Phân tích và quản lý rủi ro
Trang 1PHAN TICH & QUAN LY
RUI RO
Giang vién: Tran Thi Qué Nguyét
Trinh bay: - Lê Xuân Anh
- Đoàn Thanh Huy
- Huỳnh Văn Kháng
- Xỏm Xay Luôn U Đôm
Trang 2Nội dung trình bày
= Giới thiệu
=¡ Các câu hỏi thường gặp về phân tích rủi ro
=' Vòng đời bảo mật thông tin
© Quy trình Phân tích rủi ro
=: Biện pháp giảm nhẹ nguy cơ
=¡ Danh mục kiêm soát rủi ro
=¡ Kê hoạch kinh doanh liên tục
=: Phân tích chi phí / lợi nhuận
=¡ Tóm tat
Trang 3Gioi thiệu
=: Quản lý rủi ro là quá trình cho phép các nha
quản lý kinh doanh cân bằng chỉ phí và hoạt
động kinh tê Đề ra các biện pháp bảo vệ và đạt
được lợi nhuận trong khả năng nhằm hỗ trợ các
mục tiêu kinh doanh, sứ mệnh của doanh
nghiệp bằng cách bảo vệ quy trình kinh doanh
= Hậu hệt các tổ chức có ngân sách chặt chẽ vê
an ninh Đề có được hiệu quả tốt nhất về an
ninh, quản lý cân có một quá trình để xác định
chi tiêu
Trang 4Những câu hỏi thường øặp về phân
tích rủ1 ro
=¡ Tại sao phải tiên hành phân tích rủi ro?
- Một phân tích rủi ro chính thức cung cấp các tài liệu thâm định
- Một phân tích rủi ro cũng cho phép doanh nghiệp kiểm soát vận mệnh riêng của mình
=: Khi nào cân tiên hành phân tích rủi ro?
- Một phân tích rủi ro cần được tiễn hành bất cứ khi nào tiên bạc
hoặc các nguôn lực được chi tiêu
= Ai nên tiên hành phân tích rủi ro?
- _ Không ai biết hệ thông của bạn và các ứng dụng tốt hơn so với những người phát triên và chạy chúng
= Tiên hành phân tích rủi ro trong bao lâu?
- Nó sẽ được hoàn thành trong ngày, chứ không phải vài tuân
hoặc vải tháng.
Trang 5Những câu hỏi thường øặp về phân
-_ Lợi ích lớn nhật của một phân tích rủi ro là xác định có hay
không vấn đề đề tiễn hành tùy chỉnh
Ai nên xem xét kêt quả của một phân tích rủi ro?
- Các kết quả của một phân tích rủi ro thường được phân loại như
là bí mật và được cung cấp chỉ cho các nhà quản trị rủi ro được cho là thích hợp
-¡ ông cụ dé do các phân tích rủi ro thành công?
- Cách hữu hình đề đo lường thành công là để xem một đường
dưới thâp hon cho chi phi.
Trang 6Hoạt động quản lý rủi ro
=¡ Giám sát, Bảo trì, phản hôi
Trách nhiệm quản lý rủi ro trong doanh nghiệp/
tổ chức bao gôm: Chủ sở hữu, quản lý cao cấp,
ClO, CISO, CEO, BM, ISA
Trang 8Vong doi bao mat thong tin
¡ Thông thường, kết qua
phân tích nguy cơ sẽ
được sử dụng trên hai
lan: (1) khi mét quyét dinha io Analysic Cost/Benefit
va (2) khi co phat sinh
can phai kiém tra qua
trinh ra quyét dinh
Assessment
Trang 9Quy trình phân tích rủi ro
Định nghĩa tài sản
Xác định môi đe dọa
Xác định xác suất xảy ra
Xác định tác động của các môi đe dọa
Các kiêm soát đề xuât
Tài liệu
Trang 10Định nghĩa quản lý tài sản
=¡ Xác định quá trình, ứng dụng, hệ thông hoặc tài sản
mà phân tích rủi ro cân được thực hiện
=¡ Một sô kỹ thuật thu thập thông tin có liên quan bao
gôm bảng câu hỏi, các cuộc phỏng vấn trên trang
web, xem lại tài liệu và các công cụ quét
10
Trang 11Phân loại tài sản
=¡ Chính sách quản lý hô sơ:
4 Thong tin, bất cứ nơi nào nó được xử lý hoặc lưu trữ
(Ví du: trong may tinh, tap tin, may tinh dé ban, may
fax, voice-mail), can phai dugce bao vệ khỏi truy cap
trái phép, sua doi, tiét 16, va pha huy
Z Mọi thông tin phải được phân loại theo chủ sở hữu
một trong ba phân loại: bí mật, sử dụng nội bộ hoặc
công cộng
11
Trang 12Phân loại tài sản (tiêp)
Bí mật
Định nghĩa: Thông tin đó nêu bị tiết lộ có thể:
=¡ Xâm phạm sự riêng tư của cá nhân
=¡ Giảm lợi thê cạnh tranh của công ty
=¡ Cây thiệt hại cho công ty
1 Giam uy tín
12
Trang 13Phân loại tài sản (tiêp)
hôn nhân, nghề nghiệp, số lượng người phụ thuộc, vv)
4 Thông tin khách hàng (bao gôm cà tên, địa chỉ, sô điện thoại,
tiêu thụ năng lượng, lịch sử thẻ tín dụng, sô an sinh xã hội, vv)
1 Thông tin cô đông (bao gôm cả tên, địa chỉ, sô điện thoại, sô
cô phân, sô an sinh xã hội, vv)
=1 Nhà cung cáp thông tin (tên, địa chỉ, giá cả sản phâm cụ thê
cho công ty, vv)
13
Trang 14Phân loại tài sản (tiêp)
Hồ sơ bảo hiểm y tế (kế cả hô sơ y tê, kê đơn và tâm lý)
Kê hoạch hoạt động cụ thê, kê hoạch tiêp thi
Doanh thu, chi phí, lợi nhuận hoặc các kết quả tài chính khác
không được công khai
Mô tả các bộ phận duy nhât hoặc các tài liệu báo cáo công
nghệ hoặc các công nghệ nghiên cứu mới
Chiên lược kinh doanh
Những thay đổi lớn trong cơ câu quản lý công ty
Những thông tin đòi hỏi kỹ năng hoặc đào tạo đặc biệt
14
Trang 15Phân loại tài sản (tiêp)
Sử dụng nội bộ
Định nghĩa: Phân loại thông, tin sử dụng nội bộ khi thông tin
được dự định sử dụng bởi các nhân viên khi công ty tiễn hành
kinh doanh
Ví dụ:
Thông tin hoạt động kinh doanh / báo cáo
=¡ Thông tin liên quan đến công ty là đối tượng không tiết lộ với
Trang 16Phân loại tài sản (tiêp)
Báo cáo thường niên
Thông tin được tạo ra đặc biệt đôi với công chúng, chang han
như bản tin dịch vụ công cộng, tài liệu quảng cáo tiép thi
16
Trang 17Xác định môi đe dọa
Thông thường, có ba loại mỗi đe dọa chính:
1 Các mỗi đe dọa tự nhiên: lũ lụt, động đất, lôc
xoáy, sạt lở đất, lở tuyết, bão điện từ, và các
sự kiện khác
Mỗi đe dọa con người: sự kiện có thê hoặc gây
ra bởi con người, chẳng hạn như hành vi vÔ ÿ (lỗi và thiêu sót) hoặc hành vi cô ý (gian lận,
phân mêm độc hại, truy cập trái phép)
Các mỗi de dọa môi trường: mật điện dài hạn,
ô nhiễm, tràn hóa chất, hoặc rò rỉ chất lỏng
17
Trang 18Xác định xác suât xảy ra
-¡ Đội ngũ quản lý rủi ro sẽ muôn biệt khả năng
tổng thê cho biết xác suât một mỗi đe dọa tiêm
năng có thê được thực hiện đôi với tài sản phân
tích rủi ro được xem xét
18
Trang 19Xác định tác động của các mỗi đe dọa
=¡ Xác suat:
= Xác suất cao: rất có khả năng đe dọa sẽ
xảy ra trong năm tới
xảy ra trong năm tiếp theo
= Xác suất thấp: không chắc rằng mồi đe
dọa sẽ xảy ra trong năm tiếp theo
= Tác động:
= Tác động cao: ngưng trệ đơn vị kinh
doanh quan trọng dân đến một sự mất mat dang ké cua doanh nghiép, hinh ảnh công ty, hoặc lợi nhuận
= Tác động vừa: gián đoạn ngắn qui trình
quan trọng hoặc hệ thống mà kết quả mất mát tài chính hạn chễ cho một đơn
vị kinh doanh đơn lẻ
a Tac dong thap: gián đoạn không có tốn
D: No action required at this time
19
Trang 20Các kiếm soát đề xuât
=¡ Khi lựa chọn bắt kỳ loại hình kiểm soát, điêu cân thiết là
đo lường tác động với hoạt động tổ chức
nm Xem xét cuỗi cùng là sự an toàn và độ tin cậy của kiêm
soát hoặc bảo vệ
=¡ Chỉ tiêu cho kiểm soát phải được cân đôi với những thiệt hại kinh doanh thực tê
=¡ Đề có hiệu quả, quá trình phân tích rủi ro nên được áp
dụng trên toàn bộ tô chức
20
Trang 21Tài liệu
© Sau khi phân tích rủi ro hoàn tất, kết quả sẽ
được ghi chép trong một định dạng tiêu chuẩn
và báo cáo cho chủ sở hữu tài sản
21
Trang 22Cảm nhẹ rủi ro
:_ Giả định rủi ro
2 Giảm rủi ro
3 Tránh rủi ro
4 Hạn chê rủi ro
5 Hoạch định rủi ro
6 Chuyén giao rủi ro
22
Trang 23Danh mục kiêm soát
=¡ Có bỗôn lớp kiêm soát, bao gồm né tránh, sau đó đảm bảo, rôi phát hiện, và cuỗi cùng phục hôi
=¡ Hoặc bạn có thé tạo ra một tập hợp các sơ đồ
điêu khiên cho doanh nghiệp, chẳng hạn như
hoạt động, ứng dụng, hệ thông, an ninh, Lập
sơ đô một số tiêu chuẩn như ISO 17799 là một lựa chọn khác
= Các quy đ dinh moi cua HIPAA, GLBA, va SOX sẽ
yéu cau tat cả chúng, bao gom các kiểm soái
trong quá trình phân tích rủi ro lựa chọn
23
Trang 24Giải pháp bảo mật vật lý
=¡ Các yêu câu của Trung tâm dữ liệu
=¡ Các kiêm soát truy cập vật lý
o Phat hiện và ngăn chặn cháy nỗ
a Kiém tra xử lý văn bản
= Hiệp định
-¡ Hệ thông phát hiện xâm nhập
24
Trang 25= Văn phòng công ty sẽ được bảo vệ khỏi những truy cập trái phép
= Khu vực trong tòa nhà với thông tin nhạy cảm hay thiết bị có rủi ro
cao sẽ được bảo vệ chông truy cập trái phép, hỏa hoạn, nước và môi nguy hiêm khác
= Những thiết bị rât quan trọng đến hoạt động của qui trình kinh
doanh công ty sẽ được xác định trong Phân tích tác động đên kinh
doanh cong ty (Company Business Impact Analysis - BIA) va sé
tranh mat dién
25
Trang 26Giải pháp bảo mật vật lý (tt)
Trách nhiệm
O Quan ly cap cao và cán bộ của Công ty được yêu cau
chính xác và sử dụng kiểm soát nội bộ được thiết kế đ
ty và tài sản sử dụng trái phép hoặc bồ trí
hữu trí tuệ, băng sáng chê, bí mật thương mại, bản quyên, và thương hiệu Ngoài ra, còn là trách nhiệm của quản lý dây chuyền đề đảm bảo nhân viên nhận thức và hành động phù hợp với hướng dẫn an ninh của công ty và tất
cả các luật và quy định có liên quan
i duy tri ho SO’
phai
ê bảo vệ tài sản công
Tuân thủ
bảo phù hợp với tất cả các chính sách, thủ tục, thực hành, tiêu chuẩn, và hướng dân
Nhân viên không tuân thủ với các chính sách sẽ được coi như là vi phạm các tiêu chuẩn ửng xử và sẽ có hành động khắc phục thích hợp
26
Trang 27Kê hoạch kinh doanh liên tục
Trang 28Kê hoạch kinh doanh liên tục (ft)
Chính sách
=¡ Các hoạt động kinh doanh liên tục của công ty
trong trường hợp khân cập phải được giải quyết
bởi mỗi đơn vị kinh doanh trong một kê hoạch
kinh doanh liên tục (Business Continuity
Planning - BCP) Các đơn vị kinh doanh liên tục
(BCPs) phải được phối hợp với kê hoạch kinh
doanh liên tục của công ty và kê hoạch đáp ứng khân cập của công ty
28
Trang 29Kê hoạch kinh doanh liên tục (ft)
Tiêu chuẩn
o Tat ca cdc đơn vị kinh doanh phải có tài liệu vê kê hoạch
kinh doanh liên tục và đã được kiểm tra
= Mỗi đơn vị kinh doanh sẽ tiên hành một phân tích tác
động kinh doanh (Business Impact Analysis - BIA) dé
xác định các quá trình, ứng dụng, hệ thông và nên tang
quan trọng
=¡ Kết quả BÌA được các đơn vị kinh doanh xem xét hàng năm dé dam bao là vẫn còn thích hợp
=¡ Các yêu tô BCPs của các đơn vị kinh doanh phải phôi
hợp với BCP của công ty
29
Trang 30Kê hoạch kinh doanh liên tục (ft)
Trách nhiệm
= Việc thành lap mot ban quan ly BCPs cua công
ty la can thiét dé phé duyét BCPs cua cac don vi
kinh doanh cing nhu BCP cua công ty
= Ngoài ra, nó cũng là trách nhiệm của các cập
quản lý của công ty đê đảm bảo rang BCP cua
các đơn vị kinh doanh là hiện hành
30
Trang 31Kê hoạch kinh doanh liên tục (ft)
Tuân thủ
© Ban quan ly cua cong ty chịu trách nhiệm tiên
hành kiêm tra định kỳ kê hoạch kinh doanh liên
tục (BCP) đề đảm bảo yêu câu xử lý liên tục của
công ty luôn được đáp ứng
31
Trang 32Phân tích chi phí / lợi nhuận
= Nên có một phân tích chỉ phí/ lợi nhuận đề xác
định các tác động của việc thực hiện các kiêm
soát mới hoặc nâng cao và sau đó xác định tác động của việc không thực hiện kiểm tra
s Chi phí thực hiện bao gồm cả kinh phí ban đâu cho phân cứng và phân mêm
= Giảm hiệu quả lao động
s Thực hiện các chính sách và thủ tục bổ sung đề hỗ trợ các kiêm soát mới
32
Trang 33Tóm tắt
- Thực tê không có hệ thông hoặc hoại động nào
là không có rủi ro, và không phải tat ca các kiểm soát thực hiện có thê loại trừ rủi ro mà họ có dự
định giải quyết
=' Một chương trình bảo mật mà mục tiêu bảo mật
đạt được 100% sẽ là nguyên nhân gây ra cho
các tô chức có năng suât không phân trăm
=: Quá trình phân tích rủi ro có hai mục tiêu chính:
= (1) đề chỉ thực hiện những kiểm soát cần thiết
= (2) dé lam tu liệu suốt quá trình quản lý
33
Trang 34Tài liệu tham khảo
= Thomas H Peltier et al, 2005, Informaiion
Security Fundamentals, Auerbach Publications,
pp 196-222
© htto://www.intosectoday.com/Articles/Intro_Risk_ Analysis.htm
34