Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóaphải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần,Chương liên quan và theo các quy tắc dưới đây nếu các nhóm
Trang 1Chương I Khái quát hoạt động xuất nhập khẩu và phân tích mặt hàng
1 Thông tin các bên tham gia
1.1 Công ty xuất khẩu
CÔNG TY TNHH C&T DREAM (C&T DREAM CO., LTD)
● Địa chỉ: 60, Baekseogongdan 7-ro, Seobukgu, Cheona-si, Chungcheongnam, Korea
● Điện thoại: +82415208960
● Fax: +82415227014
C&T DREAM là một công ty chuyên gia công/ sản phẩm mỹ phẩm ODM hàngđầu tại Hàn Quốc với 3 nhà máy lớn cùng trụ sở nghiên cứu và phát triển thị trường.Được thành lập vào năm 2009, C&T DREAM không ngừng lớn mạnh với nhân lực hơn
110 người và công suất sản xuất hơn 530.000 sản phẩm mỗi ngày Tự động hóa sản xuấtcủa cả 3 nhà máy hàng năm lên tới 190 800.000 sản phẩm.
Với phương châm cung cấp các sản phẩm và giải pháp tốt nhất dựa trên kinhnghiệm nghiên cứu sâu rộng và bí quyết sản xuất trong lĩnh vực mỹ phẩm, C&T DREAM
đã tạo được niềm tin cho khách hàng cả trong nước và nước ngoài bởi nhiều lí do như:
- Chất lượng từng sản phẩm được đánh giá cao với quy trình nghiên cứu và sản xuất tỉ
CÔNG TY TNHH SUN HYANG VINA
● Địa chỉ: tầng trệt - lửng, 101b, đường P, Khu Phố Mỹ Hưng, Tân Phú, Quận 7,
Hồ Chí Minh
● Điện thoại: +842854125483
● Website: http://www.sunhyangvina.vn/
Trang 2● Mã số thuế: 0313655420
Công ty Sunhyang Vina là công ty sản xuất mỹ phẩm ở Hàn có trụ sở chính tạiHàn Quốc Chi nhánh của công ty ở Việt Nam - tại Tp HCM được thành lập năm 2014,chuyên nhập khẩu mỹ phẩm từ Hàn về để phân phối cung cấp những dòng mỹ phẩm Hàn cho thị trường Việt Nam, những dòng mỹ phẩm coreana như Ample:N, Biocos, Eldas,Senite, Self Beauty và những dòng mỹ phẩm hot như: Son 3CE, Unpa, The saem,
Hiện tại công ty có phân phối sản phẩm qua các sàn thương mại điện tử lớn ở ViệtNam như tiki, lazada, sendo.
2 Mặt hàng nhập khẩu và chính sách đối với mặt hàng
2.1 Giới thiệu mặt hàng nhập khẩu
Phấn nước trang điểm CC CUSHION ROSY là siêu phẩm phấn nước được sảnxuất và đóng gói 100% từ Hàn Quốc Là thương hiệu Việt Nam nhưng được Rosy sửdụng công nghệ sản xuất tiên tiến mang tiêu chuẩn của Hàn với những cải tiến đột phá vềmặt thành phần để tạo ra trải nghiệm riêng biệt cho sản phẩm của mình CC CUSHIONROSY có khả năng chống nắng cao, giúp bảo vệ làn da tối đa khỏi ảnh hưởng của các tiaUVA, UVB từ mặt trời Đồng thời chúng cũng có chứa nhiều chất dưỡng da, hòa lẫn vàomàu da mang đến cảm giác tự nhiên nhất.
Đặc điểm nổi trội của CC CUSHION ROSY là chất kem mịn, mỏng hơn và cả độche phủ cũng tốt hơn dòng kem nền BB Kết cấu của sản phẩm khá lỏng và nhẹ nhưdạng mousse, lại không chứa chất dầu nên rất dễ để bạn sử dụng Khi dùng, kem sẽ dưỡng
và làm sáng da, đồng thời chăm sóc da lão hóa do độ tuổi và môi trường.
Trang 32.2 Mục đích sử dụng
- Làm kem lót hoặc kem nền, che phủ khuyết điểm hoàn toàn nhưng vẫn mỏng nhẹmịn màng
- Giúp da đều màu và khả năng giữ tone lên đến 12h
- Cân bằng độ ẩm, chống nắng và làm trắng hiệu quả
- Da không sáng màu, do kết cấu mỏng của kem giúp điều chỉnh sắc da tự nhiên
2.3 Chính sách đối với mặt hàng
Căn cứ vào danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu được quy định tại Mục II Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 củaChính phủ “Quy định chi tiết thi hành luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóaquốc tế ” mặt hàng phấn nước trang điểm không thuộc danh mục cấm nhập khẩu nênCông ty có thể nhập khẩu như hàng hóa thương mại thông thường.
tự, không áp dụng được quy tắc này mới áp dụng sang quy tắc tiếp theo Đối với mặt hàngtrên sẽ được phân tích quy trình áp mã theo thứ tự từ chương, nhóm đến phân nhóm kếthợp với việc áp dụng 6 quy tắc trên.
- Tên hàng hóa: Phấn nước trang điểm CC CUSHION ROSY
Áp dụng quy tắc 1: "Tên của các Phần, của Chương hoặc của Phân chương được
đưa ra chỉ nhằm mục đích dễ tra cứu Để đảm bảo tính pháp lý, việc phân loại hàng hóaphải được xác định theo nội dung của từng nhóm và bất cứ chú giải của các Phần,Chương liên quan và theo các quy tắc dưới đây nếu các nhóm hoặc các Chú giải đó không
có yêu cầu nào khác."
● Bước 1: Định hình khu vực hàng hóa - Vì mặt hàng nhập khẩu ở đây là Phấn
nước trang điểm CC CUSHION ROSY nên dựa vào tính chất, đặc điểm, tên hàng, mặthàng trên được phân vào Phần VI: SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP HÓACHẤT HOẶC CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP LIÊN QUAN - Đọc các chú giải của phầncho thấy không có loại trừ hàng hóa đang phân loại nên tiếp
Trang 4tục xếp hàng hóa vào “Chương 33: TINH DẦU VÀ CÁC CHẤT TỰA NHỰA;NƯỚC HOA, MỸ PHẨM HOẶC CÁC CHẾ PHẨM DÙNG CHO VỆ SINH”
● Bước 2: Đọc các chú giải của chương 33 - Mặt hàng nhập khẩu không thuộc các
danh mục loại trừ của chương 33
Chương 33 TINH DẦU VÀ CÁC CHẤT TỰA NHỰA; NƯỚC HOA, MỸ PHẨM
HOẶC CÁC CHẾ PHẨM DÙNG CHO VỆ SINH Chú giải.
1 Chương này không bao gồm:
(a) Nhựa dầu tự nhiên hoặc chiết xuất thực vật thuộc nhóm 13.01 hoặc 13.02;
(b) Xà phòng hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 34.01; hoặc (c) Dầu turpentine gôm, dầu turpentine gỗ hoặc dầu sunphat turpentine hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 38.05.
2 Khái niệm “chất thơm” trong nhóm 33.02 chỉ liên quan tới các chất thuộcnhóm 33.01, các thành phần thơm tách từ các chất đó hoặc chất thơm tổnghợp.
3 Các nhóm từ 33.03 đến 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho cácsản phẩm, đã hoặc chưa pha trộn (trừ nước cất tinh dầu và dung dịch nướccủa tinh dầu), phù hợp dùng cho các hàng hóa đã ghi trong các nhóm này vàđược đóng gói để bán lẻ.
4 Khái niệm “nước hoa, mỹ phẩm hoặc các chế phẩm dùng cho vệ sinh” của
nhóm 33.07 áp dụng, không kể những cái khác, cho các sản phẩm sau đây:
các túi nhỏ đựng chất thơm; các chế phẩm có hương thơm khi đốt; giấy thơm
và các loại giấy đã thấm tẩm hoặc tráng phủ mỹ phẩm; dung dịch dùng chokính áp tròng hoặc mắt nhân tạo; mền xơ, phớt và các sản phẩm không dệt,
đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm; các chế phẩm vệ sinhdùng cho động vật.
3301 Tinh dầu (đã hoặc chưa khử terpen), kể cả tinh dầu sáp và tinh dầu nguyên chất; chất tựa nhựa; nhựa dầu đã chiết; tinh dầu cô đặc trong chất béo, trong các loại
Trang 5dầu không bay hơi, trong các loại sáp hoặc các chất tương tự, thu được bằng phương pháp tách hương liệu hoặc ngâm tẩm; sản phẩm phụ terpen từ quá trình khử terpen các loại tinh dầu; nước cất tinh dầu và dung dịch nước của các loại tinh dầu.
- Tinh dầu của các loại quả chi cam quýt:
33011200 - - Của cam
33011300 - - Của chanh
33011900 - - Loại khác
- Tinh dầu khác trừ tinh dầu của các loại quả chi cam quýt:
33012400 - - Của cây bạc hà cay ( Mantha piperita)
330210 - Loại dùng trong công nghiệp thực phẩm hoặc đồ uống:
Trang 633021010 - - Chế phẩm rượu thơm, loại dùng để sản xuất đồ uống có cồn, ở dạng
33030000 Nước hoa và nước thơm.
3304 Mỹ phẩm hoặc các chế phẩm để trang điểm và các chế phẩm dưỡng da (trừ dược phẩm), kể cả các chế phẩm chống nắng hoặc bắt nắng; các chế phẩm dùng cho móng tay hoặc móng chân.
33041000 - Chế phẩm trang điểm môi
33049920 - - - Kem ngăn ngừa mụn trứng cá
33049930 - - - Kem và dung dịch (lotion) bôi mặt hoặc bôi da khác
Trang 733052000 - Chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc
33053000 - Keo xịt tóc (hair lacquers)
33071000 - Các chế phẩm dùng trước, trong hoặc sau khi cạo
33072000 - Chất khử mùi cá nhân và chất chống ra nhiều mồ hôi
33073000 - Muối thơm dùng để tắm và các chế phẩm dùng để tắm khác
- Các chế phẩm dùng để làm thơm hoặc khử mùi phòng, kể cả các chế phẩm
có mùi thơm dùng trong nghi lễ tôn giáo:
330741 - - “Nhang, hương” và các chế phẩm có mùi thơm khi đốt cháy:
33074110 - - - Bột thơm (hương) sử dụng trong nghi lễ tôn giáo
33074190 - - - Loại khác
330749 - - Loại khác:
33074910 - - - Các chế phẩm làm thơm phòng, có hoặc không có đặc tính tẩy uế
Trang 833074990 - - - Loại khác
330790 - Loại khác:
33079010 - - Chế phẩm vệ sinh động vật
33079030 - - Khăn và giấy, đã được thấm hoặc phủ nước hoa hoặc mỹ phẩm
33079040 - - Nước hoa hoặc mỹ phẩm khác, kể cả chế phẩm làm rụng lông
Trang 9Chương II Quy trình khai báo hải quan và xác định thuế
1 Quy trình khai báo hải quan
1.1 Chuẩn bị trước khi khai báo hải quan
Theo quy định tại phụ lục III (kèm theo nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15tháng 5 năm 2018 của Chính phủ), mặt hàng Phấn nước trang điểm CC CUSHION ROSYkhông thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện và mặthàng này cũng không thuộc danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành nên doanh nghiệpnhập khẩu bình thường.
Hồ sơ hải quan nhập khẩu Phấn nước trang điểm CC CUSHION ROSY theo khoản
5 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC)
Bộ hồ sơ gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu
- Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại)
- Detailed Packing list (Bản kê chi tiết hàng hóa)
- Bill of Lading (Bộ vận đơn)
1.2 Khai báo hải quan điện tử
Người khai hải quan phải khai báo đầy đủ các thông tin theo hướng dẫn tại Phụ lục
I Ban hành kèm Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 (thay thế Phụ lục II Thông
tư số 38/2015/TT-BTC) Việc khai tờ khai sẽ thực hiện theo các bước nghiệp vụ Dựa vào
bộ chứng từ nhập khẩu, nhập dữ liệu vào hệ thống hải quan điện tử VNACSS/VCIS cụthể như sau:
Bước 1: Lấy thông tin tờ khai từ Hải quan (IDB)
Trang 10Hình 1: Giao diện tờ khai hải quan điện tử
- Khai ở tab Thông tin chung
(1) Nhập thông tin cơ bản của tờ khai
· Mã loại hình: A11 – Vì mặt hàng của doanh nghiệp là Nhập kinh doanh tiêu dùng(hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửa khẩu)
· Cơ quan hải quan: CCHQCKTSN- Chi cục hải quan cửa khẩu sân bay TânSơn Nhất
- Phân loại cá nhân/tổ chức: 4: Tổ chức gửi tổ chức
· Mã bộ phận xử lý tờ khai: 00 – Đội thủ tục hàng hóa XNK
· Mã hiệu phương thức vận chuyển: 1 – Vận chuyển bằng đường hàng không.(2) Thông tin về đơn vị xuất nhập khẩu
Trang 11· Người nhập khẩu: thông tin này sẽ được chương trình lấy tự động khi đăng
ký thông tin doanh nghiệp trong lần đầu chạy chương trình Những lần sau, chỉ cần nhập
Mã số thuế, các thông tin về tên, địa chỉ, sẽ do hệ thông tự động trả về
Tên: C&T DREAM CO., LTD
Địa chỉ: 60 BAEKSEOKGONGDAN 7-RO , SEOBUKGU CHEONAN-SI,CHUNGCHEONGNAM-DO REPUBLIC OF KOREA
Mã nước: KR - KOREAN
(3) Thông tin vận đơn
Nhập vào các thông tin về vận chuyển hàng hóa như số vận đơn, phương tiện vậnchuyển, địa điểm dỡ / xếp hàng
Trang 12· Số vận đơn: BNTA1909028
· Số lượng kiện: 2 – PP
· Tổng trọng lượng hàng: 989 – KGM
· Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến: 02B1A03 KHO TCS
· Phương tiện vận chuyển: VN0409/25SEP
· Ngày hàng đến: 25/09/2019
· Địa điểm dỡ hàng: SGN HO CHI MINH
· Địa điểm xếp hàng: KRINC - INCHEON
· Số lượng Container:
- Tại tab “Thông tin chung 2”
(1) Văn bản pháp quy và giấy phép
Đối với mặt hàng phấn nước CC CUSHION ROSY thì không cần nhập mục này vìphấn nước không thuộc danh mục hàng hóa phải kiểm tra chuyên ngành hay phải xin giấyphép nhập khẩu
Trang 13(2) Hóa đơn thương mại
· Phân loại hình thức hóa đơn: Hóa đơn
· Số hóa đơn: A - CNTDVN2019- 09- 20
· Ngày phát hành: 20/09/2019
· Phương thức thanh toán: TTR Điện chuyển tiền
· Mã phân loại giá hóa đơn: A
· Điều kiện giá hóa đơn: CIF
· Tổng trị giá hóa đơn: 24.600
· Mã đồng tiền của hóa đơn: USD
(3) Tờ khai trị giá
· Mã phân loại khai trị giá: 6 – Áp dụng phương pháp trị giá giao dịch
· Phí bảo hiểm: D – Không bảo hiểm
· Người nộp thuế: 1 – Người nộp thuế là người nhập khẩu
Trang 14(4) Thuế và bảo lãnh
· Mã xác định thời hạn nộp thuế: D – Trường hợp nộp thuế ngay
(5) Thông tin vận chuyển
Mục này áp dụng cho các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuấthoặc các doanh nghiệp ưu tiên, đưa hàng vào kho bảo thuế khai báo vận chuyển đính kèm
tờ khai Đối với doanh nghiệp của chúng ta không cần khai mục này
Trang 15- Tại tab “Danh sách hàng”
Khai lần lượt từng mặt hàng với nội dung:
· Mã số hàng hóa (HS): 33049100
· Mô tả hàng hóa: Phấn nước trang điểm che các khuyết điểm có trên da vàgiúp làm sáng da Giúp mang lại làn da mịn màng, tươi sáng Sản phẩm giúp chống nắngcho da ( ROSY SWEET LOVE CC CUSHION) 1 hộp 20g mới 100%
· Mã nước xuất xứ: R.KOREA
· Mã biểu thuế nhập khẩu: B01 – Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (thuế suất MFN)
· Thuế GTGT: VB901
Bước 2: Khai trước thông tin tờ khai (IDA)
Sau khi hoàn thành nhập liệu cho tờ khai, hệ thống Hải quan sẽ kiểm tra dữ liệu vàtrả về các thông tin mà hệ thống tính cho người khai
TH1: Nếu đồng ý với thông tin tờ khai và tính thuế trả về từ Hệ thống của Hải
quan thì tiến hành bước nghiệp vụ tiếp theo
TH2: Nếu thấy nội dung tờ khai trả về và kết quả tính thuế chưa phù hợp thì người
khai có thể tiếp tục sửa lời khai và thực hiện lại bước khai trước thông tin tờ khai lên hệthống của Hải quan để nhận kết quả mới trả về (bước này có thể thực hiện lặp lại nhiềulần mà không giới hạn) Để sửa lại thông tin người khai sẽ quay lại bước 1 “1 Lấy thông
Trang 16tin tờ khai từ Hải quan (IDB)” Khi đó hệ thống sẽ tải về nội dung tờ khai đã khai đểngười khai có thể sửa lại thông tin Sau khi sửa và ghi lại thì lại tiếp tục thực hiện bước 2
“2 Khai trước thông tin tờ khai (IDA)” và nhận kết quả thông tin tờ khai trả về từ Hảiquan
Bước 3: Khai chính thức tờ khai (IDC)
Nếu kiểm tra chắc chắn và đồng ý với thông tin tờ khai trả về từ hệ thống Hảiquan, người khai tiến hành đăng ký chính thức tờ khai với cơ quan Hải quan, chọn mãnghiệp thì thực hiện nút nghiệp vụ 3 “khai chính thức tờ khai (IDC)” và được hệ thốngHải quan xử lý phân luồng
Bước 4: Lấy kết quả phân luồng, thông quan
- Kết quả phân luồng:
Trong trường hợp của doanh nghiệp hàng hóa được phân vào luồng vàng nghĩa làkiểm tra chi tiết chứng từ giấy nhưng miễn kiểm tra chi tiết hàng hóa
- Nguyên nhân:
· Doanh nghiệp chưa đủ điều kiện để nằm trong danh sách các doanh nghiệp
có chế độ ưu tiên để phân vào luồng xanh
· Doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ pháp luật về Hải quan, pháp luật thuế nênkhông thuộc diện doanh nghiệp bị cảnh báo và phân vào luồng đỏ
· Kết quả phân luồng có tính chất ngẫu nhiên vì do hệ thống máy tính xácđịnh
Hàng hóa của doanh nghiệp không thuộc loại phải xin giấy phép nhập khẩu haykiểm định chất lượng
Trang 17Các nút nghiệp vụ từ mục 5.1 đến 5.4 sử dụng để sửa tờ khai khi đã khai chínhthức và các bước thực hiện và ý nghĩa giống như quy trình khai mới tờ khai nêu trên chỉkhác là thực hiện khi muốn sửa tờ khai đã khai chính thức.
Hệ thống cho phép khai sửa đổi, bổ sung trong thông quan từ sau khi đăng ký tờkhai đến trước khi thông quan hàng hoá Để thực hiện khai bổ sung trong thông quan,người khai hải quan sử dụng nghiệp vụ IDD gọi ra màn hình khai thông tin sửa đổi bổsung được hiển thị toàn bộ thông tin tờ khai nhập khẩu (IDA) trong trường hợp khai sửađổi, bổ sung lần đầu, hoặc hiển thị thông tin khai nhập khẩu sửa đổi cập nhật nhất(IDA01) trong trường hợp khai sửa đổi, bổ sung từ lần thứ 2 trở đi
Khi đã khai báo xong tại nghiệp vụ IDA01, người khai hải quan gửi đến hệ thốngVNACCS, hệ thống sẽ cấp số cho tờ khai sửa đổi và phản hồi lại các thông tin tờ khai sửađổi tại màn hình IDE, khi người khai hải quan ấn nút “gửi” tại màn hình này thì hoàn tấtviệc đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung
Số tờ khai sửa đổi là kí tự cuối cùng của ô số tờ khai, số lần khai báo sửa đổi, bổsung trong thông quan tối đa là 9 lần tương ứng với ký tự cuối cùng của số tờ khai từ 1đến 9; trường hợp này công ty không khai bổ sung
Thông quan hàng hóa
Sau khi nhận được tờ khai kết quả phân luồng (Luồng vàng), doanh nghiệp cử đạidiện đến Chi cục Hải quan Sân bay Tân Sơn Nhất để xuất trình bộ chứng từ đối soát vớiHải quan
Cán bộ Hải quan đối chiếu tờ khai với các chứng từ khác trong bộ chứng từ:
· Nếu các chứng từ và tờ khai hải quan không trùng khớp thì Hải quan sẽ yêucầu doanh nghiệp chỉnh sửa và khai báo lại
· Nếu tờ khai phù hợp với chứng từ thì công chức hải quan đóng dấu thôngquan và cấp cho nhân viên khai hải quan tờ khai thông quan để tiếp tục làm thủ tục nhậnhàng
2 Xác định thuế
2.1 Áp mã HS cho sản phẩm
Mã HS Phấn nước trang điểm CC CUSHION ROSY: 33049100
2.2 Phương pháp tính thuế: Phương pháp theo trị giá giao dịch
Lô hàng Phấn nước trang điểm CC CUSHION ROSY thỏa mãn 4 điều kiện để ápdụng phương pháp trị giá giao dịch:
- Người mua có toàn quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu
Trang 18- Giá cả không chịu bất cứ điều kiện nào dẫn đến việc không xác định được trị giá tínhthuế.
- Sau khi sử dụng, bán lại hoặc chuyển nhượng, người mua không phải thành toán bất cứkhoản lãi nào cho người bán
- Không có mối quan hệ đặc biệt nào giữa người mau và người bán
Do đó, trị giá tính thuế của lô hàng Phấn nước trang điểm CC CUSHION ROSYđược xác định thông qua phương pháp trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu, thông quacông thức:
Trị giá hải quan = Giá thực tế + Các khoản phải cộng – Các khoản phải trừ
2.3 Tỷ giá tính thuế
Căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 21 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày21/1/2015 của Chính phủ và kiểm tra thực tế thì, tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiềnnước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế là tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thứcchuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Namtại thời điểm cuối ngày của ngày thứ năm tuần trước liền kề hoặc là tỷ giá cuối ngày củangày làm việc liền trước ngày thứ năm trong trường hợp ngày thứ năm là ngày lễ, ngàynghỉ Tỷ giá này được sử dụng để xác định tỷ giá tính thuế cho các tờ khai hải quan đăng
Trang 19- Các khoản phải trừ: không có các khoản điều chỉnh trừ
=> Như vậy, trị giá tính thuế sẽ là: 569,736,000 VNĐ
Trang 20Chương III Phân tích các giấy tờ Hải quan
1 Tờ khai Hải quan
Trang 1/3
Trang 21 Số tờ khai: 102890581251
Do doanh nghiệp khai hải quan điện tử nên số tờ khai này là chỉ tiêu thông tin do
hệ thống tự động trả về hoặc chương trình khai hải quan điện tử tự tính, doanh nghiệpkhông cần nhập chỉ tiêu này Số tờ khai sẽ hiện sau khi doanh nghiệp khai tờ khai IDA
Trong đó:
11 ký tự đầu: do cơ quan Hải quan và các cơ quan khác có liên quan quy định.
Chữ số cuối cùng: thể hiện số lần khai Hải quan điện tử bổ sung Trong trường hợpnày, doanh nghiệp khai bổ sung 1 lần
Số tờ khai đầu tiên:
Do hệ thống tự trả về Trong trường hợp tờ khai có trên 50 dòng hàng phải táchthành nhiều tờ khai nhỏ.
Ở đây tờ khai hải quan chỉ có 1 dòng hàng (dòng cuối trang 1/3 của tờ khai hảiquan có ghi “Tổng số dòng hàng của tờ khai: 1”) nên không cần phải tách thành nhiều tờkhai nhỏ Do đó mục này được bỏ trống
Số tờ khai tạm nhập tái xuất tương ứng:
Chỉ nhập mục này trong các trường hợp sau:
Trường hợp tái nhập của lô hàng tạm xuất:
Nhập số tờ khai tạm xuất tương ứng (trên tất cả các dòng hàng)
Trường hợp nhập khẩu (chuyển tiêu thụ nội địa) của lô hàng tạm nhập:
Nhập số tờ khai tạm nhập tương ứng (trên tất cả các dòng hàng)
Người mở tờ khai tạm nhập và người mở tờ khai tái xuất phải là một
Tờ khai ban đầu phải còn hiệu lực
Không được sử dụng ở tờ khai khác
o Ở đây không phải trường hợp tạm nhập tái xuất nên mục này được bỏ trống
Mã phân loại kiểm tra: 2
Nếu mã phân loại kiểm tra là:
(1) – luồng Xanh: miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa(2) – luồng Vàng: kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa
(3) – luồng Đỏ: kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa
Trang 22Trong trường hợp này, lô hàng được phân luồng Vàng, phải thực hiện kiểm tra cácchứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc cácchứng từ có liên quan trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (Theo mục a.1.2 khoản 3điều 19 thông tư 39/2018/TT-BTC).
Mã loại hình: A11
Theo Công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 04 năm 2015 về mã loại hìnhXNK, mã A11: Nhập kinh doanh tiêu dùng (hàng hóa làm thủ tục tại Chi cục hải quan cửakhẩu) Sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, hàngkinh doanh thương mại đơn thuần theo quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập; hàng hóa là nguyênliệu đầu vào cho hoạt động sản xuất hoặc hàng nhập khẩu đầu tư miễn thuế, đầu tư nộpthuế do doanh nghiệp lựa chọn làm thủ tục tại cửa khẩu nhập
Mã phương thức vận chuyển: 1
Trong thực tế, mã phương thức vận chuyển bao gồm các mã:
1: Đường không
2: Đường biển
3: Đường biển (hàng rời, lỏng )
4: Đường bộ (xe tải)
Mã phân loại cá nhân/tổ chức: [4]
Trong thực tế, mã phân loại cá nhân/ tổ chức bao gồm các mã:
1: Hàng hoá từ cá nhân đến cá nhân
2: Hàng hoá từ tổ chức gửi cá nhân
3: Hàng hoá từ cá nhân gửi tổ chức
4: Hàng hóa từ tổ chức đến tổ chức
5: Khác
Trong trường hợp này: mã 4 ( hàng hóa từ tổ chức đến tổ chức)
Mã số hàng hóa đại diện của tờ khai: 3304