TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Khoa Hệ Thống Thông Tin ĐỒ ÁN MÔN Quản Trị Dự Án Thương Mại Điện Tử Đề Tài Xây dựng website bán hàng lĩnh vực thời trang Giảng Viên Hướng Dẫn Huỳnh Đức Huy Sinh Viên[.]
GIỚI THIỆU
Từ ngữ viết tắt và thuật ngữ
Từ viết tắt Diễn giải
PM Project Manager – Trưởng dự án
Work Products Tất cả các tài liệu/source của dự án như tài liệu yêu cầu người dùng, tài liêu kỹ thuật, source code, hướng dẫn sử dụng
PERT Program Evaluation & Review Technique là kỹ thuật ước lượng thời gian sử dụng công thức có sẵn
UAT Viết tắt của User acceptance testing - Kiểm thử chấp nhận
Tham khảo
STT Tên tài liệu Mô tả
1 CMI_Dac_Ta_He_Thong.docx Sơ đồ mô tả usecase hệ thống và các usecase thành phần
2 CMI_Bieu_Do_Tuan_Tu.docx Mô tả thứ tự thực hiện dưới dạng sơ đồ cho các usecase
3 CMI_Thiet_Ke_Du_Lieu.docx Dữ liệu được thiết kế dưới dạng
Tổng quan dự án
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố mang tính quyết định trong hoạt động của các chính phủ, tổ chức, cưng như các công ty, cửa hàng, nó đóng vai trò hết sức quan trọng có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ
Việc xây dựng các trang web để phục vụ cho các nhu cầu riêng của các tổ chức, công ty thậm chí các cá nhân, ngày nay, không lấy gì làm xa lạ Đối với lĩnh vực bán hàng cũng trở nên ngày càng cấp thiết Khách hàng ngày càng có nhiều nhu cầu mua sắm và việc quản lý thủ công mất quá nhiều công sức và thời gian mà hiệu quả lại không cao
Vì vậy ứng dụng công nghệ vào lĩnh vực này ngày càng phổ biến Với một vài thao tác đơn giản, nhanh chóng, một người bất kì có thể dễ dàng quản lý mọi công việc của mình trên mọi thiết bị
Dựa vào kiến thức đã được học, sự cần thiết của vấn đề em đã “Xây dựng phần mềm shop quần áo” Tuy việc xây dựng phần mềm còn nhiều khó khăn và thiếu sót nhưng đã giúp chúng em có thêm nhiều kiến thức và sự học hỏi, tạo bước phát triển cho sau này.
Phạm vi và mục tiêu dự án
1.4.1 Mục tiêu và phạm vi dự án
• Nghiên cứu tổng quan về các nghiệp vụ cửa hàng
• Nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết việc phát triển hệ thống thông tin quản lý shop quần áo
• Xây dựng hệ thống thông tin quản lý shop quần áo giúp cho việc quản lý trở nên đơn giản hơn
• Ứng dụng tiện dụng, dễ dùng cho cả người sử dụng và người tổ chức
Cả người có nền tảng tin học và người không có nền tảng tin học
• Hoạt động trong cả môi trường offline và online
• Bảo mật cao Không gây rò rỉ thông tin người dùng
• Người tổ chức hoạt động (Host)
• Người hỗ trợ cho hoạt động (Collaborator)
• Người tham gia hoạt động (Participant)
1.4.2 Phương pháp công nghệ sử dụng
● Phương pháp hệ thống, phương pháp tư duy
● Phương pháp phân tích, tổng hợp
● Phương pháp tin học hóa bằng công cụ lập trình để giải quyết vấn đề
Ngôn ngữ lập trình :PHP,HTML,CSS,Javascrip Nền tảng:Wed
Cơ sỡ dữ liệu:SQL Công cụ thiết kế:Figma IDE:Visual Studio Code
Các bên liên quan và nhân sự chính
STT Họ Tên Bộ phận Vai trò & trách nhiệm
1 Phan Phi Thuyền Phòng điều hành
- Chịu trách nhiệm lên kế hoạch và điều phối công việc
Phòng phân tích nghiệp vụ
- Chịu trách nhiệm thiết kế
2021324@gm.uit.edu.vn 20521918@gm.uit.edu.vn và kiểm soát chất lượng
3 Hà Minh Thông Phòng kỹ thuật
- Chịu trách nhiệm kỹ thuật
TỔ CHỨC DỰ ÁN
Mô hình phát triển phần mềm
Dự án này sử dụng mô hình phát triển phần mềm Agile, là 1 quy trình phát triển được công nhận và sử dụng rất rộng rãi Nó không phải là tập hợp các quy tắc hay hưỡng dẫn cụ thể, thậm chí ta không nên gọi nó là một phương pháp Một cách chính xác, nó là tập hợp những nguyên tắc mà khuyến khích sự linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi và sự giáo tiếp giữa nhóm phát triển
Agile được thể hiện trên bản tuyên ngôn gồm 4 ý chính và 12 nguyên tắc như sau:
Hình 2-1: Tuyên ngôn phát triển phần mềm linh hoạt
Cá nhân và tương tác được ưu tiên hơn quy trình và công cụ vì nó giúp quy trình trở nên có tính phản hồi hơn Một khi nhóm hiểu và hoạt động tốt với nhau thì họ sẽ dễ dàng giải quyết vấn đến với các công cụ và quy trình
Cách quản lý dự án truyền thống tập trung quá nhiều vào tài liệu, thứ tiêu tốn hang tháng trời Việc này ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình chuyển giao sản phẩm dẫn đến bị đình trệ dự án là điều khó tránh khỏi Đàm phán có nghĩa là trải qua 1 quá trình trao đổi, nó có thể chưa được hoàn thiện và phải chỉnh sửa Nhưng 1 khi quá trình đàm phán kết thức thì giấy trắng mực đen đã in sẵn, không còn gì để bàn them Agile khuyến khích ta cộng tác với Khách hàng để có được quá trình làm việc hiệu quả
Mục tiêu cuối cùng mà tất cả các bên đều muốn đạt được là có được 1 phần mềm hoạt động tốt và phục vụ đáp ứng các nhu cầu đặt ra ban đầu Vì thế thích nghi với thay đổi để có được phần mềm tốt thì hơn là bán sát kế hoạch để cuối cùng tạo ra sản phẩm không thể đưa vào vận hành Để có thể sử dụng Agile trong quá trình phát triển dự án ta có rất nhiều lựa chọn ví dụ như: Kanban, Scrum, Lean, XP,
Trong dự án này, chúng tôi sử dụng Scrum:
Scrum có thể có là 1 trong những framework phổ biến nhất trong họ Agile Trong dự án, chúng tôi tin tưởng vào nhóm phát triển, họ được tự quản lý và trao quyền với 3 vai trò cụ thể, được xác định như sau:
Hình 2-2: Các khái niệm chính trong Scrum
- Product owned: Là người đại diện Khách hang/ người dùng chính của sản phẩm sẽ được phát triển Đây là người có thẩm quyền cuối cùng và sẽ luôn đồng hành cùng nhóm phát triển
- Scrum master: Là người hưỡng dẫn nhóm scrum Bảo đảm nhóm làm việc có năng suốt và tiến bộ Nếu trong quá trình phát triên gặp trở ngại sẽ là người đứng ra giải quyết Scrum master cũng là người trung gian giữa PO và nhóm
- Development team: Nhóm bao gồm 7 +- tối đa 2 thành viên Trong này sẽ có developers, testers, databasse people, support people etc
Các hoạt động diễn ra trong scrum bao gồm:
Hình 2-3: Vòng đời phát triển theo quy trình Scrum
- Plan meeting: Họp lên kế hoạch là điểm bắt đầu của mỗi sprint, trong cuộc họp sẽ có mặt tất cả thành viên của scrum Scrum master sẽ chọn các user story dựa trên mức độ ưu tiên từ product backlog và nhóm sẽ cùng động não cùng nó Nhóm sẽ xác định cụ thể độ phức tạp (theo dãy fibonacy) và ước lượng nỗ lực cần thiết để hoàn thành (hours)
- Excute of sprint task: Tương tự như cái tên, đây sẽ là những công việc thực sự sẽ được hoành thành bởi scrum team để đạt được công việc của họ và chuyển user story đó vào trạng thái done
- Daily standup: Trong suốt vòng đời của sprint, mỗi ngày team sẽ họp đều đặn trong vòng 15 phút để thảo luận về: Team đã làm được cái gì vào ngày hôm qua, hôm nay team dự kiến sẽ làm những gì, có bất kỳ trở ngại nào không?
- Review meeting: Vào cuối mỗi sprint, nhóm scrum sẽ họp lại cho cho PO xem kết quả, PO sẽ xem và xác nhận công việc đã ổn hay chưa Sau đó sprint được đóng lại và các task được đánh dấu là đã xong
- Retropective meeting: Hoạt động này diễn ra sau khi đã review meeting Khi đó team sẽ trao đổi và viết tài liệu về: Những thứ đã làm tốt trong sprint, cái gì còn chưa tốt, bài học rút ra.
Cơ cấu tổ chức dự án
Hình 2-4: Cơ cấu tổ chức dự án
2.2.2 Vai trò và trách nhiệm
Nhóm Họ Tên Vai trò Trách nhiệm chính
- Chịu trách nhiệm quản lý, điều phối toàn bộ dự án
- Lập kế hoạch triển khai dự án trực thuộc phạm vi quản lý: qua
Trưởng dự án Phan Phi Thuyền
Trưởng nhóm Phân Tích Nguyễn Công Thành
Trưởng nhóm Kiểm Chứng Nguyễn Khoa Hiếu
Trường nhóm Giám Sát Nguyễn Công Thành
Trường nhóm Hỗ TrợNguyễn Khoa Hiếu đó tiếp nhận, lập dự trù nguồn lực thực hiện, thông báo, phối hợp với các phòng ban liên quan và quan để triển khai thực lực thực hiện dự án, đề xuất phương án dự phòng không được triển khai theo đúng kế hoạch Tham gia đánh giá, dự phòng rủi ro và các biện pháp phòng tránh, khắc phục rủi ro
- Đảm bảo dự án đúng tiến độ và chất lượng sản phẩm
- Chịu trách nhiệm phân tích nhu cầu của bên khách hàng, và các đối tác liên quan để tìm hiểu và đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề phát sinh về việc quản lý tham gia sự kiện Viết tài liệu phân tích hệ thống
Nhân viên lập trình dự án
- Quản lí việc lập trình phần mềm của dự án Phân chia việc lập trình từng chức năng cho mỗi thành viên trong team code
- Điều hành, tổ chức thực hiện kiểm soát chất lượng, tiến độ dự án.
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Giả định, điều kiện và rủi ro
- Thông tin khách hàng, nhân viên đều được chứng thực
- Dữ liệu được xem là chính xác
- Server/ database/ network hoạt động ổn định, không xãy ra sự cố
- Website tương thích với mọi nền tảng
- Nhóm làm việc chưa từng có kinh nghiệm với dự án tương tự nên giữa kế hoạch và quá trình phát triển thực tế có một số thay đổi về yêu cầu chức năng
- Giao diện được thiết kế bởi thành viên không chuyên vì thế có thể ảnh hưởng đến trải nghiệm người dùng Do hạn chế về tài chính, ứng dụng sử dụng figma bản miễn phí, dẫn đến việc triển khai thực tế khó khăn để đạt được đầy đủ ý nghĩa mà người thiết kế truyền tải
- Chất lượng phần mềm phụ thuộc phần nhiều vào yếu tố con người
- Chưa đủ tất cả các chức năng cần thiết cho 1 website TMĐT
Các chi phí tổng quan trong dự án
STT Nội dung công việc Chi phí Ghi chú
1 Công tác chuẩn bị 8.750.000 Giai đoạn chuẩn bị và xác định
2 Phân tích yêu cầu 6.150.000 Giai đoạn phân tích
3 Thiết kế 5.500.000 Giai đoạn thiết kế
4 Triển khai 10.050.000 Giai đoạn hiện thực
5 Kiểm thử 3.179.643 Giai đoạn kiểm thử hệ thống, kiểm thử chấp nhận
6 Kết thúc dự án 1.500.000 Giai đoạn vận hành và bảo trì
Tổng 35.719.643 Đây là chi phí tối thiểu, cần tính thêm khoảng 20% khi ký hợp đồng
- Thời gian thực hiện dự án dự kiến: 2 tuần (Man days: 30 ngày)
- Thời gian thực hiện dự án tối đa: 4 tuần (Man days: 60 ngày)
- Thời gian tập huấn sử dụng hệ thống: 3h (Man days: 3h)
- Thời gian sử dụng thử nghiệm hệ thống: 1 day
- Phương pháp sử dụng: Ước lượng dựa theo lịch sử
- Chi phí dự kiến: 35.179.643 ₫ (ba mươi lăm triệu một tram bảy mươi chín nghìn sáu tram bốn mươi ba đồng)
- Chi phí tối đa: 50.000.000 ₫ (năm chục triệu đồng chẵn)
- Phương pháp sử dụng: Bottom-up estimating (Từ dưới lên)
- Gồm 4 nhân viên với vai trò được phân chia xuyên suốt quá trình phát triển mềm:
▪ Phan Phi Thuyền (1 năm kinh nghiệm)
▪ Hà Minh Thông (1 năm kinh nghiệm)
▪ Nguyễn Công Thành (1 năm kinh nghiệm)
▪ Nguyễn Khoa Hiếu (1 năm kinh nghiệm)
- Thời gian sử dụng nhân lực: Từ khi bắt đầu đến khi kết thúc hợp đồng
▪ Phan Phi Thuyền: ký hợp đồng 1 năm
▪ Hà Minh Thông: ký hợp đồng mới 1 năm
▪ Nguyễn Công Thành: ký hợp đồng mới 1 năm
▪ Nguyễn Khoa Hiếu: ký hợp đồng mới 1 năm
- Toàn bộ tài nguyên được sử dụng đều thuộc quyền sở hữu của công ty
- Các thành viên đều có kinh nghiệm làm việc nên cần đáp ứng mức lương tương xứng năng lực Số tiền thực hiện dự án bị giới hạn
3.2.3 Yêu cầu đào tạo nhân sự dự án (nếu có)
- Tiến hành đào tạo để các nhân viên nhất quán trong quy trình làm việc và các quy tắc lập trình để tiện cho việc bảo hành, bảo trì sau này
▪ Làm việc theo mô hình Scrum
▪ Quy trình xin nghỉ phép và làm việc OT
- Yêu cầu đạt được sau khóa học: Các nhân viên hiểu rõ quy trình làm việc
- Phương pháp đào tạo: Trưởng nhóm trình bày thông qua slides tại phòng họp Hằng tuần họp team vào thứ 3 để đánh giá tiến độ và kiểm soát chất lượng quy trình làm việc
- Việc đào tạo là cần thiết trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm và mở rộng tính năng
3.3 Kế hoạch thực hiện dự án
1.1 Book lịch gặp khách hàng 4 Thuyền 21/11 23/11 Tiền ĐT(100) 700.000
1.2 Gặp mặt, trao đổi thông tin 12 Thông 24/11 27/11
Tiền đi lại(200) 2.000.000 1.3 Khảo sát thực tế 6 Hiếu 27/11 28/11 Exel, Word 900.000 1.4 Viết tài liệu dự án 8 Thành 27/11 29/11 Word 1.200.000
2.1 Nghiên cứu tài liệu 2 Hiếu 30/11 30/11
Tài liệu số, dự án tương tự 350.000 2.2 Lên kế hoạch ban đầu 6 Thuyền,Thông 30/11 30/11 ClickUp 900.000
2.3 Đề xuất giải pháp và chốt yêu cầu 4 Thuyền 30/11 01/12 600.000
2.4 Ước lượng chi phí 6 Thông 01/12 02/12 Word 900.000
2.5 Xác định rủi ro 8 Thành 01/12 02/12 Word 1.200.000
3.1 Xác định yêu cầu hệ thống 03/12 03/12
3.1.1 Xác định các nghiệp vụ 3 Thuyền 03/12 03/12 Word 450000
3.1.2 Xác đinh các chức năng chính 5 Thông 03/12 03/12 Word 750000
3.2 Đặc tả hệ thống 03/12 05/12 StartUML 0
3.2.1 Sơ đồ use case tổng 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Đăng nhập” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Đăng ký” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Xem chi tiết sản phẩm” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Quản lý giỏ hàng” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Tìm kiếm” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Đặt hàng” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Nhập thông tin ” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Thanh toán” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Quản lý danh mục” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Quản lý sản phẩm” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
Use-case “Quản lý đơn hàng” 1 Thuyền 03/12 05/12 StartUML 150000
3.3 Xây dựng sơ đồ tuần tự cho các chức năng 03/12 05/12 StartUML 0
3.3.1 Chức năng đăng nhập 1 Thành 03/12 05/12 StartUML 150000
3.3.2 Chức năng đăng ký 1 Thành 03/12 05/12 StartUML 150000
3.3.3 Chức năng Đăng xuất 1 Thành 03/12 05/12 StartUML 150000
Xem chi tiết sản phẩm 1 Thành 03/12 05/12 StartUML 150000
Quản lý giỏ hàng 1 Thành 03/12 05/12 StartUML 150000
3.3.7 Chức năng Đặt hàng 1 Thành 03/12 05/12 StartUML 150000
Nhập thông tin 1 Thành 03/12 05/12 StartUML 150000
3.3.10 Chức năng Quản lý danh mục 1 Thành 03/12 05/12 StartUML 150000
3.3.11 Chức năng Quản lý sản phẩm 1 Thành 03/12 05/12 StartUML 150000
3.3.12 Chức năng Quản lý đơn hàng 1 Thành 03/12 StartUML 150000
3.4.1 Phân tích các thông tin cần đưa vào 4 Hiếu 03/12 05/12 600000
3.4.2 Chuyển đổi, tối ưu lưu trữ dạng noSQL 4 Hiếu 03/12 05/12 600000
4.1 Thiết kế kiến trúc phần mềm 4 Thông 06/12 07/12 600.000
4.2.1 Màn hình chính 2 Thông 06/12 07/12 Figma 300.000
Chi tiết sản phẩm 2 Thông 06/12 07/12 Figma 300.000
4.2.3 Màn hình danh mục sản phẩm 2 Thông 06/12 07/12 Figma 300.000
Chi tiết thanh toán 2 Thuyền 06/12 07/12 Figma 300.000
Tình trạng đặt hàng 2 Thuyền 06/12 07/12 Figma 300.000
4.2.8 Màn hình Đăng nhập 2 Thông 06/12 07/12 Figma 300.000
4.2.10 Màn hình Đơn hàng 2 Thành 06/12 07/12 Figma 300.000
Loại sản phẩm 2 Hiếu 06/12 07/12 Figma 300.000
4.2.14 Màn hình Ảnh sản phẩm 2 Hiếu 06/12 07/12 Figma 300.000
Size sản phẩm 2 Hiếu 06/12 07/12 Figma 300.000
4.3 Thiết kế dữ liệu lưu trữ 3 Hiếu 06/12 07/12 StartUML 450.000
5.1 Xây dựng kiến trúc chương trình 5 08/12 10/12 750.000
5.2.1 Màn hình chính 2 Thông 08/12 09/12 VS Code 300.000
Chi tiết sản phẩm 2 Thông 08/12 09/12 VS Code 300.000
5.2.3 Màn hình danh mục sản phẩm 2 Thông 08/12 09/12 VS Code 300.000
Giỏ hàng 2 Thuyền 08/12 09/12 VS Code 300.000
Thanh toán 2 Thuyền 08/12 09/12 VS Code 300.000
Chi tiết thanh toán 2 Thuyền 08/12 09/12 VS Code 300.000
Tình trạng đặt hàng 2 Thuyền 08/12 09/12 VS Code 300.000
5.2.8 Màn hình Đăng nhập 2 Thông 08/12 09/12 VS Code 300.000
Danh mục 2 Thành 08/12 09/12 VS Code 300.000
5.2.10 Màn hình Đơn hàng 2 Thành 08/12 09/12 VS Code 300.000
Sản phẩm 2 Thành 08/12 09/12 VS Code 300.000
Loại sản phẩm 2 Hiếu 08/12 09/12 VS Code 300.000
Màu săc 2 Hiếu 08/12 09/12 VS Code 300.000
5.2.14 Màn hình Ảnh sản phẩm 2 Hiếu 08/12 09/12 VS Code 300.000
Size sản phẩm 2 Hiếu 08/12 09/12 VS Code 300.000
5.3 Xây dựng CSDL 2 Thông 09/12 10/12 MySQL 300.000
5.4 Xây dựng các chức năng theo đặc tả (logic) 09/12 10/12 0
Sản phẩm 4 Thuyền 09/12 10/12 VS Code 600.000
Màu Sắc 4 Thuyền 09/12 10/12 VS Code 600.000
5.4.3 Quản lý Đơn hàng 3 Thông 09/12 10/12 VS Code 450.000
Danh mục 3 Hiếu 09/12 10/12 VS Code 450.000
Nhập/Đăng Xuất 2 Hiếu 09/12 10/12 VS Code 300.000
5.4.7 Thanh toán 2 Thành 09/12 10/12 VS Code 300.000
Phẩm vào giỏ hàng 2 Thành 09/12 10/12 VS Code 300.000
5.4.9 Điền thông tin đơn hàng 2 Thành 09/12 10/12 VS Code 300.000
5.4.10 Giảm giá 2 Hiếu 09/12 10/12 VS Code 300.000
5.5 Kiểm thử chức năng 4 Thông 09/12 10/12 600.000
6 Giai đoạn kiểm thử hệ thống 8 11/12 11/12 1.200.000
6.1 Kiểm thử tích hợp module 2 Team 11/12 11/12 300.000
6.2 Kiểm thử toàn hệ thống 2 Team 11/12 11/12 300.000
7 Giai đoạn kiểm thử chấp nhận 12 12/12 14/12 1.979.643
7.1 Book lịch gặp khách hàng 4 Thuyền 12/12 12/12 Phone 600.000
7.2 Demo sản phẩm, ký xác nhận hồ sơ 8 Thuyền,Thông 13/12 14/12 1.200.000
8.1 Gặp khách hàng, bàn giao sản phẩm 5 Thông,Thuyền 14/12 16/12 Xăng 750.000 8.2 Training cho người dùng 3 Thông,Thuyền 14/12 16/12 450.000
8.3 Họp rút kinh nghiệm (4 người) 2 Team 14/12 16/12 Thức Ăn 300.000
9.1 Bảo hành các chức năng đã cung cấp
2 năm] Thông 16/12 16/12 9.2 Ký thỏa thuận nâng cấp hệ thống Tùy chọn Thuyền 16/12 16/12
*Giá tính theo giờ và tài nguyên liên quan (150.000 VNĐ/H)
Việc cần thực hiện trước
1 Book lịch gặp khách hàng 4 *
2 Gặp mặt, trao đổi thông tin 12 1
4 Viết tài liệu dự án 8 3
6 Lên kế hoạch ban đầu 6 5
7 Đề xuất giải pháp và chốt yêu cầu 4 6
10 Xác định các nghiệp vụ 3 8
11 Xác đinh các chức năng chính 5 9
12 Sơ đồ use case tổng 1 10
13 Đặc tả Use-case “Đăng nhập” 1 10
14 Đặc tả Use-case “Đăng ký” 1 10
15 Đặc tả Use-case “Đăng Xuất” 1 10
16 Đặc tả Use-case “Xem chi tiết sản phẩm” 1 10
17 Đặc tả Use-case “Quản lý giỏ hàng” 1 10
18 3.2.6 Đặc tả Use-case “Tìm kiếm” 1 10
19 3.2.7 Đặc tả Use-case “Đặt hàng” 1 10
20 3.2.8 Đặc tả Use-case “Nhập thông tin ” 1 10
21 3.2.9 Đặc tả Use-case “Thanh toán” 1 10
22 3.2.10 Đặc tả Use-case “Quản lý danh mục” 1 10
23 3.2.11 Đặc tả Use-case “Quản lý sản phẩm” 1 10
24 3.2.12 Đặc tả Use-case “Quản lý đơn hàng” 1 10
25 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Đăng nhập 1 11
26 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Đăng ký 1 12
27 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Đăng xuất 1 13
28 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Xem chi tiết sản phẩm 1 14
29 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Quản lý giỏ hàng 1 16
30 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Tìm kiếm 1 19
31 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Đặt hàng 1 15
32 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Nhập thông tin 1 17
33 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Thanh toán 1 18
34 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Quản lý danh mục 1 21
35 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Quản lý sản phẩm 1 22
36 Xây dựng sơ đồ tuần tự chức năng Quản lý đơn hàng 1 20
37 Phân tích các thông tin cần đưa vào 4 23
38 Chuyển đổi, tối ưu lưu trữ dạng noSQL 4 24
39 Thiết kế kiến trúc phần mềm 4 25
41 Màn hình Chi tiết sản phẩm 2 28
42 Màn hình danh mục sản phẩm 2 27
45 Màn hình Chi tiết thanh toán 2 31
46 Màn hình Tình trạng đặt hàng 2 30
51 Màn hình Loại sản phẩm 2 32
53 Màn hình Ảnh sản phẩm 2 34
54 Màn hình Size sản phẩm 2 35
55 Thiết kế dữ liệu lưu trữ 3 36
56 Xây dựng kiến trúc chương trình 5 37
59 Màn hình Chi tiết sản phẩm 2 41
60 Màn hình danh mục sản phẩm 2 40
63 Màn hình Chi tiết thanh toán 2 44
64 Màn hình Tình trạng đặt hàng 2 45
69 Màn hình Loại sản phẩm 2 46
71 5.2.14 Màn hình Ảnh sản phẩm 2 48
72 5.2.15 Màn hình Size sản phẩm 2 49
74 5.4 Xây dựng các chức năng theo đặc tả
75 5.4.1 Thêm/Xóa/Sửa Sản phẩm 4 53
76 5.4.2 Thêm/Xóa/Sửa Màu Sắc 4 54
82 5.4.8 Thêm Sản Phẩm vào giỏ hàng 2 58
83 5.4.9 Điền thông tin đơn hàng 2 56
86 6.1 Kiểm thử tích hợp module 2 61
87 6.2 Kiểm thử toàn hệ thống 2 62
89 7.1 Book lịch gặp khách hàng 4 64
90 7.2 Demo sản phẩm, ký xác nhận hồ sơ 8 66
91 8.1 Gặp khách hàng, bàn giao sản phẩm 5 65
92 8.2 Training cho người dùng 3 67
93 Họp rút kinh nghiệm (4 người) 2 68
Bảo hành các chức năng đã cung cấp [bảo hành 2 năm]
95 Ký thỏa thuận nâng cấp hệ thống Tùy chọn 69
- Các yêu tố bên ngoài ảnh hưởng đến dự án:
▪ Dự án có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi nghiệp vụ của khách hàng trong quá trình phát triển
▪ Yếu tố môi trường, thời tiết thay đổi ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân sự
▪ Các đơn vị cung cấp tài nguyên bị trễ hoặc chấm dứt hợp đồng
- Mốc thời gian phù hợp để đánh giá phạm vi và chất lượng sản phẩm công việc dự án và tình trạng tích dự án:
▪ Tất cả công việc đưa đưa lên product backlog và chọn cho sprint backlog
▪ Mỗi mỗi lần lặp, nhóm sẽ thực hiện đánh giá công việc và quyết định công việc đó đã được coi là hoàn thành hay chưa Nếu Công việc bị tắc nghẽn có thể sẽ được hủy bỏ hoặc đưa vào vòng lặp tiếp theo, tùy vào tình hình thực tế
▪ Cuối mỗi tháng nhóm sẽ tiến hành đánh giá lại tình trạng dự án để điều chỉnh kế hoạch nếu cần thiết
3.3 Các cột mốc (milestone) và các work product chính
Giai đoạn Tài liệu Ghi chú
Giai đoạn 1: Lập kế hoạch dự án
Giai đoạn 2: Lấy yêu cầu từ
- Các câu hỏi phỏng vấn
- Hồ sơ khảo sát các hiện trạng -Bản tóm tắt yêu cầu
Giai đoạn 3: Phân tích yêu cầu của Khách hàng
- Tài liệu mô tả yêu cầu của người dùng
- Tài liệu đặc tả usecase
- Tài liệu sơ đồ tuần tự
- Tài liệu thiết kế giao diện Giai đoạn 5: Hiện thực bản thiết kế
Giai đoạn 6: Kiểm thử (tích hơp, đơn vị, chức năng)
- Báo cáo kiểm thử Giai đoạn 7: Kiểm thử chấp nhận
Giai đoạn 8: Chuyển giao sản phẩm
- Tài liệu hưỡng dẫn Giai đoạn 9: Hỗ trợ kỹ thuật
- Thông tin liên lạc: Số điện thoại, thư điện tử
Giai đoạn 10: Đóng dự án - Biên bản nghiệm thu
STT Hoạt động Nguồn lực
Ký hợp đồng, khảo sát, viết tài liệu dự án
- Phần mềm Microsoft Office 365, Word 2019
- Thẻ điện thoại, phương tiện di chuyển
- Internet, bút, giấy A4, máy in
- Nắm rõ thông tin hợp đồng
- Nắm rõ các yêu cầu của người dùng
- Sử dụng thành thạo các phần mền tin học văn phòng
- Cần 1 người có kinh nghiệm quản lý dự án trên 1 năm
- Máy tính, Laptop, tài liệu dự án liên quan 2
- Có kiến thức về công nghệ sẽ sử dụng
- Có khả năng phân tích các yêu cầu của khách hàng
- Có khả năng tìm kiếm các nguồn tài liệu nước ngoài
- Có khả năng ty duy và đánh giá vấn đề tốt
Xác định rủi ro, ước lượng chi phí
- Có kinh nghiệm quản lý dự án
- Có tư duy ước lượng và phân tích các tình huống rủi ro
- Sử dụng thành thạo các thiết bị hỗ trợ
4 Lên kế hoạch ban đầu
- Biết sử dụng Clickup để theo dõi và quản lý công việc
- Biết sử dụng Messenger với thành viên làm việc từ xa
- Tuân thủ các mốc thời gian công việc
Phân tích, xây dựng đặc tả hệ thống
- Có kiên thức về phân tích thiết kế hệ thống thông tin (hướng đối tượng và hướng cấu trúc)
- Từng làm chức vụ leader trở lên trong các dự án khác
- Có khả năng đưa ra các phương án và các giải pháp dưa trên ưu nhược điểm
- Laptop 1 - Sử dụng thành thạo figma, có hiểu biết về UI/UX
- Có kiên thức về giao tiếp người - máy là lợi thế
- Có kiên thức lập trình vững
- Thành thạo ngôn ngữ HTML, CSS
- Quen thuộc với phát triển giao diện dựa trên xml
- Có khả năng phân tích và đề xuất giải pháp thay thế
- Có khả năng phân tích giao diện của một website mẫu
- Biết sử dụng các chức năng cơ bản của Github để cùng nhau hoàn thành sourcecode
- Laptop 3 - Có kiên thức lập trình vững
- Quen thuộc với phát triển ứng dụng web sử dụng ngôn ngữ PHP
- Có khả năng phân tích và đề xuất giải pháp thay thế
- Phần mềm kiểm thử tesrail
- Biết kiểm thử trên công cụ Testrail
- Tự tạo được các testcase để phủ hết các trường hợp lỗi phổ biến
- Am hiểu tường tận về sản phẩm đã phát triển
- Có thể xử lý các vấn đề phát sinh (lỗi trong quá trình cài đặt môi trường,…)
3.4 Kế hoạch kiểm soát dự án
3.4.1 Kiểm soát kế hoạch thực hiện
Các điều khoản quy định:
- Xác định chuỗi công việc cần phải làm Đối với mỗi nhiệm vụ, phải vạch rõ khoảng thời gian cần thiết, nguồn lực đi kèm và ai sẽ chịu trách nhiệm hoàn thành
- Xem xét đến sự phụ thuộc giữa các công việc hay nhiệm vụ giao cho các thành viên trong nhóm Cần xác định khi công việc nào kết thúc là lúc công việc khác sẽ bắt đầu nhằm điều chỉnh nhân lực và thời gian phù hợp
- Trao đổi, tham khảo các ý kiến các thành viên trong nhóm của bạn, họ là những người cho bạn một cái nhìn sâu sắc về cách thức thực hiện nhiệm vụ, khoảng thời gian họ làm và ai là người tốt nhất để giải quyết các nhiệm vụ cụ thể cùng với sự cam kết của từng người về thời hạn hoàn thành
- Báo cáo với trưởng dự án ngay nếu gặp sự cố
- Luôn theo dõi cập nhật lịch trình của trưởng dự án
- Hướng giải quyết nếu gặp sự cố:
▪ Trưởng dự án sẽ theo dõi, và tổng hợp báo cáo tài liệu của các nhóm dev, tester trong suốt dự án Nếu sai sót phải lên kế hoạch lại hoặc tổ chức cuộc họp
▪ Điều chỉnh lại khi tiến độ công việc thực tế so với WBS dự kiến bị chậm hay nhanh
3.4.2 Kế hoạch quản lý yêu cầu
Danh sách yêu cầu khi bắt đầu dự án:
▪ Thời gian đáp ứng tối đa: 5 giây
▪ Thời gian xử lý báo cáo: 1 – 5 phút (tùy vào báo cáo)
▪ Kiểm tra đăng nhập của người dùng
▪ Mọi thao tác chỉ được thực hiện sau khi đăng nhập hợp lệ
Nghiệp vụ: Cung cấp đầy đủ các tính năng nghiệp vụ: ã Client:
+ Phân loại sản phẩm theo danh mục
+Quản lý đơn hàng (chưa hoàn thành, đã hoàn thành, tất cả) + Quản lý danh mục (Thêm, xoá, sửa)
+ Quản lý sản phẩm (Thêm, xoá, sửa)
+ Quản lý loại sản phẩm (Thêm, xoá, sửa)
+ Quản lý màu sắc (Thêm, xoá, sửa)
+ Quản lý hình ảnh (Thêm, xoá, sửa)
▪ Thời gian thực hiện dự án dự kiến: 2-3 tuần
▪ Thời gian thực hiện dự án tối đa: 3 tuần
▪ Thời gian tập huấn sử dụng hệ thống: 1 ngày
▪ Thời gian sử dụng thử nghiệm hệ thống: 1 ngày
▪ Thời gian giao bản thiết kế: không quá 2 ngày sau ngày bắt đầu dự án
- Danh sách yêu cầu sau cùng: hoàn thành các chức năng
- Kế hoạch quản lý quy trình phát triển phần mềm
- Đề nghị cấp quyền git dự án cho các thành viên
Xem quy trình phát triển phần mềm
- Thời gian phát triển dự án: Từ 25/11/2022 đến 16/12/2022
- Phương thức đánh giá: Dự án được chia nhỏ chức năng và được đánh giá qua mỗi vòng lặp, dựa trên bảng phân rã công việc (WBS) và các thay đổi được cập nhật trên phần mềm quản lý dự án
- Các cột mốc quan trọng để đạt được:
▪ Giai đoạn 1: Lập kế hoạch dự án
▪ Giai đoạn 2: Lấy yêu ý tưởng từ các trang web Thương Mại
▪ Giai đoạn 3: Phân tích yêu cầu của đồ án
▪ Giai đoạn 5: Hiện thực bản thiết kế
▪ Giai đoạn 6: Kiểm thử (tích hơp, đơn vị, chức năng)
▪ Giai đoạn 7: Kiểm thử chấp nhận
▪ Giai đoạn 8: Chuyển giao sản phẩm
▪ Giai đoạn 9: Hỗ trợ kỹ thuật
▪ Giai đoạn 10: Đóng dự án
- Các sản phẩm của dự án:
▪ Tài liệu hưỡng dẫn sử dụng
▪ Tài liệu hưỡng dẫn cài đặt
▪ Tài liệu thiết kế dữ liệu, hệ thống
- Các phê chuẩn cần thiết trong giai đoạn dự án:
▪ PO phê duyệt chức năng theo đặc tả là đúng
▪ Nhà tài trợ phê duyệt cấp vốn theo từng giai đoạn
▪ Người dẫn dẵn nhóm phê duyệt các chứng năng được triển khai trong mỗi vòng lặp
▪ Khách hàng xác nhận tiếp nhận sản phẩm đạt yêu cầu
3.4.2.2 Phương pháp, công cụ và công nghệ
Mô tả phương pháp, công cụ, công nghệ sử dụng trong dự án
- Phương pháp phát triển phần mềm: Agile scrum
- Kiến trúc phần mềm: mẫu phát triển ứng dụng mô hình MVP (model - view - presenter)
- Ngôn ngữ lập trình: HTML,CSS,PHP,Javascript
- Công cụ phát triển ứng dụng: Visual studio
- Công cụ thiết kế giao diện: Figma
- Công cụ thiết kế dữ liệu: MySQL
- Công cụ thiết kế, sửa đổi tài liệu: Word, exel
- Tiêu chuẩn kỹ thuật: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10539:2014 (ISO/IEC 12207:2008) về Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Các quá trình vòng đời phần mềm
- Kế hoạch thiết lập và duy trì môi trường phát triển:
▪ Phần cứng: 4 laptops, 4 điện thoại thông minh
▪ Hệ điều hành: Window 10 Enterprise, Android 9.0
▪ Phần mềm phát triển: Visual Studio
▪ Phần mềm thiết kế: Figma
▪ Phần mềm quản lý: Github, clickip
▪ Phần mềm soạn thảo: Microsoft Word 2017
▪ Quy định về hành chính: thành viên phải tuân thủ thời gian họp mặt đúng giờ
- Bảng kế hoạch chuyển giao tài liệu:
Giai đoạn Tài liệu Thời gian gửi tài liệu YCND Ghi chú
Tài liệu yêu cầu tính năng, giao diện người dùng
Giai đoạn thiết kế phần mềm
Tài liệu thêm yêu cầu giao diện tính năng
Liên lạc qua kênh chat Microsoft Teams của team Tài liệu thư viện dữ liệu Tuần 1, 28/11/2022 Chuyển qua clickup
Tài liệu triển khai kỹ thuật Tuần 2, 30/11/2020 Chuyển qua clickup
Tài liệu hướng dẫn sử dụng Tuần 2, 1/12/2022 Chuyển qua clickup
Tài liệu hướng dẫn cài đặt Tuần 2,1/12/2022 Chuyển qua clickup Tài liệu hỗ trợ kỹ thuật Tuần 2, 1/12/2022 Chuyển qua clickup
▪ Tất cả các tài liệu yêu cầu được qua clickup
− Lập kế hoạch bàn giao sản phẩm, điền thông tin vào Lập kế hoạch bàn giao sản phẩm:
▪ Lập biên bản nghiệm thu các tính năng, giao diện đưa ra số đo chất lượng trước khi đưa vào sử dụng
▪ Tiến hành lập bảng thống kê về thời gian, các vấn đề đã sửa, trong thời gian làm đã gặp các vấn đề lỗi kĩ thuật nào để rút kinh nghiệm cho các dự án khác về sau
▪ Tổng hợp các tài liệu kĩ thuật, đánh giá lại lần cuối xem ổn định hay chưa thì đưa ra phương án giải quyết
▪ Chuẩn bị đẩy đủ các tài liệu hướng dẫn kĩ thuật, để sau khi kí kết bàn giao lại
▪ Kí kết hợp hai bên xác nhận theo biên bản
▪ Sử dụng biên bản nghiệm thu để các bên ký xác nhận
3.4.3 Kiểm tra chất lượng sản phẩm
- Để đảm bảo chất lượng, trước khi báo cáo đồ án phải kiểm tra cài đặt có đúng với tiêu chuẩn đề ra như trong dự án đã đề ra hay không
- Các điều khoản khi triển khai:
▪ Phải dễ dàng sử dụng
▪ phải đảm bảo điều kiện, môi trường, cơ sở vật chất trước khi triển khai phần mềm
- Các điều khoản, quy định sau khi triển khai:
▪ Có cải tiến sản phẩm khi trường yêu cầu thêm
▪ Luôn hỗ trợ khi phần mềm gặp sự cố
- Mỗi sự cố hay lỗi phần mềm sẽ được quản lý lưu lại gồm có những mục như sau để đảm bảo chất lượng sản phẩm
Mã yêu cầu Tên lỗi/sự cố Chi tiết lỗi Trạng thái sửa lỗi/sự cố
- Mỗi sự cố hay lỗi phần mềm sẽ được quản lý lưu lại gồm có những mục như sau để đảm bảo chất lượng sản phẩm
Mã yêu cầu Tên lỗi/sự cố Chi tiết lỗi Trạng thái sửa lỗi/sự cố
- Thời gian: Nhóm áp dụng dự án theo mô hình Scrum nên quyết định thời gian báo cáo định kì là 3 ngày cho mỗi phiên Cụ thể 21h tối ngày thứ 6 Cuộc hợp sẽ không kéo dài quá 1 tiếng
- Nội dung: Báo cáo định kỳ cần bao gồm những phần sau đây:
▪ Sơ lược lại các hoạt động và kết quả thu được từ báo cáo trước Kê khai các công việc đang thực hiện, tiến độ của từng công việc, các công việc hoàn thành
▪ Liệt kê các vấn đề nảy sinh Giải thích các trở ngại mới xuất hiện, do ai hoặc cái gì gây ra, ai chịu trách nhiệm theo dõi và hiện xử lý đến đâu Xác định mức độ ảnh hưởng của vấn đề đến dự án