KHÁI QUÁT VỀ PHÂN PHỐI VÀ KÊNH PHÂN PHỐI Phân phối là tiến trình chuyền đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùngcuối cùng thông qua các thành viên trung gian bằng nhiều phương th
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
• • PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KONTUM
The University
NGUYỄN VÕ HOÀNG UYÊN
BÁO CÁO THỰC TẬP
• • THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ GIẢI PHÁP
MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TẠI KON TUM
Kon Tum, tháng 06 năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
• • PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KONTUM
QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ GIẢI PHÁP
MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC TẠI KON TUM
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS NGUYỄN THỊ HOA
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN VÕ HOÀNG UYÊN LỚP
: K11QT
Kon Tum, tháng 06 năm 2021
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Trong 4 năm học tập và rèn luyện dưới ngôi trường Phân Hiệu Đại Học Đà Nẵng TạiKonTum, em đã nhận được sự quan tâm, chỉ bảo dạy dỗ của các thầy cô giáo, sự độngviên của gia đình và bạn bè, đến nay em đã hoàn thành bài khóa luận của mình để kết thúcmột quá trình học tập và rèn luyện Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường ĐạiHọc Đà Nẵng Phân Hiệu Tại Kon Tum, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế đã giúp đỡ,tạo điều kiện cho em được tích lũy kiến thức, tu dưỡng đạo dức dưới mái trường này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất ThS Nguyễn Thị Hoa đã tậntình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo phòng ban và các anh chịtrong Công ty Cổ Phần Cấp Nước Kon Tum đx tạo mọi điều kiện thuận lượi để giúp emhoàn thành nội dung đề tài lần này
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ emtrong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp của mình
Sinh viên
Nguyễn Võ Hoàng Uyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v
MỞ ĐẦU 1
1 Mục đích nghiên cứu 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Kết cấu đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI 3
1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN PHỐI VÀ KÊNH PHÂN PHỐI 3
1.1.1 Khái niệm về phân phối 3
1.1.2 Tầm quan trọng của phân phối 5
1.2 VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI VÀ TRUNG GIAN PHÂN PHỐI 6
1.3 NHỮNG DÒNG LƯU CHUYỂN TRONG KÊNH PHÂN PHỐI 7
1.4 CÁC THÀNH VIÊN CỦA KÊNH PHÂN PHỐI 8
1.4.1 Nhà sản xuất 8
1.4.2 Trung gian marketing .8
1.4.3 Người tiêu dùng 9
1.4.4 Cấu trúc kênh phân phối 10
1.4.5 Phân loại cấu trúc 11
1.5 CHIẾN LƯỢC KÊNH PHÂN PHỐI 12
1.5.1 Định nghĩa 12
1.5.2 Lựa chọn chiến lược cho kênh phân phối 12
1.5.3 Một số chiến lược kênh phân phối 13
1.6 QUẢN LÝ TRONG KÊNH PHÂN PHỐI 14
1.6.1 Quan hệ chặt chẽ với các thành viên kênh 14
1.6.2 Khuyến khích các thành viên trong kênh 14
1.6.3 Sử dụng Marketing-mix trong quản lý các thành viên kênh phân phối 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC KON TUM 16
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 16
2.1.1 Giới thiệu về đơn vị thực tập 16
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 16
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 20
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận 21
2.1.5 Ngành, nghề kinh doanh của Công ty 24
MỤC LỤC
Trang 52.1.6 Các sản phẩm kinh doanh của công ty 24
2.1.7 Năng lực kinh doanh của công ty 25
2.1.8 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh-cấp nước của công ty 35
2.1.9 Đặc điểm về nguồn cung ứng 39
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC KONTUM 40
2.2.1 Thực trạng kênh phân phối công ty CP CP Kon Tum 40
2.2.2 Cấu trúc kênh phân phối của công ty 41
2.2.3 Đánh giá chung 43
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CỦA CÔNG TY CẤP NƯỚC KOM TUM 44
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CẤP NƯỚC KON TUM 44
3.1.1 Mục tiêu hoạt động của Công ty 44
3.1.2 Khái quát hệ thống cấp nước thành phố Kon Tum 44
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI 44
3.2.1 Hoàn thiện tổ chức kênh phân phối: 44
3.2.2 Quản lý hoạt động của kênh phân phối: 45
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KÊNH PHÂN PHỐI VÀ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC TẠI ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM 53
3.3.1 Chính sách về quan hệ công chúng 53
3.3.2 Chính sách về khuyến mãi 53
3.4 KIẾN NGHỊ 54
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 54
3.4.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Kon Tum 54
3.4.3 Kiến nghị đối với Công ty cấp nước 55
KẾT LUẬN 56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 2.1: Ngành, nghề kinh doanh của công ty 24
2 Bảng 2.2: Tổng hợp về trình độ chuyên môn cán bộ công
nhân viên
25
3 Bảng 2.3: Tổng hợp giới tính cán bộ công nhân viên Công ty 26
4 Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của Công ty 27
5 Bảng 2.5: Đặc điểm về độ tuổi lao động 27
6 Bảng 2.6: Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên
Công ty
28
7 Bảng 2.7: Cơ sở vật chất trang thiết bị của Công ty 29
8 Bảng 2.8: Thống kê cơ sở vật chất của Công ty cấp nước KonTum 30
9 Bảng 2.9: Tình hình tài sản của Công ty 31
10 Bảng 2.10: Tình hình vốn của Công ty 32
11 Bảng 2.11: Vốn và hiệu quả kinh doanh của công ty năm 2018-2020 33
12 Bảng 2.12: Báo cáo tình hình sản xuất của Công ty 34
13 Bảng 2.13: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3
năm qua
35
14 Bảng 2.14: Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh 37
15 Bảng 2.15: Sản xuất theo sản lượng của công ty 37
16 Bảng 2.16: Tổng hợp khách hàng sử dụng nước 38
17 Bảng 2.17: Tổng hợp địa bàn cung ứng 39
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
3 Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức công ty 21
4 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ kênh phân phối trực tiếp công ty CP CNKon Tum 42
5 Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kênh phân phối cấp 1 công ty CP CN Kon Tum 42
6 Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kênh phân phối cấp 2 công ty CP CN KonTum 42
7 Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kênh phân phối cấp 3 công ty CP CN KonTum 43
Trang 8MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu, mức độ cạnh tranh về hànghóa dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế ngàycàng khốc liệt hơn nhất là khi Việt Nam đã gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO,điều này đã đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức lớn cho các doanh nghiệp Do đó,mỗi doanh nghiệp không những tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất kinh doanh màphải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất
Để duy trì và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm thì mỗi doanh nghiệp dược phẩmngoài việc cạnh tranh về sản phẩm, mẫu mã, giá cả, chất lượng, xúc tiến bán hàng thì việccạnh tranh thông qua hệ thống kênh phân phối sản phẩm là một trong những yếu tố quantrọng hàng đầu Đặc biệt trong hoàn cảnh các nhà sản xuất, cung ứng những sản phẩm cótính năng giống nhau, giá cả như nhau thì các doanh nghiệp phải làm thế nào để đưa sảnphẩm của mình đến với người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất Các kênh phân phối sảnphẩm mà doanh nghiệp lựa chọn sẽ ảnh hưởng tới các quyết định khác trong chính sáchmarketing hỗn hợp, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Do đó, việc thường xuyên nghiên cứu và nắm rõ tình hình hoạt động hệ thống kênhphân phối sản phẩm là hết sức cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào Điều này đòihỏi doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm cùng với hệ thống kênhphân phối sản phẩm hợp lý để đảm bảo tốt yêu cầu khách hàng đồng thời tối thiểu hóa chiphí phân phối sản phẩm
Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần cấp nước KonTum nhận thấy tổ chức vàquản lý kênh phân phối sản phẩm của công ty còn nhiều bất cập cần giải quyết Do đó, tôi
đã quyết định chọn đề tài : “QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI VÀ GIẢI PHÁP MỞ
RỘNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC KON TUM” làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Việc nghiên cứu
vấn đề kênh phân phối sản phẩm sẽ giúp tôi nâng cao kiến thức chuyên môn, góp phần đưa
ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả mạng lưới cấp nước của công ty trong thờigian tới
1 Mục đích nghiên cứu
- Phân tích thực trạng hệ thống kênh phân phối của Công ty CỔ PHẦN CẤP NƯỚC
KONTUM
- Những ưu và nhược điểm của hệ thống kênh phân phối
- Đưa ra những giải pháp để mở rộng mạng lưới cấp nước của Công ty CỔ PHẦN
CẤP NƯỚC KON TUM
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hệ thống kênh phân phối tại Công ty CỔ PHẦN CẤP
NƯỚC KON TUM thông qua số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh và phân phối từcác năm gần đây tại phòng kế toán
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: tại Công ty CP cấp nước Tỉnh Kon Tum
Trang 9+ Về thời gian: Từ tháng 03 năm 2021 đến ngày 31 tháng 05 năm 2021
3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu thứ cấp: dựa trên báo cáo tài chính kết quả kinh doanh được cung
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản trị kênh phân phối
Chương 2: Thực trạng kênh phân phối tại Công ty Cổ Phần Cấp nước Kon Tum.Chương 3: Giải pháp mở rộng mạnh lưới cấp nước của công ty Cấp Nước Kon Tum
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN TRỊ KÊNH PHÂN PHỐI
1.1 KHÁI QUÁT VỀ PHÂN PHỐI VÀ KÊNH PHÂN PHỐI
Phân phối là tiến trình chuyền đưa sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùngcuối cùng thông qua các thành viên trung gian bằng nhiều phương thức hoạt động khácnhau Cùng với thương hiệu, hệ thống phân phối chính là tài sản của doanh nghiệp, nhằmđảm bảo việc cung cấp các sản phẩm của công ty đến khách hàng một cách nhanh nhất, ổnđịnh nhất và hiệu quả nhất
Hiện nay có rất nhiều quan điểm về kênh phân phối:
- Đối với người sản xuất: kênh phân phối là các hình thức lưu thông sản phẩm qua
các trung gian khác nhau
- Đối với các trung gian thương mại (các nhà bán buôn, bán lẻ): Kênh phân phối là
dòng chuyển giao quyền sở hữu
- Đối với các nhà quản trị: là một sự tiếp xúc bên ngoài để quản lý các hoạt động
nhằm bán sản phẩm cho người sử dụng hay người tiêu dùng cuối cùng nhằm thỏa mãn nhucầu của họ
Theo quan điểm của Philip Kotler (Marketing căn bản - Philip Kotler):
Kênh phân phối là con đường đi của sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùnghoặc người sử dụng cuối cùng
Một cách tổng quát kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay những cơ sở kinhdoanh phụ thuộc lẫn nhau liên quan đến quá trình tạo ra và chuyển sản phẩm hay dịch vụ
từ người sản xuất đến người tiêu dùng Marketing là toàn bộ những hoạt động của mộtdoanh nghiệp nhằm xác định những nhu cầu chưa được thỏa mãn của khách hàng, nhữngthị hiếu và đòi hỏi của họ Trên cở sở đó doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm và dịch vụphù hợp, nhằm đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu và đòi hỏi đó, để hoàn thành mục tiêu củadoanh nghiệp
❖ Bản chất của kênh phân phối
Từ các định nghĩa trên đây về kênh phân phối chúng ta có thể rút ra một số ý cơ bản
về bản chất của kênh phân phối Qua đó ta có thể phân biệt được một cách rõ ràng giữakênh Marketing và kênh phân phối vật chất
Trước hết, đó là kênh phân phối tồn tại bên ngoài doanh nghiệp, nó không phải làmột phần cấu trúc tổ chức nội bộ của doanh nghiệp, vì vậy, việc tổ chức hay quản lý kênhcũng phải xuất phát từ những đặc điểm bên ngoài doanh nghiệp như: đặc điểm của thịtrường, đặc điểm của các trung gian
Vấn đề thứ hai, kênh kênh phân phối cũng là một sự tổ chức các quan hệ nghĩa làkênh Marketing gồm các công ty hay tổ chức, những người có tham gia vào chức năngđàm phán về việc đưa hàng hoá, dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng,những người này thực hiện đàm phán, mua và bán hàng chuyển quyền sở hữu hàng hoá vàdịch vụ Họ được gọi là các thành viên của kênh phân phối
Vấn đề thứ ba là hoạt động trong kênh phân phối, tức là các doanh nghiệp trực tiếptham gia vào các hoạt động trong kênh, từ việc xây dựng, tổ chức, phát triển kênh cho đến
Trang 11việc triển kênh sao cho có hiệu quả nhất Kênh chỉ thực sự hoạt động tốt khi khi doanhnghiệp tổ chức được các hoạt động trong kênh một cách thông suốt và hợp lý.
Cuối cùng, kênh phân phối tồn tại nhằm đạt được các mục tiêu Mà các mục tiêu đólại phụ thuộc vào các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, tất cả các bước từviệc xây dựng, tổ chức hay quản lý, lựa chọn các thành viên kênh, lựa chọn cấu trúc kênh đều phải dựa trên mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
❖ Vai trò của kênh phân phối
Ngày nay, các doanh nghiệp đang hoạt động trong một nền kinh tế thị trường hết sứcsôi động mà ở đó luôn tồn tại những thách thức và cơ hội Một trong những thách thức đó
là doanh nghiệp phải đối mặt với môi trường cạnh tranh vô cùng khốc liệt và phức tạp trenthị trường Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải hết sức chú trọng tới các hoạt động phânphối hàng hàng Trong đó, chiến lược kênh phấn phối được coi là một công cụ cạnh tranhgiúp doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế cạnh tranh dài hạn trên thị truờng vì nógiúp cho doanh nghiệp giải quyết tốt mối quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường và môitrường bên ngoài
Trong khi các chiến lược về giá cả, sản phẩm, khuếch trương chỉ tạo được trong lợithế ngắn hạn do dễ bị các doanh nghiệp khác bắt chước thì các chiến lược về kênh tạo rađược những sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Do đó, các doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh phải hết sức chú ý tới
hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp mình Các quyết định về kênh phụ thuộc vàocác quyết định kinh doanh của doanh nghiệp và liên quan đến nhiều quyết định khác trongMarketing Mix như: quyết định về giá cả, quyết định về sản phẩm, xúc tiến hỗn hợp
=> Tóm lại, kênh Marketing là một công cụ cạnh tranh hữu hiệu trong dài hạn và nó
có vai trò hết sức quan trọng trong toàn bộ hệ thống Marketing của doanh nghiệp
❖ Quá trình phát triển của kênh Marketing
Cùng với sự phát triển của lịch sử, dưới tác động của các yếu tố môi trường, kênhMarketing cũng dần dần thay đổi Biểu hiện ở sự khác nhau về mức độ trực tiếp của quan
hệ phân phối, tiêu thụ Căn cứ vào điều này, người ta chia quá trình phát triển của kênhMarketing làm 3 giai đoạn: kênh trực tiếp, kênh qua thị trường trung tâm và kênh có nhiềucấp độ
Kênh trực tiếp là kênh Marketing mà trong đó người sản xuất bán trực tiếp hàng hoácho người tiêu dùng cuối cùng, hình thức phân phối này có ưu điểm là rất đơn giản vànhanh gọn Nó thường được áp dụng ở trong thời kỳ đầu của sự phát triển kinh tế, khi đócác quan hệ mua bán là trực tiếp
Ngày nay, ở các nước đang phát triển như Việt Nam thì kênh Marketing trực tiếp vẫnđược áp dụng rộng rãi Đặc biệt, nhiều hình thức kênh Marketing trực tiếp kiểu mới đãxuất hiện như: bán hàng qua mạng, qua điện thoại, bán hàng tại nhà
Kênh Marketing qua thị trường trung tâm
Xã hội ngày càng phát triển thì số lượng các trao đổi giữa người mua và người báncàng lớn, các mối quan hệ mua bán càng trở nên phức tạp hơn Việc phân phối trực tiếpnhiều loại hàng hoá và dịch vụ cũng vì thế mà khó khăn hơn Các kênh trực tiếp dần thu
Trang 12hẹp lại và được thay thế bằng các kênh qua thị trường trung tâm Hình thức nằy có ưuđiểm là nó làm giảm số lần tiếp xúc, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho cả người sảnxuất và người tiêu dùng Họ thực hiện các cuộc trao đổi qua hệ thống thị trường trung tâm,
đó là các chợ nằm ở các khu vực dân cư
Dần dần, tại các thị trường trung tâm không chỉ có người sản xuất và người tiêu dùngnữa mà xuất hiện các doanh nghiệp thương mại, những người thực hiện chức năng muacủa người sản xuất rồi bán lại cho người tiêu dùng, hình thức bán lẻ xuất hiện
Kênh Marketing có nhiều cấp độ
Sự chuyên môn hoá trở nên rõ nét hơn, các trung gian thương mại xuất hiện Trên thịtrường, các trung gian bán buôn và bán lẻ ngày càng nhiều Hàng hoá được truyền tải tớingười tiêu dùng cuối cùng qua nhiều cấp độ trung gian khác nhau và bằng nhiều conđường khác nhau
Hầu hết các nhà sản xuất đều tiêu thụ sản phẩm của mình thông qua các trung gianthương mại bán buôn và bán lẻ này, vì nó giúp cho việc phân phối mang tính chuyên mônhoá cao, làm tăng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp và các tổ chức
Hơn nữa, việc sử dụng các trung gian thương mại này còn giúp làm giảm số lần tiếpxúc, từ đó làm giảm chi phí phân phối, tiết kiệm được cả thời gian và tiền bạc cho cảngười sản xuất lẫn tiêu dùng
Ngày nay, khi mà phân công lao động có vai trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực thìcác kênh Marketing có nhiều cấp độ cũng ngày càng được ứng dụng một cách rộng rãi
- Những quyết định phân phối có ảnh hưởng lớn đến các nỗ lực marketing
- Do các trung gian thực hiện chức năng phân phối nên kế hoạch marketing của
công ty sẽ khác nhau khi lựa chọn những trung gian phân phối khác nhau
- Một chiến lược phân phối hợp lý, thuận tiện cho người mua sẽ góp phần cho sản
phẩm lưu thông thông suốt, nhanh chóng, dễ xâm nhập thị trường
- Mức độ chiếm lĩnh thị trường của sản phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi số lượng,
vị trí, khả năng xâm nhập thị trường, hình ảnh, dịch vụ và các kế hoạch khác của các nhàbán sĩ, bán lẻ
Chi phí và lợi nhuận cũng bị ảnh hưởng bởi những quyết định lựa chọn kênh phânphối (Phân phối trực tiếp hay thông qua trung gian)
❖ Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành kênh phân phối:
Mục tiêu của kênh: Mục tiêu của kênh phân phối của công ty là vươn tới tất cả cácthị trường ở tỉnh và các huyện tại Kon Tum, đảm bảo độ bao phủ thị trường và mở rộng thịtrường ra trong khu vực Tây Nguyên
Đặc điểm trung gian thương mại: Các trung gian thương mại có khả năng khác nhau
về việc quảng cáo, lưu kho và chăm sóc khách hàng vì thế công ty cần phân tích lựa chọntrung gian cho phù hợp cho mình
Độ bao phủ thị trường: do khách hàng công ty phân bố rộng nên kênh phân phối củacông ty có nhiều cấp trung gian phân phối đến các huyện, xã
Trang 131.2 VAI TRÒ, CHỨC NĂNG CỦA KÊNH PHÂN PHỐI VÀ TRUNG GIAN PHÂN PHỐI
Nhà phân phối: là đơn vị trung gian giúp kết nối các sản phẩm của công ty đến đại
lý và người tiêu dùng Có thể hiểu đại khái nhà phân phối là đơn vị mua hàng từ công tysản xuất Sau đó trữ hàng trong kho bán lại cho các đại lý hoặc những nhà phân phối nhỏ
lẻ hơn
Có nhiều lý do mà những người sản xuất sản phẩm chuyển giao một phần công việccho những người trung gian phân phối như:
- Không đủ nguồn lực tài chính cần thiết cho việc thực hiện phân phối hàng hóa đến
tay người tiêu dùng cuối cùng
- Khối lượng bán sẽ tăng hơn vì các trung gian phân phối hoạt động hiệu quả.
- Sử dụng các trung gian phân phối sẽ giúp nhà sản xuất giải phóng tài chính cho các
hoạt động đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh quan trọng
- Kênh phân phối góp phần trong việc thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu,
làm cho sản phẩm sẵn sàng có mặt trên thị trường, đúng lúc, đúng nơi để đi vào tiêu dùng
và quan trọng hơn là làm tăng giá trị cảm nhận của khách hàng
Kênh phân phối: là con đường, là phương tiện để đưa hàng hóa từ người sản xuất
đến người tiêu dùng dẫn đến chức năng chính của kênh phân phối là đưa sản phẩm đến tayngười tiêu dùng với giá cả hợp lý, đảm bảo về thời gian, địa điểm, chất lượng sản phẩm.Ngoài ra còn có chức năng khác như:
- Nghiên cứu thị trường: trong qua trình thực hiện chức năng phân phối đồng thời
thu thập thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh, thị trường, nhu cầu phổ biến hiện naytrên thị trường các yếu tố môi trường marketing
Các chức năng cơ bản của kênh phân phối là: Mua, bán, vận chuyển, lưu kho,tiêu
chuẩn hóa, phân loại, tài chính, chịu rủi ro, thông tin thị trường Hoạt động trao đổi baogồm chức năng mua và bán:
Chức năng mua có nghĩa: là tìm kiếm và đánh giá giá trị của hàng hoá và dịch vụ.
Chức năng bán liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm Tiêu chuẩn hóa phân loại liên quanđến xắp xếp hàng hóa theo chủng loại và sốlượng khách hàng mong muốn Chức năng nàytạo điều kiện cho mua bán dễ dàng vìgiảm được nhu cầu kiểm tra và lựa chọn
Chức năng vận tải nghĩa: là hàng hóa liên quan đến việc vận chuyển thông qua
kênh phân phối được chuyển từ địa điểm này đến địa điểm khác Nhờ đó giải quyết đượcmâu thuẫn về không gian giữa sản xuất và tiêu dùng
Chức năng lưu kho: liên quan đến việc dự trữ hàng hóa trong kho của doanh nghiệp
cho đến khi những người tiêu dùng cần Nhằm đảm bảo sự ăn khớp giữa sảnxuất và tiêudùng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng đúng thời gian
Chức năng tài chính: cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết cho sản xuất, lưu kho,
vận tải, xúc tiến bán hàng và mua sản phẩm
Chức năng chia sẻ rủi ro: Giải quyết sự không chắc chắn trong quá trình phân phối
sản phẩm trên thị trường Chấp nhận những rủi ro liên quan tới việc điều hành hoạt động
Trang 14của kênh phân phối.
Các chức năng thông tin thị trường liên quan đến thu thập, phân tích và phân phối tất
cả các thông tin cần thiết cho việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các hoạt động phânphối Thu thập thông tin cần thiết để giúp công tác hoạch định marketing và tạo thuận lợicho sự trao đổi sản phẩm và dịch vụ Thông qua kênh phân phối người sản xuất có thể bớtcác giao dịch tiếp xúc với khách hàng qua đó có thể giảm bớt chi phí và nguồn lực giúpphần nào nâng cao hiệu quả kinh doanh
Với mục tiêu đảm bảo tất cả các khách hàng trong thị trường mục tiêu có cơ hội muasắm sản phẩm Như đã nói ở mục tiêu chính của doanh nghiệp hay công ty là khách hànghay lợi nhuận Trước hết muốn có lợi nhuận thì phải có doanh thu, tính chi phí, muốn códoanh thu thì doanh số bán của công ty phải cao, nhiều nhưng muốn có tất cả các điều
đó thì mục tiêu trước mắt là phải có nhiều chi nhánh, đại lý bán hàng tại mọi thị trường,phải có đội ngũ bán hàng có trình độ và phải đào tạo kỹ để đảm bảo được yêu cầu củakhách hàng, đảm bảo được nhu cầu của khách hàng, đặc biệt là đối với khác hhàng mụctiêu
Quan hệ đối tác liên hệ giữa các thành viên trong kênh: Một công ty, một doanhnghiệp có thể có nhiều chi nhánh mà thông qua các chi nhánh với nhau để tạo ra mối quan
hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong kênh, mọi thành viên trong kênh phân phối phải cómối quan hệ với nhau
1.3 NHỮNG DÒNG LƯU CHUYỂN TRONG KÊNH PHÂN PHỐI
Những bộ phận trong kênh phân phối kết nối với nhau bằng nhiều dòng lưu chuyển.Quan trọng nhất là những dòng lưu chuyển vật chất, lưu chuyển sở hữu, lưu chuyển thanhtoán, lưu chuyển thông tin và lưu chuyển cổ động
- Lưu chuyển vật chất (physical flow) là việc chuyển sản phẩm vật chất từ khi còn là
nguyên liệu thô cho đến khi chế biến thành sản phẩm thích hợp cho việc tiêu dùng củakhách hàng
- Lưu chuyển sở hữu (litle flow) là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm từ một bộ
phận này sang một bộ phận khác trong kênh phân phối
- Lưu chuyển thanh toán (payment flow) là quá trình khách hàng thanh toán hóa đơn
qua ngân hàng hoặc các cơ sở tài chính khác cho những người phân phối, những ngườiphân phối thanh toán cho người sản xuất, người sản xuất thanh toán cho các nhà cung ứng
- Lưu chuyển thông tin (information flow) là quá trình các bộ phận trong kênh phân
phối trao đổi thông tin với nhau ở các giai đoạn của tiến trình đưa sản phẩm và dịch vụ từnơi sản xuất đến nơi tiêu dùng
- Lưu chuyển cổ động (promotion flow) là những dòng ảnh hưởng có định hướng
(quảng cáo, bán hàng cá nhân, khuyến mãi, tuyên truyền) từ bộ phận này đến bộ phậnkhác trong kênh phân phối
1.4 CÁC THÀNH VIÊN CỦA KÊNH PHÂN PHỐI
1.4.1 Nhà sản xuất
Họ gồm vô số loại doanh nghiệp sản xuất số lớn hàng hóa và dịch vụ và nhiều quy
Trang 15mô từ một nhà sản xuất các thể đến các công ty khổng lồ có hàng ngàn lao động để thỏamản nhu cầu thị trường Để nhu cầu thị trường được thỏa mãn sản phẩm của họ phải sẵnsàng cho các thị trường đó Hơn nữa người sản xuất phải thấy rằng sản phẩm của họ đượctiêu thụ cho những thị trường dự định của họ theo những cách nào Tuy nhiên phần lớn cácnhà sản xuất đều không có đủ điều kiện phân phối sản phẩm của họ nên cần các trung gianphân phối để giúp tiêu thụ sản phẩm Họ thiếu cả kinh nghiệm cần thiết lẫn quy mô hiệuquả để phân phối sản phẩm của họ trực tiếp cho người sử dụng cuối cùng Các kinhnghiệm trong quá trình sản xuất của họ đã không tự động chuyển thành kinh nghiệm trongphân phối Thậm chí, đối cới các nhà sản xuất có kinh nghiệm trong phân phối thì hiệu quảcủng tạo ra không cao.
- Người bán buôn: bao gồm các doanh nghiệp có liên quan đến mua hàng hóa để
bán cho các người bán lại hoặc người kinh doanh (như những người bán lẻ công ty sảnxuất công nghiệp, tổ chức ngành ngề hoặc cơ quan nhà nước cũng như những người bánbuôn khác) Nó củng bao gồm các công ty hoạt động như các đại lý hoặc người mua giớitrong việc mua bán hàng hóa cho các khách hàng
- Ta có thể chia họ thành ba loại chính:
Bán buôn hàng hóa: là các doanh nghiệp thương mại/ người kinh doanh mua, sở
hữu hàng hóa, dự trữ và quản lý vật chất sản phẩm với số lượng hàng hóa lớn và bán lạisản phẩm với số lượng nhỏ cho những người bán lẻ, sản xuất công nghiệp, thương mại các
tổ chức nghề nghiệp cho các nhà bán buôn khác Họ tồn tại dưới các tên khác nhau: ngườibán buôn, người phan phối, nhà suất khẩu, nhà nhập khẩu, nhà lắp ráp
Đại lý, mô giới và bán hàng hóa ăn hoa hồng: họ củng là các trung gian độc lập,
đảm nhiệm tất cả hoặc phần lớn các công việc kinh doanh của họ Họ không sở hữu hànghóa mà họ phân phối nhưng họ có liên quan thật sự đến các chức năng đàm phán về muabán trong hoạt động thay mặt cho các khách hàng của họ.Họ thường nhận được thu thậpdưới hình thức tiền hoa hồng trên doanh số bán hoặc khoảng lệ phí nhất định
Chi nhánh và đại diện của nhà sản xuất: được làm chủ và quản lý hoạt động bởi
nhà sản xuất nhưng được tách biệt về mặt tổ chức và vật chất khỏi các nhà máy sản xuất
Họ thường sử dụng trước hết cho mục đích phân phối sản phẩm của nhà sản xuất cho nhàngười bán buôn.Một số thực hiện chức năng dự trữ ở những nơi cần dụ trữ tồn kho, trongkhi một số khác lại là đại thuần túy Một số chi nhánh và đại diện bán của người sản xuấtcũng hoạt động như người bán buôn và cung cấp các sản phẩm được đặt hàng từ nhữngngười sản xuất khác
Nhà bán lẻ: bao gồm các doanh ngiệp kinh doanh bán hàng hóa cho tiêu dùng các
nhân hoặc hộ gia đình và các dịch vụ cho thuê bổ trợ cho việc bán hàng hóa
Các nhà bán lẻ thuộc đủ loại quy mô và hình thức và luôn xuất hiện thêm kiểu bản lẻmới các chức năng phân phối do các nhà bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều cách khácnhau để tạo ra các dạng mới của bán lẻ có thể phân loại những nhà bán lẻ theo một sốchiêu thức dưới đây (theo quyền sở hữu, theo loại hình kinh doanh, theo địa điểm và pháp
Trang 16lý tổ chức) Người ta chia ra ba loại bán lẻ với mức độ cung cấp dịch vụ từ ít đến nhiều.Các nhà bán lẻ tự phục vụ cung cấp rất ít dịch vụ.
Theo những mặt hàng mà nhà bán lẻ bán, người ta chia ra cửa hàng kinh doanh, cửahàng bách hóa,siêu thị, cửa hàng tiện dụng Theo phương pháp hoạt động của nhà bán lẻchia thành bán lẻ qua cửa hàng và không qua cửa hàng
Các tổ chức bổ trợ: là các công ty kinh doanh cung cấp các dịch vụ trợ giúp cho
việc thực hiện các phân phối khác ngoài mua, bán và chuyển quyền sở hữu Từ quan điểmcủa nhà quản lý cân, họ có thể được xem là những người tái hợp đồng với những thànhviên cân bằng việc phân chia hợp lý các công việc phân phối cho các tổ chức bổ trợ, ngườiquản lý kênh sẽ có một cấu trúc bổ sung như một cơ chế hiệu quả nhằm đạt các mục tiêuphân phối của công ty Các tổ chức bổ trợ phổ biến nhất cho hoạt động của kênh:
Các kênh phân phối có thể mô tả bằng số lượng cấp trung gian của nó Mỗi trunggian sẽ thực hiện một số công việc nhất định nhằm đem sản phẩm tới gần ngườitiêu dùnghơn và tạo thành một cấp trong kênh phân phối Có ba yếu tố cơ bản phản ánh đến cấu trúckênh:
- Chiều dài của kênh: Được xác định bởi số cấp độ trung gian có mặt trong kênh.
Khi số cấp độ trong kênh tăng lên, kênh được xem như tăng lên về chiều dài
- Bề rộng của kênh: Biểu hiện ở số lượng trung gian ở mỗi cấp độ của kênh
- Các loại trung gian ở mỗi cấp độ của kênh.
Sơ đồ cấu trúc kênh không có gì khác hơn là biểu hiện địa điểm của các công việcphân phối:
(Sơ đồ 1.1: Kênh phân phối)
Trang 17Kênh cấp 0 Kênh cấp 1 Kênh cấp 2 Kênh cấp 3
Người trung gian bao gồm các doanh nghiệp và các cá nhân kinh doanh thương mạiđộc lập trợ giúp người sản xuất, người tiêu dùng cuối cùng thực hiện các công việc phânphối cùng thực hiện các công việc phân phối sản phẩm và dịch vụ Họ được chia thành hailoại bán buôn và bán lẻ
Các trung gian bán buôn: Bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân mua hàng hoá đểbán lại cho các doanh nghiệp hoặc tổ chức khác (các nhà bán lẻ, các nhà bán buôn khác,các doanh nghiệp sản xuất, các tổ chức xã hội và cơ quan nhà nước)
Các trung gian bán lẻ: Bao gồm các doanh nghiệp và cá nhân bán hàng hoá trực tiếpcho người tiêu dùng cá nhân hoặc hộ gia đình Vai trò của người bán lẻ trong kênh
Trang 18marketing là phát hiện nhu cầu của khách hàng tìm kiếm và bán những hàng hoá mà cáckhách hàng, này mong muốn, ở thời gian địa điểm và theo cách thức nhất định.
Người tiêu dùng cuối cùng bao gồm cả người tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng côngnghiệp là điểm đếm cuối cùng thì quá trình phân phối mới hoàn thành Người tiêu dùngcuối cùng có vai trò quan trọng trong kênh marketing vì họ có quyền lựa chọn những kênhkhác nhau để cung cấp
Một kênh marketing được chia làm hai khu vực chính: khu vực thương mại và khuvực tiêu dùng Khu vực thương mại bao gồm một tập hợp các thành viên của kênh là cácdoanh nghiệp kinh doanh phải phụ thuộc vào các tổ chức khác để đạt các mục tiêu của nóMột kênh marketing cũng có thể phân chia thành cấu trúc chính thức và cấu trúc bổtrợ bao gồm các tổ chức khác thực hiện các dịch vụ bổ trợ cho các thành viên kênh, tạođiều kiện dễ dàng cho hoạt động phân phối như là việc vận tải, lưu kho
Các phân tích trên cho thấy cấu trúc kênh của một doanh nghiệp thường rất phức tạp,trong đó có thể bao gồm nhiều kênh cụ thể khác nhau Trong thực tế, các doanh nghiệpthường sử dụng cấu trúc gồm nhiều cấu trúc kênh marketing song song để đáp ứng nhucầu của khách hàng mục tiêu (các hệ thống đa kênh)
Cấu trúc kênh phân phối bao gồm 2 dạng chính đó là cấu trúc kênh truyền thống và
hệ thống kênh marketing chiều dọc(VMS- Vertical Marketing Systems)
a) Kênh truyền thống
Bao gồm tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập về chủ quyền và quản lý Mỗithành viên kênh ít quan tâm tới hoạt động của hệ thống Quan hệ mua bán giữa các thànhviên kênh được hình thành một cách ngẫu nhiên trên thị trường theo cơ chế thị trường tựdo; quan hệ theo hình thức ngắn hạn, thường không ký hợp đồng dài hạn Các thành viêntrong kênh hoạt động vì mục tiêu riêng của họ chứ không phải mục tiêu riêng của kênh;liên kết giữa các thành viên trong kênh lỏng lẻo
b) Kênh trực tiếp
Là hình thức mà nhà sản xuất bán hàng hóa trực tiếp cho khách hàng của mình màthông thông qua bất kì kênh nào
ưu điểm:
- Thông tin mà nhà sản xuất thu được có độ chính xác cao.
- Được tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.
- Nắm bắt được nhu cầu của khách hàng
Nhược điểm:
- Nhà sản xuất dễ bị phân tán vì vừa sản xuất vừa quản lý kên.
c) Kênh gián tiếp
Kênh gián tiếp là hình thức mà nhà sản xuất bán hàng hó của mình cho các nhà bán
lẻ và người bán lẻ sẽ bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng
- Kênh 1 cấp: là hình thức mà sản xuất hàng hóa của mình cho các nhà bán lẻ và
người bán lẻ sẽ bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng
Trang 19- Kênh 2 cấp: là hình thức phân phối được nhiều doanh nghiệp sử dụng Trong hình
thức phân phối này, có sự tham cuả doanh nghiệp sản xuất, các nhà bán buôn, bán lẻ vàngười tiêu dùng cuối cùng
d) Các hệ thống phân phối liên kết dọc(VMS)
Hệ thống phân phối liên kết dọc là các kênh có chương trình trọng tâm và chuyênnghiệp được thiết kế đề đạt được hiệu quả phân phối và ảnh hưởng Marketing tối đa
- Kênh VMS tập đoàn là: sự kết hợp các giai đoạn sản xuất và phân phối về cùng
một chủ sở hữu
- Kênh VMS được quản lý: là hệ thống kênh là hệ thống đạt được sự phối hợp ở các
giai đoạn kế tiếp trong sản xuất và phân phối không phải qua sự sở hữu chung hay hợpđồng rằng buộc mà bằng quy mô và ảnh hưởng của một thành viên đến các thành viênkhác
- Kênh VMS hợp đồng: Là hệ thống kênh phân phối mà sự liên kết giữa các thành
viên tron kênh thực hiện qua các hợp đồng rằng buộc trách nhiệm và quyền lợi giữa cácthành viên trong kênh
1.5 CHIẾN LƯỢC KÊNH PHÂN PHỐI
1.5.1 Định nghĩa
Theo Philip Kotler, chiến lược markeing là “một tập hợp các nguyên tắc và địnhhướng nhờ đó doanh nghiệp hy vọng đạt được các mục tiêu kinh doanh của họ trên thịtrường mục tiêu''
Chiến lược kên phân phối ảnh hưởng tới vấn đề tiêu thụ sản phẩm của chiến lượcmarketing nên có tầm ảnh hưởng tương đương so với các biến số khác so với chiến lượcmarketing-mix
1.5.2 Lựa chọn chiến lược cho kênh phân phối.
Để đạt được mục tiêu đã đề ra hoạt động phân phối, doanh nghiệp cần phải lựa chọnhướng chiến lược thích hợp Nhà quản trị kênh phân phối cần phải xác định rõ được:
- Vai trò hoạt động phân phối trong chiến lược chung của doanh nghiệp.
- Vai trò của hoạt động phân phối trong chiến lược marketing-mix của doanh nghiệp
đó
- Cách thức xây dựng kênh phân phối.
- Các thành viên kênh đáp ứng được mục tiêu phân phối của doanh nghiệp.
- Cách thức đ quản lý kênh phân phối hiệu qủa nhất.
- Các chỉ tiêu để đánh giá các thành viên của kênh phân phối.
Chiến lược kéo lại bắt đầu từ người tiêu dùng Doanh nghiệp sẽ tập trung tác động
để người tiêu dùng tới cửa hàng bán lẻ mua hàng hóa, tạo ra một dòng chảy ngược: vì cóngười hỏi mua nên cửa hàng bán lẻ phải nhập hàng từ nhà phân phối và nhà phân phối sẽliên hệ với doanh nghiệp để nhập hàng Về lý thuyết đây là "chiến lược lý tưởng" đối vớicác doanh nghiệp Tuy nhiên, để áp dụng chiến lược kéo và hiệu ứng kéo trong kênh phânphối thì cần nguồn lực đủ lớn để tác động vào nhóm người tiêu dùng mục tiêu
Thực tiễn cho thấy nhiều doanh nghiệp không đưa ra rõ ràng từng mục tiêu này cho
Trang 20từng mốc thời gian, dẫn tới việc phải phản ứng bị động theo phản hồi từ khách hàng, từnhà phân phối Đồng thời, nguồn lực của doanh nghiệp nhỏ và vừa rất hạn chế, nếu cứ đưa
ra chương trình dựa vào thị trường mà không có kế hoạch từ ban đầu sẽ dẫn tới việc phântán nguồn lực, không đảm bảo hiệu quả sản xuất, kinh doanh trong ngắn hạn và chuyênnghiệp trong dài hạn
1.5.3 Một số chiến lược kênh phân phối.
Việc lựa chọn chiến lược cho kênh phân phối dựa vào chiều rộng của kênh, theo đó
có 3 hình thức phân phối chủ yếu là:
- Phân phối rộng rãi: nhà sản xuất cố gắng đưa sản phẩm, dịch vụ đến càng nhiều
trung gian bán buôn và bán lẻ càng tốt Phân phối rộng rãi thường được sử dụng cho cácsản phẩm và dịch vụ thông dụng, có số lượng khách đông đảo và phạm vi thị trường rộnglớn như bánh kẹo, đồ uống
- Phân phối độc quyền: nhà sản xuất chỉ cho phép 1 trung gian thương mại được
quyền bán sản phẩm của họ tại một thị trường cụ thể Nhà sản xuất yêu cầu trug gian củamình không bán các mặt hàng cạnh tranh với sản phẩm của họ Phân phối đọc quyềnthường được liên quan tới các thỏa thuận bằng văn bản hoặc bằng miệng Qua hình thứcphân phối độc quyền, nhà sản xuất muốn các trung gia tích cực hoạt động, tương đồng thời
dễ dàng kiểm soát các chính sách giá, quảng cáo của trung tâm thương mại
- Phân phối chọn lọc: Nhà sản xuất tìm kiếm các trung gian thương mại thích hợp để
bán sản phẩm của họ tại một thị trường cụ thể Các trung gian được tuyển chọn vào kênhtheo một số chỉ tiêu nhất định Chính sách phân phối được chọn lọc được áp dụng để loại
bỏ những trung gian thương gian thương mại có tình hình tài chính không tốt hoặc khốilượng đơn hàng quá ít Nhà sản xuất có thể tập trung khai thác mối quan hệ với các trunggian thương mại được chọn lọc để đạt được những lợi ích nhất định cũng như giảm đượcchi phí phân phối
1.6 QUẢN LÝ TRONG KÊNH PHÂN PHỐI
Khi một hệ thống kênh phân phối đi vào hoạt động không có nghĩa là mọi việc cóliên quan đến hệ thống kênh đó đã được hoàn tất, mà ngược lại vấn đề quan trọng là phảiđiều hành và quản lý kênh như nào sao cho hiệu quả và hợp lý nhất Thực chất công việcquản lý kênh là nhằm đảm bảo cho sự hợp tác chặt chẽ giữa các thành viên trong kênh.Thực hiện quản lý kênh liên quan đến việc trả lời 3 câu hỏi như sau:
- Nên phát triển quan hệ chặt chẽ như thế nào đối với các thành viên trong kênh?
- Nên khuyến khích các thành viên trong kênh như thế nào để hợp tác dài hạn trong
việc thực hiện các mục tiêu phân phối của kênh?
- Marketing-mix được sử dụng như thế nào để khuyến khích các hoạt động của các
thành viên trong kênh?
Trước hết tạo quan hệ chặt chẽ với các thành viên trong kênh Nếu kênh sử dụngphương thức phân phối rộng rãi thì mối quan hệ giữa các thành viên la lỏng lẻo, khi đóviệc xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành viên trong kênh là không cần thiết
Trang 21Ngược lại khi trong kênh sử dụng phương thức phân phối có chọn lọc hoặc độc quyền thìxác lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành viên trong kênh là hết sức quan trọng.
Ngoài ra, các nhân tố cũng ảnh hưởng đến độ chặt chẽ giữa các thành viên trongkênh như: các chính sách của công ty, thị trường mục tiêu, sản phẩm
Một kênh hoạt động thống nhất và có hiệu quả thì điều tất yếu là các thành viêntrong kênh phải có sự phối hợp với nhau Trước hết, người quản lý kênh phải tìm ra đượcnhững nhu cầu và trở ngại của các thành viên kênh là gì, các thành vien đó đang phảiđương đầu với những khó khăn như nào: về thâm nhập thị trường, xúc tiến bán hay cáchoạt động vận chuyển, để từ đó các nhà sản xuất có những kế hoạch, chính sách hỗ trợ kịpthời và hợp lý cho các thành viên kênh
Các hình thức hỗ trợ trực tiếp có thể là: trợ cấp cho quảng cáo, chi phí cho sản phẩmtrưng bày, đào tạo lực lượng bán hàng Bên cạnh đó người sản xuất có thể có các hìnhthức khác như hợp tác hoặc lập các chương trình phân phối riêng Sự hợp tác trong kênh
đó có thể được biểu hiện qua các chính sách cụ thể của nhà sản xuất về: sự sẵn sàng có củahàng hóa, trợ giúp về mặt kỹ thuật, về định giá
Hình thức này được sử dụng trong các hệ thống kênh marketing liên kết dọc (VMS)khi mà mối quan hệ giũa các nhà sản xuất và các thành viên trong kênh rất chặt chẽ Cácchính sách chương trình phân phối gồm có: chính sách giảm giá cho các thành viên trongkênh (giảm giá theo khối lượng, giảm giá theo thanh toán ngay.); các giúp đỡ về tài chính(cho vay theo thời hạn, xách định thời hạn trả nợ kéo dài.), có những chính sách đảm bảocho các thành viên( bảo đảm mua bán, đảm bảo vận chuyển, có chương trình khuyến mạiquan trọng khi đưa
Để quản lý kênh một cách hiệu quả thì công ty phải biết sử dụng các công cụmarketing mix như những phương tiện hữu hiệu nhất Vì sử dụng các biến số hợp lý củamarketing mix có thể thúc đẩy sự hợp tác và thống nhất giữa các thành viên trong kênh.Thứ nhất, vấn đề quản lý sản phẩm trong kênh, các quyết định về sản phẩm có thểảnh hưởng tới các quyết định quản lý kênh như: các quyết định về sản phẩm mới, chu kỳsống của sản phẩm, quản lý chiến lược sản phẩm
Thứ hai, vấn đề sử dụng vấn đề sử dụng biến số giá cả trong quả lý kênh Việc địnhgiá sẽ ảnh hưởng đến doanh số, doanh thu, lợi nhuận của các thành viên trong kênh Do đócác nhà quả lý kênh phải hết sức cẩn trọng khi đưa ra các quyết định về giá Vì các quyếtđịnh đó có thể là động cơ thức đẩy sự hợp tác hoặc là nguyên nhân xung đột giữa cácthành viên trong kênh
Thứ ba, hoạt động xúc tiến trong kênh vi phần lớn các nhà sản xuất đề dựa vào cácthành viên trong kênh để đưa hàng hóa của mình tới hững khách hàng cuối cùng nên cáchoạt động xúc tiến nhằm giúp đỡ các thành viên trong kênh thúc đẩy việc tiêu thụ hànghóa hết sức cần thiết các hoạt động cần thiết đó có thể là: quảng cáo, các hỗ trợ khác chocác thành viên trong kênh về xúc tiến
Trang 22CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CẤP NƯỚC KON TUM 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
Nguyên trước đây, Công ty cấp nước Kon Tum là một bộ phận thuộc Công ty câpthoát nước và quản lý công trình đô thị Kon Tum cùng với sự đô thị hóa nhanh của đấtnước, thị xã Kon Tum ngày càng phát triển và mở rộng, nhu cầu nước sinh hoạt và phục vụsản xuất ngày càng trở nên cấp thiết Xuất phát từ yêu cầu đó UBND tỉnh Kon Tum đã raQuyết định số: 07/QĐ-UB ngày 12/02/1999 thành lập Công ty cấp nước Kon Tum là doanhnghiệp Nhà nước hoạt động công ích Thực hiện chủ trương của Nhà nước giao quyền tựchủ, chủ động trong sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp Nhà nước Ngày 17/04/2003UBND tỉnh ra Quyết định số: 393/QĐ-UB chuyển Công ty cấp nước Kon Tum từ doanhnghiệp Nhà nước hoạt động công ích thành doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, Công ty tựhoạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân được Nhà nước giao vốn để thực hiện sản xuấtkinh doanh
Thông tin tổng quát về Công ty:
Tên DN: Công ty cấp nước Kon Tum
Địa chỉ: 01 Trần Phú - Phường Trường Chinh - Thị xã Kon Tum
xã Đến nay, một phần dự án đã thi công và đưa vào khai thác đem lại hiệu quả kinh tế caophục vụ nước sinh hoạt cho nhân dân đặc biệt là vào mùa khô
Công ty cổ phần cấp nước Kon Tum là doanh nghiệp được chuyển đổi từ doanhnghiệp 100% vốn nhà nước Công ty Cấp nước Kon Tum sang hoạt động theo Luật Doanhnghiệp theo Quyết định số 4753/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh KonTum Trải qua hơn 80 năm , nhìn lại quá trình hình thành và phát triển của Công ty cấpnước Kon Tum - nay được tính từng giai đoạn như sau:
Giai đoạn từ 1931-1953:
Nhà máy nước Kon Tum hoạt động dưới sự điều hành của chính quyền thuộc Pháp;Đối tượng phục vụ lúc này là các công sở do người Pháp quản lý, phần còn lại là các tưthương trong thị xã Kon Tum
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, thực hiện chủ trương “Tiêu thổkháng chiến” của Chính phủ, toàn bộ máy móc thiết bị của nhà máy được tháo dỡ, chuyển
về công binh xưởng để chế tạo vũ khí phục vụ kháng chiến, nhà máy ngừng hoạt động
Trang 23Giai đoạn từ 1954 - 1985:
Sau chiến thắng Điện Biên Phủ Được sự giúp đỡ của Liên Xô, Nhà máy nước KonTum được khôi phục đầu tư và nâng cấp, cung cấp nước cho cơ quan, xí nghiệp và mộtphần dân cư trong khu vực nội thị xã Kon Tum
Bước sang giai đoạn hòa bình theo định hướng XHCN Thị xã Kon Tum được mởrộng, hai đô thị lớn trong tỉnh được thành lập thị xã, các Khu kinh tế các Cụm công nghiệp,thi trấn, thi tứ được hình thành và phát triển, nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt, sản xuất vàcác nhu cầu dịch vụ ngày một tăng, đòi hỏi Nhà máy nước Kon Tum phải đầu tư, nâng cấp,cải tạo hệ thống cấp nước
Giai đoạn 1986-2005:
Ngày 27 tháng 12 năm 1986, Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum có Quyết định số1690/QĐ-TC-UBTH đổi tên Nhà máy nước Kon Tum thành Công ty Cấp nước Kon Tum Chức năng nhiệm vụ của Công ty là : Khai thác, sản xuất nước sạch, phục vụ cho nhu cầu
sử dụng của thị xã Kon Tum ; khảo sát thiết kế, thi công xây dựng và quản lý công trình, hệthống cấp nước do công ty quản lý, khai thác
Ngày 30 tháng 05 năm 1992, Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum có Quyết định số775/QĐ-TC-UBTH, đổi tên Công ty Kon Tum thành Công ty Cấp nước - Thoát nước KonTum Nhiệm vụ được bổ sung: Quản lý, khảo sát, thiết kế, thi công hệ thống cấp, thoátnước
Nhưng thực tế, việc quản lý hệ thống thoát nước tại thị xã Kon Tum và các khu đô thịvẫn do chính quyền địa phương tổ chức thực hiện Do vậy, ngày 15 tháng 4 năm 1996, Chủtịch UBND tỉnh Kon Tum có Quyết định số 1479/TC-UBTH, đổi tên Công ty Cấp nước -Thoát nước Kon Tum thành Công ty Cấp nước Kon Tum
Giai đoạn 2005 - 2015:
Ngày 29 tháng 7 năm 2005 Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum ra Quyết định số2039/QĐ-CT-UBTH về việc chuyển đổi Công ty Cấp nước Kon Tum thành Công ty TNHHmột thành viên cấp nước Kon Tum , gọi tắt là Công ty Cấp nước Kon Tum Từ đây tráchnhiệm và quyền hạn của Công ty được rõ ràng hơn, phạm vi quản lý hoạt động cấp nướccủa Công ty không dừng lại ở địa bàn thành phố Kon Tum mà mở rộng ra các đô thị, cáckhu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Giai đoạn 2015 - hiện nay:
Ngày 17/11 năm 2015 chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum ra quyết định phê duyệt phương
án cổ phần hóa và chuyển công ty TNHH Một thành viên cấp nước Kon Tum thành công ty
cổ phần, gọi là Công ty cổ phần cấp nước Kon Tum Từ đấy trách nhiệm và quyền hạncông ty được rõ ràng và phạm vi quản lý hoạt động của công ty được mở rộng hơn trênkhắp địa bàn tỉnh
Trang 24năm chính là động lực phát triển để công ty không ngừng đổi mới vươn đến tầm nhìn mới,
sứ mệnh mới mang lại lợi ích cao nhất cho khách hàng
♦ Trong xu thế phát triển xã hội hiện nay là phát triển nhanh phải gắn liền với pháttriển bền vững, phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường, theo kế hoạch chiếnlược phát triển 2017-2022, tầm nhìn đến năm 2020, KOWACO sẽ tiếp tục tăng trưởng ổnđịnh, phát triển bền vững các hoạt động kinh doanh chính Với lòng quyết tâm và sự nỗ lựckhông ngừng của Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám Đốc và toàn thể Người lao động,KOWACO sẽ không phụ lòng tin yêu và sự kỳ vọng mà Quý khách hàng, các đối tác đãdành cho chúng tôi
♦ Với phương châm “Vì sức khỏe cộng đồng” mọi hoạt động của công ty đều lấy conngười làm đối tượng hướng đến Vì lẽ đó, công ty đã và đang không ngừng nỗ lực nghiêncứu, ứng dụng những công nghệ ưu việt, thân thiện môi trường trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình ở các lĩnh vực cấp nước, xử lý nước thải với mong muốnngày càng nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương, đồng thời góp phầnthúc đẩy phát triển kinh tế của tỉnh nhà, tạo điều kiện hạ tầng thuận lợi cho các nhà đầu tưtrong và ngoài nước và ổn định về mặt mỹ quan đô thị
Đặc điểm về cơ sở sản xuất
- Các trạm xưởng trực thuộc Công ty
Hiện có 02 trạm, tổ đội trực thuộc các phòng ban Một phân xưởng trực thuộc Công
ty Mỗi trạm có 01 trưởng trạm và phân xưởng có 1 quản đốc phân xưởng mỗi đơn vị trựcthuộc này có từ 1- 2 trạm phó các đơn vị trực thuộc phải chịu trách nhiệm trước Giám đốcCông ty về mọi hoạt động SXKD của đơn vị mình, quản lý lao động trực tiếp thực hiện kếhoạch sản xuất kinh doanh của trạm Các trạm chính là bộ phận trực tiếp sản xuất và tiêuthu sản phẩm Mặt khác mỗi cán bộ công nhân viên trong Công ty còn có nhiệm vụ tiêu thusản phảm nước uống đóng chai theo số lượng được giao nhằm tiếp thu sản phẩm mới củacông ty lên thị trường
+ Hai trạm là: trạm bơm 1; trạm xử lý nước (trạm bơm 2):
+ Bốn tổ là: Tổ lao động đường ống; tổ chống thất thoát nước; tổ bảo vệ
+ Phân xưởng nước uống đóng chai
Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty như đã nêu trên được đánh giá là mô hình tươngđối hợp lý luôn có con số lao động quản lý chiếm khoảng 15% số lao động trong toàn Công
ty mà vẫn đảm bảo được hiệu quả của tính lãnh đạo, đảm bảo truyền đạt tính thông tin lãnhđạo từ các cấp trên tới người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ một cách nhanh nhất, nhiệm vụlãnh đạo không bị chồng chéo, tuy nhiên còn hạn chế việc kiểm tra cấp
Trang 25trực tiếp thực hiện nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức lãnh đạo thựchiện tốt nhiệm vụ mà Công ty đặt ra đem lại được hiệu quả trongsản xuất kinh doanh đạt được mục tiêu đề ra.
Trong những năm qua bộ máy quản lý luôn được đánh giá đáp ứng được cơ chế thịtrường mới bằng kết quả tổng doanh thu và hiệu quả kinh doanh luôn tăng Từ đó tiết kiệmđược số tiền lương Công ty trả cho bộ máy quản trị và từng bước cải thiện thu nhập chocông nhân lao động
( Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nhà máy )
Công ty cấp nước Kon Tum sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch phục vụ cho
Trang 26nhu cầu sinh hoạt là chủ yếu, một phần nhỏ cho các hộ kinh doanh và khu công nghiệp Làmột doanh nghiệp sản xuất đặc thù là nước sạch nên Công ty luôn quan tâm đến tiêu chuẩn
an toàn vệ sinh đạt tiêu chuẩn của Bộ y tế Đây là một mặt hàng mang tính chất đảm bảo antoàn sức khỏe cho người dân, là mặt hàng không thể thiếu được trong cuộc sống hàng củamọi người, mọi nhà Vì vậy, Công ty luôn luôn chú trọng đến chất lượng, bảo đảm khâu vệsinh an toàn nhất, chất lượng tốt nhất có thể
+ Sản xuất và cung cấp nước sạch, sản xuất nước uống đóng chai
+ Xây dựng và lắp đặt các công trình cấp nước sinh hoạt
+ Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa, vật tư thiết bị điện, nươc
+ Tư vấn đầu tư, dịch vụ khảo sát, giám sát thi công công trình cấp thoát nước dândựng, công nghiệp
Để đảm bảo công tác quản lý giúp cho mọi người làm việc có hiệu quả, hoàn thànhmục tiêu của công ty Mô hình tổ chức của công ty ngày được cũng cố và hoàn thiện hơn,văn cứ vào quy mô đặc điểm sản xuất, tính chất hoạt động, bộ máy quản lý công ty biểuhiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ quản lí bộ máy:
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhiệm vụ được giao của Công ty cấp nước Kon Tum,
để tổ chức tốt công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại hiệu quảcao, cũng như phù hợp với đặc điểm hoạt động của Công ty Công ty cấp nước Kon Tum tổchức bộ máy quản lý theo sơ đồ sau:
( Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức công ty)
Trang 27- Ban giám đốc công ty: Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty, chịu trách nhiệm trước chi bộ công ty và UBND Tỉnh KonTum về toàn bộ hoạt động sảnsuất của đơn vị, chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty Trên cơ sởnghị quyết của chi bộ, ban giám đốc xây dựng chiến lược kinh doanh và phướng án chiếnlược cho đơn vị, chỉ đạo trực tiếp cho các phòng ban thực hịên hoàn thành chỉ tiêu kế hoạtđược giao
- Giám đốc công ty: Là người lãnh đạo cao nhất, là người chịu trách nhiệm trước
pháp luật Nhà nước và UBND tỉnh trong việc tổ chức và điều hành toàn thể công nhân viêntrong công ty Thực hiện nghĩa vụ chỉ tiêu kế hoạch nhà nước giao, chịu trách nhiệm trướcchi bộ về việc triển khai nghị quyết và công tác kinh doanh của đơn vị Giám đốc đượcquyền đề nghị UBND tỉnh bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh như: phó giám đốc, kếtoán trưởng của công ty Đồng thời ký quyết định hoặc miễn nhiệm các cấp trưởng phòng,đội trưởng, tổ trưởng, các bộ phận trực thuộc công ty
- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc và có thể điều hành trực tiếp một
số lĩnh vực hoạt động của công ty theo sự phân công hoặc uỷ quyền của giám đốc, chịu
Trang 28trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật nhà nước về nhiệm vụ đựơc giao và uỷ quyền.Trên cơ sở tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty được hình thành các phòng ban, tổđội tiến hành xây dựng, tổ chức hoạt động, phân công công tác nhiệm vụ cho từng nhânviên Xây dựng kế hoạch thực hiện công tác một cách thường xuyên theo tháng, quý, nămtrình Ban giám đốc được biết và triển khai nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân cho phù hợpvới tình hình thực tế của Công ty từng công việc cụ thể.
- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: Gồm có 10 người, có nhiệm vụ nắm bắt thông tin,
phản ánh kịp thời với Ban giám đốc những vướng mắc, khiếu nại của khách hàng Kiếnnghị đề xuất với các bộ phận có liên quan giải quyết Tổ chức việc kiểm tra, giám sát việcthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, những vướng mắc, khó khăn xảy ra trong quátrình sản xuất, trình lên Ban giám đốc
- Phân xưởng nước đóng chai và dịch vụ: Trực thộc Công ty gồm 09 người, thực
hiện nhiệm vụ sản xuất nước uống đóng chai, làm đại lý ký gửi vật tư Tuy mới được thànhlập và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 5/2007 đến nay nhưng đã từng bước tiếp cận thịtrường, sản phẩm đảm bảo chất lượng được khách hàng tin dùng góp một phần doanh thucho Công ty cũng như việc mở rộng ngành nghề kinh doanh
- Phòng kỹ thuật - Vật tư: Thực hiện chức năng quản lý về mặt kỹ thuật của Công ty,
quản lý giám sát đội thi công lắp đặt các công trình cấp nước, trạm xử lý nước, trạm bơm 1,
bộ phận cơ khí, hóa nghiệm Chịu trách nhiệm về toàn bộ kỹ thuật trong dây chuyền sảnxuất nước, cung cấp đầy đủ lưu lượng nước, đảm bảo tiêu chuẩn nước theo quy định Bảođảm kỷ thuật trong xây dựng cơ bản, an toàn lao động trong sản xuất Phối hợp với cácphòng ban, tổ đội về định hướng phát triển hệ thống cấp nước của công ty Phòng kỹ thuậtthực hiện công tác khảo sát thiết kế các công trình xây dựng cơ bản của công ty và kháchhàng Thực hiện việc kiểm tra, nghiệm thu đối với các công trình xây dựng Kiểm tra việcsửa chữa hệ thống cấp nước đạt tiêu chuẩn quy định, quyết toán các hồ sơ đã thi công xonglàm cơ sở cho các phòng ban có liên quan thực hiện các bước tiếp theo Thực hiện việcthống kê và báo cáo theo tháng, quý, năm về số hộ lắp đặt mới, sửa chữa một cách chínhxác, kịp thời các hư hỏng phát sinh trong quá trình sản xuất Tham gia xây dựng các vấn đềchống thất thoát nước cho Công ty phối hợp với các phòng ban liên quan để xây dựng cácđịnh mức kỷ thuật về lĩnh vực cấp nước
- Phân xưởng sản xuất nước: Trực thuộc Phòng kỷ thuật - Vật tư gồm có 15 người
(gồm trạm bơm cấp I và trạm xử lý nước) Với chức năng nhiệm vụ chính cung cấp nướcthô, xử lý nước sạch cung cấp nước cho mạng lưới phân phối, đảm bảo lưu lượng, chấtlượng nước theo tiêu chuẩn của Bộ y tế Phân xưởng nước có trách nhiệm đảm bảo an toànthiết bị, máy móc trong qua trình vận hành sản xuất
- Tổ lắp đặt hệ thống cấp nước: Trực thuộc Phòng kỷ thuật - Vật tư gồm có 16 người
thực hiện công tác lắp đặt hệ thống cấp nước trong và ngoài nhà cho nhân dân trên địa bàntheo đúng hồ sơ thiết kế được duyệt
- Phòng kinh doanh: Thực hiện chức năng công tác kế toán thống kê theo luật kế
toán, ngoài ra còn phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác trong Công ty đề ra phươnghướng kế hoạch sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong
Trang 29toàn công ty trình Ban giám đốc quyết định Hàng tháng phải tổ chức họp giao ban để giảiquyết kịp thời các vấn đề vướng mắc, đề xuất những vướng mắc có liên quan đến cácphòng ban, tổ đội khác trong Công ty để tìm ra các biên pháp khắc phục những hậu quả nếucó.
Phòng kinh doanh chủ trì điều phối lưu lượng nước trên mạng lưới đường ống phânphối Đảm bảo lưu lượng nước cho khách hàng, theo dõi công tác ghi đồng hồ nước củakhách hàng sử dụng Thu tiền sử dụng nước hàng tháng, kiểm tra và xử lý các kẹp niêm chìtại đồng hồ, kiểm tra toàn bộ hệ thống đướng ống cấp nước và xử lý các hư hỏng trênđướng ống, in ấn phát hành hóa đơn thu tiền sử dụng nước, giải quyết khiếu nại của kháchhàng Làm tốt nhiệm vụ chống thất thoát nước trên đường ống
- Đội chống thất thoát nước: Trực thuộc Phòng kinh doanh gồm có 10 người, thực
hiện công tác quản lý toàn bộ hệ thống cấp nước, kịp thời ngăn chặn, xử lý các tình huốnggây thất thoát nước trong quá trình sản xuất và tiêu thụ Bên cạnh đó đội còn phải thướngxuyên kiểm tra hạn chế tối đa tỉ lệ thất thoát nước Kiểm dịnh đồng hồ, giải quyết kịp thờimọi khách hàng sử dụng nước của công ty
- Tổ ghi đồng hồ nước và thu tiền sử dụng nước: Trực thuộc phòng kinh doanh gồm
có: 07 người thực hiện công tác ghi chỉ số đồng hồ nước của khách hàng trung thực, kháchquan, chính xác Thu tiền sử dụng nước của khách hàng đảm bảo thu đúng, thu đủ theo hóađơn phát hành Hướng dẫn khách hàng đóng, nộp tiền sử dụng nước đúng thời gian quyđịnh
- Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý nhân sự trong việc thực hiện
nhiệm vụ kinh doanh của Công ty, trực tiếp tham mưu cho Giám đốc và chịu trách nhiệmtrước Giám đốc Công ty, pháp luật về nhiệm vụ được giao
+ Quản lý tổ chức cán bộ, chế độ lao động , tiền lương và chế độ chính sách khácthuộc quyền và nghĩa vụ của cán bộ công nhân viên
+ Lưu trữ các văn bản đi và đến, công văn, thủ tục hành chính của Công ty
+ Chủ trì, theo dõi công tác an toàn vệ sinh lao động, an ninh quốc phong, phòngchống cháy nổ, công tác bảo vệ cơ quan, chủ trì công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật cán
bộ công nhân viên
+ Quản lý con dấu, công văn, quy định về bảo mật
+ Quản lý công cụ, dụng cụ, trang thiết bị văn phòng, tranh thiết bị thể dục, thể thao,công tác lễ phục của công ty, vườn hoa cây cảnh
- Trạm bơm I: Có chức năng cung cấp nước thô từ nguồn về cho trạm xử lí đúng lưu
lượng và áp lực
Trang 30- Trạm xử lí nước: Nhận nước thô từ trạm bơm I, xử lý làm sạch nước theo quy trình
quy phạm, đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng theo tiêu chuẩn
- Tổ lao động đường ống: Trực tiếp thi công lắp đặt hệ thống cấp nước trong, ngoài
hộ gia đình và cơ quan trên địa bàn tỉnh KonTum
- Tổ bảo vệ: Kiểm tra bảo vệ cơ quan , các trạm bơm bảo vệ các trạm xử lí, đường
ống
2.1.5 Ngành, nghề kinh doanh của Công ty
Bảng 2.1: Ngành, nghề kinh doanh của công ty
ST
T
1 Khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch 3600 (chính)
2 Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng 1104
3 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác 4290
4 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khi 4322
6 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663
7
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Chi tiết: Tư vấn đầu tư, thiết kế công trình cấp thoát nước,
giám sát công trình cấp thoát nước, dân dụng và công
nghiệp
7110
8 Hoạt động thiết kế chuyên dụngChi tiết: thiết kế công trình cấp thoát nước 7410
9 Bán buôn vật liệu thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng 4663
1
0
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong
xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh 7452
1
1 Mua bán máy móc, thiết bị điện
Ngành, nghềchưa khớp với
mã Hệ thốngngành kinh tếViệt Nam
2.1.6 Các sản phẩm kinh doanh của công ty
Hiện nay công ty đang tập trung về các ngành khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch
là chính Công ty đang thực hiện phân phối các sản phẩm về nước sạch, đồ uống không cồn,nước khoáng, các công trình xây dựng dân dụng, nguyên vật kiệu, thiết bị lắp đặt trong xâydựng
Công ty CP CN Kon Tum luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người lao động theoquy định của bộ lao động, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước, nộp thuế vào ngânsách nhà nước theo quy định của pháp luật, thực hiện việc ký hợp đồng với các đối tác mộtcách nghiêm túc không gian lận dối trá, bàn giao hàng hóa đúng thời hạn, đảm bảo uy tínchất lượng của công ty
2.1.7 Năng lực kinh doanh của công ty
Trang 31a) Đặc điểm về nguồn nhân lực
• Cơ cấu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công nhân viên
Bảng 2.2: Tổng hợp về trình độ chuyên môn cán bộ công nhân viên
ty thường xuyên có chế độ ưu tiên đối với cán bộ công nhân viên có khả năng tham gia theohọc đại học tại chức để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của mình để đáp ứng vớiyêu cầu của thực tế Nhìn chung đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty hầu hết làđược đào tạo chưa đúng theo ngành nghề kinh doanh nhưng vẫn luôn đáp ứng nhu cầu côngviệc và đều hoàn thành nhiệm vụ được giao đó là sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộcông nhân viên nói chung và là nghệ thuật quản trị nói chung của bộ máy lãnh đạo đơn vị
Do đặc thù của đơn vị là sản xuất mặt hàng mang tính chất của cuộc sống hàng ngày Vìvậy công ty luôn luôn quan tâm đến khâu đảm bảo an toàn vệ sinh nước đạt tiêu chuẩn của
Bộ y tế đề ra Mặt khác đay cũng chính là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng đối với toànthể cán bộ công việc trong việc đảm bảo y tín với khác hàng Một mặt hàng mà hàng ngàymọi người dân thường xuyên sử dụng hàng ngày Vì vậy chỉ cần một khâu không đảm bảo
sẽ dần đến hậu quả khó lường Nhu cầu lao động của Công ty chủ yếu là tuyển lao độngnam tỷ lệ lao động nữ rất khiêm tốn chỉ chiếm 12/71 tương đương 16.9% công nhân viêncủa toàn Công ty Cũng chính do đặc điểm của ngành nghề mà dẫn đến số lao động củaCông ty chưa ổn định, trình độ cán bộ công nhân viên chưa đồng đều Lực lượng lao độngphổ thông chưa qua đào tạo đông Để đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa thì lực lượng lao động như vậy chưa đáp ứng với công nghệ thiết bị mới cũng nhưđảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả
• Cơ cấu giới tính cán bộ công nhân viên Công ty
Bảng 2.3: Tổng hợp giới tính cán bộ công nhân viên Công ty