Bài giảng thuốc chống độc GV trần ngọc châu
Trang 2Một chất có thể thành
chất độc trong những điều kiện nhất định:
Trang 4NGUYÊN NHÂN NGỘ ĐỘC
- Do ngh ề nghi ệ p
- Ô nhi ễ m môi tr ườ ng
- Ô nhi ễ m môi tr ườ ng
- Do s ử d ụ ng thu ố c
- Do th ứ c ă n
Trang 5Ngộ độc thuốc nhầm lẫn
Ngộ độc thuốc thường là do nhầm lẫn khi sử dụng
(sai liều, sai thuốc,…) hoặc do cố ý (đầu độc, tự vẫn):
- Nhẫm lẫn: thường được phát hiện sớm, nhanh
chóng tìm được nguyên nhân, xử lý thường chính xác, kịp thời do vậy khả năng cứu chữa, giải độc tốt
- Bị đầu độc, thường khó phát hiện sớm, khó điều tra nguyên nhân ngộ độc, và thường liều dùng khá cao,
việc xử lý cứu chữa sẽ kém hiệu quả.
Trang 7CÁC PHƯƠNG PHÁP LOẠI TRỪ CHẤT ĐỘC
Lọai chất độc qua đường tiêu hóa
Gây nôn
Apomorphin (tiêm d ướ i da)
Ipeca (u ống)
Các bi ệ n pháp khác: ngốy h ọ ng gây nơn…
Rửa dạ dày (3 gi ờ đầu sau khi ngộ độc)
Bằng nước ấm,
Dung dịch thuốc tím (KMnO4, dung dịch 1/1000)
Thụt tháo
R ửa đại tràng : dd NaCl 0,9%
Trang 8Lọai chất độc qua đường tiểu
Dùng thuốc lợi tiểu
Lợi tiểu thẩm thấu: manitol 25%, glucose (10, 30%), dung dịch Ringer lactat
Không được dùng đối với người suy thận nặng, suy tim, phù phổi cấp, huyết áp cao, trụy tim
mạch nặng
Trang 9Lọai chất độc qua đường tiểu
Kiềm hóa nước tiểu bằng
Trường hợp ngộ độ nhẹ các thuốc acid yếu: salicylat, barbiturat…
Trang 10Lọai chất độc qua đường tiểu
Acid hóa nước tiểu
Tăng thải trừ các thuốc và độc chất có tính base yếu: cloroquin, imipramin…
Amonium clorid thường được dùng cho mục đíchnày
Trang 11THUỐC CHỮA NGỘ ĐỘC (THUỐC CHỐNG ĐỘC VÀ GIẢI ĐỘC)
Thuốc có tác dụng làm mất hiệu lựccủa các thuốc khác (bị ngộ độc) hay chất độc đã đưa vào cơ thể
Trang 12- Rất ít thuốc giải độc đặc hiệu.
- Rất ít phác đồ điều trị đặc hiệu cho các trườnghợp ngộ độc
Trang 13CƠ CHẾ TÁC DỤNG CHUNG CỦA THUỐC
CHỐNG ĐỘC
- Đối kháng sinh lý, làm giảm tác dụng hại của chất độc.
- Trung hòa chất gây độc.
- Tạo phức với chất độc thành chất không độc được thải trừ ra ngoài.
- Làm giảm độc tính của chất độc bằng cách hấp phụ.
Trang 14I HẤP PHỤ CHẤT ĐỘC
THAN HOẠT
Trang 15II TẠO PHỨC VỚI CHẤT ĐỘC THÀNH CHẤT KHƠNG ĐỘC
DÙNG TÁC NHÂN CHELAT HÓA
Dimercaprol (BAL- British anti –Lewisite): giải độc chống lại arsen hữu cơ
Na2Ca EDTA: điều trị ngộ độc chì
Na2Ca EDTA: điều trị ngộ độc chì
Trang 16-Dùng để giải độc trong ngộ độc KL nặng
- Chelat hóa là sự tạo phức của một ion KL với những phân tử mà những phân tử nầy mang
Tác nhân chelat hóa
Trang 17(BAL- British anti-Lewisite)
- Chất lỏng, bị phân hủy
nhanh chóng
- Trung hòa chất độc kim loại nặng
- Tiêm bắp sâu
- Dùng cẩn thận ở bệnh nhân cao huyết áp và suy thận
Trang 18(BAL- British anti-Lewisite)
Nhóm SH tương tranh với SH nội sinh của protein (VD enzym*) để kết hợp với những KL…
Sự chelat hóa tạo bởi dimercaprol sẽ ức chế hoặc làm nghịch đảo sự ức chế enzym chứa SH gây bởi KL
* Các h/c Arsen tác d ụ ng lên nhĩm –SH c ủ a men và phá v ỡ quá trình phosphoryl-oxy hĩa.
Trang 19Được dùng để điều trị ngộ độc chì (chì tác
dụng lên hệ men của cơ thể)
Sử dụng bằng đường tiêm (tiêm truyền tĩnh
mạch sau khi pha vào NaCl 0,9% hoặc
glucose 5%)
Do bởi ái lực gắn kết cao của nó những ion
Pb2+ sẽ thay thế Ca2+ Những phức chứa Pb2+
sau đó sẽ được thải qua thận
Độc tính trên thận là đáng kể nhất
Trang 20Sự tạo phức chelat với ion Pb2+ bởi EDTA
Trang 21III.1 Thuốc chữa ngộ độc cyanid (CN-)
CN ái lực cao đối với Fe và vì vậy làm ngừng việc
CN - ái lực cao đối với Fe 3+ và vì vậy làm ngừng việc sử dụng oxygen ở tế bào thông qua mitodrondrial
III TRUNG HỊA CHẤT GÂY ĐỘC
Sự ngộ độc mô do thiếu oxy (histotoxic hypoxia) xảy
ra trong khi hồng cầu vẫn còn đầy oxy
Trang 22Ngộ độc cyanid và các chất giải độc
Trang 23GLUTHYLEN: Xanh methylen / Glucose 5%
- Làm giảm lượng methemoglobin
Tuy nhiên ở liều lớn có thể tạo methemoglobin
- Tuy nhiên ở liều lớn có thể tạo methemoglobin cho nên có thể dùng điều trị ngộ độc CN-
Nên phối hợp với vitamin B12 để có được hiệu quả cao
Trang 24GLUTHYLEN: Xanh methylen / Glucose 5%
III.2 THUỐC TRỊ NGỘ ĐỘC CÁC CHẤT TẠO METHEMOGLOBIN
Trang 25Hemoglobin: huyết sắc tố/ hồng cầu.
Trang 26GLUTHYLEN
Trang 27III.3 Thuốc đối kháng dược lý đặc hiệu
Chất gây độc Chất giải độc
Thuốc trừ sâu phospho hữu cơ
Benzodiazepin
Atropin, Pralidoxime
Flumazenil Paracetamol
Thuốc chẹn beta
INH Opioids
N-acetylcystein Glucagon Vitamin B6 Naloxone
Trang 28thiếu thuốc
morphin
specific opioid antagonist that acts competitively
at opioid receptors
Trang 29NALOXON HYDROCLORID
Trang 30PRALIDOXIM (Pyridin-aldoxim-methylhydroxyd – PAM)
Trang 31synap Hệ giao cảm
Ach
synap
cơ trơn,
cơ tim, tuyến Ach
Hệ đối giao cảm
Trang 34- co thắt cơ trơn
- dãn mạch
- gia tăng sự tiết của
TRIỆU CHỨNG NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU
PHOSPHO HỮU CƠ
- Tiêu chảy
Kích thích đối giao cảm
- gia tăng sự tiết của các tuyến ngoại tiết,
- thu hẹp đồng tử
- giảm nhịp tim và lực
co thắt của tim
- Bài tiết nước tiểu
- Chảy nước mắt, nước bọt và mồ hơi
- Thu nhỏ con ngươi
- Co phế quản gây khĩ thở
- Kích thích cơ vân và hệ thần kinh
Trang 35CHẤT HOẠT HÓA
ACETYLCHOLINESTERASE
Pralidoxime
Trang 36Pralidoxime
Trang 37CHẤT ĐỐI VẬN ACETYLCHOLIN