Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của khu du lịch sinh thái Thác Đa - Ba Vì
Trang 1Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài khóa luận
Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành nhu cầukhông thể thiếu đợc trong đời sống văn hoá- xã hội và hoạt động du lịch đang
đợc phát triển mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh tế quan trọng ở nhiều nớctrên thế giới [23,11]
Du lịch là sứ giả hoà bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, cácdân tộc Trên thế giới, du lịch đợc xem là một trong những ngành kinh tế hàng
đầu, phát triển với tấc độ cao, thu hút đợc nhiều quốc gia tham gia vì nhữnglợi ích to lớn về kinh tế xã hội mà nó đem lại Điều này cũng thể hiện rõ hơntrớc xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá [2,1]
Việt Nam là quốc gia có tiềm năng lớn về du lịch Trong bối cảnh nềnkinh tế tri thức với sự phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ, con ng-
ời có nhu cầu đi du lịch ngày càng lớn Việt Nam là quốc gia nhận kháchhấp dẫn trong khu vực Đông Nam á bởi sự phong phú và đa dạng về tàinguyên du lịch Đặc biệt, Việt Nam là quốc gia có nhiều tiềm năng để pháttriển du lịch sinh thái- một loại hình du lịch còn mới mẻ về lý luận và thựctiễn
Tuy nhiên, sự phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam còn cha tơngxứng với tiềm năng Các hình thức, hoạt động du lịch phần lớn là tận h ởngmôi trờng tự nhiên và văn hoá bản địa Các hoạt động diễn giải nhằm nângcao nhận thức về môi trờng, từ đó đóng góp cho nỗ lực bảo tồn còn cha đ-
ợc chú trọng nhiều trong các chơng trình du lịch Thêm vào đó, các sảnphẩm, dịch vụ phục vụ du khách còn nghèo nàn, ch a đa dạng nên phần
đông khách quốc tế chỉ đến Việt Nam một lần mà ít quay trở lại những lầntiếp theo
Khu du lịch sinh thái Thác Đa- Ba Vì nói riêng và du lịch tỉnh Hà Tâynói chung cũng nằm trong xu thế chung đó Khu du lịch Thác Đa rất giàu tiềmnăng để khai thác các loại hình du lịch, trong đó có du lịch sinh thái để nângcao hiệu quả kinh doanh và có nguồn tái đầu t đóng góp cho nỗ lực bảo tồn.Tuy vậy, thực trạng hoạt động kinh doanh của khu du lịch còn cha khai tháchết tiềm năng du lịch sinh thái, cha gắn kết trong bối cảnh liên vùng, nhận
Trang 2thức về khu du lịch Thác Đa còn cha sâu sắc trong tâm trí du khách Chính vìvậy, em đã chọn đề tài khoá luận:
“ Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của khu du lịch
sinh thái Thác Đa- Ba Vì ”
2 Mục đích, giới hạn và nhiệm vụ đề tài.
* Mục đích:
Mục đích của đề tài là phân tích, đánh giá tiềm năng, thực trạng hoạt
động kinh doanh của khu du lịch sinh thái Thác Đa- Ba Vì Bớc đầu đánh giánhững mặt mạnh, lợi thế, những cơ hội đồng thời xem xét những điểm yếu,thách thức của bản thân khu du lịch sinh thái Thác Đa, cũng nh xem xétnhững yếu tố trên với đối thủ cạnh tranh Khoang Xanh Trên cơ sở đó đề xuất
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo ấn tợng trong tâmtrí du khách bằng những lợi ích bao quanh, bổ sung mà họ sẽ nhận đợc, thoảmãn nhu cầu của du khách và quan trọng hơn là bảo vệ tài nguyên du lịch sinhthái, đóng góp cho nỗ lực bảo tồn để đảm bảo sự phát triển bền vững
*Giới hạn:
Đề tài khoá luận đợc giới hạn trong phạm vi của khu du lịch sinh tháiThác Đa và Vờn quốc gia Ba Vì Tuy nhiên, do tính chất liên kết, liên vùngcủa hoạt động du lịch mà đề tài đề cập đến tình hình phát triển du lịch của đốithủ cạnh tranh Khoang Xanh, khu vực Sơn Tây- Ba Vì, và du lịch tỉnh Hà Tâynói chung
*Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ của đề tài đợc xác định nh sau:
-Khái quát cơ sở lý thuyết về du lịch sinh thái và hiệu quả kinh doanh -Phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng hoạt động kinh doanhcủa khu du lịch sinh thái Thác Đa- Ba Vì
-Đa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của khu
du lịch sinh thái Thác Đa- Ba Vì
3 Các phơng pháp nghiên cứu.
*Phơng pháp nghiên cứu thực địa:
Trang 3Phơng pháp đợc tiến hành qua việc đi thực tế khu du lịch sinh thái Thác
Đa- Ba Vì, Vờn quốc gia Ba Vì để đánh giá tiềm năng, hiện trạng hoạt độngkinh doanh du lịch tại khu du lịch Thác Đa và Vờn quốc gia Ba Vì Phơngpháp này giúp thu thập số liệu và có những đánh giá khách quan nhất
*Phơng pháp thống kê:
Phơng pháp đợc thực hiện dựa trên các nguồn t liệu, nguồn thông tin đểthống kê các số liệu cụ thể- là cơ sở để phân tích hiện trạng hoạt động kinhdoanh du lịch tại khu du lịch Thác Đa- Ba Vì trong thời gian từ khi khai tháchoạt động kinh doanh du lịch đến nay Phơng pháp này giúp nhìn nhận mộtcách tổng quát những con số mà khu du lịch Thác Đa đã thực hiện đợc
*Phơng pháp phân tích, tổng hợp:
Phơng pháp này đợc thực hiện căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ của đềtài khoá luận để phân tích, tổng hợp số liệu, làm cơ sở đánh giá tiềm năng,thực trạng hoạt động kinh doanh của khu du lịch Thác Đa- Ba Vì Từ đó, đềxuất ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của khu du lịchtrong thời gian tới
Ngoài ra, khoá luận còn sử dụng một số phơng pháp nh:
*Phơng pháp cân đối số liệu
*Phơng pháp tranh ảnh và biểu bảng
*Phơng pháp so sánh
*Phơng pháp điều tra, phỏng vấn khách du lịch
4 Những vấn đề đề xuất hoặc giải pháp của khóa luận.
Căn cứ vào thực trạng hoạt động kinh doanh của khu du lịch sinh tháiThác Đa- Ba Vì, khoá luận đề xuất hai giải pháp gồm bốn nội dung sau:
-Bảo vệ môi trờng và duy trì hệ sinh thái ở khu du lịch Thác Đa- Ba Vì -Nâng cao lợi ích cho đối tợng tham gia hoạt động du lịch sinh thái -Đa dạng hóa sản phẩm du lịch
-Hoạt động tuyên truyền quảng bá các sản phẩm du lịch sinh thái
Trang 45 Kết cấu của khóa luận.
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm ba
ch-ơng:
Chơng 1: Cơ sở lý thuyết về du lịch sinh thái
và hiệu quả kinh doanh.
Chơng 2: Tiềm năng và thực trạng hoạt động kinh doanh của
khu du lịch sinh thái Thác Đa- Ba Vì.
Chơng 3: Định hớng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của khu du lịch sinh thái Thác Đa- Ba Vì.
Chơng 1: Cơ sở lý thuyết về du lịch sinh thái và hiệu quả kinh doanh
1.1 Du lịch sinh thái
1.1.1 Khái niệm du lịch sinh thái
Du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng đã và đang phát triểnnhanh chóng trên phạm vi toàn cầu Đặc biệt trong hai thập kỷ qua, du lịchsinh thái nh một hiện tợng và một xu thế phát triển ngày càng chiếm đợc sựquan tâm của nhiều ngời [17,3]
Mặc dù du lịch sinh thái đợc xem là loại hình du lịch đặc thù, có tiềmnăng, đợc u tiên phát triển trong chiến lợc phát triển du lịch Việt Nam khi bớcvào thế kỷ XXI, song cho đến nay việc phát triển loại hình du lịch này cònnhiều hạn chế, do đây là lĩnh vực mới ở Việt Nam, nên còn thiếu những hiểubiết về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn [17,4]
Khái niệm du lịch sinh thái là một khái niệm tơng đối mới mẻ và đợcnhìn nhận dới nhiều quan điểm khác nhau với những tên gọi khác nhau Tuynhững tranh luận vẫn còn tiếp tục nhằm đa ra một định nghĩa chung đợc chấpnhận về du lịch sinh thái, đa số ý kiến tại các điểm diễn đàn quốc tế chínhthức về du lịch sinh thái đều cho rằng du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựavào thiên nhiên, hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và đợc quản lý về mặt sinhthái Du khách sẽ đợc hớng dẫn thăm quan với những diễn giải cần thiết vềmôi trờng để nâng cao hiểu biết, cảm nhận đợc những giá trị thiên nhiên vàvăn hoá mà không gây ra những tác động không thể chấp nhận đối với các hệsinh thái và văn hoá bản địa [17,6]
Trang 5Mặc dù có chung những quan niệm cơ bản về du lịch sinh thái, songcăn cứ vào những đặc thù và mục tiêu phát triển, mỗi quốc gia, mỗi tổ chứcquốc tế đều phát triển những định nghĩa riêng của mình về du lịch sinh thái.Một số định nghĩa về du lịch sinh thái khá tổng quát có thể xem xét đến là:
“Du lịch sinh thái đợc phân biệt với các loại hình du lịch thiên nhiênkhác về mức độ giáo dục cao đối với môi trờng và sinh thái, thông qua nhữnghớng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề Du lịch sinh thái tạo ra mối quan hệgiữa con ngời với thiên nhiên hoang dã cộng với ý thức đợc giáo dục nhằmbiến chính những khách du lịch thành những ngời đi đầu trong việc bảo vệmôi trờng Phát triển du lịch nhằm giảm thiểu tác động của du lịch đến vănhoá và môi trờng, đảm bảo cho địa phơng đợc hởng nguồn tài chính do du lịchmang lại và chú trọng đến những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiênnhiên” ( Allen, 1993) [17,9]
Định nghĩa của Nêpan [17,9]:
"Du lịch sinh thái là loại hình du lịch đề cao sự tham gia của nhândân vào việc hoạch định và quản lý các tài nguyên du lịch để tăng cờngphát triển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch,
đồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà ngành dulịch phụ thuộc vào”
Định nghĩa của Malaixia [17,910]]:
“ Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch và thăm viếng một cách cótrách nhiệm về mặt môi trờng, tới những khu thiên nhiên còn nguyên vẹn,nhằm tận hởng và trân trọng các giá trị của thiên nhiên (và những đặc tính vănhoá kèm theo, trớc đây cũng nh hiện nay), mà hoạt động này sẽ thúc đẩy côngtác bảo tồn, có ảnh hởng của du khách không lớn và tạo điều kiện cho dânchúng địa phơng đợc tham dự một cách tích cực, có lợi về xã hội và kinh tế”
Định nghĩa của Việt Nam[17,11]:
“ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào tài nguyên thiên nhiên vàvăn hoá bản địa, gắn với giáo dục môi trờng, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn
và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phơng”
Trang 6Tuy khái niệm về du lịch sinh thái còn có những điểm cha thống nhất,nhng bất cứ một hoạt động du lịch đợc coi là du lịch sinh thái phải đảm bảohội tụ bốn nguyên tắc sau đây [17,1921]:
+Có hoạt động diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trờng, qua đótạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn
+Bảo vệ môi trờng và duy trì hệ sinh thái
+Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng
+Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phơng
1.1.2 Sự cần thiết của du lịch sinh thái
Mọi hoạt động phát triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái nóiriêng đều đợc thực hiện trên cơ sở khai thác những giá trị của tài nguyên dulịch tự nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử, kèm theo các điều kiện về cơ sở hạ tầng
và dịch vụ Kết quả của quá trình khai thác đó là sự hình thành những sảnphẩm du lịch từ các tiềm năng về tài nguyên, đem lại nhiều lợi ích cho xã hội[17,17]
Du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch bền vững hay du lịch có tráchnhiệm là những khái niệm mà ngay trong tên gọi của nó đã chứa đựngnhững nét đặc trng nhất của loại hình du lịch luôn luôn có ý thức bảo vệ môitrờng và những gì mà hoạt động đó thăm quan Không giống nh các loại hình
du lịch thông thờng khác, du lịch sinh thái luôn quan tâm đến các nỗ lực bảotồn và duy trì hệ sinh thái Nguồn lợi từ hoạt động du lịch sinh thái không baogiờ đợc phép tiêu dùng hết, mà luôn giành 20]% đến 30]% doanh thu đóng gópcho nỗ lực bảo tồn
Du lịch Việt Nam nói chung và hoạt động du lịch sinh thái nói riêngluôn phụ thuộc vào tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn để khai thácbiến thành những sản phẩm du lịch phục vụ du khách Ngành du lịch sẽ ra saonếu chúng ta chỉ biết khai thác ồ ạt, không tuân thủ các nguyên tắc về việc giữgìn tài nguyên cho thế hệ mai sau? Ngành du lịch chỉ có thể phát triển bềnvững khi các nhận thức về du lịch sinh thái đợc nhìn nhận một cách đầy đủ
Hoạt động du lịch sinh thái cần thiết hơn lúc nào hết vì nó cân bằng hàihoà các lợi ích của nhà đầu t du lịch, dân c địa phơng, những cá nhân hoạt
động trong lĩnh vực du lịch và môi trờng nơi diễn ra hoạt động du lịch Du lịch
Trang 7sinh thái đảm bảo sự phát triển bền vững vì nó vừa khai thác vừa diễn giải và
đóng góp tích cực cho nỗ lực bảo tồn
Bên cạnh đó, du lịch sinh thái đem lại những lợi ích về kinh tế- xã hội,
đó là các lợi ích nh: tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho cộng đồng địa phơng,giúp họ cải thiện đời sống kinh tế Từ đó, họ sẽ phụ thuộc ít hơn vào môi trờng
tự nhiên họ đang sống Du lịch sinh thái tạo điều kiện cho việc bảo tồn các giátrị văn hoá, lịch sử và sự đa dạng của thiên nhiên
Hoạt động du lịch sinh thái mang lại lợi ích cho khách du lịch trongviệc nhận thức đầy đủ hơn thông qua việc hởng thụ các cảnh quan thiên nhiên,môi trờng sinh thái và văn hoá bản địa Qua sự nhận thức này sẽ hình thànhtrong tâm trí họ trách nhiệm về bảo tồn sự toàn vẹn các giá trị tự nhiên, vănhoá nơi họ đến tham gia hoạt động du lịch sinh thái Đó là những lý do giảithích tại sao du lịch sinh thái đang ngày càng trở lên hết sức quan trọng và cầnthiết
1.1.3 Mối quan hệ của việc phát triển du lịch sinh thái với các ngành khác
*Du lịch sinh thái với Môi trờng
Đây là mối quan hệ hai chiều: du lịch sinh thái tác động đến môi trờng
và môi trờng tác động ngợc trở lại đối với du lịch sinh thái Sự tác động ở đây
có thể là tác động tích cực hoặc tiêu cực nếu không có sự ngăn ngừa những
ảnh hởng xấu của sự phát triển du lịch sinh thái đối với môi trờng
Ngay trong khái niệm của du lịch sinh thái chúng ta đã thấy: du lịchsinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, do vậy sự phát triển của hoạt
động du lịch sinh thái có thể tác động tích cực đến môi trờng bao gồm:
+Bảo tồn thiên nhiên
+Tăng cờng chất lợng môi trờng
+Đề cao môi trờng
+Cải thiện cơ sở hạ tầng
+Tăng cờng hiểu biết về môi trờng [3,56]
Không nh các loại hình du lịch khác (chủ yếu chỉ đa con ngời về vớithiên nhiên, hởng thụ thiên nhiên), hoạt động du lịch sinh thái luôn chú trọng
Trang 8đến việc giáo dục, nâng cao nhận thức cho khách du lịch về thiên nhiên vàmôi trờng, từ đó đóng góp cho nỗ lực bảo tồn Trong các qui định du lịch sinhthái của ASTA, vấn đề môi trờng rất đợc quan tâm nh: “ Tìm hiểu và ủng hộnhững chơng trình và tổ chức bảo vệ môi trờng” hay “ Tôn trọng sự mongmanh của trái đất Nếu chúng ta không có ý thức bảo vệ các danh lam thắngcảnh quí và đẹp, thế hệ sau không có gì để thởng thức”
Tuy nhiên, khi hoạt động du lịch sinh thái phát triển và ngày càng trởlên hấp dẫn thì hoạt động này có thể thu hút ngày càng nhiều khách đến thamquan Sự có mặt đông đúc của du khách có thể gây ra những tác động khôngtốt đến môi trờng Tức là việc phát triển du lịch sinh thái có thể tác động tiêucực đến môi trờng bao gồm:
+Làm nhiễu loạn sinh thái [3,58]
Do vậy, môi trờng sẽ tác động ngợc trở lại hoạt động du lịch sinh thái.Nếu môi trờng đợc quan tâm đúng mức và mọi nỗ lực bảo tồn đợc tự nhiên và
sự đa dạng sinh thái sẽ là nhân tố tích cực làm cho hoạt động du lịch sinh tháingày càng phát triển Ngợc lại, nếu môi trờng bị khai thác quá mức, vợt quácác giới hạn về khả năng tự phục hồi, các qui định về sức chức không đợcquan tâm thì đối tợng khai thác cho hoạt động du lịch sinh thái sẽ dần biếnmất Môi trờng sinh thái bị huỷ hoại sẽ kìm chế sự phát triển của hoạt động dulịch sinh thái
*Du lịch sinh thái và Văn hoá
Nếu loại hình du lịch văn hoá chỉ đơn thuần mang đến cho du kháchnhững trải nghiệm về các giá trị văn hoá, thì hoạt động du lịch sinh thái còn
đóng góp cho ngành văn hoá các nỗ lực bảo tồn những giá trị văn hoá đó, tức
là bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng Sự phát triển của hoạt động
du lịch sinh thái sẽ đem đến nhiều lợi nhuận, từ đó, 20]% đến 30]% doanh thu
Trang 9từ hoạt động du lịch sinh thái sẽ đợc đóng góp để bảo tồn các giá trị tự nhiên
và văn hoá bản địa của nơi diễn ra hoạt động du lịch sinh thái
Đây vừa là mối quan hệ qua lại vừa là một trong những nguyên tắcquan trọng đối với hoạt động du lịch sinh thái Nguyên nhân là do các giá trịvăn hoá bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời các giá trị môi tr-ờng, hệ sinh thái của một khu vực cụ thể Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục,sinh hoạt văn hoá truyền thống của cộng đồng địa phơng dới tác động nào đó
sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực và quá trìnhnày sẽ tác động trực tiếp đến du lịch sinh thái
*Du lịch sinh thái và Kinh tế
Phát triển du lịch sinh thái có mối quan hệ ràng buộc với ngành kinh tế
Du lịch sinh thái làm cho kinh tế phát triển và kinh tế phát triển sẽ dẫn đếnngày càng có nhiều ngời tham gia hoạt động du lịch sinh thái Một trongnhững điểm khác biệt của hoạt động du lịch sinh thái là khách du lịch sinhthái Khác với khách du lịch thông thờng, khách du lịch sinh thái là những ng-
ời đã trởng thành, có thu nhập cao, có giáo dục, có sự quan tâm đến môi trờngthiên nhiên Đặc biệt, khách du lịch sinh thái thờng có thời gian đi du lịch dàihơn và mức chi tiêu nhiều hơn so với khách du lịch thông thờng
Chính điều đó đã làm cho doanh thu từ hoạt động du lịch sinh tháinhiều hơn các hoạt động khác và làm cho kinh tế phát triển Khi kinh tế pháttriển, nguồn vốn đầu t có nhiều hơn, sẽ hỗ trợ trở lại cho hoạt động du lịchsinh thái, làm cho hoạt động này ngày càng phát triển bền vững hơn
1.1.4 Tiêu chí đánh giá sự phát triển của du lịch sinh thái
Có thể đánh giá sự phát triển của hoạt động du lịch sinh thái qua haiyếu tố: yếu tố định tính và yếu tố định lợng
*Yếu tố định tính bao gồm:
Yếu tố 1: Chỉ số phát triển cộng đồng
Yếu tố 2: Chỉ số bảo tồn thiên nhiên
Yếu tố 3: Hiệp hội, tổ chức bảo vệ môi trờng
Trang 10Yếu tố 4: Các giá trị đợc tôn vinh
Cho đến nay, yếu tố 1 và yếu tố 2 (chỉ số phát triển cộng đồng và chỉ sốbảo tồn thiên nhiên) đang bị tranh cãi ở các quốc gia trên thế giới và cha đi
đến sự thống nhất cuối cùng Do vậy, khoá luận chỉ xin đề cập đến yếu tố 3,yếu tố 4 của yếu tố định tính và các yếu tố định lợng
+ Các hiệp hội, tổ chức bảo vệ môi trờng thiên nhiên:
Tuỳ theo mức độ quan trọng của môi trờng sinh thái đợc đánh giá màcác tổ chức, hiệp hội này sẽ đánh giá theo định kỳ (hai hoặc ba năm một lần).Tiêu chí đánh giá của các tổ chức, hiệp hội sẽ là các chỉ số về môi trờng sinhthái (gồm có: thực vật, động vật, cảnh quan…) Theo đó, các chỉ số về môi tr) Theo đó, các chỉ số về môi tr-ờng sinh thái tăng lên hay giảm đi sẽ đợc xem xét để nhận biết du lịch sinhthái ở môi trờng ấy phát triển hay đi ngợc sự phát triển
Trên thế giới có các tổ chức nh: IUCN, UNESCO, WWF…) Theo đó, các chỉ số về môi tr ở Việt Nam
có thể kể đến các tổ chức nh: Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật, Trung tâmtài nguyên và môi trờng, Cục kiểm lâm thuộc bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn
+Các giá trị đợc tôn vinh
Đó có thể là các giải thởng hay các danh hiệu đợc phong tặng Khi các
đơn vị, công ty, vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đạt đợc các giải thởnghay các danh hiệu này cũng có nghĩa là môi trờng sinh thái ở đó luôn đợc bảo
vệ và phát triển tốt
ở nớc ta hiện nay, một số khu du lịch, vờn quốc gia đã đợc công nhậnvới các giá trị nh: Khu bảo tồn sinh quyển thế giới Cát Bà, Khu dự trữ sinhquyển Cát Tiên và khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ
Trang 11hoạt động du lịch sinh thái Khách đến thờng xuyên hay không thờng xuyênnói lên sự phát triển của du lịch sinh thái Khách sẽ đến thờng xuyên khi vàchỉ khi môi trờng đợc bảo vệ và nâng lên theo các tiêu chí của sự phát triểnbền vững Đó là các tiêu chí sau đây:
Mối quan hệ giữa bảo tồn tự nhiên, môi trờng và lợi ích kinh tế
Quá trình phát triển trong thời gian lâu dài
Đáp ứng đợc nhu cầu hiện tại, song không ảnh hởng đến nhu cầu củanhững thế hệ tiếp theo [17,55]
Môi trờng, cảnh quan luôn đợc giữ gìn sạch sẽ là những yếu tố thẩm mỹ
đầu tiên hấp dẫn và kéo chân du khách quay trở lại Khi đó, khách du lịch sẽ
đánh giá cao môi trờng họ đã đến, sẽ nói cho bạn bè, ngời thân họ về mức độhài lòng Do vậy, lợng khách hàng tiềm năng này sẽ đến môi trờng sinh thái
mà họ đã đợc giới thiệu để có những trải nghiệm thực tế Vì vậy, lợng khách
đến thờng xuyên là một trong các yếu tố để đo sự phát triển của du lịch sinhthái một cách chính xác và khách quan nhất
+Doanh thu:
Hoạt động du lịch sinh thái phát triển khi phần trăm doanh thu hoặccác nguồn đầu t đợc trích ra hàng năm để tôn tạo cảnh quan môi trờng.Khác với các loại hình du lịch thông thờng, du lịch sinh thái yêu cầu cao về
sự bảo tồn Do vậy, 20]% đến 30]% doanh thu từ hoạt động du lịch sẽ đónggóp cho các nỗ lực bảo tồn này Nếu không có sự đóng góp đó, hoạt động
du lịch sinh thái cha đợc coi là hoạt động du lịch sinh thái thực sự theo
đúng nghĩa của nó
+Lao động:
Nhà điều hành
Hoạt động du lịch sinh thái sẽ không phát triển nếu không có “ngời
điều hành có nguyên tắc” Các nhà điều hành du lịch truyền thống thờng chỉquan tâm đến lợi nhuận và không có cam kết gì đối với việc bảo tồn và quản
lý các khu tự nhiên, họ chỉ đơn giản tạo cho khách du lịch một cơ hội để đợcbiết các giá trị tự nhiên trớc khi những cơ hội này thay đổi hoặc vĩnh viễn mất
đi [17,23]
Trang 12Hoạt động du lịch sinh thái chỉ thực sự phát triển khi các nhà điều hành
du lịch sinh thái cộng tác với các nhà quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên, ớng dẫn viên, cộng đồng địa phơng và khách du lịch để đóng góp cho các nỗlực bảo tồn, bảo vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hoá khu vực,cải thiện cuộc sống, nâng cao nhận thức cho ngời dân địa phơng về các giá trị
h-họ đang có và h-họ cần phải bảo vệ nh bảo vệ cuộc sống của h-họ Có nh vậy, hoạt
động du lịch sinh thái mới phát triển bền vững đợc
Nhà hoạch định chính sách
Các nhà hoạch định chính sách phải có các phơng án và các giải phápphù hợp để tối đa hoá lợi ích từ hoạt động phát triển du lịch sinh thái, đồngthời đảm bảo việc phát triển du lịch sinh thái nh một công cụ hữu hiệu để phục
vụ cho công tác bảo tồn [17,28]
Nhà quản lý lãnh thổ
Nhà quản lý lãnh thổ là những ngời gần gũi nhất, kiểm soát thờngxuyên nhất đối với sự biến đổi của môi trờng sinh thái, cảnh quan tự nhiêntrong phạm vi quản lý
Hoạt động du lịch sinh thái chỉ phát triển đợc khi các nhà quản lý lãnhthổ kết hợp chặt chẽ với nhà điều hành và các đối tợng tham gia du lịch sinhthái để đảm bảo hiệu quả của hoạt động kinh doanh, đảm bảo sự đóng góp vàoquá trình bảo tồn và phát triển bền vững ở lãnh thổ đợc quản lý
Hớng dẫn viên du lịch
Hớng dẫn viên là cầu nối quan trọng giữa khách du lịch và môi trờng tựnhiên, sinh thái để thoả mãn nhu cầu của du khách Yêu cầu đối với hớng dẫnviên, ngoài việc phải nắm vững đầy đủ các thông tin về môi trờng tự nhiên,các đặc điểm sinh thái, văn hoá bản làng dân tộc, cộng đồng địa phơng, cònphải tuyên truyền tích cực nhất đối với du khách sinh thái để họ đóng góp cho
nỗ lực bảo tồn
Thông qua hớng dẫn viên, khách du lịch không chỉ bày tỏ tình yêu thiênnhiên đơn thuần của mình, mà họ còn thấy đợc trách nhiệm trong việc bảo tồnthiên nhiên, văn hoá bản địa Trong nhiều trờng hợp, thông qua hớng dẫn viên,khách du lịch đã đóng góp những khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần so với lợinhuận từ hoạt động du lịch đó, để bảo tồn các giá trị của thiên nhiên và văn
Trang 13hoá bản địa Nh vậy, hớng dẫn viên là ngời có vai trò quan trọng trong sự pháttriển của du lịch sinh thái
1.2 Hiệu quả kinh doanh
1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Các nhà quản trị học quan niệm: hiệu quả kinh doanh đợc xác định bởi
tỷ số giữa kết quả đạt đợc và chi phí phải bỏ ra để đạt đợc kết quả đó Do vậy,hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực( nhân tài, vật lực, tiền vốn) để đạt đợc mục tiêu xác định
Hiệu quả kinh doanh có thể đợc biểu hiện bằng các công thức sau đây:
3, H = Trong đó, LN: là lợi nhuận trớc thuế hoặc lợi nhuận sau thuế
Nh vậy, hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lợng các hoạt động sảnxuất kinh doanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tơng đối của việc sửdụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất xã hội Vì vậy, hiệu quả kinh doanhcàng cao phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất
Do vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệpthực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài và tối đa hoá lợi nhuận [10],341 342]
Hiệu quả kinh doanh du lịch:
Khác với các ngành kinh tế khác, ngành kinh tế du lịch mang tính tổnghợp, có tính liên ngành, liên vùng sâu sắc Do vậy, sản phẩm du lịch cũng
Trang 14mang tính đặc thù, là kết quả tổng hợp của nhiều khâu, nhiều lao động trựctiếp và gián tiếp tạo ra.
Hiệu quả kinh doanh du lịch đợc xem xét dới góc độ biến các yếu tố
đầu vào (là tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật) để tạo ra cácsản phẩm, dịch vụ có chất lợng cao, đáp ứng nhu cầu của từng đối tợng kháchtrong một thời gian nhất định Từ đó, doanh nghiệp du lịch sẽ thu đợc nguồnlợi từ việc bán các sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, nhằm đạt mục tiêu vànâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 151.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
*Phân tích môi trờng kinh doanh- Ma trận SWOT
Sơ đồ1: Phân tích môi trờng kinh doanh theo công thức SWOT
Để đạt đợc hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích cácyếu tố thuộc môi trờng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Phân tích môi tr-ờng bên ngoài để đón nhận các cơ hội và tránh những hiểm hoạ Phân tích môitrờng bên trong để phát huy các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu Haynói cách khác, tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào việcdoanh nghiệp có nhiều điểm mạnh và tận dụng đợc nhiều cơ hội hay không.Nếu khắc phục đợc các điểm yếu và tránh đợc các hiểm hoạ, phát huy tối đalợi thế thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ đợc nâng cao
Cơ hội
Opportunities
Điểm yếu Weaknesses s
Điểm mạnh Strengths
Kế hoạch chiến lợc cho hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp du lịch và Khách
sạn
Trang 16Chính sách giá là một trong các yếu tố đợc đánh giá khi phân tích cácyếu tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh Tuỳ thuộc vào đặc điểm, nhu cầucủa thị trờng mục tiêu, mức cung các sản phẩm dịch vụ của bản thân doanhnghiệp và các đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp sẽ áp dụng các chiến lợcgiá khác nhau đối với từng thời điểm để tối đa hoá lợi nhuận thu đợc, nâng caohiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh sẽ đạt đợc khi doanh nghiệp biết sử dụng cácchiến lợc giá linh hoạt tuỳ thuộc vào từng thời điểm, tuỳ thuộc vào yếu tố bêntrong của doanh nghiệp (mục tiêu kinh doanh, mục tiêu marketing, chiến lợcmarketing hỗn hợp) và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp (bản chất của thị tr-ờng, cạnh tranh và các yếu tố khác về kinh tế, Chính phủ )
*Giá trị tăng thêm của sản phẩm dịch vụ
Sơ đồ2: Thực thể dịch vụ [21,244]
Nếu khách hàng nhận đợc nhiều giá trị bao quanh và giá trị bổ sung, họ
sẽ cảm thấy thoả mãn, hài lòng và muốn trải nghiệm sản phẩm, dịch vụ những
Giá trị cốt lõi
Giá trị bổ sung
Dịch vụ bao quanh
Trang 17lần tiếp theo hoặc nói cho bạn bè, ngời thân biết về điều đó Nh vậy, doanhnghiệp sẽ bán đợc nhiều sản phẩm hơn, nâng cao đợc hiệu quả kinh doanh Vìvậy, doanh nghiệp muốn tạo lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinhdoanh phải chú trọng đến hai giá trị là giá trị bao quanh và giá trị bổ sung đểlàm hài lòng khách hàng của mình.
Sơ đồ 3: Các yếu tố quyết định chất lợng dịch vụ nhận đợc [21,134]
Giá trị đáp ứng về SP,DV ( S- Suplement)
Hành vi của ng
ời tiêu dùng:
S< D: Thất vọng S= D: Đạt chuẩn S> D: Hài lòng S>>D: Tuyệt vời
Trang 18SL: Sản lợng
t : Thời gianTCP: Tổng chi phí
Doanh thu (lãi )có đựơc trớc khi có giải pháp Doanh thu( lãi) có đợc sau khi có giải pháp
Nh vậy, khu du lịch, điểm du lịch đạt đợc hiệu quả kinh doanh khi khu
du lịch xây dựng các sản phẩm mới đạt đợc sản lợng hoà vốn càng sớm càngtốt Tổng chi phí để xây dựng sản phẩm mới gồm chi phí cố định và chi phíbiến đổi, sản phẩm mới nâng cao hiệu quả kinh doanh khi miền có lãi càng
mở rộng và càng lùi về gần gốc toạ độ
CPBĐ(GP)
CPCĐ CPCĐ(GP)
t/SL
CPBĐ
DT/CP
TCP ( GP) TCP DT
Trang 191.2.3 ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh đối với điểm du lịch
Đối với điểm du lịch, khu du lịch, các nhà đầu t quan tâm đến lợinhuận mà họ thu đợc sau khi bỏ một lợng vốn đầu t để khai thác tài nguyên dulịch phục vụ du khách Lợi nhuận chỉ có thể đạt đợc khi hiệu quả kinh doanhcao, hay tổng doanh thu bao giờ cũng lớn hơn tổng chi phí khi nhà đầu t thiết
kế và bán sản phẩm du lịch
Hiệu quả kinh doanh cao là điều chủ đầu t luôn mong muốn nhngkhông phải lúc nào cũng đạt đợc Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào nhiềuyếu tố nh: yếu tố con ngời, chiến lợc sản phẩm mới, chiến lợc giá áp dụng chocác khúc đoạn thị trờng khác nhau
Tổng doanh thu tăng đợc là do các chiến lợc giá khác nhau phụ thuộcvào lợng cầu của thị trờng
Bảng 2: Các chiến lợc quản lý tận thu [1,87]
Cao Tối đa hoá dịch vụ bán ra
Thấp Tối đa hóa lợng khách
Tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh ý nghĩa rất quantrọng đối với điểm du lịch Điểm du lịch chỉ có thể tồn tại và phát triển đợckhi hiệu quả kinh doanh cao Chính hiệu quả kinh doanh sẽ là nguồn vốn tái
đầu t tuyệt vời để điểm du lịch đa dạng hoá các sản phẩm phục vụ du khách
Trang 201.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh trong du lịch sinh thái
1.3.1 Các mối quan hệ
Khác với các loại hình du lịch khác, du lịch sinh thái là loại hình du lịch
có yêu cầu cao về quĩ tái bảo tồn Du lịch sinh thái chỉ có thể phát triển bềnvững khi nguồn ngân sách cho việc đảm bảo hài hoà các lợi ích của các đối t -ợng tham gia du lịch sinh thái đợc chú trọng Hơn thế nữa, hoạt động du lịchsinh thái cần tối thiểu 20]% đến 30]% lợi nhuận đóng góp cho nỗ lực bảo tồn
Do vậy hoạt động du lịch chỉ thực sự trở thành du lịch sinh thái khi vấn đề này
đợc xem xét kỹ lỡng và hành động có hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh sẽ là điều kiện cần để du lịch sinh thái phát triển.Còn điều kiện đủ là các vấn đề bao quanh và bổ sung nh: nhận thức của nhà
đầu t, của các nhà hoạch định chính sách, nhà điều hành, nhà quản lý lãnh thổ,cộng đồng dân c, những hớng dẫn viên du lịch lành nghề
Hiệu quả kinh doanh sẽ là đòn bẩy cho du lịch sinh thái và ngợc lại.Hiệu quả kinh doanh tốt có nghĩa là ngân sách dành cho bảo tồn sinh thái sẽ
đợc quan tâm đầu t Môi trờng sinh thái tốt do đợc đầu t đúng hớng sẽ là điềukiện tiên quyết cho sự lựa chọn của du khách Khách du lịch luôn muốn tận h-ởng môi trờng sinh thái tốt, từ đó nhận thấy trách nhiệm của bản thân đónggóp cho nỗ lực bảo tồn Hiệu quả kinh doanh lại đợc nâng cao do thu hút đợcnhiều khách tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
Trên cơ sở này, các sản phẩm du lịch, dịch vụ lại có điều kiện để đổimới hoặc hoàn thiện hơn nữa phục vụ du khách Do vậy, hiệu quả kinh doanh
và du lịch sinh thái có mối quan hệ gắn bó hữu cơ, tác động qua lại và tỷ lệthuận với nhau
1.3.2 ý nghĩa
Hiệu quả kinh doanh là thớc đo đánh giá sự tồn tại và phát triển của một
điểm, một khu du lịch, đặc biệt là điểm, khu du lịch sinh thái Du lịch sinhthái là loại hình du lịch có trách nhiệm cao cho các nỗ lực bảo tồn
Hiệu quả kinh doanh cao giúp cho doanh nghiệp có đủ nguồn lực cầnthiết để thực hiện các mục tiêu kinh doanh Từ đó, doanh nghiệp sẽ sử dụngdoanh thu để đảm bảo sự phát triển của du lịch sinh thái bằng việc trích ranguồn ngân sách đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn Bên cạnh đó, khu du lịch
Trang 21sẽ kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm của sản phẩm, dịch vụ, đầu t xây dựngcác sản phẩm mới để đa dạng hoá các loại hình sản phẩm phục vụ du khách.
Đây là một vòng tròn, một chu trình khép kín của mối quan hệ giữa hiệu quảkinh doanh cao với hoạt động tôn tạo tài nguyên du lịch, đóng góp cho nỗ lựcbảo tồn, nâng cao đời sống kinh tế cho dân c địa phơng, đem lại lợi ích chocộng đồng Mối quan hệ ấy thể hiện bằng cách:
+Hiệu quả kinh doanh tốt sẽ tạo ra nhiều cơ hội việc làm và tăng thunhập cho cộng đồng địa phơng
+Tăng cờng nhận thức về mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa hiệu quả kinhdoanh và phát triển du lịch bền vững
Do vậy, hiệu quả kinh doanh cao sẽ là nguồn kinh phí cho các đónggóp và nỗ lực bảo tồn tài nguyên du lịch và phát triển bền vững
Kết luận chơng 1
Chơng 1 đã đa ra cơ sở lý thuyết căn bản về du lịch sinh thái và hiệuquả kinh doanh Đó là những vấn đề lý luận về sự cần thiết của du lịch sinhthái, mối quan hệ biện chứng giữa du lịch sinh thái với các ngành khác, cáctiêu chí đánh giá sự phát triển của du lịch sinh thái cũng nh hiệu quả kinhdoanh, ý nghĩa của hiệu quả kinh doanh trong du lịch sinh thái
Trên cơ sở đó, khóa luận sẽ đi vào phân tích thực trạng hoạt động kinhdoanh của khu du lịch sinh thái Thác Đa Việc phân tích thực trạng hoạt độngkinh doanh sẽ giúp nhận biết đợc những mặt mạnh, lợi thế khu du lịch Thác
Trang 22Đa đã có, cũng nh tìm hiểu những điểm yếu, thách thức đang đặt ra
Thông qua kết quả phân tích khoá luận sẽ xây dựng những biện pháp đểnâng cao hiệu quả kinh doanh trong chơng 3 theo hớng phát triển du lịch sinhthái và phát triển du lịch nói chung một cách bền vững
Chơng 2: Tiềm năng và thực trạng hoạt động kinh doanh của khu du lịch sinh thái Thác Đa - ba vì 2.1 Tiềm năng du lịch sinh thái của khu du lịch Thác Đa - Ba Vì
2.1.1 Giới thiệu chung về khu du lịch sinh thái Thác Đa - Ba Vì
Khu du lịch sinh thái Thác Đa nằm cách Hà Nội 60] km về phía Tây,cùng trong quần thể du lịch nổi tiếng: Ao Vua, Khoang Xanh, SuốiTiên trong khu vực Vờn quốc gia Ba Vì thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây
Khu du lịch sinh thái Thác Đa thuộc tập đoàn công ty công nghệ ViệtMỹ- ATI- là công ty đầu t trong nhiều lĩnh vực, quan trọng nhất là lĩnh vực dulịch Công ty ATI đợc thành lập năm 1997 do những doanh nhân ngời ViệtNam làm ăn sinh sống tại Mỹ thành lập Giám đốc là TS Đinh Đức Hữunguyên là Viện trởng Viện năng lợng hạt nhân của Mỹ
Công ty ATI đầu t và khai thác thế mạnh du lịch sinh thái: “ Rì rầm
Trang 23biển cả, thì thầm trung du, âm vang đại ngàn, du lịch sinh thái ATI giúp bạncảm nhận trọn vẹn những khoảnh khắc đẹp nhất của bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu,
Đông” [5]
Khu du lịch sinh thái Thác Đa của công ty ATI nằm dới chân núi Ba Vì,trải rộng 89,9 ha, trong đó diện tích nhận của Vờn quốc gia Ba Vì: 73,6 ha và
địa phơng huyện Ba Vì giao: 16,3 ha, tập trung vào các lĩnh vực:
+Nghỉ ngơi và vui chơi giải trí
+Khám phá thiên nhiên môi trờng
+Tìm hiểu bản sắc văn hoá các dân tộc
+Phục vụ hội thảo, hội nghị, nghiên cứu khoa học
Đến với khu du lịch Thác Đa, quí khách sẽ đợc tận hởng bầu không khítrong lành của vùng núi Ba Vì, đợc đắm mình trong cảm xúc nguyên sơ củamột vùng non nớc thần tiên Quí khách sẽ đợc sống trong không khí tập thể
đầm ấm trong những ngôi nhà sàn của dân tộc Mờng rộng hàng trăm métvuông, những ngôi nhà sàn khép kín với tiện nghi hiện đại hoặc trong nhữngngôi nhà sàn xinh xắn xen kẽ những vờn cây xanh tơi hoa trái bốn mùa vànhững dòng suối nhỏ chảy róc rách suốt ngày đêm
Khu du lịchThác Đa sẽ đa quí khách ngợc dòng thời gian bớc vào thếgiới truyền thuyết khiến quí khách có cảm giác nh đang đợc sống trong tộcngời Việt Cổ, trong những trận thắng năm xa của Sơn Tinh đối với Thuỷ Tinh,Thánh Gióng Khu du lịch Thác Đa sẽ giúp quí khách tạm quên những bộn
bề của cuộc sống mu sinh để hoà mình trong không khí lễ hội, quí khách sẽ
Trang 24cùng vui múa xoè, nhảy sạp cùng các chàng trai, cô gái dân tộc ít ngời, saytrong men rợu Cần của những đêm lửa trại bập bùng và thởng thức các món n-ớng dân giã.
Khu du lịch Thác Đa trong tổng thể của Vờn quốc gia Ba Vì và 16 xãvùng đệm xung quanh với 80].680] ngời, trong đó dân tộc Kinh chiếm: 46,2%;dân tộc Mờng: 51,5%; dân tộc Dao: 2,3% [ 14,153] đã hình thành nên bản sắcvăn hoá độc đáo của cộng đồng địa phơng
Khu du lịch Thác Đa sẽ đem đến cho quí khách yêu thể thao một khuthể thao trên núi mà ngời chơi đợc giáp với mây trời khi tham gia vào hoạt
Trang 25chung có vị trí quan trọng Nguyên nhân là do Hà Tây là một tỉnh của địa bàntrọng điểm du lịch Bắc Bộ, đồng thời là nơi chuyển tiếp từ vùng đồng bằngsông Hồng nổi tiếng trù phú với vùng núi phía Bắc và Tây Bắc giàu có về tàinguyên thiên nhiên
Với vị trí thuận lợi nh trên, khu du lịch Thác Đa nói riêng và vờn quốcgia BaVì nói chung là điểm nhận khách với lợng khách lớn đến từ Hà Nội vàvùng phụ cận để tham gia hoạt động du lịch sinh thái đặc biệt hấp dẫn
2.1.2.2 Địa hình
Khu du lịch sinh thái Thác Đa trải rộng 89,9 ha nằm ngay dới chân núi
Ba Vì Địa hình của khu du lịch Thác Đa rất thích hợp cho hoạt động thamquan, nghỉ dỡng Nhìn chung, địa hình tơng đối đa dạng với đồi, núi, thác n-
ớc…) Theo đó, các chỉ số về môi trtạo nên nhiều phong cảnh đẹp, tiêu biểu nhất là Thác Đa Theo TS Đinh
Đức Hữu- Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc công ty ATI- chủ đầu t khu du lịchThác Đa cho biết: “ Sở dĩ đặt tên là Thác Đa-Ba Vì, bởi tại khu vực này cómột ngọn thác cao, với những tảng đá lớn, nớc chảy suốt ngày đêm Dới chânthác có một cây đa, theo ngời dân địa phơng nó có tuổi thọ khoảng hơn 10]0]0]tuổi”
Trang 262.1.2.3 Khí hậu
Khu du lịch Thác Đa nằm trong khu vực Ba Vì có khí hậu mang sắcthái nhiệt đới ẩm gió mùa Trong năm có hai mùa nóng và lạnh rõ rệt Từtháng 4-10] là mùa hạ nóng, từ tháng 11-3 năm sau là mùa đông lạnh và khô,
từ cos 40]0]m trở lên không có mùa khô [9,27]
Trang 27Bảng3: Nhiệt độ trung bình các tháng và cả năm ở khu vực Sơn Tây- Ba Vì.
Trang 28Theo một số công trình nghiên cứu, điều kiện nhiệt độ thuận lợi cho hoạt
động du lịch dao động từ 170]C đến 230]C Theo chỉ số đó, hàng năm ở Sơn
Tây-Ba Vì có sáu tháng (từ tháng 11 -3) có điều kiện tốt về nhiệt độ nên tạo thuận lợicho hoạt động du lịch [6,28] Đây là một lợi thế của khu vực Sơn Tây- Ba Vì nóichung và khu du lịch sinh thái Thác Đa nói riêng Điều này cũng cho thấy tínhmùa vụ đối với khu du lịch Thác Đa không cao nh một số khu du lịch khác
Nhìn chung, khí hậu của khu du lịch sinh thái Thác Đa rất thuận lợi chohoạt động du lịch Khách du lịch có thể chạy trốn cái nóng oi bức của mùa hè ở
Hà Nội và các tỉnh lân cận, để đến khu du lịch Thác Đa tận hởng núi rừng vàphong cảnh thiên nhiên Về mùa đông, bên đống lửa trại bập bùng, các món ăncùng điệu múa sạp truyền thống sẽ giúp quý khách ấm cúng hơn rất nhiều
2.1.2.4 Nguồn nớc
Lợng ma khá lớn và mùa ma kéo dài (từ tháng 0]5 đến tháng 10]) khiến chonguồn nớc ở khu du lịch Thác Đa thuận lợi cho khai thác du lịch sinh thái.Nguồn nớc phong phú này đã tạo cho khu du lịch Thác Đa có nhiều suối, khe, vàcác thác nớc đẹp Có thể kể đến các thác nh: Thác Đa, Thác Mây, Thác DốcMông
2.1.2.5 Sinh vật
Động vật, thực vật tập trung chủ yếu ở Vờn quốc gia Ba Vì- nơi có thể coi
là phòng phiên bản sống của nhiều loài động vật, thực vật Nơi đây lu giữ nhiềuloài gen quí của thú, chim, hệ thực vật đồng thời là nguồn tài nguyên rất có giá
Trang 29trị cho hoạt động du lịch, đặc biệt là du lịch sinh thái - loại hình du lịch dựa vào
tự nhiên và văn hoá bản địa
2.1.3 Tài nguyên du lịch nhân văn
2.1.3.1 Di tích văn hóa lịch sử
Khu du lịch Thác Đa nằm trong khu vực Sơn Tây- Ba Vì, nên tài nguyênnhân văn của khu du lịch Thác Đa đợc xét đến dới hai khía cạnh: vùng Sơn Tây-
Ba Vì và trong khu du lịch sinh thái Thác Đa
Bảng 4 : Các di tích đợc xếp hạng của khu vực Sơn Tây- Ba Vì
213,8
Nguồn: PGS.PTS Lê Thông, Tổ chức lãnh thổ du lịch [9,33 34]
Tuy Sơn Tây-Ba Vì có số lợng và mật độ di tích thấp hơn các vùng kháctrong địa bàn tỉnh Hà Tây, nhng ở đây lại tập trung các di tích đặc biệt quantrọng nh: Thành cổ Sơn Tây, K9- Đá Chông, đền thờ Bác Hồ trên đỉnhVua, đềnThợng thờ Tản Viên Đức Thánh, đền Và khiến khả năng liên kết khai thác các
điểm tuyến du lịch là rất lớn và đem lại hiệu quả kinh doanh cho công ty, tổ chức
du lịch
Trong nội vi khu du lịch sinh thái Thác Đa, nhằm mục đích khuyến khíchphát triển du lịch sinh thái - một loại hình du lịch còn khá mới mẻ của Việt Nam,Chủ tịch hội đồng quản trị TS Đinh Đức Hữu đã có ý tởng xây dựng một số
Trang 30công trình nhằm nhớ về cội nguồn và lịch sử oai hùng của dân tộc Du khách sẽchiêm nghiệm lại quá trình Hùng Vơng dựng nớc, Sơn Tinh-Thuỷ Tinh, ThánhGióng, Phùng Hng qua bàn tay khéo léo của nghệ nhân
Đặc biệt hơn nữa là quần thể di tích mô tả cuộc sống của cộng đồng ngờiViệt cổ “ Việt Nam theo sử sách có trên bốn ngàn năm văn hiến, thể hiện nềnvăn hoá Đông Sơn còn tồn tại đến ngày nay Đó là những phù điêu hoa văn trênmặt trống đồng Ngọc Lũ, của cả quá trình phát triển thời kỳ đồ đồng” (Theo mộttấm bia ở khu du lịch Thác Đa)
Từ cos 40]0]m trở lên: Không có dân sinh sống
Từ cos 40]0]m trở xuống: Mờng: 51,5%, Dao: 2,3%, Kinh: 46,2%
Mỗi dân tộc đều có những phong tục độc đáo, hấp dẫn du khách:
Đồng bào Mờng:
Đồng bào Mờng có nhiều ngày lễ hội hàng năm: Hội xuống đồng(Khuông mùa), hội cầu ma (tháng 4), lễ rửa lá lúa (tháng 7, 8 âm lịch), lễ cơmmới
Kho tàng văn nghệ dân gian của ngời Mờng khá phong phú, có các thểloại: thơ dài, bài mo, truyện cổ, dân ca, ví đúm, hát ru em, đồng dao, hát đố, háttrẻ con chơi
Cồng là nhạc cụ đặc sắc của đồng bào Mờng, ngoài ra còn nhị, sáo, trống,khèn lù [24,142]
Đồng bào Dao
Ngời Dao có nền văn hóa và lịch sử lâu đời Mặc dù cơ sở kinh tế nói
Trang 31chung còn thấp kém, nhng tri thức dân gian rất phong phú, đặc biệt là y học dântộc cổ truyền [24,60]].
Khu du lịch sinh thái Thác Đa đã đa các yếu tố của cộng đồng các dântộc để khai thác phục vụ du khách Tuy nhiên, du khách mới chỉ đ ợc trảinghiệm qua sự tái hiện lại những nét độc đáo trong sinh hoạt dân gian của
đồng bào, mà cha có điều kiện chứng kiến tận mắt cuộc sống của đồng bàoDao, Mờng
Sơ đồ phân vùng quản lý và Du lịch sinh thái Vờn quốc gia Ba Vì
Trang 322.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của khu du lịch sinh thái Thác Đa-Ba Vì
2.2.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trang 332.2.1.1.Cơ sở lu trú:
Có thể nhận thấy rằng tất cả các cơ sở lu trú của công ty công nghệ ViệtMỹ- ATI đều đợc thiết kế dới dạng nhà sàn Đây là một trong những yếu tố hấpdẫn du khách đi đến với: Khu du lịch thung lũng hoa hồng ATI- Sapa, khu dulịch sinh thái biển ATI -Bái Tử Long, khu du lịch sinh thái ATI - Đảo Quan Lạn
và khu du lịch Thác Đa - Ba Vì là đặc biệt hơn cả bởi ở đây nhà sàn đợc thiết kếdới dạng nhà sàn của ngời dân tộc Mờng với vật liệu chỉ thuần là gỗ pơmu và lácây Điều đó giúp du khách có cảm giác gần gũi với thiên nhiên hơn và gần gũivới bản sắc văn hoá cộng đồng của đồng bào dân tộc
Hiện nay trong khu du lịch có 60] phòng khép kín với các tiện nghi hiện
đại Bên cạnh đó còn có 12 nhà sàn tập thể có khả năng cung cấp cơ sở lu trú chovài trăm ngời, phục vụ những đoàn khách lớn, khách lẻ, khách đi theo hộ gia
đình
Các trang thiết bị trong phòng đợc trang bị khá đồng bộ, gồm có: ti vi, tủlạnh, mini bar, điều hoà nhiệt độ, phòng tắm riêng biệt ngay trong phòng, các vậtdụng trong phòng đều đợc thiết kế và trang trí rất hài hoà, xinh xắn, và đều làcác sản phẩm của thiên nhiên (mây, tre, ) Du khách sẽ có cảm giác nh tạmtránh những ồn ào của cuộc sống công nghiệp hiện đại, để hoà mình vào thiênnhiên, lắng nghe âm hởng của núi rừng với những trang thiết bị trong khungcảnh rất thôn bản, dân giã
Khách du lịch có thể lựa chọn phòng đơn hoặc phòng đôi trong 60] phòngkhép kín tại khu du lịch Thác Đa tùy thuộc vào đối tợng khách cùng tham gia.Khu du lịch có 15 phòng đơn và 45 phòng đôi phục vụ cho sự đa dạng của đối t -ợng khách Khách đi theo nhóm nhỏ hoặc theo hộ gia đình có thể sử dụng phòng
đôi để lu trú Khách lẻ thờng sử dụng phòng đơn trong khi khách đi theo những
đoàn lớn của trờng học hay công ty tổ chức hội nghị hội thảo kết hợp du lịch cóthể sử dụng nhà sàn tập thể để tổ chức các hoạt động buổi tối nh uống rợu Cần,trò chuyện, nhảy sạp
2.2.1.2 Cơ sở ăn uống
Hiện nay, khu du lịch Thác Đa có hai nhà hàng phục vụ du khách với sứcchứa 10]0]0] thực khách Hai nhà hàng phục vụ du khách các món ăn đặc sản củanúi rừng và các món ăn truyền thống của ba dân tộc: Dao, Mờng và Việt Bàn,ghế và các vật dụng trong nhà hàng đợc thiết kế rất "sinh thái" Đây là sángkiến của chủ đầu t, muốn đem đến cho du khách cảm giác đợc sống trong thiên
Trang 34nhiên một cách trọn vẹn từ việc ăn, ngủ đến các hoạt động vui chơi, giải trí,nghỉ dỡng và thăm quan Du khách sẽ cảm nhận một bầu không khí thiên nhiêntrong lành khi tất cả các bàn ăn và ghế ngồi đều đợc thiết kế nh những gốc cây.
Đối diện với nhà hàng số hai là không gian riêng của một quê Bắc bộ, nơiquý khách có thể thởng thức các món ăn tại " chợ quê" Đây là những gian hàngnhỏ với lều bằng lá, ghế tre, chõng tre quý khách có thể thởng thức thú vui nàyvào những ngày cuối tuần
Khu du lịch sẽ phát cho quý khách những phiếu ăn với những mệnh giákhác nhau (10]0]0]đ, 20]0]0]đ, 50]0]0]đ) khi quý khách đăng ký tham gia du lịch tạiThác Đa Đến với các gian hàng ẩm thực này, quý khách sẽ thởng thức các món
ăn dân giã và trả tiền bằng các phiếu ăn với các mệnh giá khác nhau
2.2.1.3 Cơ sở vui chơi giải trí
Tại khu du lịch Thác Đa, quý khách có thể tham gia các hoạt động thểthao tại: sân tennis, sân bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn, tham giahoạt động cắm trại, bơi tại 2 hồ bơi sinh thái, tham gia các trò chơi dới nớc haytận hởng dòng nớc suối thiên nhiên tại khu du lịch Thác Đa
Trang 35Bên cạnh đó, quý khách có thể sử dụng các dịch vụ saunna, massage, hátkaraoke, với các trang thết bị khá hiện đại và đầy đủ Buổi tối, du khách hoàmình trong hoạt động đốt lửa trại tại bãi cắm trại riêng, thởng thức rợu Cần, cácmón ăn đặc sản nớng cùng giao lu với các chàng trai, cô gái dân tộc Dao, Mờng,nhảy sạp, múa xoè, thổi kèn lá, giao lu văn nghệ.
2.2.1.4 Cơ sở hạ tầng khác
Ngoài cơ sở lu trú, cơ sở ăn uống, cơ sở vui chơi giải trí, khu du lịch sinhthái Thác Đa còn có 0]3 phòng hội thảo có sức chứa 60]-30]0] khách với đầy đủ cáctrang bị hiện đại Điều này đã khiến khu du lịch Thác Đa trở thành một địa chỉquen thuộc của nhiều tổ chức, công ty, doanh nghiệp tổ chức các cuộc hội thảo,hội nghị kết hợp du lịch sinh thái, giải trí và nghỉ dỡng
Khu du lịch Thác Đa đợc phát hiện ra vào năm 1999 và đợc đầu t bởi công
ty công nghệ Việt Mỹ vào tháng 8 năm 1999 Đến năm 20]0]1 mới chính thức đivào hoạt động Lợng khách đến với khu du lịch Thác Đa đợc thống kê qua sốliệu dới đây:
Trang 36Bảng 5: Khách du lịch đến với khu du lịch Thác Đa
Qua bảng số liệu số liệu trên ta thấy: có sự gia tăng đáng kể l ợng khách
đến với khu du lịch sinh thái Thác Đa Lợng khách quốc tế đến với khu dulịch Thác Đa năm 20]0]3 tăng gấp 3,9 lần so với năm 20]0]1 Trong khi đó, l ợngkhách nội địa đến khu du lịch Thác Đa năm 20]0]3 tăng gấp 2,6 lần so với năm20]0]1 Lý giải nguyên nhân trên là do: Năm 20]0]1 là năm đầu tiên đi vào hoạt
Trang 37động kinh doanh của khu du lịch Thác Đa Một số hạng mục công trình còn
đang trong quá trình hoàn thiện Vấn đề tuyên truyền, quảng bá còn ch a đợcchú trọng đúng mức
Khách quốc tế đến khu du lịch Thác Đa phần đông là những nhà nghiêncứu, đến khu du lịch Thác Đa để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học Cònkhách nội địa chủ yếu là tầng lớp học sinh, sinh viên, thanh niên trong vùngchọn khu du lịch Thác Đa cho những chuyến đi dã ngoại nhỏ Họ đến khu dulịch Thác Đa cũng do nguyên nhân đi Khoang Xanh, Suối Tiên rồi kết hợp đikhu du lịch Thác Đa
Tuy nhiên, năm 20]0]4 lợng khách quốc tế và nội địa đến với khu du lịchThác Đa tăng là do: Cơ sở vật chất kỹ thuật đã hoàn thiện, vấn đề tuyên truyềnquảng bá là đợc quan tâm Một lý do đặc biệt quan trọng nữa là: Khu du lịchThác Đa đã biết khai thác thế mạnh của mình trong mảng du lịch hội nghị, hộithảo ngay tại sờn núi Ba Vì Do vậy, khách đến với khu du lịch Thác Đa ngoàihọc sinh, sinh viên, thanh niên còn có khách công vụ, khách du lịch sinh thái,công nhân viên chức nhà nớc, hộ gia đình đi du lịch cuối tuần
Khu du lịch Thác Đa đã đợc biết đến nhiều hơn trong nhận thức của dukhách nên vào những ngày nghỉ cuối tuần, những dịp lễ số lợng ngày nghỉ nhiều,hay dịp hè lợng khách đến khu du lịch Thác Đa đông đến mức vợt qua các quy
định về sức chứa của điểm du lịch Đây là tình trạng chung không chỉ của du lịchThác Đa Vấn đề là khu du lịch có những chiến lợc gì để thu hút khách trongmùa thấp điểm và chiến lợc mùa cao điểm Khoá luận sẽ có một số đề xuất trongchơng 3 - Định hớng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của khu du lịchsinh thái Thác Đa - Ba Vì
2.2.2.1 Cơ cấu khách du lịch:
Khu du lịch sinh thái Thác Đa là khu du lịch tơng đối mới mẻ và độc đáo,còn cha phổ biến trong nhận thức của đại bộ phận dân c Do vậy trong thời gian
Trang 38đầu khi mới bớc vào giai đoạn khai thác phục vụ mục đích du lịch, khu du lịchThác Đa chủ yếu chỉ đón đợc những nhóm khách nhỏ, khách lẻ và thờng làkhách nội địa Cũng do trong thời gian đầu các hạng mục công trình cha đợchoàn thiện hết, các điều kiện phục vụ hoạt động du lịch còn gặp nhiều khó khănnên mức độ hấp dẫn du khách không cao Khách đến khu du lịch mang tính nộivùng sâu sắc và đa số là tầng lớp thanh niên trẻ tuổi - những ngời ham thích sựmới mẻ phu lu khám phá và khả năng chi trả cũng không cao Khách quốc tế đếnkhu du lịch chủ yếu là đi nghiên cứu khảo sát phục vụ mục đích chuyên môn kếthợp đi du lịch
Đến năm 20]0]4, sau ba năm đi vào hoạt động cùng với đó là sự hoàn thiệncơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, cơ cấu khách đã có sự thay
đổi Đặc biệt thế mạnh của khu du lịch Thác Đa là du lịch hội nghị, hội thảo đãthu hút nhiều hơn các nhóm đối tợng khách đến với khu du lịch Thác Đa Khách
du lịch, ngoài thanh niên, học sinh, sinh viên còn có thơng gia, khách đi theo
đoàn lớn theo loại hình du lịch khen thởng hay nhóm khách đi theo hộ gia đìnhtăng lên đáng kể Khung cảnh thiên nhiên hoang sơ của khu du lịch Thác Đacũng là nơi dừng chân lý tởng của các đôi vợ chồng trẻ mới cới đến khu du lịchThác Đa hởng tuần trăng mật hay các cặp tình nhân
Hơn nữa, khi thời gian nhàn rỗi tăng lên do một tuần chỉ làm việc 40] giờ,
đã tạo điều kiện cho khu du lịch Thác Đa đón nhận một lợng khách lớn đến nghỉngơi cuối tuần
2.2.2.2.Thời gian lu trú trung bình của khách du lịch:
Thời gian đầu khi mới bớc vào khai thác phục vụ mục đích du lịch, dukhách đến khu du lịch Thác Đa chủ yếu là trong vòng một ngày Nguyên nhân là
do các dịch vụ phục vụ khách cha đa dạng, dịch vụ lu trú, dịch vụ vui chơi giảitrí và các dịch vụ cần thiết khác cha hoàn thiện Ngay sau đó, khu du lịch đã biếtkhai thác những thế mạnh của mình Hệ thống nhà sàn khép kín và nhà sàn tậpthể đã dần hoàn thiện.Những ngôi nhà sàn đợc dựng theo phong cách của đồngbào dân tộc Mờng đã là điểm nhấn hấp dẫn du khách
Thêm vào đó là các hoạt động vui chơi giải trí hấp dẫn nh: Giao lu vănnghệ với các chàng trai cô gái dân tộc, nhảy sạp đêm lửa trại, múa xoè, thởngthức các món đặc sản vùng rừng núi Ba Vì để nghe truyền thuyết Sơn Tinh- ThuỷTinh, tích chuyện Thần lửa xua tan bóng đêm, hay khám phá vùng thiên nhiênhoang sơ Ba Vì, tắm ở hồ bơi sinh thái và tham gia các hoạt động thể thao trênnúi Tất cả những hoạt động đó đã kéo dài thời gian lu trú của du khách Thời
Trang 39gian lu trú không còn là một ngày nh trớc đây mà đã kéo dài thành hai ngày, bangày thậm chí là một tuần, hai tuần đối với du khách tham gia loại hình du lịchnghỉ dỡng.
Phổ biến nhất hiện nay là các chơng trình Tour du lịch đợc thiết kế đếnThác Đa là tour hai ngày một đêm (xem phụ lục 7)
2.2.2.3 Mức chi tiêu bình quân của du khách:
Bảng 6: Mức chi tiêu trung bình của khách du lịch
ĐVT: VND
Khách quốc tế 78.50]0] 235.0]0]0] 50]0].0]0]0] 60]0].0]0]0]Khách nội địa 10].0]0]0] 40].0]0]0] 80].0]0]0] 90].0]0]0]Nguồn: Phòng du lịch Công ty ATI
Mức chi tiêu trung bình của du khách năm 20]0]3 đã tăng 6,4 lần đối vớikhách du lịch quốc tế và 8 lần đối với khách du lịch nội địa và tơng lai sẽ tiếp tụctăng Thời gian đầu khai thác khu du lịch chỉ thu đợc 10].0]0]0] đồng từ khách nội
địa và 78.0]0]0] đồng từ khách quốc tế Nguyên nhân là do trong thời gian đầu cácdịch vụ phục vụ hoạt động du lịch của du khách cha hoàn thiện nên cha đáp ứng
đợc nhu cầu và mong muốn của du khách, vì vậy họ sử dụng rất ít các dịch vụ ở
đây Qua phỏng vấn một số khách du lịch đã đi khu du lịch Thác Đa hai lần từkhi khu du lịch này bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, họ nói rằng họ đếnkhu du lịch Thác Đa lu trú không dài, thờng là một ngày nên đa số khách thờngmang theo đồ ăn, đồ dùng để tự phục vụ
Những năm sau đó mức chi tiêu trung bình đã tăng lên Một trong những
lý do tăng đó phải kể đến môi trờng vĩ mô của khu du lịch Do điều kiện sống đãtăng lên, thu nhập của ngời dân cao hơn trớc, thời gian rảnh rỗi nhiều hơn, nênviệc đi du lịch và tiêu dùng các dịch vụ trong hoạt động du lịch dần trở thànhnhu cầu thiết yếu Tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ từ du lịch để có những trảinghiệm đa dạng dần trở thành một xu hớng trong xã hội đang phát triển
Trong môi trờng vi mô của khu du lịch Thác Đa phải kể đến là sự hoànthiện các cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch cũng nh sự phongphú từ các sản phẩm du lịch của khu du lịch Thác Đa, Chính những điều đó đãtạo điều kiện cho việc "móc túi" du khách đợc dễ dàng hơn, khiến mức chi tiêutrung bình cao hơn so với trớc
Trang 402.2.3 Doanh thu
Doanh thu của khu du lịch sinh thái Thác Đa đã có những bớc tăng trởng
rõ rệt sau ba năm đi vào hoạt động Có thể thấy sự thay đổi về doanh thu quabảng số liệu sau:
Bảng 7: Doanh thu của khu du lịch Thác Đa