ĐẶC ĐIỂM• Độ biến thiên này biến đổi đột ngột tại thời điểm sát trước và sát sau điểm tương đương nhờ đó mà biết được thể tích chuẩn độ • Cần chọn điện cực thích hợp với phản ứng chuẩn
Trang 1PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ ĐIỆN THẾ
Lê Nhất Tâm
Trang 2Kỹ thuật chuẩn độ cổ điển
Trang 4- Quá trình xác định bằng mắt
- Hệ thống kiểm soát do con người
- Hạn chế đối với dung dịch có màu
Trang 5Thiết bị chuẩn độ điện thế
Trang 7CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP
• Định nghĩa: phương pháp chuẩn độ điện thế là phương pháp phân tích dựa trên việc đo sự biến thiên của thế trong quá trính chuẩn độ
Trang 8ĐẶC ĐIỂM
• Độ biến thiên này biến đổi đột ngột tại thời điểm sát trước và sát sau điểm tương đương nhờ đó mà biết được thể tích chuẩn độ
• Cần chọn điện cực thích hợp với phản ứng chuẩn độ
Trang 9ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM
CỦA PHƯƠNG PHÁP
• Ưu điểm so với phương pháp là:
+ Độ nhạy cao có thể lên tới vài ppm
+ Chuẩn độ được những dung dịch có màu
+ Chuẩn độ những trường hợp không có chất chỉ thị + An toàn
• Nhược: Khá tốn kém
Trang 10PIN
Trang 11THẾ ĐIỆN CỰC
+ _ + _
+ _ + _ + _
Trang 12Thế oxy hóa khử chuẩn
Ở điều kiện chuẩn
Các yếu tố ảnh hưởng: - pH của dung dịch
- Sự tạo kết tủa
- Sự tạo phức
GIÁ TRỊ THẾ CỦA CÁC CẶP OXYHÓA KHỬ
C nF
RT E
[ ] [ ] Kh
OX n
E
Trang 13THẾ CÂN BẰNG
• [Ox1] + [Kh2] = [Kh1]+[Ox2]
b a
bE
aE Ecb
+ +
Trang 14M |
Trang 15059 ,
0 0
Trang 16Điện cực bạc
Trang 17ĐIỆN CỰC LOẠI III
• Kim loại M ( thường là Pt) được nhúng trong dung dịch có chứa hai thành phần oxyhoa- khử của một cặp oxyhoa khử
Cr Fe
O Cr
Fe
++
−+
33
272
Trang 18Điện cực màng
• Sự trao đổi e thông qua sự di chuyển các ion chọn lọc qua màng
• Gồm 2 loại : Màng rắn và màng lỏng
Trang 19Điện cực màng rắn
• Màng thủy tinh
• Màng đơn tinh thể
• Màng rắn đồng thể
Trang 20Điện cực màng thủy tinh
• Gồm các kim loại silicat có điện trở lớn thường dành cho việc xác định ion H+ và Na+
• Tùy thuộc vào tỷ lệ thành phần các oxit tạo ra màng mà màng sẽ chọn lọc những ion nào
• Vì dụ : 27% Na2O-5%Al2O3- 68%SiO2 ta có điệc cực màng chọn lọc H +
Nhưng ở 11% Na2O-18%Al2O3- 71%SiO2 ta có điệc cực màng chọn lọc Na +
Trang 21Điệc cực màng tinh thể
• Những điện cực màng này có độ chọm lọc rất cao và thường không bị ảnh hưởng bởi các ion khác
• Ví dụ điệc cực màng F- với tinh thể LaF3 chỉ cho ion F- đi qua và có thể xác định hàm lượng F ở nồng độ 10-6M chỉ chịu ảnh hưởng bởi OH-
Trang 22Điện cực màng rắn đồng thể
• Các màng loại này có điện trở thấp và độ dẫn điện cao Màng được hình thành từ việc nén
ở áp suất cao, độ dày thích hợp nên bền cơ học.
• Các vật liệu tạo màng thường là: Ag2S, AgBr, AgCl hay là sự kết hợp : Ag2S-AgCl, Ag2S-
AgBr, Ag2S- MS với M có thể là Cu, Cd, Ni …
Trang 23Điện cực màng lòng
• Đây là các điện cực mà các vật liệu chế tạo màng là những chất trao đổi ion ( cation hay anion) dạng hửu cơ không tan trong nước hay chất rắn hòa tan dung môi hửu cơ Các chất này thường được phân tán trong pha rắn xốp có diện tích bề mặt lớn, trơ kỵ nước
Thường các muối hửu cơ của các kim loại.
• Các điện cực có giới hạn phát hiện phụ thuộc vào độ tan của các ion trong nước và bị ảnh hưởng lởi các ion có cấu tạo tương tự
Trang 24Cơ sở của quá trình chuẩn độ
Trang 25Cơ sở của quá trình chuẩn độ
Là dựa vào phản ứng xãy ra giữa các chất Từ đó xác định thể tích tiêu tốn của dung dịch chuẩn đển tính toán cho ra kết quả Kết quả được tính là dựa vào định luật đương lượng
(NV)XD= (NV)TC
Trang 26Dung dịch chuẩn Mẫu
Bắt Đầu
Cơ sở quá trình chuẩn độ
Trang 27Dung dịch chuẩn Dung dịch chuẩn+ Mẫu
Điểm cuối
Cơ sở quá trình chuẩn độ
Trang 28Dung dịch chuẩn Dung dịch chuẩn + Mẫu
End
Cơ sở quá trình chuẩn độ
Trang 29+ Nhận điểm cuối qua sự biến
Quá trình chuẩn độ thực hiện bằng tay
Cơ sở quá trình chuẩn độ
Trang 30+ Không chịu ảnh hưởng trạng thái của dung dịch chuẩn
vả mẫu
+ Có thể chuẩn độ ở những từng phần rất nhỏ
+ Biết được tiến trình phản ứng
+ Tự động đánh giá và báo kết quả
Quá trình chuẩn độ tự động
Cơ sở quá trình chuẩn độ
Trang 31Set Endpoint Titration SET
( Chuẩn độ điểm cuối)
Monotonic Equivalence point Titration MET
( Chuẩn độ đến điểm tương không biến điệu)
Dynamic Equivalence point Titration DET
( Chuẩn độ đến điểm tương biến điệu)
Karl Fischer Titration KFT
Các Kỹ thuật chuẩn độ
Trang 35Trong MET tiến trình chuẩn độ tương tự nhau
Trong DET tiến trình chuẩn độ được tính toán theo động học của quá trình
400.00
800.00
Trang 37SET MET DET KFT
Xác định điểm cuối Phản ứng chậm Phản ứng xãy ra nhanh Dùng để xác định hàm
lượng nước nước
Nước không phải là môi trường chuẩn độ
Thời gian chuẩn độ phải ít
Đường cong không có bước nhảy thực sự
Hiệu suất (90%)
Điều kiện áp dụng
Trang 38Quá trình chuẩn bị mẫu (Tạo sự đồng nhất)
Mẫu phải được hòa tan hoàn toàn và có điện cực phù hợp
Trang 39Tại sao chúng ta phải thiết lập?
Vì nồng độ của dung dịch chuẩn có thể bị biến đổi (như CO2 từ không khí, dung dịch I2 bị biến đổi theo thời gian)
Quá trình thiết lập đem lại giá trị đúng cho chuẩn
Quá trình thiết lập phải được thực hiện khi sử dụng chuẩn
Quá trình thiết lập phải làm thường xuyên
Các bước chuẩn độ–
Ý nghĩa của việc thiết lập
Trang 40Cá từ
Đầu buretĐiện cực
Các bước chuẩn độ –
Cai đặt điện cực
Trang 41Tốc độ khuấy trộn
Không được tạo dòng khuấy “stirring funnel”
Điện cực có thể không chìm hoàn toàn trong dung dịch
Tốc độ chuẩn
Độ trôi(Drift ): Có thể cao hơn và nhanh hơn Quá trình dể bị lố (overrun) nếu như phản ứng xãy ra trên bề mặt điện cực chậm
Chuẩn ở thể tích lớn: Có nguy cơ vượt qua điểm tương đương
Các bước chuẩn độ –
Các yếu tố ảnh hưởng
Thể tích dùng: Phải xem xét giữa buret và cốc chuẩn!
Trang 42Different Titration methods
Trang 43+Phản ứng xãy ra nhanh
+ Đường cong chuẩn độ đối xứng(Đối với acid mạnh và base mạnh)
+ Đường cong chuẩn độ không đối ( đối với chuẩn axit yếu bằng base mạnh hay ngược
Đường cong ít dốc, bước nhảy ngắn
Điện cực: pH glass electrode
Acid-base titrations (aqueous)
Trang 44Mẫu là không hòa tan trong nước
Mẫu dầu mỡ xác định chỉ số axit
Lúc này các dung môi hửu cơ sẽ không tương tác với mẫu
Ngăn chặn sự tiếp xúc của nước với những dung môi nguy hiểmPha chuẩn: HClO4 pha trong acetic acid
KOH pha trong Isopropanol, cồn
Chuẩn độ Acid-base-
không có mặt nước
Trang 45Nguyên tắc: phản ứng chuẩn độ là tạo ra chất điện ly ít tan
+ Phải loại bỏ những ion gây trở
+ Giảm khả năng hòa tan của kết tủa bằng cách thêm các dung môi hửu cơ (e.g acetone or ethanol) Làm giảm độ nhạy
Chất chuẩn: AgNO3, La(NO3)3, BaCl2, etc
+ Đường cong chuẩn độ thường là đố xứng
Các phương pháp chuẩn độ
Chuẩn độ kết tủa
Trang 46Anionic surfactants: titrant is cationic surfactant
Cationic surfactants: tirant is anionic surfactant
Important: optimal pH range
Trang 47+ Iodometry, Chromatometry, Cerimetry, Permanganometry, Bromatometry,
Biamperometry (Upol), Bivoltametry (Ipol)
+ Hầu như là môi trường acid
Trang 48+ Sự tạo phức (thường tỷ lệ1:1)
+ Quá trình tạo phức phụ thuộc nhiều vào yếu tố pH
Dung dịch có tính đệm năng lớn để ổn định pH
+ Loại bỏ các ion gây trở ngại
+ Kỹ thuật dùng là trực tiếp và phần dư
+ Xác định điểm cuối:Phương pháp điện thế hay trắc quang+ Áp dụng: Xác đinh độ cứng (Ca/Mg), những kim loại nặng)
Các phương pháp chuẩn độ
Chuẩn độ phức chất
Trang 49Troubleshooting
Trang 50Sự kết nối điện cực?Đầu cắm?
Đầu Buret ?Bình chứa chất chuẩn?Kiểm tra chất chuẩn?
Troubleshooting –
No titration curve
Trang 51Thêm mẫu?
Nồng độ chất chuẩn?
Xử lý sự cố– không có chuẩn quá nhanh
Trang 52Tín hiệu nềnẢnh hưởng của cấu tử khácTốc độ chuẩn
Khuấy chậmBong bóng trong ống dẫn
Xử lý sự cố –
Quá nhiều điểm cuối
Trang 53+Thường gặp đối với dung dịch chuẩn độ không nước, Bề mặt tiếp xúc pha