1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay số lượng trẻ tự kỉ đang ngày càng gia tăng và hầu hết các em đều gặp khó khăn khi bước vào môi trường hòa nhập ở Tiểu học. Một trong những khó khăn điển hình là những hạn chế về mặt ngôn ngữ và giao tiếp; vốn từ nghèo nàn khiến học sinh tự kỉ rất khó khăn trong việc hiểu lời nói cũng như diễn đạt để người khác hiểu ý của mình. Vì vậy, việc cung cấp hệ thống vốn từ phong phú để phát triển kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp cho học sinh tự kỉ là việc làm rất cần thiết. Ở Tiểu học, LTVC là phân môn có điều kiện làm giàu vốn từ cho HS nhiều nhất. GV cũng đã quan tâm và chú trọng đến việc mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ cho học sinh tự kỉ thông qua phân môn này, tuy nhiên họ còn gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh tự kỉ. Hiện nay, có một phương pháp hữu hiệu đã được ứng dụng nhiều trong dạy và học ở trường phổ thông đó là sử dụng BĐTD. BĐTD đã được nghiên cứu và chứng minh là một công cụ đơn giản hỗ trợ học tập hiệu quả cho những HS có thế mạnh tư duy, học tập bằng thị giác. Do vậy nó hoàn toàn phù hợp với đặc trưng ghi nhớ và tư duy của học sinh tự kỉ, giúp các em học tập thuận lợi hơn. Tuy nhiên, phương pháp này chưa được nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong dạy học cho học sinh khuyết tật nói chung và học sinh tự kỉ nói riêng. Chính vì những lý do trên mà chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Sử dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học phân môn Luyện từ và câu để mở rộng vốn từ cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2 hòa nhập”
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRỊNH THỊ HUẾ
SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC
PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỂ MỞ RỘNG VỐN TỪ
CHO HỌC SINH TỰ KỈ NHẸ LỚP 2 HÕA NHẬP
Chuyên ngành: Giáo dục đặc biệt
Mã số: 60.14.01.01
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THỊ HOÀNG YẾN
HÀ NỘI 2015
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay số lượng trẻ tự kỉ đang ngày càng gia tăng và hầu hết các em đều gặp khó khăn khi bước vào môi trường hòa nhập ở Tiểu học Một trong những khó khăn điển hình là những hạn chế về mặt ngôn ngữ và giao tiếp; vốn từ nghèo nàn khiến học sinh tự kỉ rất khó khăn trong việc hiểu lời nói cũng như diễn đạt để người khác hiểu ý của mình Vì vậy, việc cung cấp hệ thống vốn từ phong phú để phát triển kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp cho học sinh tự kỉ là việc làm rất cần thiết
Ở Tiểu học, LTVC là phân môn có điều kiện làm giàu vốn từ cho HS nhiều nhất GV cũng đã quan tâm và chú trọng đến việc mở rộng vốn từ, phát triển ngôn ngữ cho học sinh tự kỉ thông qua phân môn này, tuy nhiên họ còn gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh tự kỉ Hiện nay, có một phương pháp hữu hiệu đã được ứng dụng nhiều trong dạy và học ở trường phổ thông đó là sử dụng BĐTD BĐTD đã được nghiên cứu và chứng minh là một công cụ đơn giản hỗ trợ học tập hiệu quả cho những HS có thế mạnh tư duy, học tập bằng thị giác Do vậy nó hoàn toàn phù hợp với đặc trưng ghi nhớ và tư duy của học sinh tự kỉ, giúp các em học tập thuận lợi hơn Tuy nhiên, phương pháp này chưa được nghiên cứu và ứng dụng nhiều trong dạy học cho học sinh khuyết tật nói chung và học sinh tự kỉ nói riêng
Chính vì những lý do trên mà chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Sử dụng
bản đồ tƣ duy trong dạy học phân môn Luyện từ và câu để mở rộng vốn từ cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2 hòa nhập”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phân môn LTVC, đề xuất một số biện pháp sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học luyện từ
và câu để mở rộng vốn từ cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học từ và câu cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC cho
Trang 34 Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc sử dụng BĐTD trong hỗ trợ dạy học hòa nhập cho học sinh tự kỉ
đã và đang được các giáo viên quan tâm Tuy nhiên, đây là một vấn đề mới nên giáo viên còn gặp nhiều khó khăn khi sử dụng và kết quả sử dụng chưa cao Vì thế, nếu
có những biện pháp sử dụng thích hợp thì sẽ giúp các em học tập thuận lợi hơn trong việc MRVT, tạo nền tảng cho sự phát triển khả năng ngôn ngữ và giao tiếp
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC cho HS
tự kỉ lớp 2 hòa nhập
- Khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC cho HS tự
kỉ lớp 2 hòa nhập, khảo sát vốn từ của HS tự kỉ nhẹ lớp 2
- Xây dựng một số biện pháp sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC để MRVT cho
HS tự kỉ nhẹ lớp 2 hòa nhập Tổ chức thực nghiệm để chứng minh tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về khách thể nghiên cứu
6.1.1 Khách thể khảo sát thực trạng: 22 giáo viên, 7 học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2 6.1.2 Khách thể thực nghiệm: 4 học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2
6.2 Giới hạn về địa bàn thực nghiệm:
Trường Tiểu học Nguyễn Trãi và trường Tiểu học Khương Mai
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
7.2.2 Phương pháp quan sát
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ và sản phẩm hoạt động
7.2.5 Phương pháp nghiên cứu trường hợp
7.2.6 Phương pháp đo nghiệm
7.2.7 Phương pháp thực nghiệm
7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Trang 48 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn còn có 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lí luận về sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phân môn Luyện từ và câu để mở rộng vốn từ cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2 hòa nhập
Chương 2: Thực trạng sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phân môn Luyện
từ và câu để mở rộng vốn từ cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2 hòa nhập
Chương 3: Biện pháp sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phân môn Luyện
từ và câu để mở rộng vốn từ cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2 hòa nhập
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VỀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY
TRONG DẠY HỌC PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỂ MỞ RỘNG VỐN
TỪ CHO HỌC SINH TỰ KỈ NHẸ LỚP 2 HÕA NHẬP 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu trên thế giới
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Từ Tiếng Việt
"Từ của tiếng Việt là một hoặc một số âm tiết cố định, bất biến, mang những đặc điểm ngữ pháp nhất định, nằm trong những kiểu cấu tạo nhất định, tất cả ứng với một kiểu ý nghĩa nhất định, lớn nhất trong h ệ th ốn g tiếng Việt và nhỏ nhất
Trang 51.3 Học sinh tự kỉ
1.3.1 Khái niệm tự kỉ
Tự kỉ là một loại khuyết tật phát triển tồn tại suốt đời, thường được thể hiện ra ngoài trong 3 năm đầu đời Tự kỷ là do một rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của não bộ gây nên, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em và người lớn ở nhiều quốc gia không phân biệt giới tính, chủng tộc hoặc điều kiện kinh tế - xã hội Đặc điểm của nó là sự khó khăn trong tương tác xã hội các vấn đề về giao tiếp bằng lời nói và không bằng lời nói, có các hành vi, sở thích, hoạt động lặp đi lặp lại và hạn hẹp
1.3.2 Tiêu chí chẩn đoán, đánh giá tự kỉ
Tiêu chí chẩn đoán RLPTK theo DSM – V: Một cá nhân được chẩn đoán
RLPTK khi đủ các tiêu chí A, B, C và D:
A Khiếm khuyết trầm trọng về giao tiếp xã hội và tương tác xã hội trong nhiều hoàn cảnh, không được giải thích bởi sự trì hoãn phát triển thông thường
B Sự giới hạn, rập khuôn về hành vi, sở thích và hoạt động
C Những dấu hiệu trên phải được biểu hiện từ khi còn nhỏ (nhưng có thể không thể hiện hoàn toàn rõ nét cho tới khi vượt quá giới hạn)
D Những dấu hiệu phải cùng hạn chế và làm suy giảm chức năng hàng ngày
1.3.4 Đặc điểm vốn từ của học sinh tự kỉ
Những đặc điểm nổi bật trong vốn từ của trẻ tự kỉ là:
- Hiện tượng sử dụng từ rỗng – trẻ có thể nhận diện và sử dụng từ nhưng
không hiểu nghĩa của chúng
- Khó khăn trong việc hiểu những từ trừu tượng, khái quát
- Vốn từ nghèo nàn, cấu trúc ngữ pháp lệch lạc
Trang 6- Có những hành vi lặp lại trong việc sử dụng ngôn ngữ
1.4 Một số vấn đề về dạy học phân môn Luyện từ và câu cho học sinh tự
kỉ nhẹ lớp 2 hoà nhập
1.4.1 Vị trí, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu lớp 2
Vị trí: cung cấp, làm giàu vốn từ cho HS đặc biệt là hệ thống từ ngữ cung cấp cho HS được gắn với các chủ điểm nhằm tăng cường sự hiểu biết về nhiều lĩnh vực trong cuộc sống
Nhiệm vụ: giúp học sinh mở rộng vốn từ theo các chủ điểm, cung cấp một số hiểu biết sơ giản về cấu tạo từ, từ loại, câu, dấu câu; rèn kĩ năng dùng từ đặt câu, sử dụng dấu câu; bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu, có ý thức sử dụng tiếng Việt trong văn hoá nói, viết và giao tiếp
- Từ vựng: học thêm khoảng 300 – 350 từ ngữ (kể cả thành ngữ và tục ngữ) theo các chủ đề: học tập, đồ dùng học tập, các môn học, họ hàng, đồ dùng và công việc trong gia đình, tình cảm, tình cảm gia đình, vật nuôi, các mùa, chim chóc, muông thú, sông biển, cây cối, Bác Hồ, từ trái nghĩa, từ chỉ nghề nghiệp Ngoài ra, còn có các chủ đề mở rộng vốn từ theo ý nghĩa khái quát của từ ở các bài như: từ chỉ
sự vật, từ chỉ hoạt động, trạng thái, từ chỉ đặc điểm, từ chỉ tính chất, từ trái nghĩa với các mạch kiến thức: từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, trạng thái, từ chỉ đặc điểm, tính chất và lớp từ (từ trái nghĩa)
1.4.2 Phương pháp dạy học Luyện từ và câu lớp 2
1.4.2.1 Phương pháp giải nghĩa từ:
- Giải nghĩa từ bằng trực quan: là biện pháp dùng các vật thật, sơ đồ, tranh ảnh, phim ảnh… để giải nghĩa từ
- Giải nghĩa từ bằng ngữ cảnh: là biện pháp đưa từ vào câu Trong ngữ cảnh, từ được các từ khác bao quanh làm cho rõ nghĩa
- Giải nghĩa từ bằng định nghĩa: mô tả chi tiết đối tượng mà từ gọi tên
- Giải nghĩa từ bằng từ đồng nghĩa, trái nghĩa: HS tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ cần giải nghĩa, dạng bài tập này thường là điền từ đồng nghĩa, trái nghĩa vào chỗ trống
Trang 7- Giải nghĩa từ bằng đặt câu: thể hiện qua các bài tập cho trước các từ và yêu cầu HS đặt câu với từ đó
1.4.2.3 Phương pháp luyện tập thực hành
Rèn luyện cho HS sử dụng vốn từ để tạo thành lời nói trong các tình huống giao tiếp
1.4.3 Tiêu chí đánh giá kết quả học tập về vốn từ của HS:
Số lượng từ HS ghi nhớ và nhận diện được theo các chủ điểm
Khả năng hiểu từ ngữ
Khả năng sử dụng từ ngữ để tạo lập văn bản và giao tiếp
1.5 Sử dụng bản đồ tƣ duy trong dạy học phân môn Luyện từ và câu để
mở rộng vốn từ cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2
1.5.1 Mục đích sử dụng
- Giải quyết các bài tập LTVC theo chương trình SGK
- Mở rộng vốn từ cho HS dựa trên nội dung, yêu cầu của bài tập chương trình SGK
1.5.2 Nội dung sử dụng
+ Bài tập MRVT theo quan hệ ngữ nghĩa gồm có: dạng bài tập tìm từ cùng chủ điểm, dạng bài tập tìm từ ngữ cùng chủ điểm gắn với văn bản và dạng bài tập tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm (MRVT theo ý nghĩa khái quát)
+ Bài tập MRVT theo quan hệ cấu tạo gồm có: dạng bài tập tìm từ theo yếu tố cấu tạo và dạng bài tập ghép từ tố theo chủ điểm
+ Bài tập hệ thống hoá vốn từ gồm có: bài tập hệ thống hoá vốn từ qua trò chơi
và dạng bài tập phân loại, sắp xếp từ ngữ
1.5.3 Quy trình sử dụng
Bước 1: Lựa chọn nội dung:
Bước 2: Chuẩn bị
Trang 8Bước 3: Tiến hành bài học
Bước 4: Nhận xét và đánh giá
1.5.4 Những lưu ý khi sử dụng
+ GV cần là người hiểu rõ về BĐTD trước khi sử dụng để dạy cho HS
+ BĐTD đối với HS lớp 2 không nên có quá nhiều phân nhánh, chỉ nên sử dụng đến phân nhánh cấp 2, 3 Đặc biệt đối với HS tự kỉ, nếu có quá nhiều phân nhánh có thể sẽ gây rối cho HS trong việc nắm bắt các kiến thức trọng tâm
+ Tạo tâm thế thoải mái, khuyến khích, động viên để HS tham gia vào bài học một cách tích cực nhất đặc biệt là đối với HS tự kỉ
+ Cung cấp thông tin về việc sử dụng BĐTD cho phụ huynh để kết hợp cùng gia đình hỗ trợ, khuyến khích các em trong việc học bài, ôn bài ở nhà
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học phân môn luyện từ và câu cho để mở rộng vốn từ cho học sinh tự kỉ nhẹ lớp 2 hòa nhập
1.6.1 Các yếu tố chủ quan về phía giáo viên và học sinh
- GV: kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm sử dụng BĐTD; những hiểu biết và kinh nghiệm làm việc với HS tự kỉ trong môi trường hoà nhập
- HS: mỗi học sinh là một cá thể riêng biệt, đối với HS tự kỉ, GV cần chú ý đến: đến khả năng về vốn từ, mức độ tham gia của HS trong việc học tập với BĐTD, cho các em có thời gian làm quen, luyện tập với BĐTD
1.6.2 Các yếu tố khách quan
Cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị dạy học
Sự quan tâm của ban giám hiệu nhà trường và phụ huynh HS
Hệ thống tài liệu tham khảo và hướng dẫn sử dụng
Kết luận chương 1
Trang 9CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC PHÂN
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU ĐỂ MỞ RỘNG VỐN TỪ
CHO HS TỰ KỈ NHẸ LỚP 2 HOÀ NHẬP
2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng
2.1.1 Mục tiêu khảo sát
Nghiên cứu thực trạng việc sử dụng BĐTD trong dạy học phân môn LTVC cho
HS tự kỉ nhẹ lớp 2 hoà nhập Khảo sát thực trạng vốn từ của HS tự kỉ nhẹ lớp 2
2.1.4 Chọn mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát
- 22 giáo viên đã và đang dạy lớp 2 có HS tự kỉ học hoà nhập
- 7 HS tự kỉ nhẹ lớp 2 hoà nhập
- Địa bàn khảo sát: Trường Tiểu học Nguyễn Trãi, Trường Tiểu học Phương
Mai và trường Tiểu học Khương Mai
2.2 Kết quả khảo sát
2.2.1 Tình hình giáo viên và học sinh tự kỉ được khảo sát
100% GV ở các trường là GV nữ, tuổi đời từ 21 – 35 tuổi và có chuyên ngành Giáo dục Tiểu học với các trình độ: Đại học có 12 người, Cao đẳng có 9 người và Trung học sư phạm có 1 người
Trang 10Tất cả các GV tham gia khảo sát đều là những GV đã và đang tham gia dạy hoà nhập
HS tự kỉ Có tới 63,6% giáo viên của các trường đã được tập huấn ngắn hạn về dạy học hoà nhập HS khuyết tật nói chung do các dự án, chương trình của Sở Giáo dục và thành phố tổ chức Nội dung được tập huấn chủ yếu là những vấn đề chung về HS khuyết tật
Thông tin về HS tự kỉ
Năm học 2014 – 2015 các trường có tất cả 24 học sinh tự kỉ học hoà nhập trong đó số HS tự kỉ khối lớp 2 là 14 chiếm 58% Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tập trung vào nhóm đối tượng HS tự kỉ mức độ nhẹ, nhóm này có tất cả
7 em HS và hầu hết các em đều có các rối loạn/dạng tật khác kèm theo như rối loạn tăng động giảm tập trung và khuyết tật trí tuệ
2.2.2 Thực trạng sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC để MRVT cho HS tự kỉ
2.2.2.1 Thực trạng nhận thức của GV về BĐTD và việc sử dụng BĐTD trong dạy học
Phần lớn các GV đã có những hiểu biết nhất định về BĐTD, tuy nhiên số lượng GV hiểu chưa đầy đủ về BĐTD vẫn chiếm tỉ lệ khá lớn
b Thực trạng sử dụng BĐTD trong dạy học các môn học
Bảng 2.2: Thực trạng sử dụng BĐTD trong dạy học các môn học(N=22)
Môn học TB Thứ bậc
Trang 11Mức độ thường xuyên sử dụng BĐTD ở môn học Tự nhiên xã hội đứng ở vị trí
số 1, môn Tiếng việt ở vị trí số 2 và cuối cùng là môn Toán GV đã có sử dụng BĐTD vào dạy học nhưng mức độ thường xuyên không cao
c Nhận định của GV về hiệu quả của BĐTD trong dạy học
Nhóm GV có hiểu biết đầy đủ về BĐTD cho rằng những hiệu quả mà BĐTD mang lại trong dạy học là: tăng cường hứng thú học tập, nâng cao khả năng tập trung chú ý, giúp HS ghi nhớ nhanh và nhớ lâu hơn; ngoài ra, BĐTD còn phát triển khả năng tưởng tượng, tăng cường khả năng tích cực và sáng tạo của HS
Đối với nhóm GV chưa hoàn toàn hiểu đúng và đầy đủ về BĐTD cho rằng BĐTD chỉ là đơn thuần là một công cụ trực quan giúp HS hứng thú hơn với bài học
Họ chưa chú trọng đến những lợi ích thực sự của BĐTD
2.2.2.2 Thực trạng sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC cho học sinh tự kỉ
Trang 12Bảng 2.4: Các biện pháp sử dụng trong dạy học luyện từ và câu (N = 22)
Chỉ có 3 biện pháp được GV thường xuyên sử dụng là: Giải thích những từ,
câu trẻ không hiểu (M = 2,73), tăng thêm những bài luyện tập (M = 2,46) và cung cấp mẫu (M = 2,41) Như vậy, GV mới đang chỉ dừng lại ở việc hướng dẫn HS tự kỉ
bằng những biện pháp thông thường Các biện pháp dạy học đặc trưng cho HS tự kỉ chưa được sử dụng thường xuyênvà BĐTD chưa thực sự được chú ý
c Những khó khăn của giáo viên trong quá trình sử dụng
Bảng 2.5: Khó khăn khi sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC (N = 22)
Điều kiện cơ sở vật chất, hệ thống tài
Có thể thấy những khó khăn lớn nhất và chủ yếu đối với GV vẫn là chưa có nhiều kinh nghiệm tổ chức dạy học bằng BĐTD, việc chuẩn bị bài học cũng mất rất nhiều thời gian và họ chưa có hệ thống tài liệu tham khảo hay sách hướng dẫn đối với các môn học cụ thể Những khó khăn này có mối quan hệ với nhau và dẫn đến tâm lí ngại tổ chức của GV; đồng thời nó cũng phản ánh, lí giải cho các con số về thực trạng mức độ sử dụng BĐTD của GV
2.2.2.3 Nhận định của GV về việc sử dụng BĐTD trong dạy học LTVC để MRVT cho
HS tự kỉ nhẹ lớp 2