Báo cáo của đồ án khoá luận tốt nghiệp về đề tài Xây dựng Website quản lý kho cho siêu thị thiết bị công nghệ. Báo cáo đạt quy trình chuẩn theo yêu cầu nhà trường về: hình thức có bố cục đúng, chuẩn form ; về nội dung thì đầy đủ nội dung quy trình của việc xây dựng nên 1 website như khảo sát, các mô hình sơ đồ, đặc tả chức năng các module một cách chi tiết, xây dựng hệ csdl và thành quả về các module được xây dựng thành công.
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội 2023
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội 2023
Trang 3LỜI CẢM ƠN
* * * Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy giáo, cô giáo của trường đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội, đặc biệt là các thầy, cô giáo trong khoa Công Nghệ Thông Tin đã tận tâm chỉ dạy, truyền đạt cho em những kiến thức trong suốt quá trình học tập trên ghế nhà trường
Em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Thầy Trần Văn Dũng: là người trực tiếp hướng dẫn và đã tận tâm, tạo điều kiện, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp Nếu không có những lời dạy bảo hướng dẫn của thầy thì em nghĩ bài thu hoạch của em rất khó thực hiện và hoàn thành được Mặc dù quá trình thực hiện đề tài
em đã rất cố gắng nhưng do trình độ còn hạn chế về kiến thức, công nghệ cũng như nghiệp vụ, do vậy bài thu hoạch của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để kiến thức em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Thầy! Sau cùng em xin kính chúc quý thầy
cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin – Trường đại học Giao Thông Vận Tải Hà Nội thật dồi dào sức khoẻ, niềm tin để tiếp tục sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thệ hệ mai sau
Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2023
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Mỹ Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI 10
1.1 Mục tiêu và phạm vi của đồ án 10
1.2 Khảo sát một trang website quản lý kho tương tự 10
1.3 Phân tích chi tiết quy trình, nghiệp vụ 16
1.3.1 Quy trình đăng nhập 16
1.3.2 Quy trình đăng xuất 16
1.3.3 Quy trình quản lý loại hàng 16
1.3.4 Quy trình quản lý đơn sản phẩm 17
1.3.5 Quy trình quản lý sản phẩm 17
1.3.6 Quy trình quản lý nhà cung cấp 17
1.3.7 Quy trình tìm kiếm 17
1.3.8 Quy trình quản lý nhập hàng 18
1.3.9 Quy trình hiển thị chi tiết đơn hàng 18
1.3.10 Quy trình quản lý xuất hàng 18
1.3.11 Quy trình quản lý dữ liệu trong kho 19
1.3.12 Quy trình thống kê xuất – nhập – tồn 19
1.3.13 Quy trình thống kê doanh thu 19
1.3.14 Quy trình quản lý thành viên 19
1.4 Lược đồ Usecase 19
1.5 Công nghệ sử dụng 20
Trang 51.6 Cài đặt môi trường 21
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 23
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng 23
2.2 Đặc tả chi tiết các chức năng của hệ thống 24
2.3 Mô hình thực thể (ERD) 28
2.4 Mô hình luồng dữ liệu 29
2.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu tổng quan 32
2.5.1 Các bảng cơ sở dữ liệu chính 32
2.5.2 Thiết kế các bảng trong cơ sở dữ liệu 33
2.5.3 Biểu đồ cơ sở dữ liệu 47
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 48
3.1 Cài đặt các module quản trị hệ thống 48
3.1.1 Module Đăng nhập 48
3.1.2 Module Đăng xuất 48
3.1.3 Module quản lý vị trí 49
3.1.4 Module quản lý thành viên 50
3.1.5 Module quản lý khách hàng 51
3.1.6 Module quản lý nhà cung cấp 52
3.2 Cài đặt module quản lý sản phẩm 53
3.2.1 Module quản lý loại hàng 53
3.2.2 Module quản lý đơn vị tính 54
3.2.3 Module quản lý sản phẩm 55
3.3 Cài đặt các module quản lý kho 56
3.3.1 Module nhập hàng 56
3.3.2 Module sản phẩm đã nhập 58
3.3.3 Module xuất hàng 58
Trang 63.3.4 Module sản phẩm đã xuất 60
3.3.5 Module thống kê nhập xuất tồn đầu 61
3.3.6 Module thống kê doanh thu 61
3.4 Đánh giá Website 62
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Giao diện trang chủ 11
Hình 1.2 Giao diện đăng nhập 12
Hình 1.3 Giao diện đăng xuất 12
Hình 1.4 Giao diện kiểm kho – tồn kho 13
Hình 1.5 Giao diện thêm mới hàng hoá 14
Hình 1.6 Giao diện phiếu xuất hàng 14
Hình 1.7 Giao diện bảo hành 15
Hình 1.8 Lược đồ Usecase 20
Hình 1.9 Giao diện PhpMyAdmin 21
Hình 1.10 Giao diện Visual Studio Code 22
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng 23
Hình 2.2 Mô hình thực thể 28
Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu hệ thống 29
Hình 2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng nhập kho 30
Hình 2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng xuất kho 31
Hình 2.6 Biểu đồ cơ sơ dữ liệu 47
Hình 3.1 Giao diện module Đăng nhập 48
Hình 3.2 Giao diện module Đăng xuất 49
Hình 3.3 Giao diện module quản lý vị trí 50
Hình 3.4 Giao diện module quản lý thành viên 51
Hình 3.5 Giao diện module quản lý khách hàng 52
Hình 3.6 Giao diện module quản lý nhà cung cấp 53
Hình 3.7 Giao diện module quản lý loại hàng 54
Hình 3.8 Giao diện module quản lý đơn vị tính 55
Hình 3.9 Giao diện module quản lý sản phẩm 56
Trang 8Hình 3.10 Giao diện module quản lý nhập hàng 57
Hình 3.11 Giao diện module sản phẩm đã nhập 58
Hình 3.12 Giao diện module xuất hàng 59
Hình 3.13 Giao diện module sản phẩm đã xuất 61
Hình 3.14 Giao diện module thống kê xuất tồn 61
Hình 3.15 Giao diện module thống kê doanh thu 62
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng đặc tả các chức năng chính 24
Bảng 2.2 Bảng đặc tả các chức năng cơ sở 25
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp các bảng chính của cơ sở dữ liệu 32
Bảng 2.4 Bảng loại hàng (category) 33
Bảng 2.5 Bảng khách hàng (customers) 34
Bảng 2.6 Bảng nhóm quyền (group_permission) 34
Bảng 2.7 Bảng vị trí kệ (locations) 35
Bảng 2.8 Bảng ô thuộc kệ (location_boxs) 36
Bảng 2.9 Bảng lưu yêu cầu đổi mật khẩu (password_resets) 36
Bảng 2.10 Bảng quyền (permissions) 37
Bảng 2.11 Bảng trung gian giữa bảng quyền và vai trò (permission_role) 38
Bảng 2.12 Bảng sản phẩm (products) 38
Bảng 2.13 Bảng chi tiết nhập kho (product_warehousing) 39
Bảng 2.14 Bảng chi tiết nhập kho sản phẩm (product_warehousing_details) 41
Bảng 2.15 Bảng vai trò (roles) 42
Bảng 2.16 bảng trung gian giữa bảng vai trò và người dùng (role_user) 43
Bảng 2.17 Bảng nhà cung cấp (supplier) 43
Bảng 2.18 Bảng đơn vị hàng (units) 44
Bảng 2.19 Bảng người dùng (users) 45
Bảng 2.20 Bảng kho (warehousing) 45
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
* * * Hiện nay, công nghệ thông tin (CNTT) đang hiện diện và đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình quản trị, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình
và cách thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc chuyển dần các giao dịch truyền thống sang giao dịch điện tử đã ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả nhu cầu của các bên hữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư…) của doanh nghiệp
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay không cần đến các cửa hàng, nhà máy sản xuất sản phẩm mà họ kinh doanh trên chính nền tảng công nghệ Ngoài ra, trong công tác quản lý, không đơn thuần chỉ là quản lý theo kiểu truyền thống, sử dụng các tài liệu giấy hay excel để lưu trữ dữ liệu, mà công nghệ hiện nay đã giúp cho các nhà quản lý
có thể quản lý được tối đa các hoạt động của doanh nghiệp theo những cách thông minh nhất Và đặc biệt công việc quản lý kho không hề đơn giản Thậm chí, càng ngày, đặc trưng của nhiều mặt hàng càng phức tạp, đa dạng, số lượng nhiều khiến cho việc quản
lý, sắp xếp, làm việc khó khăn hơn Nhiều rắc rối sẽ phát sinh trong quá trình quản lý kho nếu không có sự trợ giúp của những công cụ hiện đại ngày nay Những giải pháp truyền thống không còn mang lại hiệu quả cho các doanh nghiệp, cửa hàng nữa Sử dụng những phương pháp như ghi chép, hay phụ thuộc vào một số công cụ văn phòng như Excel có thể sẽ không mang lại những hiệu quả như mong muốn và sẽ gây ra nhiều thất thoát, không kiểm soát được tình hình biến động kho, không theo dõi được thường xuyên thông tin và tình trạng kho
Do đó, nhờ nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý đối với các doanh nghiệp vẫn còn sử dụng phương pháp thủ công trong việc quản lý kho nên em đã chọn
đề tài “Xây dựng website quản lý kho cho siêu thị thiết bị công nghệ Mỹ Anh” Website này sẽ cung cấp một hệ thống hoàn chỉnh các phân hệ để quản lý quy trình vận hành một kho hàng
Nội dung của đề tài sẽ được chia ra các phần như sau:
Chương 1: Khảo sát đề tài và phân tích đề tài
Trong chương này, em sẽ trình bày bài toán đặt ra về quản lý kho hàng, cách giải quyết, giới hạn lại phạm vi bài toán Cũng trong chương này, em sẽ trình bày các khái niệm về công nghệ em sẽ sử dụng để giải quyết bài toán Cùng với đó, em sẽ trình bày các nghiệp vụ quy trình về quản lý một kho hàng, cụ thể bao gồm các nghiệp vụ quản
lý tất cả các vấn đề về kho hàng như nhập kho, xuất kho, tồn kho, tình hình hàng hoá trong kho hàng và thống kê doanh thu toàn kho
Trang 11Chương 2: Thiết kế hệ thống
Ở chương này em tập trung chủ yếu vào thiết kế hệ thống, đưa ra sơ đồ phân rã chức năng, đặc tả các chức năng chính, đặc tả từng chức năng cơ sở, đưa ra mô hình quan hệ thực thể, mô hình luồng dữ liệu, phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu, đặc tả các thực thể, nêu
bộ khóa duy nhất của các thực thể, nêu các quan hệ, các ràng buộc
Chương 3: Cài đặt chương trình
Trong chương 3 này, em sẽ phân loại mô dun có trong bài và đặc tả chi tiết các mô đun đã được xây dựng trong website để có thể đem lại cái nhìn cụ thể và toàn diện website
Kết luận
Phần kết luận, em xin tổng kết những gì đã làm được, đánh giá về bài thu hoạch cũng như hướng phát triển của đề tài
Trang 12CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI
Chương đầu tiên của đồ án đặt ra các mục tiêu và yêu cầu cần có của website, phân tích quy trình nghiệp vụ để xây dựng các module phù hợp với bài toán
1.1 Mục tiêu và phạm vi của đồ án
Nội dung đề tài: Đề tài này tập trung nghiên cứu xây dựng một website trợ giúp một
cửa hàng bán thiết bị công nghệ như laptop, điện thoại di động trong việc quản lý kho hàng nhập xuất, kiểm soát từng sản phẩm nhập và xuất để đảm bảo việc bảo hành sản
phẩm Hệ thống hỗ trợ quản trị quản lý các loại sản phẩm, thương hiệu, sản phẩm, Lập
phiếu nhập kho, Lập phiếu xuất kho; đồng thời hệ thống cho phép thủ kho: Cập nhật vị
trí trong kho, Cập nhật chi tiết sản phẩm nhập, Lập phiếu bảo hành, báo cáo tồn kho
Đồ án sẽ nhắm đến việc thực hiện:
1 Đối với người quản trị
- Quản lý sản phẩm: Cập nhật loại sản phẩm, Cập nhật thương hiệu, Cập nhật sản phẩm
- Quản trị người dùng: Đăng ký, Đăng nhập
- Quản lý hàng nhập: Lập phiếu nhập kho, Cập nhật chi tiết Phiếu nhập kho
- Quản lý bán hàng: Lập phiếu xuất kho
2 Đối với thủ kho
- Cập nhật vị trí sản phẩm trong kho
- Cập nhật chi tiết sản phẩm nhập
- Lập phiếu bảo hành
- Báo cáo tồn kho
Phạm vi đề tài: không xét phần mua bán trực tuyến
1.2 Khảo sát một trang website quản lý kho tương tự
Giao diện website KiotViet:
Trang 13- Giao diện trang chủ:
Hình 1.1 Giao diện trang chủ
Trang 14- Giao diện đăng nhập:
Hình 1.2 Giao diện đăng nhập
- Giao diện đăng xuất:
Hình 1.3 Giao diện đăng xuất
- Giao diện kiểm kho – tồn kho:
Trang 15Hình 1.4 Giao diện kiểm kho – tồn kho
- Giao diện thêm mới hàng hoá:
Trang 16Hình 1.5 Giao diện thêm mới hàng hoá
- Giao diện phiếu xuất hàng:
Hình 1.6 Giao diện phiếu xuất hàng
Trang 17- Giao diện bảo hành:
Hình 1.7 Giao diện bảo hành
Trang 181.3 Phân tích chi tiết quy trình, nghiệp vụ
1.3.1 Quy trình đăng nhập
Chức năng này giúp cho người dùng có thể đăng nhập vào hệ thống.Sau khi đăng nhập thành công, tùy vào phân hệ mà người dùng có thể truy cập vào các chức năng cho phép của hệ thống
Input: Hiển thị một màn hình giao diện dạng form có nút đăng nhập để người dùng cung cấp các thông tin sau: Username và Password
Process: Khi thông tin được gởi lên Hệ thống sẽ tiến hành đăng nhập, nếu không có tài khoản trong cơ sở dữ liệu tiến hành thông báo lỗi Ngược lại, lưu thông tin trạng thái người dùng và thông báo thành công
Output: Nếu đăng nhập không thành công thì xuất thông báo “Tài khoản không tồn tại” và cho đăng nhập lại Nếu đăng nhập thành công thì cập nhật trạng thái và chuyển về trang chủ
1.3.2 Quy trình đăng xuất
Chức năng này giúp cho người dùng đã đăng nhập có thể thoát khỏi quyền thành viên của mình trong hệ thống
Input: Người dùng chọn nút “Đăng xuất” trên menu
Process: Sau khi nhấn nút đăng xuất, xóa thông tin người dùng đã đăng nhập, chuyển về trạng thái đăng ký trên thanh menu và quay về trang chủ
Output: Menu thông tin tài khoản được thay thế bằng link đăng nhập
1.3.3 Quy trình quản lý loại hàng
Chức năng này giúp cho người quản lý kho có thể quản lý tất cả các loại hàng được chứa trong kho Ngoài ra admin có thể thêm-xóa-sửa loại hàng trong kho
Input: Admin/Thành viên nhấn vào dữ liệu sản phẩm chứa trên thanh menu
Process: Hệ thống sẽ hiển thị các loại hàng mà người quản lý yêu cầu Hệ thống sẽ tự lưu trữ thông tin sau khi loại hàng được thêm mới hoặc sửa đổi
Trang 191.3.4 Quy trình quản lý đơn sản phẩm
Chức năng này giúp cho người quản lý kho có thể quản lý tất cả các đơn vị của sản phẩm khi được nhập/xuất kho Ngoài ra admin có thể thêm-xóa-sửa đơn vị sản phẩm
Input: Admin/Thành viên nhấn vào dữ liệu sản phẩm chứa trên thanh menu
Process: Hệ thống sẽ hiển thị các đơn vị sản phẩm mà người quản lý yêu cầu Hệ thống sẽ tự lưu trữ thông tin sau khi đơn vị sản phẩm được thêm mới hoặc sửa đổi
Process: Hệ thống sẽ hiển thị các thông tin của sản phẩm mà người quản
lý yêu cầu Hệ thống sẽ tự lưu trữ thông tin sau khi sản phẩm được thêm mới hoặc sửa đổi
1.3.6 Quy trình quản lý nhà cung cấp
Mỗi sản phẩm có thể có một hay nhiều nhà cung cấp Chức năng này giúp cho người quản lý kho có thể quản lý tất cả các thông tin nhà cung cấp của sản phẩm Ngoài ra admin có thể thêm-xóa-sửa thông tin nhà cung cấp
Input: Admin/Thành viên nhấn vào nhà cung cấp chứa trên thanh menu
Process: Hệ thống sẽ hiển thị thông tin nhà cung cấp mà người quản lý yêu cầu Hệ thống sẽ tự lưu trữ thông tin sau khi thông tin nhà cung cấp được thêm mới hoặc sửa đổi
1.3.7 Quy trình tìm kiếm
Tìm kiếm theo tên, giá tiền, ngày/tháng/năm, từ khóa hoặc tags…
Input: Một ô text để điền từ khóa (text dạng số/ký tự/từ/cụm từ…), một nút “tìm kiếm” Người dùng điền nội dung cần tìm kiếm vào ô text và nhấn nút “tìm kiếm”
Trang 20 Process: Thông tin truy vấn được gởi xuống hệ thống Hệ thống sẽ tìm kiếm trên bảng sản phẩm Lọc những sản phẩm thỏa tiêu chí tìm kiếm
Output: Nếu nội dung yêu cầu tìm kiếm phù hợp với dữ liệu được lưu trữ trong csdl của hệ thống website sẽ hiển thị nội dung và các sản phẩm liên quan đến sản phẩm cần tìm kiếm
Nếu nội dung yêu cầu tìm kiếm không có trong csdl của hệ thống website
sẽ hiển thị thông báo “không tìm thấy nội dung theo yêu cầu” hoặc quay
về trang chủ website.Các danh sách trên đều được phân trang
1.3.8 Quy trình quản lý nhập hàng
Hàng hóa sẽ được nhập vào kho sau khi đã được thủ kho kiểm kê hàng hóa từ nhà cung cấp Nhà cung cấp sẽ gửi file excel có chứa thông tin sản phẩm mà nhà cung cấp cấp cho kho hàng Khi thêm hàng hóa vào kho thủ kho sẽ load file dữ liệu mà nhà cung cấp gửi cho mình vào hệ thống sau đó so sánh với thông tin đã kiểm kê đơn hàng trước khi nhập vào kho
Nếu thông tin trừng khớp hệ thống sẽ lưu trữ đơn hàng nhập kho vào csdl
Nếu thông tin so sánh không trừng khớp
Thủ kho sẽ thay đổi thông tin bao gồm: số lượng, giá tiền,… nếu kiểm tra được thông tin hàng hóa nhập vào kho không đúng Hệ thống sẽ thay đổi và lưu thông tin sau khi được thủ kho thay đổi Bản thiếu hụt của sản phẩm nhập vào kho sẽ được gửi trả lại cho nhà cung cấp để tiến hành bổ sung thêm sản phẩm
1.3.9 Quy trình hiển thị chi tiết đơn hàng
Sau khi hàng hóa được nhập vào kho hệ thống sẽ hiển thị danh sách các đơn nhập hàng Thông tin chi tiết đơn hàng có thể được thêm-xóa-sửa Chi tiết đơn hàng
có thể xuất ra file excel để gửi cho kế toán tiến hành thống kê doanh thu
Hệ thống có thể kiếm tra các mặt hàng mà thủ kho nhập vào trong kho
1.3.10 Quy trình quản lý xuất hàng
Trang 21Hàng hóa sẽ được xuất ra kho sau khi đã được thủ kho kiểm kê hàng hóa từ kho Thủ kho sẽ điền thông tin hàng hóa cần xuất vào phiếu xuất kho Phiếu xuất kho
sẽ được in ra và đưa cho kế toán để tiến hành thống kê doanh thu
Hệ thống có thể kiếm tra các mặt hàng mà thủ kho đã xuất ra khỏi kho
1.3.11 Quy trình quản lý dữ liệu trong kho
Khi hàng hóa được nhập vào hay xuất ra khỏi kho hệ thống sẽ tự động thống kê
và hiển thị danh sách tất cả các hàng hóa đó trong dữ liệu kho hàng bao gồm tính toán tổng số lượng hàng hóa sau khi nhập/xuất kho hiện tại là bao nhiêu
1.3.12 Quy trình thống kê xuất – nhập – tồn
Hệ thống tự động thống kê tất cả các mặt hàng đồng thời thống kê chi tiết từng mặt hàng đã xuất bao nhiêu nhập bao nhiêu Thống kê hiện tại trong kho mặt hàng đó còn lại bao nhiêu
Ngoài ra hệ thống còn có thể thống kê số lượng mặt hàng xuất/nhập kho từ ngày nào tới ngày nào là bao nhiêu
1.3.13 Quy trình thống kê doanh thu
Hệ thống sẽ thống kê doanh thu của mặt hàng dựa theo số lượng xuất/nhập/tồn của mặt hàng đó trong kho Doanh thu sẽ được thống kê theo ngày tháng năm của từng loại mặt hàng
1.3.14 Quy trình quản lý thành viên
Thủ kho là người quản lý trực tiếp hệ thống cũng giống như admin của hệ thống Những lúc hệ thống không có admin quản lý các thành viên sẽ thay thế thủ kho quản lý kho trong thời gian không có thủ kho ở đó
Quyền hạn của thành viên trong hệ thống sẽ được admin quản lý sẽ được vào một số chức năng trong hệ thống Một số chức năng quan trọng thì thanh viên sẽ không được phép vào
1.4 Lược đồ Usecase
Trang 22Hình 1.8 Lược đồ Usecase
1.5 Công nghệ sử dụng
- PHP: là ngôn ngữ script được tạo cho các giao tiếp phía server Do đó, nó có thể
xử lý các giao tiếp phía server như thu thập dữ liệu, biểu mẫu, quản lý file trên server, sửa đổi cơ sở dữ liệu và nhiều hơn [1]
- Laravel: Laravel là một PHP Framework mã nguồn mở và miễn phí, được phát
triển bởi Taylor Otwell và nhắm mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo cấu trúc model - view - controller (MVC) Những tính năng nổi bật của Laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu - rõ ràng, một hệ thống đóng gói Modular và quản lý gói phụ thuộc, nhiều cách khác nhau để truy cập vào các cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai vào bảo trì ứng dụng [2]
- MySQL: MySQL là một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở (gọi tắt là
RDBMS) hoạt động theo mô hình client - server MySQL được tích hợp
apache, PHP MySQL quản lý dữ liệu thông qua các cơ sở dữ liệu Mỗi cơ sở dữ
liệu có thể có nhiều bảng quan hệ chứa dữ liệu MySQL cũng có cùng một cách truy xuất và mã lệnh tương tự với ngôn ngữ SQL [3]
- HTML: là viết tắt của Hyper Text Markup Language, là ngôn ngữ đánh dấu tiêu
chuẩn để tạo các trang Web, mô tả cấu trúc của một trang web [4]
- CSS: là viết tắt của Cascading Style Sheets, mô tả cách các phần tử HTML được
hiển thị trên màn hình [5]
Trang 23- Javascript: là ngôn ngữ lập trình web, dùng để lập trình hành vi của các trang
web [6]
1.6 Cài đặt môi trường
Sau đây em xin giới thiệu về cách cài đặt và cấu hình môi trường phát triển trên hệ điều hành Microsoft Windows:
Môi trường:
- XAMPP: Cài đặt hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL được tích hợp trong phần mềm
Xampp từ website [7]
- Laravel: Xây dựng dự án theo framework Laravel theo website [8]
- PhpMyAdmin: là phần mềm mã nguồn mở được viết bằng ngôn ngữ PHP giúp quản trị cơ sở dữ liệu MySQL thông qua giao diện web [9]
Hình 1.9 Giao diện PhpMyAdmin
- Visual Studio Code: là trình soạn thảo mã nguồn mở cho phép biên tập, soạn
thảo các đoạn code để hỗ trợ trong quá trình thực hiện, thiết ké website [10]
Trang 24Hình 1.10 Giao diện Visual Studio Code
Kết luận: Tổng kết lại, ở chương này chúng ta đã phân tích nghiệp vụ, mục tiêu và yêu
cầu của phần mềm Bên cạnh đó là chỉ ra những công nghệ sẽ được sử dụng suốt quá trình xây dựng phần mềm
Trang 25CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Trong chương này, em sẽ thực hiện xây dựng hệ thống, đặc tả các chức năng, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho các quy trình nghiệp vụ, yêu cầu đã đề ra cho đồ án này
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Ở phần trên, chúng ta đã áp dụng phương pháp mô hình hoá quy trình để xây dựng
mô hình quy trình nghiệp vụ Mục tiêu của phần phân tích chức năng này là đưa ra được
sơ đồ phân rã chức năng tổng quát của chương trình Mô hình chức năng có mối quan
hệ chặt chẽ với mô hình quy trình, đó chính là các chức năng mà hệ thống đưa ra nhằm
hỗ trợ cho các bước nghiệp vụ Từ các mô hình quy trình đó, chúng ta đưa ra được sơ
đồ phân rã chức năng dưới đây:
Hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
Trang 262.2 Đặc tả chi tiết các chức năng của hệ thống
Đặc tả các chức năng chính:
Bảng 2.1 Bảng đặc tả các chức năng chính
STT Tên chức năng chính Miêu tả
1 Quản lý người sử dụng - Hỗ trợ người sử dụng đăng nhập,
đăng xuất hệ thống và giúp quản trị viên dễ dàng cập nhật tài khoản, kích hoạt hoặc hủy bỏ tài khoản, cấp quyền
sử dụng trong hệ thống
2 Quản lý sản phẩm - Cung cấp các loại sản phẩm, hãng
sản xuất, các đặc trưng và các sản phẩm với các thuộc tính của chúng
3 Quản lý nhập kho - Hỗ trợ nhân viên tìm kiếm sản phẩm,
chọn các sản phẩm cần nhập, lập hóa đơn nhập hàng và cập nhật lại các thông tin sản phẩm
4 Quản lý xuất kho - Hỗ trợ nhân viên tìm kiếm sản phẩm,
chọn các sản phẩm cần xuất, lập hóa đơn xuất kho và cập nhật lại các thông tin sản phẩm
5 Thống kê - Đưa ra các báo cáo thống kê
nhập-xuất-tồn kho và các thông kê về doanh thu
Đặc tả các chức năng cơ sở:
Trang 271.2 Đăng xuất - Thoát khỏi
quyền truy cập 1.3 Thay đổi mật
khẩu
- Cho phép người quản trị thêm, sửa,
xóa thông tin của một Tài khoản Gán vai trò cho một Tài khoản 1.4 Phân quyền cho
vai trò
- Cấp các quyền truy cập cho một vai trò
từng sản phẩm
- Thêm, sửa, xoá
vị trí đặt các sản phẩm trong kho 2.3 Cập nhật chi tiết
sản phẩm
- Thêm, sửa, xóa đặc trưng với các thông tin liên quan như: tên, mô
tả, đặc trưng số,
… như: màu sắc, chất
Trang 28phiếu nhập kho với các thông tin như: Mã phiếu nhập, ngày lập, người lập, tổng tiền, trạng thái, … 3.2 Cập nhật chi tiết
phiếu nhập kho
- Đi kèm với phiếu nhập kho
và mỗi sản phẩm nhập là chi tiết phiếu nhập kho bao gồm thông tin như: mã phiếu nhập kho, mã sản phẩm nhập, mã imei, số lượng, đơn giá nhập, … 3.3 Cập nhật số lượng
hàng
- Khi đã nhân viên đã có thông
số của đơn hàng vừa nhập xong thì cần làm mới lại thông số cũ về số lượng hàng hiện tại của kho
hàng
- Sau khi đã xuất kho sản phẩm thì
hệ thống sẽ cập nhật lại số lượng hàng còn lại trong kho
Trang 294.3 In phiếu xuất kho - Xuất hóa đơn
xuất cho một đơn xuất
4.4 Lập và in phiếu
bảo hành
- Mỗi một đơn xuất sẽ kèm theo
1 phiếu bảo hành vật lý để khách hàng có thể đổi trả nếu phát sinh lỗi về sản phẩm trong khoảng thời gian còn bảo hành
5 Thống kê 5.1 Thống kê doanh
thu
- Xuất báo cáo về doanh thu toàn bộ kho
5.2 Thống kê lượng
hàng tồn kho
- Xuất báo cáo về tình trạng còn hàng, hết hàng, số lượng còn lại bao nhiêu để làm cơ
sở cho lập phiếu xuất hàng và lập phiếu nhập hàng
Trang 302.3 Mô hình thực thể (ERD)
Hình 2.2 Mô hình thực thể
Trang 312.4 Mô hình luồng dữ liệu
Biểu đồ luồng dữ liệu hệ thống:
Hình 2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu hệ thống
Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng nhập kho:
Trang 32Hình 2.4 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng nhập kho
Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng xuất kho:
Trang 33Hình 2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng xuất kho