1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về mạng

38 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Về Mạng
Người hướng dẫn Thầy Hướng Dẫn Thực Tập
Trường học Công Ty T & V
Chuyên ngành Tin Học
Thể loại Báo Cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 225 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về mạng

Trang 1

Lời mở đầu

Đối với những nớc đang phát triển, trong nhiều năm gần đây, Tin học

đã dần phát triển nhanh và xâm nhập mạnh mẽ vào hầu hết các lĩnh vực hoạt

động Kinh tế xã hội Với các nớc có nền Kinh tế phát triển lớn mạnh thì Tin học đã đóng góp một phần quan trọng trong việc nghiên cứu khoa học phục

vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động xã hội…

ở Việt Nam, nền Kinh tế thị trờng đang trong thời kỳ tăng trởng nhanh để hoà nhập với nền Kinh tế thế giới Do vậy việc sử dụng máy tính là

điều tất yếu, vì máy tính đã đẩy nhanh công việc một cách nhanh chóng, chính xác, hoàn thiện hơn

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ phần mềm Tin học, công nghệ Web cũng phát triển khá mạnh mẽ để giúp cho các nhà kinh doanh có cơ hội thông thơng và giao lu với nhau thuận tiện và nhanh chóng hơn Để hiểu rõ hơn và cũng để phát huy kiến thức đã đợc học trên ghế nhà trờng, em cùng với các bạn nhóm thực tập tại công ty T&V đã tìm

đến đề tài “tổng quan về mạng”

Em xin trình bày về đề tài và những điều đã tìm hiểu đợc trong thời gian thực tập qua phần báo cáo của mình Nội dung bài báo cáo của em đợc chia thành phần chính nh sau:

Phần I – Tổng quan về mạng máy tính

Phần II – Kỹ thuật mạng cục bộ

Trong quá trình xây dựng đề tài, nhờ sự hớng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy hớng dẫn thực tập và các anh chị cán bộ trong công ty, cùng với sự cố gắng của bản thân nhng đề tài hoàn thành cũng không tránh khỏi những sai xót Rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô để đề tài của chúng em đợc hoàn thiện hơn

Trang 2

Phần I

Đặc điểm và tổ chức hoạt động

của cơ sở thực tập

1 Vài nét giới thiệu về cơ sở thực tập:

Công ty T & V (viết tắt là T & V Co.,Ltd) tiền thân là Trung tâm

nghiên cứu tin học LATECIN trực thuộc Hội tin học Việt Nam, đợc thành lập từ năm 1990 và đợc UBND thành phố Hà Nội cho phép thành lập Công

ty từ ngày 11/02/1993 theo Quyết định số 651/QĐUB (sau đổi thành Giấy phép thành lập số 459GP/UB) và Trọng tài kinh tế Hà nội cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh số 045737 ngày 14/02/1990

Mã số thuế: 0100230688-1 Cục thuế Hà Nội

Mã số xuất nhập khẩu: 0100230688-1 Cục Hải quan Hà Nội

Trụ sở của Công ty đặt tại:

39 Lý Thờng Kiệt – Hoàn Kiếm – Hà Nội –Việt Nam

Điện thoại: 84 4 8241787 - Fax: 84 4 8267645

Email: tv98@hn.vnn.vn

Công ty T & V là thành viên kỹ thuật của Tổ chức mã số vạch Việt

Nam (EAN-VN), thuộc Tổ chức EAN quốc tế (Hiệp hội mã vật phẩm quốc tế)

Công ty T & V có quan hệ với các Nhà sản xuất công nghệ thông tin

sau:

- Thiết bị tin học: INTEL; DELL; COMPAQ; IBM; HP; SAMSUNG; LG; IMV; PCOM

- Thiết bị mã vạch: INTERMEC; ZEBRA

- Thiết bị văn phòng: 3M; TOSHIBA; SHARP; XEROX; EIKI

Trang 3

2 Các hoạt động chính của công ty:

Công ty T&V hoạt động trên các lĩnh vực sau:

- Cung cấp các chủng loại thiết bị tin học; mạng; multidia; lu trữ số liệu

- Thiết kế; xây dựng; t vấn và cung cấp thiết bị cho các mạng quản lý tin học viễn thông wireless từ nội bộ đến diện rộng

- Sản xuất các phần mềm chuyên dụng về quản lý, về lỹ thuật, về cơ sở dữ liệu

- Thực hiện dịch vụ khoa học kỹ thuật điện tử tin học nh bảo trì; bảo ỡng; sửa chữa; lắp đặt; thiết kế

d Thiết kế, lắp đặt, buôn bán thiết bị viễn thông nh tổng đài điện thoại

cỡ nhỏ đến cỡ trung; hệ thống antena thu vệ tinh

- Cung cấp các chủng loại thiết bị quản lý số hiệu tự động bằng mã vạch (bar-code), mã số, POS và các hoạt động giải pháp quản lý ứng dụng công nghệ mã vạch nh: Quản lý sản xuất, vật t, bán hàng, nhân công

3 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty:

Công ty T & V có bộ máy quản lý dựa theo mô hình tập trung để

ban lãnh đạo có thể nắm bắt tình hình công ty một cách chính xác và thực tế nhất

Sơ đồ tổ chức của công ty:

Trang 4

Ngoài ra, Công ty còn có một hệ thống mạng lới kinh doanh trên toàn quốc.

• Văn phòng giao dịch chính: Công ty T&V

Địa chỉ: 39 Lý Thờng Kiệt – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Điện thoại: (04) 8241787 (3 lines) – Fax: (04) 8267645

Email: tv98@hn.vnn.vn

Giám đốc: K.S Trần Quang Vinh

• Đại diện phía Nam: Công ty TNHH Tín Hoà (SINO Company Limited)

Địa chỉ: 27 Đặng Tất – Quận 1 –TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 8439734 – Fax: (08) 8437064

Email: quyetthang@hcm.vnn.vn

Đại diện: K.S Nguyễn Quyết Thắng – Giám đốc

• Các Trung tâm bảo hành hệ thống thiết bị:

- Miền Bắc:

Công ty T&V – 39 Lý Thờng Kiệt - HK- HNNgời liên hệ: K.S Nguyễn Thanh Sơn - Trởng phòng Kỹ thuật hệ thống

Trang 5

(DANANG COMPUTER Ltd.)

Địa chỉ: 153-155 Hoàng Diệu - Đà Nẵng

Điện thoại: (0511) 820771 – Fax: (0511) 816328

4 Đội ngũ cán bộ nhân viên trong công ty:

Công ty T&V qua nhiều năm hoạt động, tới nay đã có một đội ngũ cán bộ và nhân viên trẻ với tinh thần nhiệt huyết cao cùng với trình độ kiến thức khá phù hợp với từng vị trí, nội dung công việc (90% có trình độ Đại học)

Thành phần chính của Ban giám đốc Công Ty gồm có:

- Giám đốc : K.S Trần Quang Vinh

- Phó giám đốc :

- Cùng các trởng phòng ban :

5 Cơ sở vật chất của Công ty:

Vì có chức năng kinh doanh trong lĩnh vực Tin học nh trên nên Công

ty T&V có một hệ thống máy tính (với cấu hình cao, màn hình, bộ nhớ , và các thiết bị khác phục vụ cho việc học và tìm hiểu về công gnhệ cho anh em

đang làm việc tại coong ty.) và các thiết bị tin học, văn phòng , , luôn tối u nhất, hiện đại nhất Số lợng máy tính sử dụng tại công ty là 10 chiếc Công

ty có sử dụng máy in laser, máy Fax,máy scanner,máy photocopy và có một

hệ thống mạng và mạng điện thoại nội bộ rất dễ liên lạc khi cần thiết

Trang 6

Các phần mềm thờng đợc sử dụng tại công ty T&V thờng là bộ phần mềm Office (Microsoft Word, Microsoft Excel, Microsoft Access, Microsoft Outlook), các phần mềm phục vụ lập trình nh : Pascal, Foxpro, Visual Basic,

C, C++ Ngoài ra, khi dùng để cài đặt máy Công ty còn sử dụng một số phần mềm khác khi cài đặt các thiết bị hay bảo dỡng các thiết bị tin học nh Bkav (luôn đợc cập nhập phiên bản mới), Norton Antivius,

Để quản lý hệ thống máy tính của mình, công ty còn sử dụng hệ thống mạng LAN Ngoài ra, Công ty cũng nối mạng Internet toàn cầu để liên kết, giao dịch và cập nhật thông tin hàng ngày

6 Đơn vị đợc bố trí thực tập:

Là học sinh năm cuối ngành Tin học Kỹ thuật, nên công việc viết báo cáo và làm đề tài tốt nghiệp chiếm khá nhiều thời gian (đặc biệt là trong vòng 2 tháng đồng thực tập tại cơ sở) Hiểu đợc điều đó, Ban lãnh đạo Công

ty đã tạo điều kiện tốt cho em đợc học tập và làm công tác thực tập đúng chuyên ngành đợc đào tạo Và phòng ban mà em đợc bố trí thực tập là

Phòng Kỹ thuật Phòng ban này có chức năng chính :

- Đảm bảo mọi vấn đề về kỹ thuật và thiết kế, trong đó bao gồm 3 mảng lớn : Công nghệ ứng dụng, hệ thống mạng, phần cứng và điều khiển bảo hành phần cứng, bảo trì máy tính định kỳ cho các cơ sở, phòng ban nhà nớc (theo hợp đồng)

Phần II

Nội dung thực tập

Ch ơng 1:

Trang 7

Nội dung về nghiệp vụ thực tập

A Những công việc đợc giao tại Công ty T & V :

Nói chung, ngay từ tuần thực tập đầu tiên, Ban lãnh đạo và các cán bộ nhân viên của cơ sở tiếp nhận thực tập (Công ty T&V) đã tạo điều kiện để

em có thể nhanh chóng làm quen với môi trờng làm việc mới và có thể tiếp cận ngay với những công việc cần làm Bên cạnh việc hỗ trợ, hớng dẫn em thực hiện đề tài tốt nghiệp, Ban lãnh đạo Công ty cũng sớm coi em nh một nhân viên thực sự nên tín nhiệm giao phó cho em một số công việc khá quan trọng Ban lãnh đạo và các anh, chị cán bộ, kỹ thuật viên (nơi trực tiếp quản

lý và hớng dẫn em trong đợt thực tập này) đã phân công cho em một số công việc nh :

- Lắp đặt máy tính

- Cài đặt các trơng trình phần mềm ứng dụng phổ biến

- Cùng nhân viên công ty đi bảo trì máy cho các công ty, doanh ngiệp :bệnh viện Saint-paul, Cục lãnh sự, công ty quảng cáo truyền hình BHD, Phân ban cơ sở hạ tầng

nh Cài đặt và lắp đặt cho phòng GAMES, INTERNET

- Khảo sát đờng đi mạng nội bộ của một số công ty

- Thanh toán các hoá đơn

- Đi giao máy mới

- Nghiên cứu và sử dụng các loại máy in chuyên dùng cho hoá đơn và mã vạch

Đây mới chỉ là những công việc rất đơn giản của một Kỹ thuật viên Tin học, nhng là một thực tập sinh, em nhận thấy rằng tất cả những chuyên môn mình đã học trên ghế nhà trờng chỉ là những kiến thức cơ bản để giúp

em có thể tiếp cận đợc với nền Tin học tiên tiến trên thế giới Còn để thật

Trang 8

vững hơn nữa khi đứng trong thời đại tin học, bản thân em sẽ còn phải nỗ lực nhiều hơn.

B Tự đánh giá về kết quả thực tập tại Công ty T & V:

Tự đánh giá về chất lợng hiệu quả công tác của bản thân:

Sau thời gian thực tập, nhìn nhận lại phần việc mình đã làm đợc, em tự thấy mình cũng có những đóng góp nhất định cho công ty Ví dụ nh em đã hoàn thành khá tốt các công việc cơ bản của một Kỹ thuật viên tin học nh: bảo dỡng, bảo trì, bảo hành, hay lắp ráp, kết nối các thiết bị phần cứng và cài

đặt các chơng trình phần mềm cho máy vi tính

Tự đánh giá về u, khuyết điểm của bản thân về kiến thức, về kỹ năng nghiệp vụ và về ứng xử khi làm việc, sinh hoạt trong đơn vị thực tập :

Bản thân em tự nhận thấy mình đã cố gắng hoàn thành tốt các công việc đợc giao theo năng lực và kiến thức đã học của mình Và đôi khi không tránh khỏi những khó khăn vấp phải trong công việc, vì dù sao, vẫn chỉ là một thực tập sinh còn yếu về kiến thức chuyên môn và khả năng tiếp xúc với công việc Dù vậy, qua lời nhận xét, đánh giá của các cán bộ phụ trách, em

tự nhận thấy mình có những u, khuyết điểm sau:

Về u điểm, em tự thấy những kiến thức về tin học cơ bản nh: cài đặt máy tính,sử dụng một số phần mềm cơ bản,bảo trì máy tính,thay thế các bộ phận của máy tính, kiểm tra và phát hiện lỗi trong case nh lỗi main, lỗi Ram, lỗi CPU, nguồn, HDD, FDD, CD-ROM

Bên cạnh những u điểm, em cũng nhận thấy mình vẫn còn những điều hạn chế, cha phát huyđợc trong thời gian thực tập, chẳng hạn nh: một số phần mềm cha sử dụng đợc nh:flat, Microsoft Access, foxpro

Trang 9

Ch ơng 2:

Phần mềm đợc học trong đợt thực tập:

Các phần mềm đợc sử dụng trong ứng dụng phổ thông: lạcviệt 2002, Win

2000, Win me, Win XP, Photoshop 7.0, Auto Cad, Microsoft Word,

Microsoft Excel ,

Ch ơng 3:

Chuyên đề học đợc trong đợt thực tập

Mạng cục bộ , sử dụng máy scan, máy in mã vạch, máy in hộ chiếu, một số tiện ích chuyên dùng cho HDD

Ch ơng 4:

Đề án thực hiện trong đợt thực tập

Tổng quan về mạng

Lời kết

Những điều đã tìm hiểu và đã làm đợc trong suốt đợt thực tập tại Công

ty T & V có thể vẫn cha đầy đủ nhng đã giúp em tìm hiểu và nắm bắt đợc

Trang 10

nhiều điều trong thực tế công việc mà trớc đây mình cha biết nh: công việc thực sự của một Kỹ thuật viên máy tính, cách tiếp xúc với môi trờng, và công việc, cách xử lý các tình huống máy tính trên thực tế, và những điểm yếu của mình trong nghiệp vụ công tác Bên cạnh đó là việc vận dụng kiến thức đã học sau hai năm học ở trờng vào thực tế tại cơ quan thực tập Tại

đây, em cùng nhóm bạn của mình đã đợc làm quen với công việc và đợc học hỏi thêm nhiều điều khác Từ đó, chúng em đã xây dựng xong đề tài “ Mạng cục bộ” và hoàn thành phần báo cáo tốt nghiệp của mình Đề tài đã hoàn thành nhng cũng sẽ không tránh khỏi những thiếu xót, rất mong có sự góp ý của thầy cô và các bạn

Em nhận thấy đợt thực tập này thực sự bổ ích, đây là dịp để chúng em

có thể củng cố và trau dồi lại kiến thức thật vững vàng hơn cả trên lý thuyết lẫn trên thực hành Sau khi tốt nghiệp, em sẽ cố gắng để trở thành một Kỹ thuật viên tin học giỏi nghiệp vụ trong tơng lai

Hà nội,ngày 10 tháng 05 năm 2003.

Trang 11

nội dung Chính

Mở đầu

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nói chung, chúng ta

đã đạt đợc những thành tựu to lớn trong lĩnh vực công nghệ thông tin đáp ứng phần nào những yêu cầu giao lu văn hoá, khoa học kỹ thuật giữa các nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới Việc ghép nối mạng các máy tính trở nên phổ biến nhằm phục vụ trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên sẵn có v.v Mạng máy tính đợc sử dụng rộng rãi, ngày càng có hiệu quả trong các lĩnh vực nghiên cứu, giáo dục cũng nh trong thơng mại Nhờ có mạng máy tính, thế giới dờng nh ngày càng thu nhỏ lại, khoảng cách con ngời ngày càng gần hơn về mặt địa lý, thời gian thu lợm thông tin đợc rút ngắn, do đó ta có thông tin kịp thời và ngày càng chính xác Nối mạng máy tính đã làm thay

đổi cách sống, cách làm việc, cách suy nghĩ của con ngời trong thời đại ngày nay

Mạng máy tính tuỳ theo phạm vi hoạt động mà ta có mô hình mạng cục bộ

LAN (Local Area Network) và mạng diện rộng WAN (Wide Area Network) Mạng LAN là tập hợp các máy tính đợc kết nối với nhau trong

một phạm vi địa lý nhỏ (có thể là tập hợp các máy tính trong một toà nhà công sở kết nối với nhau) Mạng WAN có thể coi là tập hợp các mạng LAN kết nối với nhau trong vùng địa lý rộng lớn Mạng INTERNET có thể coi

nh một mạng WAN rộng lớn nhất liên kết các mạng LAN ở các vùng địa lý khác nhau trên khắp thế giới Mạng INTERNET phát triển trong những năm gần đây đã đáp ứng đợc các nhu cầu trao đổi thông tin kinh tế văn hoá khoa học kỹ thuật giữa các nớc trong khu vực cũng nh trên thế giới

Trang 12

Chúng ta đã đợc tham khảo nhiều tài liệu khác nhau về mạng máy tính thì

ta sẽ thấy không ít định nghĩa về LAN Mặc dù không có định nghĩa nào thực sự nổi bật làm thoả mãn nhu cầu của chúng ta cũng dễ dàng rút ra các

đặc trng chủ chốt giữa mạng LAN và các mạng khác là:

1 Đặc tr ng địa lý:

Mạng cục bộ thờng đợc cài đặt trong phạm vi tơng đối nhỏ, nh một toà nhà, một khu trờng học v.v với đờng kính từ vài chục mét đến vài chục Km với công nghệ nh hiện nay

2 Đặc tr ng vè tốc độ truyền:

Mạng cục bộ có tốc độ truyền cao hơn so với mạng diện rộng Với công nghệ mạng nh hiện nay thì tốc độ truyền của mạng cục bộcó thể đạ tới 100Mb/s

3 Đặc tr ng về độ tin cậy:

Tỷ suất lôic trên mạng cục bộthấp hơn nhiều so với mạng diện rộng có thể

đạt từ 10-8 ữ10-11

4 Đặc tr ng quản ký:

Mạng cục bộ thờng là sở hữu riêng của một tổ chức nào đó, do vậy việc quản

lý khai thác mạng hoàn toàn tập trung và thống nhất

Kết luận:

Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ mạng, sự phân biệt giữa các loại mạng chỉ là tơng đối

Trang 13

Chơng 1 Tổng quan về mạng máy tính

Cùng với việc ghép nối các máy tính thành mạng, cần thiết phải có hệ

điều hành trên phạm vi toàn mạng có chức năng quản lý dữ liệu và tính toán,

xử lý một cách thống nhất Các hệ thống nh vậy gọi chung là hệ điều hành mạng( Network Operating System – NOS ) hệ điều hành mạng đợc chia ra làm ba loại chủ yếu:

• Mạng bình đẳng ( ngang quyền) peer to peer

• Read only

• Read write ( full computer )

Nh vậy không có máy nào đợc chỉ định chịu trách nhiệm quản lý toàn mạng Ngời dùng ở từng máy tính tự quyết định dữ liệu nào trên máy của họ

sẽ đợc dùng chung trên mạng hay là không

Trang 14

Hình 1: Mạng ngang hàng

Mạng ngang hàng còn đợc gọi là nhóm làm việc (Workgroup) Thuật ngữ nhóm làm việc ngụ ý một nhóm ít ngời Thông thờng mỗt hệ thống mạng ngang hàng có 10 máy tính trở lại

Mạng ngang hàng tơng đối đơn giản Vì mỗi máy tính kiêm cả hai chức năng máy phục vụ và máy khách nên không cần phải một máy phục vụ trung tâm thật mạnh và cũng không bắt buộc phải có những bộ phận cần thiết cho mạng máy tính công suất cao Mạng ngang hàng có thể rẻ tiền hơn mạng dựa trên máy phục vụ

Việc bảo mật và an toàn của mạng ngang hàng thể hiện qua việc định rõ mật mã cho một tài nguyên nào đó, chẳng hạn nh một th mục đợc dùng chung trên mạng Vì tất cả ngời dùng trong mạng ngang hàng tự mình thiết lập hệ thống bảo mật mã riêng, và việc chia xẻ tài nguyên có thể xảy ra ở bất cứ máy nào chứ không xảy ra ở máy phục vụ tập trung, nên rất khó điều khiển tập trung Điều này tác động đến sự an toàn của mạng, vì nhiều khi có một vài ngời dùng không hề thi hành biện pháp bảo mật nào cả Nếu xem tính bảo mật là vấn đề quan trọng, chúng ta nên cân nhắc sử dụng mạng dựa trên máy phục vụ

Về hệ điều hành của mạng ngang hàng, phần mềm điều hành mạng không nhất thiết phải có khả năng thi hành và tính bảo mật tơng xứng với phần mềm điều hành mạng đợc thiết kế cho máy phục vụ chuyên dụng Máy phục

vụ chuyên dụng chỉ vận hành nh một máy phục vụ, chứ không đợc dùng làm máy khách hoặc trạm làm việc (Workstation) ở những hệ đIều hành nh

Máy khách/máy phục vụ vụ

Trang 15

Microsoft Windows NT Workstation, Microsoft Windows for Workgroups,

và Microsoft Windows 95, hoạt động mạng ngang hàng đợc tích hợp vào hệ

điều hành Không cần phải thêm phần mềm nào khác để thiết lập một mạng ngang hàng

Ưu điểm: đơn giản, không đòi hỏi giá trị chung thích hợp cho văn phòng

nhỏ

Nhợc điểm: không thích hợp cho mạng lớn nhiều ngời dùng.

II Mạng có file server:

Mô hình theo đó trên mạng có ít nhất một máy có vài chơng trình đặc biệt của toàn bộ mạng theo chế độ chia sẻ, đợc giải quyết bởi ngời quản trị máy Gồm bốn bớc chính để chia sẻ:

Ưu điểm: tổ chớc quản trị tập trung vì thế đảm bảo an toàn cho dữ liệu và

tăng hiệu suất ngời sử dụng, tiết kiệm đợc thời gian

Nhợc điểm: File server chỉ có nhiệm vụ lu trữ và quản lý dữ liệu phần

mềm Việc tính toán và xử lý dữ liệu tại các máy khác nhau gọi là máy trạm làm việc Khi một ngời có nhu cầu thực hiện một chơng trình tính toán, xử lý dữ liệu thì toàn bộ chơng trình và dữ liệu phải tải từ file server

về trạm Sau đó lại đợc cập nhật về file server dẫn đến vấn đề truyền phức tạp làm dung lợng thông tin trên đờng truyền cao

Trang 16

III Mạng dựa trên máy phục vụ :

Hình 2: Mạng dựa trên máy phục vụ

Nếu môi trờng có hơn 10 ngời dùng, mạng ngang hàng chắc chắn sẽ không thoả đáng Vì thế, hầu hết các mạng đều có máy phục vụ chuyên dụng Máy phục vụ chuyên dụng là máy chỉ hoạt động nh một máy phục vụ chứ không kiêm luôn vai trò của máy khách hay trạm làm việc Máy phục vụ có tính chuyên dụng vì chúng đợc tối u hoá để phục vụ nhanh những yêu cầu của khách hàng trên mạng cũng nh để bảo đảm an toàn cho tập tin và th mục Mạng dựa trên máy phục vụ đã trở thành mô hình chuẩn cho hoạt động mạng Mạng phát triển quá nhanh cả về qui mô lẫn lu lợng nên phảI cần đến nhiều máy phục vụ, thay vì chỉ có một Phân phối tác vụ giữa nhiều máy phục vụ sẽ bảo đảm mỗi tác vụ sẽ đợc thi hành theo cách thức hiệu quả nhất

có thể có

Những tác vụ đa dạng mà máy phục vụ phải thi hành trên thực tế rất phức tạp

và hay thay đổi Máy phục vụ dành cho các mạng lớn đã đợc chuyên môn hoá (Specialized) nhằm đáp ứng trọn vẹn những nhu cầu ngày càng tăng của ngời dùng Lấy ví dụ, trong một mạng Windows NT server, có nhiều loại máy phục vụ khác nhau nh:

• Máy phục vụ tập tin/in ấn (file/print server)

• Máy phục vụ chơng trình ứng dụng (application server)

• Máy phục vụ th tín (mail server)

• Máy phục vụ fax (fax server)

• Máy phục vụ truyền thông (communication server)

Máy kháchMáy

phục

vụ

Trang 17

Máy phục vụ đợc thiết kế để cung cấp khả năng truy nhập nhiều tập tin và máy in, đồng thời duy trì hiệu suất thi hành và sự an toàn cho ngời dùng

Có thể quản lý và điều khiển tập trung việc dùng chung dữ liệu ở mạng dựa trên máy phục vụ Tài nguyên thờng đợc lắp đặt tập trung nên dễ tìm thấy hơn tài nguyên nằm rải rác của các máy

An toàn và bảo mật luôn luôn là lý do chủ yếu khiến bạn chọn giải pháp lắp

đặt kiểu mạng dựa trên máy phục vụ Trong môi trờng dựa trên máy phục vụ, chẳng hạn mạng Windows NT server, chế độ bảo mật có thể do một ngời quản trị mạng quản lý bằng cách đặt ra chính sáchvà áp dụng chính sách đó cho từng ngời dùng trên mạng

Tuy nhiên ngày nay đối với mạng máy tính hiện đại trong môi trờng kinh doanh việc kết hợp các đặc tính u việt nhất của hai loại mạng: mạng ngang hành và mạng dựa trên máy phục vụ Trong mạng kết hợp, hai loại hệ điều hành phải hoạt động phối hợp với nhau, nhằm tạo cảm giác về một hệ thống hoàn chỉnh nơi ngời quản trị

Do đề tài của tôi là nghiên cứu lý thuyết chung về mạng máy tính và phơng pháp tổ chức ứng dụng client- server nên từ các phần tiếp theo tôi sẽ đi sâu vào nghiên cứu mạng dựa trên máy phục vụ

Ưu điểm: tăng hiệu suất làm việc và khắc phục đợc khó khăn do khâu

đồng nhất cấu trúc vật lý

Nhợc điểm: giá thành khá cao, bắt buộc phải có một máy chủ và máy

chủ (server) phải bật thì các máy trạm (client) mới có thể nhìn thấy nhau

Trang 18

Chơng 2 Kỹ thuật mạng cục bộ

I TOPO mạng(topology).

Về nguyên tắc,mọi Topology của mạng máy tính nói chung đều có thể sử dụng cho mạng cục bộ.Song do đặc thù của mạng cục bộ nên chỉ có ba loại Topology đợc sử dụng đó là: loại hình sao(Star),mạng đờng vòng(Ring), đ-ờng tuyến tính (Bus)

1.Loại hình sao:

ở dạng này,tất cả các trạm đợc nối với thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ các máy trạm và chuyển đến trạm đíc của tín hiệu này.Tuỳ theo yêu cầu truyền thông trong mạng thiết bị trung tâm có thể làmột bộ chuyển mạch (switch),một bộ chọn đờng (Router) hoặc đơn giản là một bộ phân kênh (hub)

Topology star với hub ở trung tâm.

• Vai trò chủ yếu của thiết bị trung tâm này chính là việc bắt tay giữa các cạp trạm cần trao đổi thông tin với nhau thiết lập các liên kết điểm -

điểm (Point to point)

• Ưu điểm của Topology star là: lắp đặt đơn dản ,dễ dàng thay đổi lại cấu hình nh thêm, bớt trạm Dễ dàng kiểm soát và khác phục sự cố Đặc biệt

do sử dụng liên kết điểm- điểm nên lợi dụng tốt tốc độ đờng truyền vật lý

Trang 19

• Nhợc điểm: Chủ yếu của Topology này là: độ dài đờng truyền với thiết bị trung tâm bị hạn chế.

2 Loại hình vòng:

ở dạng này, tín hiệu đợc lu chuyển theo một chiều nhất định Mội trạm mạng đợc nối với vòng qua một bộ chuyển tiếp ( repeater) có nhiệm vụ nhận tín hiệu rồi chuyển đến trạm kế tiếp trên vòng Vì vậy, tín hiệu đợc lu chuyển trên vòng theo một chuỗi liên tiíep các liên kết điểm - điểm giữa các repeater Cần thiết phải có giao thức điều khiển việc cấp phát quyền đợc truyền trên vòng cho các trạm có nhu cầu

Cấu hình vật lý cho broadband

Để tăng độ tin cậy của mạng, tuỳ từng trờng hợp ngời ta lắp đặt d thừa các

đờng truyền trên vòng, tạo thành một dàng vòng dự phòng.Khi đờng truyền

DATA

Repeater

Ngày đăng: 25/01/2013, 16:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mạng ngang hàng - Tổng quan về mạng
Hình 1 Mạng ngang hàng (Trang 14)
Hình 2: Mạng dựa trên máy phục vụ - Tổng quan về mạng
Hình 2 Mạng dựa trên máy phục vụ (Trang 16)
Hình 3: Mối liên hệ của các giao thức - Tổng quan về mạng
Hình 3 Mối liên hệ của các giao thức (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w