mïng 1vµ mïng 6

- Chî Pß Peo : §îc häp vµo ngµy mïng 4 vµ mïng 9

- Chî B¶n r¹ : §îc häp vµo ngµy mïng 4 vµ mïng 9

- Chî §×nh Phong : §îc häp vµo ngµy mïng 3 vµ mïng 8

- Chî Th«ng HuÕ : §îc häp vµo ngµy mïng 2 vµ mïng 7

 Chî ë Qu¶ng Uyªn

8

Trang 9

- Chợ huyện : Đợc họp vào ngày mùng 1 và mùng 6

- Chợ Đống Đa: Đợc họp vào ngày mùng 5 và mùng 10

 Chợ ở Phục Hòa

- Chợ Cát Linh : Đợc họp vào ngày mùng 4 và mùng 9

- Chợ huyện : Đợc họp vào ngày mùng 3 và mùng 8

 Chợ ở Hạ Lang

- Chợ huyện : Đợc họp vào ngày mùng 5 và mùng 10

- Chợ Bằng ca: Đợc họp vào ngày mùng 3 và mùng 8

- Chợ Thị Hoa : Đợc họp vào ngày mùng 4 và mùng 9

Tỉnh Cao Bằng có diện tích đất tự nhiên là 6.690,72 km2, chiếm 2,12% diện tích cả nớc và có số dân trên 500.000 ngời Đáng chú ý là Cao Bằng có tuyến

đờng biên giới giáp Trung Quốc dài 311km Trên tuyến đờng biên giới này, nhiều cửa khẩu thông thơng với tỉnh Quảng Tây đã đợc thiết lập

Trong đó, ba cửa khẩu chính đã đợc Chính phủ cho phép mở cửa từ những năm đầu thập kỷ 90 đó là cửa khẩu quốc gia Tà Lùng ( Huyện Phục Hòa) Cửa khẩu Trà Lĩnh (huyện TRà Lĩnh ) Và cửa khẩu Sóc Giang ( Huyện Hà Quảng) trong những năm qua sự trao đổi giao lu kinh tế thơng mại – Du lịch giữa Cao Bằng với tỉnh QuảngTây qua các cửa khẩu này đã tăng đáng kể, góp phần tích cực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội ở địa phơng

Trang 10

2 - Địa hình

Địa hình Cao Bằng bị chia cắt bởi các dãy núi đá xen kẽ nút đất, tạo thành những vùng sinh thái khác nhau, đó là :

 Tiểu vùng núi đá vôi : Nằm ở phía Bắc và Đông Bắc, chiếm 32%

diện tích đất tự nhiên của tỉnh và có độ cao trung bình là 700 – 1.00m.Với

đặc điểm xen kẽ giữa các dãy núi đá vôi là thung lũng hẹp, tiểu vùng này có diện tích đất nông nghiệp thấp và luôn ở tình trạng thiếu nớc

 Tiểu vùng núi đất : Nằm ở Tây và phía Tây Nam ở độ cao trung bình

là 700 – 1.000 m chiếm 18% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Địa bàn bị chia cắt, có độ dốc lớn và bị xói mòn cao

Tiểu vùng đồi núi thấp : Là vùng chuyên tiếp giữa vùng núi cao với

vùng đất bằng, ở độ cao trung bình 200 – 600 m và chiếm 38% diện tích tự nhiên Đặc trng của vùng đất này là thung lũng hẹp nằm xen kẽ giữa các dãy núi cao và có độ dốc lớn .

 Tiểu vùng bồn địa thị xã Cao Bằng Và huyện Hòa An : Chạy dọc

sông Bằng, chiếm 12% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Đây là vùng lúa lớn nhất của tỉnh

Điều kiện địa hình này gây trở ngại lớn trong việc phát triển kinh tế nói chung nh thơng mại, Du lịch nói riêng của tỉnh Cao Bằng,làm hạn chế việc mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng chi phí đầu t,vận chuyển và các chi phí khác và hạn chế việc mở rộng thị trờng Tuy nhiên, về phơng diện phát triển du lịch, địa hình Cao Bằng đặc biệt với các hang động có sức hấp dẫn với du lịch khách ( Hang Pác Bó, Núi các Mác, Động Ngờm Ngao, Ngờm Sập, Ngờm Lồm )

3 Khí hậu

Cao Bằng thuộc vùng nhiệt đới khí hậu gió mùa chí tuyến á nhiệt đới nên khí hậu nơi đây có những đặc trng khác biệt với các tỉnh miền núi khác thuộc vùng

10

Trang 11

Đông Bắc Ngoài ra,Cao Bằng là cửa ngõ đón gió mùa Đông Bắc từ Trung Quốc tràn sang vào mùa đông và chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Nam vào mùa hè.

Khí hậu ở Cao Bằng đợc chia làm thành 2 mùa rõ rệt, Mùa ma và mùa khô

 Mùa ma : Bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 9 hàng năm Vào mùa

này thờng có gió mùa Đông Nam và chịu ảnh hởng một phần nhỏ của gió mùa Tây Nam và có gió mùa Đông Bắc

 Mùa khô : Kéo dài từ tháng 10 năm trớc đến tháng 3 năm sau Mùa này

khí hậu ôn đới mát mẻ, giá lạnh hay có sơng mù , có vùng còn xuất hiện sơng muối Gió mùa Đông Bắc thờng xuyên thổi đến gây khô và giá rét Các tháng rét thờng kéo dài từ tháng 12 đến tháng 2 Tỉnh Cao Bằng có lợng ma tơng đối thấp

Nhìn chung khí hậu Cao Bằng mát mẻ quanh năm có nhiều núi cao, phong cảnh thiên nhiên hữu tình nên rất thích hợp cho việc nghỉ ngơi, Du lịch Đặc điểm khí hậu trên đã tạo cho Cao Bằng có lợi thế để hình thành các vùng sản xuất cây con phong phú đa dạng Trong đó có những cây đặc sản nh hạt dẻ, hồng không hạt, đậu tơng có hàm lợng cao, thuốc lá, chè đắng

V Những lợi thế để phát triển ở Cao Bằng

Ví trí của một tỉnh biên giới có 3 cửa khẩu lớn ( Tà Lùng, Trà Lĩnh, Sóc Giang ) là một trong những cơ sở quan trọng để phát triển thơng mại, thị trờng

và lợi thế nổi bật nhất của tỉnh Cao Bằng trong hiện tại và tơng lai sau này

Là một tỉnh vùng cao, tỉnh Cao Bằng là địa bàn đợc chính phủ u tiên về vốn

và chính sách nhằm thúc đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh

 Cơ sở hạ tầng đang đợc Nhà nớc tập trung đầu t xây dựng Các tuyến ờng Quốc lộ cũng nh Tỉnh lộ đợc nâng cấp, nhựa hóa Các tuyến đờng giao thông

đ-đến trung tâm xã đợc xây dựng và từng bớc hoàn thiện Hệ thống thông tin liên lạc phát triển mạnh, điện thoại đang vơn tới các xã vùng sâu và xa ví dụ nh xã Cần Yên Huyện Thông Nông tháng 4 vừa rồi mới phủ sóng và bây giờ mọi ngời có thể gọi điện thoại di động đợc một cách dễ dàng trong mọi lúc Không chỉ ở Thông

Trang 12

Nông còn các Huyện khác nữa Điện lới quốc gia đã đến tất cả các huyện,thị trong tỉnh và đang từng bớc phát triển đến tất cả các xã.

 Cao Bằng là tỉnh khá giàu về tiềm năng khoáng sản cả về chủng loaị, trữ lợng và hàm lợng các khoáng sản Điều đó cho phép Cao Bằng có thể phát triển mạnh các ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản

 Tiềm năng đất đai của tỉnh Cao Bằng thuận lợi cho việc phát triển kinh tế lâm nghiệp với các sản phẩm từ rừng nh hồi, quế, dẻ ăn hạt

 Tiềm năng lớn về du lịch của Cao Bằng đã góp phần thúc đẩy phát triển thơng mại và thị trờng thông qua việc tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho các tầng lớp dân c trong tỉnh

Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa mang tính chất của lục địa núi cao với tiểu vùng có khí hậu á nhiệt đới đã tạo cho Cao Bằng có lợi thế để hình thành các vùng sản xuất cây con phong phú đa dạng, trong đó có những cây đặc sản

Cao Bằng còn là vùng đất của những loài thảo dợc quý có tác dụng chữa bệnh nh chè đắng, chè dây, mật ong thơm ngon mang đậm hơng hoa rừng và có giá trị dinh dỡng cao

Đến Cao Bằng bạn cũng đừng quên thởng thức món phở chua đặc trng, món lẩu cá ở ngã ba sông Tất cả sẽ góp phần làm phong phú hơn nghệ thụât ẩm thực trong cuộc hành trình du lịch của bạn đi tìm khám phá mới trên mảnh đất vùng cao xa xôi mà bạn đã tới chắc chắn bạn sẽ học đợc rất nhiều điều thú vị mà bạn đã thắc mắc và áy náy đó là một điều rất thú vị mà ban đến với Cao Bằng của chúng tôi sẽ học đợc nhiều món ẩm thực

12

Trang 13

Đây là một số sản phẩm ẩm thực và cách chế biến nh sau:

 Bánh coóng Phù : Bánh coóng phù ngời Tay đợc làm từ bột nếp có

pha một tỷ lệ bột tẻ lấy nớc ngâm khoảng 5 đến 6 tiếng để cho bột nở sau đó thì nắn thành từng cái một xong thì thả xuống nớc xôi cho nó chín thì vớt lên,

để ngâm vào nớc lạnh, xong rồi vớt lên cho cạn nớc ta cho đờng phên vào, rồi cho gừng vào cho vị bùi của lạc nữa

 Bánh coóng phù thờng thì ăn vào ngày đông chí , hầu nh nhà nào ở Cao Bằng đều làm bánh này để cúng tổ tiên vào những ngày đông giá lạnh ở Cao Bằng Bạn đến Cao Bằng sẽ đợc thởng thức món bánh coóng phù là vị ngọt của đờng phên, vị cay ấm và thơm của gừng vị bùi của lạc và hơng thơm của gạo trắng Cao Bằng sẽ làm tan biến giá lạnh sởi ấm lòng ngời bạn không chỉ ăn một lần mà còn thích ăn nhiều hơn nữa và muốn ăn mãi

 Bánh khẩu phảng : Đợc làm từ khẩu phảng là một loại cây to cao nh

một loại cao lơng giống địa phơng Hạt cao lơng thu hái đợc phơi khô, sau đó giã sàng, sảylấy phấn nhân sau đó ngâm gói thành bánh nh kiểu bánh tét Nhân

đợc làm từ đỗ xanh bóc bánh có màu vàng nhạt ăn rất thơm và ngon Bạn có dịp lên Cao Bằng sẽ đợc thởng thức món bánh này lúc đó bạn sẽ biết ngon thơm của vị bánh

 Pẻng Rày : Là bánh nếp nhân trứng kiến, bọc ngoài bằng lá vả non Gạo

nếp đợc ngâm, xay thành bột sau đó nặn bánh to bằng quả trứng gà, ép mỏng, cho trứng kiến đã qua chế biến, tẩm ớp gia vị vào giữa, dùng lá vả non gói bên ngoài, cho vào cho hấp chín Trứng kiến thờng dùng là trứng loài kiến nhỏ màu

đen Ngời Tay gọi giống kiến này là tua Rày, loại này kiến này thờng làm tổ trên các loại cây có nhiều gai nh găng, bồ quân, kim anh Loại trứng kiến này

có màu trắng muốt và bé tẹo bằng đầu tăm Loại bánh này chỉ có Cao Bằng mới

 Bánh khảo : Bánh này đợc làm bằng gạo nếp đầu tiên rửa qua nớc nóng

vừa phải rồi lấy lên cho khô, rồi rang cho chín sau đó nghiềng thành bột và hạ thổ cho ẩm thời gian hạ thổ khoảng một ngày, lấy mà vò cho đờng và dầu chuối, bột đỗ xanh , nhân là thị và vị bùi của lạc Sau đó lấy lên khung để ép và

Trang 14

làm thành từng phong một Bánh này thờng đợc làm vào các ngày tết đó là món bánh truyền thống của Cao Bằng hầu nh ngày tết nhà nào cũng làm đó là một mon đặc san Cao Bằng

 Phở chua : Là món ăn đợc chế biến khá cầu kỳ, phản ánh nghệ thuật

ẩm thực của ngời dân Cao Bằng Một nhúm phở đã đợc làm se lại vừa dẻo,vừa dai dàn đều trong bát Sau đó rởi lên trên một chút nứoc sốt đợc chế từ nớc từ trong bụng con vịt quay pha một chút dấm, tỏi, đờng và bột báng Khi ăn, trộn

đều bát phở thêm chút mác mật ngâm măng ớt Phở có vị ngậy của mỡ vịt vị chua cay man mác của măng ớt vị bùi của lạc và khoai tầu, thơm của mác mật

 Cháo mật ong : Là một loại cháo đợc nấu với những con ong nhộng

trắng nõn nà và to bằng ngón tay út Khi nấu ta phải chọn loại gạo non rồi thả một số nhộng còn sống vào khi cháo dã chín dừ Số nhộng đó đã đợc tẩm ớp gia vị rồi rang cùng với hành trộn với từng bát cháo Loại cháo này rất ngon và

bổ

 Bánh áp chao : Là món ăn quen thuộc của ngời dân Cao Bằng vào mùa

đông giá lạnh Loại bánh này đợc làm từ bột nếp, nhân đợc làm bằng thịt vịt hoặc thịt phi hành, tất cả đợc cho vào khuôn thả xuống chảo mỡ đang sôi trong chốc lát bánh sẽ chín vàng Bánh thờng đợc ăn kèm với nộm đu đủ, rau húng, rau diếp cá, rau mùi tàu

Ngoài những món nói trên còn có rất nhiều món đặc sản khác nữa rất ngon

VII Các khu du lịch ở Cao Bằng

1 Thác bản Giốc

Thiên nhiên ban tặng cho vùng đất Cao Bằng Thác Bản Giốc đợc đánh giá là một thác đẹp và vô cùng quý giá đó là một thác nớc đẹp nhất ở Việt Nam Địa chỉ của thác là Xã : Đàm Thủy, huyện Trùng Khánh, cách thị xã Cao Bằng 89 Km Thác Bản Giốc thuộc dòng Quây Sơn chảy từ Trung Quốc sang và hạ lu lại đổ về Trung Quốc ở phía bờ sông bên này, cảnh quan đẹp nên thơ không khí mát mẻ với thảm cỏ, rừng cây xanh ngắt, mây trắng bồng bềnh chen lẫn với vẻ thanh bình nơi

14

Trang 15

làng quê của đồng bào các dân tộc miền núi Bờ bên kia là nớc láng giềng Trung Quốc.

Thác Bản Giốc có độ cao 53 m và độ rộng 300m chia thành 3 tầng gồm nhiều ngọn thác lớn nhỏ khác nhau Những khối nớc lớn đổ xuống qua nhiều bậc

đá vôi, tạo thành một màn bụi nớc trắng xóa Nhìn từ phía xa bạn có thể nghe thấy tiếng nớc thác chảy ồn ào vang động cả một vùng đất rộng lớn.giữa thác có một mô đá rộng phủ đầy cây xẻ dòng sông thành ba luồng nớc nh ba dải lụa trắng Vào những ngày hội hè oi ả không khí ở đây vẫn mát lạnh vào mỗi ban mai ánh mặt trời chiếu qua làn hơi nớc đã tạo thành dải cầu vồng lung linh huyền ảo

1941, qua cột mốc 108, Nguyễn ái Quốc lúc đó) đã trở về tổ quốc để trực tiếp chỉ

đạo phong trào cách mạng Việt Nam Tại đây, Ngời đã có nhiều chủ trơng và quyết định quan trọng cho cách mạng tháng Tám Năm 1945 : Chủ trì hội nghị lần thứ VIII của Trung ơng Đảng từ 10/5 đến 19/05/1941, xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc là nhịêm vụ hàng đầu của cách mạng nớc ta, quyết định thành lập Mặt trận Việt Minh, biên soạn các tài liệu cách mạng, tổ chức các lớp tập huấn chính trị,quân sự, sáng lập báo “ Vịêt Nam độc lập” cơ quan tuyên truyền của mặt trận Vịêt Minh, thành lập đội du lịch Pác Bó

Từ Pác Bó Nguyễn ái Quốc đã đi nhiều nơi Cao Bằng nhiều lần sang Trung Quốc bắt liên lạc với các lực lợng cách mạng Việt Nam và đồng minh Trong chuyến đi Trung Quốc ngày 13/08/1942, Ngời đã bị chính quyền Tởng Giới Thạch bắt giam trái phép đến ngày 10/09/1943 mới đợc trả tự do Cuối tháng12/1944, tại

Nà Sác, Ngời đã ra chỉ thị thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân – tiền thân của Quân đội nhân dân Việt Nam ngày nay Ngày 04/05/1945,Ngời rời Pác Bó về Tân Trào( Tuyên Quang) để chỉ đạo tổng khởi nghĩa giành chính

Trang 16

quyền trong cả nớc Ngày 20/02/1961, Chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm lại Pác Bó sau 20 năm xa cách.

Khu di tích lịch sử Pác Bó là một trong những di tích đặc biệt quan trọng của quốc gia, đã đợc Nhà nớc công nhận ngày 21/02/1975.Ngày 30/07/1994 Chính phủ quyết định phê duyệt dự án bảo tồn, tôn tao, và phát huy tác dụng khu

di tích gắn với phát triển kinh tế – xã hội của địa phơng

Ngày nay, trong những cuộc hành trình về “ cuội nguồi” , thế hệ trẻ luôn chọn điểm đến là địa danh Pác Bó để thăm những di tích lịch sử nh cột mốc 108 nơi Bác Hồ lần đầu tiên đặt chân lên đất Mẹ sau ba mơi năm bôn ba ở nớc ngoài , nhà ông Lý Quốc Súng và hang Pác Bó – nơi Bác chọn làm chỗ ở và làm việc để lãnh đạo Cách mạng Việt Nam, bàn đá “chông chênh dịch sử Đảng”, suối LÊ NIN , núi CáC MáC làn khuối nặm nhà cụ Dơng Văn Đinh tại nhà trng bày ở khu di tích Pác Bó bạn sẽ thấy chiếc máy chữ, chiếc làn mây cũ, đôi dép cao su

mà Bác đã dùng Tất cả những kỷ vật tởng chừng rất bình dị này song rất thiêng liêng đối với mỗi ngời dân Việt bởi nó gắn liền với cuộc đời hoạt động của Bác, ngời đã làm nên những trang sử vĩ đại cho dân tộc Việt nam Thăm khu di tích lịch

sử này, du khách hiểu sâu sắc hơn về cuộc đời vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh để rồi trong ký ức họ sống mãi những vần thơ lạc quan cách mạng của Ngời :

“Sáng ra suối,tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

Cuộc đời cách mạng thật là sang”

3 Khu Du lịch Động Ngờm Ngao

Động Ngờm Ngao là một động lớn đợc hình thành từ sự phong hóa lâu đời của đá vôi Động nằm trong lòng núi đá vôi cách Thác Bản Giốc 3km Địa chỉ của

Động nh sau: Bản Gun, Xã Đàm Thủy, Huyện Trùng Khách Động Ngờm Ngao có chiều dài 2.144m gồm có 3 cửa chính, phong cảnh động rất đẹp với những thạch nhũ đá đa sắc trải khắp chiều dài động

16

Trang 17

Phong cảnh của Động Ngờm Ngao

4 Hồ Thăng Hen

Hồ Thăng Hen thuộc địa phận huyện Trà Lĩnh, cách thị xã Cao Bằng 25km, hình dạng của hồ là hình thoi, chiều rộng khoảng 3000m, chiều dài hơn 1000m, gồm 36 hồ đẹp nhất trên những đỉnh núi cao, cách mặt biển hàng nghìn mét

Trang 18

Phong c¶nh cña Hå Th¨ng Hen

5 - PhJa §Ðn

Vïng PhJa §Ðn – PhJa O¾c bao gåm c¸c x· Thµnh C«ng, X· Phan Thanh, X· Quang Thµnh vµ thÞ trÊn TÜnh Tóc huyÖn Nguyªn B×nh, mét huyÖn miÒn nói vïng cao n»m ë phÝa t©y cña tØnh Cao B»ng C¸ch Hµ Néi 240km vµ lµ nguån tµi nguyªn du lÞch cã gi¸ trÞ

18

Trang 19

Phong cảnh của Phja Đén

6 Một số quà lu niệm

Đặc sản vùng cao còn có hạt dẻ Trùng Khánh,chè đắng, chè dây, mật ong, đây sẽ là những món quà độc đáo làm hài lòng bạn

Dới đây là một số sản phẩm đặc sản nh sau:

Chè Đắng Cao Bằng

Trang 20

20

Trang 21

Ethernet là kiến trúc mạng phổ biến nhất hiện nay Đờng truyền có tốc độ

10 Mb/s và dùng phơng pháp truy suất CSMA/CD để điều chỉnh và lu thông đờng cáp chính Quy cách kỹ thuật sử dụng là tập hợp các tính chất IEEE 802.3 Một topobus (Bus topology) nối kết các nút trên một đờng dây và bao hàm một điểm kết nối trung tâm Cáp đi từ một nút đến nút kế tiếp và cứ tiếp tục nh vậy

Một topo sao (Star topology) nối tất cả các nút với một Hub trung tâm Topo hình sao có một số Hub thông minh Các Hub thông minh có thể giám sát một mạng và có thể thông báo lỗi hay sự cố

Ethernet là một mạng thụ động nghĩa là các nút đợc nối thay vì một thiết bị mạng thông dụng Ethernet sử dụng giao thức CSMA/CD đễ truy nhập các đờng truyền vật lý và nó có thể sử dụng bất kỳ loại cáp nào để truyền dữ liệu Ethernet

là một mạng dãi gốc tải dữ liệu trên một đờng dây Khi một nút mạng tăng thì sẽ

ảnh hởng đến tốc độ hoạt động và độ an toàn dữ liệu

5- Các dịch vụ trên Internet:

5.1- Dịch vụ th điện tử (E-Mail): Là dịch vụ dùng để trao đổi thông tin giữa

các cá nhân với nhau,các cá nhân tổ chức với nhau Dịch vụ này còn cho phép tự

động gửi nội dung th đến từng địa chỉ hoặc tự động gửi đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danh sách cho trớc Nội dung trong th gửi đi không chỉ co các văn bản

mà còn có các văn bản đã đợc định dạng nh :Graphic,video,sound…

5.2- Dịch vụ Telnet (Terminal Login): Là dịch vụ cho phép ngời sử dụng có

thể truy nhập vào hệ thống mạng bằng một thiết bị đầu cuối Đây là một dịch vụ

có hầu hết ở các hệ điều hành Unix Thực chất dịch vụ này chỉ là phát và chuyển

ký tự

Trang 22

5.3- Dịch vụ truyền tệp ( File Transfer Protocol - FTP): Đây là một hệ thống

điển hình của hệ thống Client / Server trong đó ngời sử dụng trên máy tính của mình (Client) để liên kết với chơng trình chạy trên máy tính ở xa (Server) cho phép Client truy nhập lấy tập tin từ Server hay truyền tệp tin tới Server

5.4- Dịch vụ Gopher: Là dịch vụ cho phép tìm kiếm thông tin theo chủ đề dựa

theo thực đơn menu Dịch vụ này hoạt động theo mô hình khách /chủ (Client/Server)

ở phía khách hàng- ngời sử dụng có một phần mềm là “Gopher Client” để truy nhập thông tin trên máy phục vụ gọi là “Gopher Server”

5.5- Dịch vụ WWW (World Wide Web ): Đây là một dịch vụ đa truyền

thông của Internet, nó chứa một kho tài liệu văn bản đa năng khổng lồ đợc viết bằng ngôn ngữ HTML( Hypertext Markup Language) Hypertext là phơng pháp trình bày văn bản, hình ảnh, âm thanh và video liên kết với nhau trong một trang web kết hợp này không theo thứ tự

5.6- Dịch vụ tên miền (DSN-Domain Name Sytem): Là dịch vụ đánh tên

vùng Nó cho phép ngời sử dụng Internet có thể truy nhập tới một máy tính bằng tên của nó thay vì phải nhớ địa chỉ IP

Việc định danh vào các phần tử của liên mạng bằng các con số nh trong địa chỉ IP làm cho ngời sử dụng không hài lòng vì chúng khó nhớ, dễ nhầm lẫn Do vậy ngời ta đã xây dựng đợc hệ thống đặt tên (name) cho các phần tử của Internet cho phép ngời sử dụng chỉ còn cần phải nhớ tên chứ không cần nhớ địa chỉ IP nữa Tuy nhiên việc đặt tên định danh cũng có những vấn đề nh tên phải là duy nhất có nghĩa là 2 máy tính trên mạng không có cùng một tên Ngoài ra cần phải

có cách chuyển đổi tơng ứng giữa các địa chỉ số Hệ thống DNS là phơng pháp quản lý các tên bằng cách giao trách nhiệm phân cấp cho các nhóm tin, mỗi cấp trong hệ thống đợc gọi là miền (Do main) Các miền đợc tách nhau bởi dấu chấm Số lợng miền trong một tên có thể thay đổi nhng có nhiều nhất là 5 Domain

có dạng tổng quát là local port to domain name, trong đó local port thờng là tên ngời sử dụng do ngời quản lý mạng nội bộ quy định Còn domain name gắn bởi các trung tâm thông tin mạng (NIC) các cấp Domain cao cấp nhất là cấp quốc gia Mỗi quốc gia đợc gán tên miền riêng gồm 2 chữ cái ví dụ nh Vịêt Nam là

Trang 23

VN Trong từng quốc gia lại đợc chia thành Domain cao nhất và tiếp tục đi xuống

là các cấp thấp hơn Sau đây là sơ đồ về các địa chỉ :

Domain : Phạm vi sử dụng

Gov : Các tổ chức chính phủ ( phi quân sự )

Edu : Các cơ sở giáo dục

Com : Các tổ chức kinh doanh thơng mại

Mil : Các tổ chức quân sự

Org : Các tổ chức khác

Net : Các tài nguyên mạng

II- Vai trò của mạng Internet.

Với nhu cầu trong thực tiễn xã hội nh ngày nay, thì vai trò của Internet lại càng lớn, cơ bản đó là phục vụ và làm thoả mãn nhu cầu ngời dùng Internet giờ

đây đã và đang trở thành một hệ thống mạng lớn nhất trong các hệ thống Có thể nói rằng Internet đã ăn sâu vào trong tâm trí của những ngời biết đến khái niệm

“mạng” Và những gì mà Internet mang lại thì cũng hết sức to lớn Nó cho phép con ngời có thể trao đổi thông tin với nhau mà không hề giới hạn khoảng cách địa

lý đồng thời cũng nhờ có Internet mà cuộc sống con ngời trở nên văn minh hơn nhờ các phơng tiện học tập, tìm kiếm thông tin hay một lĩnh vực hoạt động nào đó

III- An toàn thông tin trong Internet.

Với những gì mà Internet mang lại cùng với tầm quan trọng của nó thì vấn

để an toàn thông tin trong Internet là vô cùng cần thiết Để làm đợc điều đó chúng

ta có các lớp bảo vệ thông tin khác nhau nh lớp Access right (quyền truy nhập),

Trang 24

lớp Login passwword (đăng kí tên và mật khẩu), lớp Data eneryption( mã hoá dữ liệu), lớp physical protection (bảo vệ vật lý), lớp Fire wall ( Bức tờng lửa), mỗi lớp

có một đặc điểm và chức năng khác nhau nhằm làm cho mạng đợc bảo vệ an toàn

IV-Giao thức mạng.

4.1-Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol)

Là giao thức truyền thông và giao thức Internet Nó là một dãy các giao thức theo đúng tính chất công nghiệp cùng truyền thông trong mạng máy tính đa chủng loại Nó trở thành giao thức tiêu chuẩn cho khả nămg giao liên kết hoạt

động trong nhiều loại mạng máy tính khác nhau Đây chính là u thế chính của TCP/IP

a- Giao thức IP(Internet protocol) : Là một giao thức kiểu “không liên

kết”(connectionless) nghĩa là trong giao thức điều khiển truyền thông không cần giai đoạn thiết lập liên kết trớc khi truyền dữ liệu và không có giai đoạn huỷ bỏ liên kết Mục đích chính của nó là cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành một liên mạng để truyền dữ liệu thực hiện tiến trình địa chỉ

b- Giao thức TCP(Transfer Control Protocol): Là giao thức kiểu “có liên

kết” (connection – oriented), và đáng tin cậy cho phép các máy chủ hoạt động song công Đây là giao thức mà trong quá trình truyền thông phải thiết lập liên kết (logic) giữa 1 cặp thực thể TCP trớc khi chúng trao đổi dữ liệu với nhau và khi trao đổi xong dữ liệu thì phải có giai đọan giải phóng liên kết Giao thức TCP/IP cung cấp cơ chế gán và quản lý các số hiệu cổng để định danh cho các ứng dụng chạy trên một trạm của mạng Một cổng kết hợp với một địa chỉ IP tạo thành một Socket trong liên mạng và các liên kết ảo chính là các liên kết giữa các socket Một đơn vị trong giao thức TCP đợc gọi là segment (đoạn dữ liệu)

4.2- Giao thức UDP (User Datagram Protocol)

Là giao thức kiểu không liên kết đợc sử dụng thay thế cho TCP trên IP theo yêu cầu của ứng dụng

UDP cung cấp các dịch vụ giao vận không tin cậy nh TCP Nó cung cấp các cơ chế gán địa chỉ (địa chỉ IP nguồn và đích) và quản lý các số hiệu cổng để định danh duy nhất cho các ứng dụng chạy trên một trạm của mạng

24

Trang 25

V- So sánh hai mô hình OSI và TCP/IP.

1- Sự giống nhau

• OSI và TCP/IP đều thuộc kiến trúc mạng phân tầng ( đợc phân thành các lớp, mỗi lớp đều có thể trao đổi thông tin với lớp kề nó trong cùng hệ thống, trừ tầng cuối cùng) và mỗi tầng thì trong suốt với các tầng dới nó

• Cả 2 mô hình đều có tầng ứng dụng để cung cấp các dịch vụ khác nhau

- Tập hợp tầng phiên và tầng trình diễn vào tầng ứng dụng

- Tập hợp tầng liên kết dữ liệu và tầng vật lý vào một tầng

- Đợc dùng làm chuẩn cho mạng Internet

Trang 26

Chơng iii tổng Quan Về Website

1 Website

Web hình thành từ hàng triệu website website là các tập hợp trang web do các cá nhân hoặc tổ chức đăng ký hiển thị trên web Một website tiêu biểu bao gồm nhiều trang web bắt đầu bằng trang chủ ( home page), liệt kê nội dung của website Một website tiêu biểu cần chứa siêu liên kết còn dẫn đến những trang web còn lại trong vi phạm website và dẫn đến các web site khác Website có thể chỉ có một trang do cá nhân tạo thành , hoặc là sản phẩn của một

tổ chức có thể chứa đến vài trang Mỗi trang web có một địa chỉ Internet không trùng lặp gọi là URL ( Unform Resouce Locator)

Bạn vào website bằng HTML ( hyperlink Transfer Markup Language) HTML là ngôn ngữ lập trình cho phép mọi máy tính kết nối với web để truy nhập và xem trang web, định hớng di chuyển qua chúng bằng các siêu liên kết website đợc các máy tính - gọi là máy phục vụ web ( web server)- gửi lên web Máy tính phục vụ là máy tính cho phép các máy khách truy cập trên mạng Máy tính phục vụ thờng chia sẻ tập tin với ( hoặc cung cấp dịch vụ cho ) máy khách nào

đăng nhập nó Máy phục vụ web sử dụng phần mềm máy phục vụ HTTP để cung cấp tài liệu HTML khi nhận đợc yêu cầu từ chơng trình trên máy khách kết nối với web, chẳng hạn nh trình duyệt web Trình duyệt web ( web browser) là chơng trình cho phép bạn định vị , yêu cầu , hiển thị tài liệu trên world wide web

2 Một Số Đặc Điểm về trang Web

- Các trang web thờng là rất ngắn chỉ có chiều dài từ 1-2 trang màn hình

- Ngời đọc luôn dành ít thời gian để xem trang web hơn là đọc báo chi ngoại tuyến

- Các nhà thiết kế web luôn cố gây chú ý cho ngời đọc nếu một phần trình bày không đợc thiết kế khéo léo Ngời đọc có thể dễ dàng di chuyển sang một nơi khác (có nghĩa là sang trang khác)

- Các trang web là những tài liệu đợc tạo bởi những siêu liên kết do đó ngời

đọc thờng không di chuyển qua chúng theo một trình tự nhất định

26

Trang 27

- Tài liệu ngoại tuyến đã xuất thờng đợc viết và đợc hiệu chỉnh của các chuyên viên.

- Trong khi các trang web có thể đợc xuất bản bởi bất cứ ngời nào, biết thiết

- Đối với hình thức là thành phần không thể thiếu trong trang web

3 Nguyên tắc trình bày và thiết kế trang web

Một kiểu trình bày web là một tập hợp của các trang web đã đựơc tạo các liên kết các trang web này thờng có một đề taì chính nào đó Vì vậy nguyên tắc trình bày của các trang web nh sau :

- Các mục phải rõ ràng cho phần trình bày và phải có một chủ đề chung

- Khả năng cho phép khám phá cung cấp đầy đủ sự định hớng

- Ngời sử dụngcó thể dễ dàng trình duyệt web, tránh mất phơng hớng

- Sự lựa chọn đúng màu sắc với những font chữ dễ đọc

- Kiểu thiết kế trang thích hợp và kĩ lỡng với các siêu liên kết thờng đợc định

vị phần trên cùng hoặc bên trái của trang web

Trang 28

Thẻ có các thuộc tính sau:

- Behavior : ( chạy chữ )

Slide : Chạy từ một bên xong rồi đứng im

Scroll : Kiểu cuộn

- Thẻ BODY : ( Định dạng màu nền font cho trang web )

<BODY thuộc tính> </ BODY>

Để cố định ảnh nền không cho di chuyển khi tác động vào thanh cuộn thì kèm theo thuộc tính sau Bgproperties = fixed “ ”

- Thẻ font : Đặt font nền và màu sắc cho trang web.

<font thuộc tính = giá trị > văn bản </font>

Các thuộc tính đi kèm

color =“màu”

Đặt màu cho chữ

face =“ kiểu chữ” (chọn font chữ )

VD : Tạo 1 trang web có màu nền là màu xanh da trời cho hiển thị dòng chữ lớp TH4D có font là VntimeH cỡ = 30 màu đỏ

Trang 29

<IMG thuéc tÝnh = gi¸ trÞ>

ThÎ < Hyperlink> ThÎ liªn kÕt </ Hyperlink>

ThÎ nhóng c¸c tÖp tin mang tªn Media

VD : <EMBED> src =“ URL”> hello </EMBED>

Trang 30

<TR> <TD> dữ liệu </TD><TD> dữ liệu </ TD> </TR> </Table>

6 Cấu trúc cơ bản của file HTML

Để tạo 1 file HTML có thể sử dụng bất cứ một trình soạn thảo nào văn bản nào và lu nó vào đĩa dới dạng file có đuôi mở rộng HTML

Nội dung cơ bản của 1 file HTML nh sau :

Trang 31

Ví dụ : Tạo một trang web có màu nền là màu xanh da trời hiển thị bằng chữ bảng điểm lớp TH4d là dòng chữ chạy va đập hai bên căn giữa độ rộng 70% kiểu chữ VntimeH Size = 30 màu đỏ

<Font = size = 30 face =“ VntimeH” color =“ red ”>

<Marquee Behavior =“ Allernate” Align =“ middle”

Trang 32

Width = 70% b¶ng ®iÓm TH4D </ Marquee> </Font> <Table border height = 500>

<TR><TD rouspan = 2 Width =200 > Hovaten </TD >

<TD colspan = 3 Width = 270 > §iÓm </TD> </TR>

Trang 33

Một website đợc xem là thành công khi nó có khả năng thu hút nhiều ngời truy cập Muốn vậy nội dung của website phải thật phong phú và hấp dẫn Các website đợc phát triển dựa trên những chủ đề cơ bản đợc xây dựng thành cấu trúc những cấu trúc này sẽ quyết định giao diện định hớng của website và tạo nên một định hớng thông minh hớng dẫn ngời sử dụng tiếp cận thông tin mà ngời thiết kế muốn quảng bá trên thị trờng.

• Cấu trúc tuần tự:

• Sơ đồ cấu trúc:

A1 B1 C1

B2A2

Cách tổ chức thông tin đơn giản nhất là sắp xếp chúng theo một tuần tự, tuần

tự này có thể tuân theo thứ tự thời gian cũng có thể là một loạt chủ đề đợc sắp xếp

Trang 34

hợp để các bản ghi thích hợp để tổ chức nội dung các website có cấu trúc lới do các bản ghi dữ liệu đợc thiết kế chi tiết đều rất nhất quán trong cấu trúc

• Cấu trúc mạng

• Sơ đồ:

C1A2 B2

34

Trang 35

Cấu trúc tổ chức mạng đa ra một vài hạn chế cách sử dụng thông tin Cấu trúc này cho phép ngời thiết kế tổ chức trang theo cách thức độc đáo mang phong cách riêng và có tính khám phá.

Mỗi trang web có u, nhợc điểm riêng mà tùy ngời thiết kế tùy chọn đề tài hoặc có thể phối hợp các cấu trúc này lại với nhau

II Một số thẻ ngôn ngữ HTML dùng để soạn thảo trang web tĩnh

1 Cấu trúc trang web bao gồm các thẻ nh sau

 Tag đầu trang : <HTML> </HTML>

 Tag bắt đầu : <HEAD> </ HEAD>

 Tag tiêu đề : <TITLE> </ TITLE>

 Tag thân trang : <BODY> </ BODY>

 Tag định dạng Font chữ : < FONT> </ FONT>,<BASEFONT>

</BASEFONT>

 Tag xuống dòng sang đoạn mới : <P> </P>

 Tag xuống dòng không sang đoạn mới : <BR> </BR>

 Tag thêm đờng thẳng nằm ngang : <HR> </HR>

 Tag 6 mức tiêu đề : <hN> </hN>

 Tag đậm : <B> </B>

 Tag nghiêng : <I > </I>

 Tag gạch dới : <U> </U>

 Tag gạch giữa : <S> </S>

 Tag đậm logic type : <STRONG> </ STRONG>

 Tag gạch nghiêng logic type : <EM> </EM>

 Tag gạch ngang logic type : <STRIKE> </STRIKE>

 Tag chỉ số logic type: <SUB> </SUB>

 Tag mũ logic type : <SUP> </SUP>

 Nhạc nền : <BGSOUND> </ BGSOUND>

 Tag hình ảnh phim : <IMG> </IMG>

Trang 36

 Tag danh sách : < UL> <LI> </UL> <OL> <LI> </OL>

 Tag định dạng bảng : <TABLE> <TR> <TD> </TABLE>

2 Cấu trúc cơ bản của file HTML

cứ vào đó để thực hiện Chẳng hạn của 1 Tag nh sau :

<tên _tag thuộc _ tính _2 = giá _ trị _ 1 thuộc _tính _2 =giá _trị _2 > </tên _tag> hoặc đơn giản nhất là : <tên _tag>Chuỗi văn bản </tên _tag> tên _tag gõ vào dạng chữ thờng hoặc chữ hoa đều đợc và các tag có thể lồng vào nhau.

<font color = “#800000” face= “Verdana”> Đây là

đoạn văn thứ nhất màu đỏ có phông là Verdana

Đây là đoạn văn thứ nhất màu đỏ có phông là

36

Ngày đăng: 25/01/2013, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Động Ngờm Ngao là một động lớn đợc hình thành từ sự phong hóa lâu đời của đá vôi. Động nằm trong lòng núi đá vôi cách Thác Bản Giốc 3km Địa chỉ của  Động nh sau: Bản Gun, Xã Đàm Thủy, Huyện Trùng Khách - Website khu du lịch Cao Bằng
ng Ngờm Ngao là một động lớn đợc hình thành từ sự phong hóa lâu đời của đá vôi. Động nằm trong lòng núi đá vôi cách Thác Bản Giốc 3km Địa chỉ của Động nh sau: Bản Gun, Xã Đàm Thủy, Huyện Trùng Khách (Trang 16)
/TR&gt; để thêm 1 dòng trong bảng và tag &lt;TD&gt; &lt;/TD&gt; để thêm vào 1ô trên dòng . - Website khu du lịch Cao Bằng
gt ; để thêm 1 dòng trong bảng và tag &lt;TD&gt; &lt;/TD&gt; để thêm vào 1ô trên dòng (Trang 47)
Để thêm tiêu đề cho bảng, sử dụng tag &lt;CAPTION &gt; &lt;/CAPTION &gt;. Mặc định tiêu đề của bảng nằm trên và canh lề giữa - Website khu du lịch Cao Bằng
th êm tiêu đề cho bảng, sử dụng tag &lt;CAPTION &gt; &lt;/CAPTION &gt;. Mặc định tiêu đề của bảng nằm trên và canh lề giữa (Trang 48)
sử dụng ảnh, hình, hoặc các loại hình ảnh khác trên trang web, hãy để ý đến thời gian mà chúng ta cần tới để trình duyệt tải xuống màn hình của ngời xem - Website khu du lịch Cao Bằng
s ử dụng ảnh, hình, hoặc các loại hình ảnh khác trên trang web, hãy để ý đến thời gian mà chúng ta cần tới để trình duyệt tải xuống màn hình của ngời xem (Trang 52)
Cách 1: Click chuột vào hộp control box/close( ) trên màn hình. - Website khu du lịch Cao Bằng
ch 1: Click chuột vào hộp control box/close( ) trên màn hình (Trang 60)
3 Tạo 1 Webite mới – - Website khu du lịch Cao Bằng
3 Tạo 1 Webite mới – (Trang 61)
Ví dụ: Bibliography,Form Page Wizard, .... và thực hiện sẽ xuất hiện màn hình nh sau :  - Website khu du lịch Cao Bằng
d ụ: Bibliography,Form Page Wizard, .... và thực hiện sẽ xuất hiện màn hình nh sau : (Trang 61)
- Chọn đoạn văn bản hay hình ảnh muốn tạo Hyperlink - Website khu du lịch Cao Bằng
h ọn đoạn văn bản hay hình ảnh muốn tạo Hyperlink (Trang 64)
- Lúc đó ta chọn chức năng Insert /Bookmark. Lúc này màn hình sẽ xuất hiện nh sau: - Website khu du lịch Cao Bằng
c đó ta chọn chức năng Insert /Bookmark. Lúc này màn hình sẽ xuất hiện nh sau: (Trang 65)
- Di chuyển con chuột nháy đến vị trí muốn chèn hình, click nút - Website khu du lịch Cao Bằng
i chuyển con chuột nháy đến vị trí muốn chèn hình, click nút (Trang 66)
 Chèn hình ảnh - Website khu du lịch Cao Bằng
h èn hình ảnh (Trang 66)
Lúc này màn hình sẽ xuất hiện nh sau: - Website khu du lịch Cao Bằng
c này màn hình sẽ xuất hiện nh sau: (Trang 67)
- Chọn ra đờng dẫn và tập tin hình ảnh và click OK - Website khu du lịch Cao Bằng
h ọn ra đờng dẫn và tập tin hình ảnh và click OK (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w