Ngày nay, các cửa hàng trực tuyến xuất hiện càng nhiều. Cửa hàng trực tuyến sẽ đem lại nhiều lợi ích về cho người sử dụng. Đối với doanh nghiệp, tiết kiệm được không gian trưng bày sản phẩm, tiết kiệm nguồn nhân lực, tiết kiệm chi phí mặt bằng…Đối với khách hàng, tiết kiệm được thời gian đi lại, lựa chon được những sản phẩm ưa thích… Đây cũng là lý do để em chọn đề tài: “Xây dựng Website bán quần áo” làm đề tài môn học. Trang web được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các tính năng của 1 shop bán hàng truyền thống và 1 trang web bán hàng trực tuyến. Thay vì một phòng trưng bày thì giờ đây trang web sẽ hiển thị tất cả các sản phẩm và khách hàng có thể đặt mua bất cứ lúc nào và ở bất cứ nơi đâu. Cùng với một giao diện thân thiện , trang web sẽ giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn và mua những sản phẩm mình thích
KHẢO SÁT, ĐỊNH NGHĨA BÀI TOÁN, TỔNG QUAN CÔNG CỤ
Khảo sát yêu cầu hệ thống
Giai đoạn này chú trọng vào việc thu thập thông tin và tài liệu liên quan đến cấu trúc và hoạt động của hệ thống, nhằm xác định các vấn đề cần giải quyết trước khi bắt đầu xây dựng và phát triển dự án.
Nội dung khảo sát cần tập trung vào các vấn đề cần giải quyết để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng và phù hợp với quy mô của hệ thống thông tin.
Để phân tích và xác định yêu cầu của khách hàng, cần tìm hiểu chức năng mà phần mềm cần thực hiện thay vì cách thức thực hiện Mục tiêu cuối cùng của quá trình phân tích là tạo ra đặc tả yêu cầu, tài liệu ràng buộc giữa khách hàng và nhà phát triển, nhằm hướng tới việc phát triển phần mềm hiệu quả.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ cho các cửa hàng bán quần áo muốn mở rộng kinh doanh trực tuyến và cho các nhà sản xuất muốn quảng bá sản phẩm của mình đến tay người tiêu dùng thông qua các cửa hàng máy tính.
Phục vụ cho người tiêu dùng mua sắm trực tuyến thông qua Internet
1.1.3 Địa điểm Địa điểm khảo sát: Các trang web bán hàng trên internet như trananh.com.vn, vatgia.com, thegioididong.com.
Nội dung khảo sát
1.2.1 Hạ tầng các trang web bán hàng hiện nay
Hiện nay, nhiều trang web chỉ hoạt động như một nền tảng rao vặt mà không thực sự hỗ trợ mua bán online, dẫn đến việc thiếu sự ràng buộc và kiểm soát giữa người mua và người bán Điều này làm tăng tỉ lệ rủi ro cho khách hàng khi thực hiện giao dịch.
Các trang web bán hàng hiện nay đã phần nào đáp ứng nhu cầu mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cửa hàng chưa có website riêng để giới thiệu thông tin và bán sản phẩm.
Phương thức thanh toán hiện tại vẫn chủ yếu dựa trên hình thức "tiền trao, cháo múc", thiếu sự kết nối giữa ngân hàng và các đơn vị bán hàng Người tiêu dùng khi sử dụng thẻ thanh toán quốc tế trực tuyến phải cam kết với ngân hàng rằng họ hoàn toàn chịu trách nhiệm về mọi rủi ro trong giao dịch mua bán qua mạng.
Khi kho hàng hết, bộ phận kinh doanh sẽ nghiên cứu và lập kế hoạch nhập hàng mới, bao gồm số lượng và phương thức nhập Sau khi xác định, họ sẽ thông báo cho nhà cung cấp để tiến hành nhập hàng Khi hàng về, sản phẩm sẽ được gán mã để dễ dàng theo dõi.
Kế toán kho sẽ lưu trữ mã hàng vào phiếu nhập
Có 3 kế hoạch bán hàng
Và có hai cách thức:
Khi khách hàng đến cửa hàng, nhân viên bán hàng sẽ tư vấn về sản phẩm cần mua Sau khi chọn được mặt hàng, khách hàng sẽ thanh toán với nhân viên thu ngân, nhận phiếu và chờ kho xuất hàng Khi nhận hàng, nhân viên bán hàng sẽ giao bảo hành cùng hóa đơn cho khách hàng, trong đó hóa đơn được phòng kế toán lập và lưu trữ.
Người quản lý sẽ đăng lên các sản phẩm đi kèm thông số kĩ thuật, thông tin khuyến mại, tình trạng, số lượng giá cả
Khách hàng cần đăng nhập để thêm sản phẩm vào giỏ hàng sau khi đã chọn được thông số kỹ thuật Sau đó, họ có thể lựa chọn các phương thức thanh toán khác nhau, bao gồm chuyển khoản hoặc thanh toán qua tài khoản trực tuyến.
Khách hàng điền địa chỉ nhận hàng, số điện thoại vào đơn đặt hàng
Sau khi nhận được xác nhận chuyển tiền từ khách hàng, cửa hàng sẽ tiến hành giao hàng Phí vận chuyển sẽ được tính khác nhau tùy thuộc vào từng khu vực.
Hóa đơn sẽ được cung cấp cho khách hàng, trong khi phòng kế toán sẽ thu lại một liên để lưu trữ Thông tin của khách hàng sẽ được cập nhật vào hệ thống quản lý khách hàng của công ty, nhằm nâng cao hiệu quả trong việc chăm sóc khách hàng.
Thống kê bán hàng: do kế toán bán hàng (thống kê sản phẩm bán ra trong ngày trong tháng trong năm…)
Thống kê thu chi do thủ quỹ
Thống kê nhập hàng do kế toán kho
Định nghĩa bài toán
1.3.1 Yêu cầu chung về hệ thống
Website bán quần áo được thiết kế nhằm phục vụ mọi đối tượng, với mục tiêu cung cấp đầy đủ các sản phẩm và chức năng cần thiết cho một trang thương mại điện tử.
- Website bao gồm 2 loại người dùng chính: Khách hàng, Admin
+ Đối với khách hàng: Đăng ký, đăng nhập, chỉnh sửa thông tin khách hàng, mua hàng, tìm kiếm sản phẩm, cho vào giỏ hang
+ Đối với Admin: Quản lý sản phẩm, quản lý các danh mục, quản lý hóa đơn, quản lý chức năng thanh toán tại quầy, thống kê
1.3.2 Yêu cầu cụ thể từng chức năng
Khi khách hàng quyết định mua hàng sau khi đã tìm hiểu kỹ thông tin sản phẩm trên trang web của công ty, họ sẽ tiến hành đặt hàng trực tiếp qua website.
Mỗi khách hàng muốn mua hàng cần trở thành thành viên và đăng ký thành công trên trang web của cửa hàng Sau khi đăng nhập, khách hàng có thể thực hiện việc mua sắm trực tuyến trên website của công ty.
Trang web của công ty cung cấp đa dạng sản phẩm như quần áo, váy, chân váy và các phụ kiện khác Khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn hoặc tìm kiếm sản phẩm mình cần thông qua thanh công cụ tìm kiếm.
Khi khách hàng đã xác định được sản phẩm mong muốn, họ chỉ cần nhấp vào sản phẩm để xem thông tin chi tiết hoặc tiến hành đặt hàng ngay lập tức.
Khách hàng có thể thêm sản phẩm vào giỏ hàng và nếu không hài lòng, họ có quyền xóa sản phẩm đó hoặc thay thế bằng sản phẩm khác Ngoài ra, khách hàng cũng có thể xóa toàn bộ giỏ hàng nếu quyết định không mua nữa.
Sau khi lựa chọn sản phẩm cần mua, khách hàng nhấn nút đặt hàng để gửi yêu cầu cho công ty Quan trọng là khách hàng cần kiểm tra lại thông tin cá nhân và loại hàng hóa đã đặt để đảm bảo giao dịch diễn ra thuận lợi.
- Để thuận tiện cho việc thực hiện đơn hàng, khách hàng cần ghi đúng, đủ thông tin trong mục đăng ký thành viên
- Mọi đơn hàng thiếu một trong số các thông tin cần thiết (họ tên, địa chỉ, số điện thoại…) sẽ bị loại bỏ
- Những đơn hàng mà công ty cho là không hợp lý cũng sẽ bị loại bỏ mà không cần báo trước
- Khách hàng có thể lựa chọn nhiều phương thức thanh toán khách nhau như: + Thanh toán qua đường bưu điện
+ Thanh toán bằng việc chuyển khoản
+ Hoặc có thể trực tiếp đến quầy để giao dịch
- Và khách hàng có thể lựa chọn phương thức giao hàng
+ Nhận hàng tại quầy (nếu gần địa điểm của công ty)
Tổng quan công cụ
C# (C sharp) là ngôn ngữ lập trình đơn giản, hiện đại và hướng đối tượng, được phát triển bởi Microsoft vào năm 2000, dựa trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh mẽ là C++ và Java.
C# đơn giản hóa nhiều khía cạnh phức tạp của các ngôn ngữ như Java và C++, bao gồm việc loại bỏ macro, template, đa kế thừa và lớp cơ sở ảo.
1.4.2 Giới thiệu về ASP.NET Core Web API
Thuật ngữ API, viết tắt của Application Program Interface, đề cập đến giao diện ứng dụng ASP.NET Web API là một framework do Microsoft cung cấp, giúp xây dựng API Web dễ dàng, đặc biệt là các dịch vụ dựa trên giao thức HTTP Nền tảng này lý tưởng cho việc phát triển các dịch vụ Restful trên NET Framework, cho phép nhiều client khác nhau như trình duyệt, ứng dụng di động, ứng dụng máy tính để bàn và IOT sử dụng.
Reactjs là một thư viện Javascript mã nguồn mở giúp xây dựng giao diện nhanh chóng và tiện lợi Khác với việc nhúng Javascript vào HTML qua các attribute như AngularJS, Reactjs cho phép nhúng HTML vào Javascript thông qua JSX, giúp lồng ghép các đoạn HTML dễ dàng hơn Mặc dù thường sử dụng Javascript để thiết kế bố cục trang web, nhưng cấu trúc có thể phức tạp Sử dụng JSX không chỉ làm cú pháp dễ hiểu hơn mà còn tối ưu hóa mã khi biên soạn, mang lại lợi ích cho lập trình viên và quá trình biên dịch.
1.4.4 Giới thiệu vể SQL Server
Microsoft SQL Server is a relational database management system (RDBMS) developed by Microsoft in 1988 It is utilized for creating, maintaining, managing, and deploying RDBMS systems.
Phần mềm SQL Server được ưa chuộng nhờ khả năng xử lý cơ sở dữ liệu lớn lên đến Tera-Byte, phục vụ hàng ngàn người dùng đồng thời Ứng dụng này hỗ trợ nhiều kiểu lập trình SQL, từ ANSI SQL truyền thống đến T-SQL (Transaction-SQL) cho cơ sở dữ liệu quan hệ nâng cao.
Microsoft offers a range of data management and business intelligence (BI) tools and services For data management, SQL Server provides services such as SQL Server Integration Services (SSIS), SQL Server Data Quality Services, and SQL Server Master Data Services To develop databases, users can utilize SQL Server Data tools For database management, deployment, and monitoring, SQL Server Management Studio (SSMS) is available Additionally, for data analysis, SQL Server includes SQL Server Analysis Services (SSAS), SQL Server Reporting Services (SSRS), and Machine Learning Services (R Services).
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Phân tích yêu cầu đề tài
2.1.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng:
- Là một Website chuyên bán các sản phẩm về thời trang, các phụ kiện thời trang
- Là một Website động, các thông tin được cập nhật theo định kỳ
- Người dùng truy cập vào Website có thể xem, tìm kiếm, mua các sản phẩm,hoặc đặt hàng sản phẩm
- Các sản phẩm được sắp xếp hợp lý Vì vậy người dùng sẽ có cái nhìn tổng quan về tất cả các sản phẩm hiện có
- Người dùng có thể xem chi tiết từng sản (có hình ảnh minh hoạ sản phẩm)
Khi người dùng đã tìm thấy sản phẩm ưng ý, họ chỉ cần nhấn nút "Thêm vào giỏ hàng" hoặc chọn biểu tượng giỏ hàng để cập nhật sản phẩm vào giỏ hàng của mình.
- Người dùng vẫn có thể quay trở lại trang sản phẩm để xem và chọn tiếp, các sản phẩm đã chọn sẽ được lưu vào trong giỏ hàng
- Khách hàng cũng có thể bỏ đi những sản phẩm không vừa ý đã có trong giỏ hàng
Khi người dùng đã quyết định mua các sản phẩm trong giỏ hàng, họ có thể nhấp vào mục thanh toán để hoàn tất giao dịch, hoặc lựa chọn hủy bỏ đơn hàng.
- Đơn giá của các món hàng sẽ có trong giỏ hàng
- Người dùng sẽ chọn các hình thức vận chuyển, thanh toán hàng do hệ thống đã định
2.1.2 Phạm vi dự án được ứng dụng:
- Dành cho mọi đối tượng có nhu cầu mua sắm trên mạng
Cửa hàng kết hợp nghiệp vụ với công nghệ mới trên hệ thống máy tính, giúp liên lạc với khách hàng và xử lý hóa đơn nhanh chóng, chính xác Điều này không chỉ rút ngắn thời gian làm việc mà còn nhanh chóng cung cấp thông tin về các sản phẩm mới đến tay khách hàng.
Thiết kế use case
Hình 2.1 Sơ đồ use case tổng quát
Hình 2.2 Sơ đồ use case mua hàng
2.2.3 Use case quản lý tài khoản
Hình 2.3 Sơ đồ use case quản lý tài khoản
2.2.4 Use case theo dõi đơn hàng
Hình 2.4 Sơ đồ use case theo dõi đơn hàng
Hình 2.5 Sơ đồ use case tìm kiếm
2.2.6 Use case quản lý sản phẩm
Hình 2.6 Sơ đồ use case quản lý sản phẩm
2.2.7 Use case quản lý hóa đơn
Hình 2.7 Sơ đồ use case quản lý hóa đơn
2.2.8 Use case quản lý khuyến mại
Hình 2.8 Sơ đồ use case quản lý khuyến mại
2.2.9 Use case mua tại quầy
Hình 2.9 Sơ đồ use case mua tại quầy
Biểu đồ hoạt động
Hình 2.10 Biểu đồ hoạt động đăng ký
Hình 2.11 Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Hình 2.12 Biểu đồ hoạt động tìm kiếm
Biều đồ tuần tự
Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự đăng ký
Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự đăng nhập
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự mua hàng
Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự quản lý khách hàng
Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự quản lý sản phẩm
Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự tìm kiếm
Sơ đồ ERD
Thiết kế cơ sở dữ liệu
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 accountBagId Int Mã giỏ hàng
2 accountId Int Mã tài khoản
3 productId Int Mã sản phẩm
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 accountId Int Mã tài khoản
2 accountUserName nvarchar(MAX) Tên đăng nhập
3 accountPassword nvarchar(MAX) Mật khẩu
4 accountStatusId Int Mã trạng thái tài khoản
5 accountName nvarchar(MAX) Tên người dùng
7 accountDetailAddre ss nvarchar(MAX) Địa chỉ người dùng
10 updateDate datetime2(7) Ngày cập nhật
11 sdt nvarchar(MAX) Số điện thoại
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
Id Int Mã tài khoản liên hệ
2 accountId Int Mã tài khoản
3 receiverName nvarchar(MAX) Tên người nhận
4 accountDetailAddre ss nvarchar(MAX) Địa chỉ nhận hàng
5 accountPhoneNumb er nvarchar(MAX) Số điện thoại người nhận
StatusId Int Mã trạng thái tài khoản liên hệ
7 districtID nvarchar(MAX) Mã quận
8 provinceID nvarchar(MAX) Mã tỉnh
9 wardCode nvarchar(MAX) Mã phường
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
StatusId Int Mã trạng thái tài khoản liên hệ
StatusCode nvarchar(MAX) Code trạng thái tài khoản liên hệ
StatusDetail nvarchar(MAX) Chi tiết trạng thái tài khoản liên hệ
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 accountStatusId Int Mã trạng thái tài khoản
2 accountStatusCode nvarchar(MAX) Code trạng thái tài khoản
3 accountStatusDetail nvarchar(MAX) Chi tiết trạng thái tài khoản
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 billDetailId Int Mã chi tiết hóa đơn
2 billId Int Mã hóa đơn
3 productId Int Mã sản phẩm
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 billId Int Mã hóa đơn
Id Int Mã tài khoản liên hệ
3 buyMethodId Int Mã phương thức mua
5 shipToBuyerDate datetime2(7) Ngày giao hàng
6 receivedDate datetime2(7) Ngày nhận hàng
8 billStatusId Int Mã trạng thái hóa đơn
9 totalBill float Tổng hóa đơn
10 productReturnDate datetime2(7) Ngày trả lại hàng
11 buyerNotification nvarchar(MAX) Ghi chú của người mua
12 shipMethodId Int Mã phương thức giao hàng
13 shipPrice float Giá giao hàng
14 billCode nvarchar(MAX) Code hóa đơn
15 idEmployee Int Mã nhân viên
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 billSalesId Int Mã hóa đơn giảm giá
2 salesId Int Mã giảm giá
3 billId Int Mã hóa đơn
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 billStatusId Int Mã trạng thái hóa đơn
2 billStatusCode nvarchar(MAX) Code trạng thái hóa đơn
3 billStatusDetail nvarchar(MAX) Chi tiết trạng thái hóa đơn
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 brandId Int Mã nhãn hiệu
2 brandCode nvarchar(MAX) Code nhãn hiệu
3 brandDetail nvarchar(MAX) Chi tiết nhãn hiệu
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 buyMethodId Int Mã phương thức mua hàng
2 buyMethodCode nvarchar(MAX) Code phương thức mua hàng
3 brandDetail nvarchar(MAX) Chi tiết phương thức mua hàng
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 categoryTypeId Int Mã loại danh mục
2 categoryTypeCode nvarchar(MAX) Code loại danh mục
3 categoryTypeDetail nvarchar(MAX) Chi tiết loại danh mục
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
2 colorCode nvarchar(MAX) Code màu
3 colorDetail nvarchar(MAX) Chi tiết màu
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 producerId Int Mã nhà sản xuất
2 producerCode nvarchar(MAX) Code nhà sản xuất
3 producerDetail nvarchar(MAX) Chi tiết nhà sản xuất
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 productImgId Int Mã hình ảnh sản phẩm
2 productId Int Mã sản phẩm
3 countImg Int Chỉ số hỉnh ảnh
4 productImg varbinary(MAX) Hình ảnh sản phẩm
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 productId Int Mã sản phẩm
2 productName nvarchar(MAX) Tên sản phẩm
3 productDetail nvarchar(MAX) Chi tiết sản phẩm
4 categoryTypeId Int Mã loại sản phẩm
7 brandId Int Mã nhãn hiệu
8 producerId Int Mã nhà sản xuất
9 quantity Int Số lượng tồn
13 updateDate datetime2(7) Ngày cập nhật
14 productStatusId Int Mã trạng thái sản phẩm
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 productStatusId Int Mã trạng thái sản phẩm
2 productStatusCode nvarchar(MAX) Code trạng thái sản phẩm
3 productStatusDetail nvarchar(MAX) Chi tiết trạng thái sản phẩm
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
2 roleCode nvarchar(MAX) Code quyền
3 roleDetail nvarchar(MAX) Chi tiết quyền
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 salesId Int Mã giảm giá
2 salesCode nvarchar(MAX) Code giảm giá
3 salesName nvarchar(MAX) Tên mã giảm giá
4 salesPercent Int Giảm giá theo phần trăm
7 endDate datetime2(7) Ngày kết thúc
8 salessStatusId Int Mã trạng thái giảm giá
9 saleTypeId Int Mã loại giảm giá
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 salessStatusId Int Mã trạng thái giảm giá
2 statusCode nvarchar(MAX) Code trạng thái giảm giá
3 statusDetail nvarchar(MAX) Chi tiết giảm giá
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 salessStatusId Int Mã trạng thái giảm giá
2 statusCode nvarchar(MAX) Code trạng thái giảm giá
3 statusDetail nvarchar(MAX) Chi tiết giảm giá
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
1 shipMethodId Int Mã phương thức giao hàng
2 shipMethodCode nvarchar(MAX) Code phương thức giao hàng
3 shipMethodName nvarchar(MAX) Tên phương thức giao hàng
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
2 sizeCode nvarchar(MAX) Code cỡ
3 sizeDetail nvarchar(MAX) Chi tiết cỡ
TT Tên cột Kiểu dữ liệu Mô tả
2 productId Int Mã sản phẩm
3 accountId Int Mã tài khoản
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ KIỂM THỬ
Giao diện của Admin
Hình 3.1 Hình giao diện thống kê Admin
Hình 3.2 Hình giao diện quản lý sản phẩm Admin
3.1.3 Giao diện thêm sản phẩm
Hình 3.3 Hình giao diện thêm sản phẩm Admin
Hình 3.4 Hình giao diện màu sắc Admin
3.1.5 Giao diện hóa đơn chờ xác nhận
Hình 3.5 Hình giao diện hóa đơn chờ Admin
3.1.6 Giao diện hóa đơn xác nhận đơn hàng
Khi click vào 1 đơn hàng bất kỳ trong hóa đơn chờ
Hình 3.6 Hình giao diện hóa đơn xác nhận đơn hàng Admin
Hình 3.7 Hình giao diện khuyến mại Admin
3.1.8 Giao diện thêm khuyến mại
Hình 3.8 Hình giao diện thêm khuyến mại Admin
3.1.9 Giao diện tạo hóa đơn mua hàng tại quầy
Hình 3.9 Hình giao diện tạo hóa đơn mua hàng tại quầy Admin
3.1.10 Giao diện hóa đơn chờ
Hình 3.10 Hình giao diện hóa đơn chờ Admin
3.1.11 Giao diện hóa đơn in
Hình 3.11 Hình giao diện hóa đơn in
Giao diện khách hàng
Hình 3.12 Hình giao diện trang chính khách hàng
3.2.2 Giao diện quản lý tài khoản
Hình 3.13 Hình giao diện quản lý tài khoản khách hàng
3.2.3 Giao diện thay đổi thông tin
Hình 3.14 Hình giao diện thay đổi thông tin khách hàng
3.2.4 Giao diện đổi mật khẩu
Hình 3.15 Hình giao diện đổi mật khẩu khách hàng
3.2.5 Giao diện địa chỉ nhận hàng
Hình 3.16 Hình giao diện địa chỉ nhận hàng khách hàng
3.2.6 Giao diện thêm địa chỉ nhận hàng
Hình 3.17 Hình giao diện thêm địa chỉ nhận hàng khách hàng
Hình 3.18 Hình giao diện mua hàng khách hàng
Hình 3.19 Hình giao diện giỏ hàng khách hàng
3.2.9 Giao diện xác nhận đơn hàng
Hình 3.20 Hình giao diện xác nhận đơn hàng khách hàng
3.2.10 Giao diện theo dõi đơn hàng
Hình 3.21 Hình giao diện theo dõi đơn hàng khách hàng
Hình 3.22 Hình giao diện đăng nhập khách hàng
Hình 3.23 Hình giao diện đăng ký khách hàng
Kiểm thử và đánh giá phần mềm
Website bán quần áo thời trang trực tuyến đã hoàn thành giai đoạn lập trình và thực hiện kiểm thử Bước tiếp theo là cài đặt và kiểm thử tại công ty.
- Yêu cầu tối thiểu phần cứng: Cấu hình tối thiểu phần cứng: Intel Celeron 1.4GHz, RAM256MB, hệ điều hành WinXP
- Yêu cầu cơ sở dữ liệu: Hệ thống cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2019
- Attach cơ sở dữ liệu vào DataBase của hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 2019
- Hướng dẫn nhân viên quản trị, nhân viên phụ trách quản lý và sử dụng hệ thống Website
Website đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu quản lý sản phẩm và thông tin liên quan của công ty Nó cung cấp các chức năng cơ bản như hiển thị thông tin sản phẩm, cho phép người dùng mua hàng nhanh chóng và dễ dàng, tìm kiếm sản phẩm, cập nhật và thêm mới sản phẩm, cũng như cung cấp chi tiết đơn hàng của người dùng.
Kết luận, đề tài “Xây dựng Website bán quần áo thời trang” nhằm tạo nền tảng hỗ trợ cho những ai muốn thiết kế Website cho công ty hoặc cá nhân, phản ánh nhu cầu thực tế hiện nay.
Mặc dù đã nỗ lực tìm hiểu kiến thức và tra cứu tài liệu chuyên ngành, nhưng do hạn chế về thời gian, khả năng và kinh nghiệm, đề tài vẫn còn một số thiếu sót nhất định.
- Tìm hiểu ngôn ngữ lập trình Web ASP & SQL
- Áp dụng xây dựng ứng dụng thực nghiệm trang Website bán hàng online Hướng nghiên cứu phát triển:
Nâng cao kiến thức về ngôn ngữ ASP và SQL sẽ giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dùng, đồng thời phát triển và tối ưu hóa hệ thống hiệu quả hơn.
- Tìm hiểu thêm một số ngôn ngữ, các phần mềm ứng dụng để nâng cao giao diện đồ họa đẹp mắt, thân thiện hơn…
Xây dựng một trang web quy mô lớn với nhiều ứng dụng và chức năng là một nhiệm vụ quan trọng Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Thanh Toàn, người đã luôn quan tâm và hỗ trợ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.