Các mạng LAN sử dụng cáp để kết nối các máy tính, các file server, các máy in và các thiết bị mạng khác
Trang 1GIÁO TRÌNH THỰC TẬP VIỄN THÔNG
A TỔNG ĐÀI NỘI BỘ – HỆ THỐNG CÁP(CABLE)
I Hệ Thống Cáp
Trong hệ thống viễn thông, hệ thống mạng dây( Cable system) đóng một vai trò hết sức quan trọng, nó liên quan trực tiếp đến chất lượng mạng viễn thông và là một thành phần tiêu tốn nhiều chi phí nhất trong hệ thống Chính vì yêu tố quan trọng đó mà hệ thống cáp lúc naò cũng được nhà đầu tư quan tâm đặt biệt ngay khi một dự án mới hình thành
Trong viễn thông hiện nay sử dụng các loại cáp có số đôi( cặp, pair) lần lược
1,2,4,5,10,20,30,50,100,200,300,500,1000 và được chia thành các các chủng loại như sau:
1 Cáp Trong Nhà(Inside cable) Là loaị cáp sử dụng trong điều kiện không
có anh nắng trực tiếp, lớp võ ngoài được
bọc bằng một lớp PVC chống cháy, trong
không chưá dâù giử ẩm( có một số loại cáp
còn có thêm lớp bạc chống nhiễu)
2 Cáp Ngoài trời (Outside cable) Là loaị cáp sử dụng trong điều kiện mưa gió và
nắng trực tiếp, lớp võ ngoài được bọc bằng
một lớp PVC dầy chống cháy ít và dây thép
chịu lực đính kèm theo có tác dụng chịu lực
kéo khi căn trên trụ viễn thông, trong có
chưá dâù giử ẩm( có một số loại cáp
còn có thêm lớp bạc chống nhiễu)
3 Cáp Âm Đất ( Cáp Ngầm) Là loaị cáp sử dụng trong điều kiện chôn ngầm dưới
đất, lớp võ ngoài được bọc bằng một lớp PVC dầy
không có chống cháy, trong có chưá dâù giử ẩm
( có một số loại cáp còn có thêm lớp bạc chống nhiễu)
Điện Thoại: (848) 8126784 Fax: (848) 8130467 Email: sinhdat@.vnn.vn
Trang 2
-4 Luật maù cáp viễn thông
Do tính chất phức tạp của một “đống buì nhùi” dây nhợ, nếu không có một qui luật cụ thể sẽ tạo rất nhiều khó
khăn cho người thi công, theo tiêu chuẩn quốc tế, luật màu dùng cho đa số cáp viền thông được thể hiện theo
Bảng màu chuẩn 25 đôi này là cơ sở cho tất cả các loại cáp từ 2 đôi cho đến 1000 đôi
5 Nhà Cung cấp Cáp
Hiện nay trên thị trường có rất nhiền nhà máy sản xuất các loại cáp viễn thông, tuỳ theo nhu cầu mà ta có thể lưạ chọn cho phù hợp, các nhản hiệu thông dụng như: Sacom, Saicom, Postef, AMP, Tyco, Alantek, Bandiu,…
II TỔNG ĐÀI NỘI BỘ
1 Tổng quát và các khái niệm
- Trung kế (CO lines) là đường bưu điện vào
- Máy nhánh (Extensions) là đường line máy nhánh ra
sạn, … cĩ nhu cầu liên lạc nội bộ với nhau đều cĩ thể sử dụng tổng đài
- LỢI ÍCH CỦA TỔNG ĐÀI: Khi dùng tổng đài thì liên lạc nội bộ khơng mất cước phí bưu điện
,Tận dụng tối đa hiệu quả của các đường trung kế bưu điện
CÁC TÍNH NĂNG CƠ BẢN CỦA TỔNG ĐÀI:
- Cùng lúc tất cả các máy đều cĩ thể liên lạc nội bộ với nhau
- Khĩa quốc tế, liên tỉnh, di động, nội hạt (tùy yêu cầu)
- Thích ứng với đường truyền tốc độ cao thơng qua card E & M
- Chế độ phân biệt giờ, ngày và đêm (nhận chuơng tới, gọi ra ngồi, khĩa đường dài)
- Sử dụng mã khĩa tự động để gọi liên tỉnh, di động, quốc tế
- Chức năng khĩa máy thủ cơng bằng mã số (trên máy Analog)
- Hạn chế thời gian gọi đi cho mỗi máy nhánh
- Chế độ ưu tiên chỉ gọi số di động, liên tỉnh, quốc tế đặc biệt
Trang 3- Chế độ chống làm phiền (từ chối lịch sự)
- Chuyển cuộc gọi tới một đường line ngồi khi tổng đài khơng cĩ người trực
- Chế độ nĩi chuyện hội nghị cùng lúc 5 số điện thoại (3 máy nội bộ và 2 máy bên ngồi)
- Tự động kết nối khi gọi nội bộ cho nhau mà khơng cần nhấc máy (dùng máy key)
- Tự động gọi lại khi máy bận
- Chế độ nhạc chờ khi chờ chuyển máy (cĩ thể dùng nhạc trực tiếp từ bên ngồi)
- Quản lý tính tiền in bill lưu trữ (dùng phần mềm quản lý cước / máy in)
- Đảo cực tính tiền in bill cho chính xác
- Đổi số máy nhánh trùng khớp với số phịng (101……799)
- Mất điện vẫn cĩ thể hoạt động cả hệ thống nhờ cĩ hệ thống nguồn lưu trữ, acquy
2 Giới thiệu – Cách Lắp Đặt Tổng Đài Panasonic Panasonic là một thong hiệu lớn trong lĩnh vực PABX, thị phần của hãng chiếm rất lớn trong khúc thị trường bình dân, trong thị trường cao cấp Panasonic không có sản phẩm cạnh tranh với các tên tuổi khác như: Siemens, Errisson, Alcatel, AVAYA,… Tuy nhiên, trong thị trương bình dân chiếm thị phần lớn cũng nói lên một điều rằng tổng đài Panasonic rất thông dụng ở VN
a/ Tổng Đài KX-TES824( Tài liệu tham khảo: Installation Manual TES)
Model TES/TEB là model có câú hình nhỏ nhât trong hệ
thống tổng đài Panasonic hiện nay, câú hình thay đổi từ
03 trung kế 08 máy nhánh đến 08 trung kế và 24 máy
nhánh Việc nâng cấp rất dể dàng do thiết kế modul có
sẳn:
- KX-TES 824: Khung chính tổng đài bao gồm nguồn,
03 trung kế, 08 máy nhánh Hybrid, card trả lời tự động
một kênh onboard
- KX-TES82474: Card nâng cấp 08 máy nhánh analog
- KX-TES82483: Card nâng cấp 03 trung kế, 08 máy
nhánh Hybrid
- KX-TES82480: Card nâng cấp 02 trung kế, 08 máy
nhánh analog
Trang 4Sơ đồ đấu nối tổng quát với các thiết bị ngoại vi như sau:
Kết nối các modul( các card nâng cấp ) được mô tả như sau:
- Kết nối CO, Chống sét:
Trang 5- Kết nối các card nâng cấp
- Kết nối máy nhánh ( Thue bao, Extenson)
- Kết nối các ‘đồ chơi’ ( Nhạc ngoài, Thông báo ngoài, máy in)
Trang 6- Cuối cùng: Kết nối nguồn và sẳn sàng hoạt động
b/ Tổng Đài KX-TD1232 ( Tài liệu tham khảo: Installation Manual TES)
Model KX-TD1232 là model cũ có câú hình trung bình nhưng hiện nay còn rất htông dụng trong các doanh nghiệp, nay là model tổng đài sử dụng công nghệ Digital đầu tiên cuả Panasonic Câú hình thay đổi từ nhỏ nhất
08 trung kế 16 máy nhánh đến 24 trung kế và 96 máy nhánh Việc nâng cấp rất dể dàng do thiết kế modul có sẳn:
KX-TD180 : Card mở rộng 4 trung kế analogue
KX-TD174 : Card mở rộng 16 máy nhánh chỉ dung với điện thọai thường SLT
KX-TD191 : Card Disa cho phép truy xuất trực tiếp vào máy nhánh (cùng lúc xử lý được 2 CO)
KX-TD192 : Card kết nối 2 khung
KX-TD193 : Card hiển thị số gọi đến
KX-TD170 : Card mở rộng 8 máy nhánh hổn hợp
- Vị trí Kết nối tổng quát các thiết bị ngoại vi:
Trang 7- Kết nối Nguồn, máy in hoặc PC:
- Kết nối trung kế:
- Kết nối Máy nhánh( Thuê bao, Extention)
Trang 8- Độ dài tiêu chuẩn cuả cáp thuê bao
- Kết nối các card nâng cấp
Trang 10- Keát Noái Card keát noái hai khung KX-TD192, card DISA KX-TD191
Trang 11- Kết nối Nguồn vào và hoạt động:
-
Trang 12-
c/ Tổng Đài KX-TDA100/200/600 ( Tài liệu tham khảo: Installation Manual TDA)
Model KX-TDA0/200/600 là model mơí nhất có câú hình linh hoạt Câú hình thay đổi từ nhỏ nhất 08 trung kế
08 máy nhánh đến 192 trung kế và 640 máy nhánh( Model KX-TDA600)(Trong khoá học này chỉ tập trung vào model TDA100/200) Việc nâng cấp rất dể dàng do thiết kế modul có sẳn:
Tổng quát về các card cuả tổng đài KX-TDA100/200
Trang 14Hình ảnh TDA
Trang 15- “Nội Thất” bên trong TDA100/200
- Sơ đồ Slot ( Khe cắm) và các vị trí chức năng:
- Card Nguồn – Cách kết nối card nguồn
Trang 17- Kết nối các card thuê bao
Trang 18- Kết nối cáp thuê bao
- Kết nối các đường dây ngoài
Trang 19-
Trang 20- Kết nối Máy nhánh
- Kết nối Thiết bị Ngoại vi, máy in, máy tính
Trang 21Tổng quát một hệ thống của TDA100/200/600
PSTN / ISDN
E1 BRI
CO Trunk
Analog line
Private Network
Trang 22- Kết nối nguồn và bắt đầu hoạt động:
Trang 233 Giới thiệu – Cách Lắp Đặt Tổng Đài Siemens
Siemens là một thương hiệu lớn trong lĩnh vực PABX, thị phần của hãng chiếm rất lớn trong khúc thị trường cao cấp, trong thị trường bình dân, khoảng 2 năm trở lại dây, Siemens cho ra dòng sản phẩm Hipath 1100 được sản xuất tai Brazin, đây là sản phẩm bình dân và cũng dần chiếm được một phần naò khách hàng trong thời gian vưà qua Trong dòng sản phẩm Hipath 1100 có 3 model: Hipath 1120, Hipath 1150 và Hipath 1190 dung lượng từ 06 trung kế 08 máy nhánh cho đến 40 trung kế và 140 máy nhánh ( dòng Hipath 1190)
Tuy vậy tất cả dòng hipath đều lập trình cài đặt giống nhau Trong giới hạn khóa học naỳ chúng ta chỉ đề cập đến model Hipath 1150
Tổng quát về Hipath 1150:
Cấu hình cơ bản: 02 trung kế, 08 máy nhánh,
nâng cấp tối đa 10 trung kế, 50 máy nhánh,
key phone Profiset 3030
Trang 24- Các card trong hệ thống Hipath 1150/1190
Trang 25- Kết nối các card nâng cấp
Trang 26-
Trang 27III Cấu Hình Tổng Đài
Tổng đài, về cơ bản là một thiết bị Plus and play, tuy nhiên không thể để những giá trị mặc định như vây mà hoạt động đươc, vì như thế sẽ tạo ra rất nhiều phiền phức cho khách hàng Một điều may mắn là tất cả các loại tông đài đều cho chúng ta cấu hình( hay goi nôm na là Progamming) theo nhu cầu sử dụng Trong khuôn khổ khoá học này chúng ta tìm hiểu hai cách cấu hình tổng đài là bằng key phone và
PC thông qua cổng USB hoặc Com( chuẩn RS232) Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu cách cấu hình các loại tổng đài: Panasonic KX-TES824, KX-TD1232, KX-TDA100, Siemens Hipath 1150 ( Riêng tổng đài NEC, Aristel bạn nào có nhu cầu thì liên hệ )
1.Tổng Đài Panasonic KX-TES824
Tổng đài TES lập trình được bằng cả hai cách là key phone và PC, cách nào cũng có thể cấu hình hết những tính năng cuả đài và mổi cách có một lợi thế riêng
Hướng Dẫn Sử Dụng
Gọi nội bộ :
- Nhấc máy -> nhấn số nội bộ ( hay phím DSS tương ứng với số nội bộ đã lưu) -> nói chuyện
Gọi Operator :
- Nhấc máy -> nhấn số ( 0/ 9 ) -> nói chuyện
Gọi ra ngoài chiếm ngẫu nhiên CO
- Nhấc máy -> nhấn số ( 0/ 9 ) chiếm CO -> quay số Điện thoại cần gọi -> nói chuyện
Chiếm trực tiếp CO gọi ra ngoài
- Nhấc máy -> nhấn số ( 81-> 88 ) chiếm CO -> quay số Điện thoại cần gọi -> nói chuyện
Gọi bằng Account Code :
- Nhấc máy -> nhấn số 9 ( 81/ 88 ) chiếm CO -> nhấn ** -> Pass word ( account code ) -> quay số Điện thoại cần gọi -> nói chuyện
Call Pickup : Rước cuộc gọi
Plant 1 :
- Rước theo nhóm : Nhấc máy -> nhấn số 40 -> nói chuyện
- Rước trực tiếp : Nhấc máy -> nhấn số 4 + Ext No -> nói chuyện
Plant 2,3 :
- Rước theo nhóm : Nhấc máy -> nhấn số #40 -> nói chuyện
- Rước trực tiếp : Nhấc máy -> nhấn số #4 1+ Ext No -> nói chuyện
Chuyển cuộc gọi :
Chuyển nội bộ :
- Đang nói chuyện nhấn Transfer / Flash / Hookswitch -> nhấn số Ext hoặc nhấn phím trên DSS -> gác máy
Chuyển trên đường CO :
- Đang nói chuyện nhấn Transfer -> nhấn 9 ( 81 -> 88 ) -> nhấn số điện thoại -> gác máy
Đàm thoại tay ba :
- Nhấc máy -> nhấn số 9 ( 81/ 88 ) -> nhấn số điện thoại -> nói chuyện-> nhấn CONF/ Flash /
Hookswitch -> nhấn số Ext -> nói chuyện -> nhấn CONF/ Flash -> Hookswitch -> nhấn nsố 3 -> 3 người nói chuện cùng lúc
Ghi âm bản tin thường :
- Program -> 9 -> 1 -> OGM no (có 8 OGM từ OGM1-> OGM8) -> Record(bắt đầu đọc bản tin -> Store ( kết thúc bản tin và lưu bản tin)
Trang 28Nghe lại : Program -> 9 -> 2 -> OGM No (1->8)
Lưu số trên bàn DSS từ bàn lập trình và bàn DSS:
Lưu số Ext :
- Program # * -> nhấn phím cần lưu trên bàn DSS -> nhấn phím số “1”(trên bàn lập trình) -> số Ext -> store
Lưu số CO :
- Program # * -> nhấn phím cần lưu trên bàn DSS -> nhấn phím số “0”(trên bàn lập trình)-> số CO -> store
Lưu số quay nhanh :
- Program # * -> nhấn phím cần lưu trên bàn DSS -> nhấn phím số “2” trên bàn lập trình-> nhấn số “9” -> số cần lưu -> Store
Call Forwarding :
All call tấc cả cuộc gọi vào sẽ Forward đến moat máy khác được gán
- Set : Nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 1 -> Ext No -> # -> gác máy
- Cancel : Nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 0 -> gác máy
Busy / No answer khi gọi vào máy bị bận hoặc không trả lời thì sẽ forward cuộc gọi đến máy khác đã được gán
- Set : Nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 2 -> Ext No -> # -> gác máy
- Cancel : Nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 0 -> gác máy
To outside CO line cuộc gọi sẽ được forward trên đường CO đến một máy cố định hay máy di động đã được gán
- Set: Nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 3 -> 9/0 -> số điện thoại -> # -> gác máy
- Cancel : nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 0 -> #
Follow me :
- Set : Nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 5 -> Ext No -> # -> gác máy
- Cancel : Nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 8 -> Ext No -> # -> gác máy
Tránh làm phiền : DND sẽ không có chuông đổ khi có cuộc gọi đến
- Set : Nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 4 -> # -> gác máy
- Cancel : Nhấc máy -> FWD/DND ( 71 ) -> 0 -> # -> gác máy
Khoá bà phím chỉ nhận cuộc gọi không thực hiện cuộc gọi
- Lock : Nhấc máy nhấn 77 -> Password -> Password -> # -> gác máy
- Unlock : Nhấc máy nhấn 77 -> Password -> # -> gác máy
Chuyển chế độ ngày đêm bằng tay ở máy Operator :
- Ngày : Nhấc máy -> 780 -> # -> gác máy
- Đêm : Nhấc máy -> 781 -> # -> gác máy
Kiểm tra chế độ ngày đêm ở máy Operator :
- Không nhấc máy nhấn phím #
Xoá cài đặc chức năng ở máy con
- Nhấc máy -> 79 -> # -> gác máy
a/ Lập trìng bằng key phone( Tài Liệu tham khảo: Installation Manual TES)
• Bắt đầu vào lập trình hệ thống:
(Để lập trình hệ thống thì bàn lập trình phải gắn vào Port 1)
Nhấn phím Program -> *#1234 ->” System No?” -> nhập mã lập trình theo hướng dẫn dưới đây:
Trang 29 Next:tương đương với phím SP-Phone dùng để lật trang màng hình đi tới
Select:tương đương với phím Auto Answer
Store:Tương đương với phím Auto dial store
End:Tương đương với phím Hold
FWD:Dùng để di chuyển con trỏ đi tới
CONF:Dùng để di chuyển con trỏ đi lui
Redial:Dùng để lui trang màng hình trở lui
Ngày giờ hiện hành :
- Nhập 000 -> bấm Next ( SP-Phone ) -> Year ( 00-99 )nhập hai số cho năm -> bấm Select (Auto answer: chọn từ Jan -> Dec ) cho tháng -> Day ( 1 -> 31 )nhập hai số cho ngày -> bấm Select (Auto answer: chọn Sun -> Sat ) -> Hour ( Bấm từ 1 -> 12 ) để chọn giờ -> Minute (Bấm từ 00 -> 99) để chọn phút -> bấm Select ( Auto answer:AM/PM) để chọn AM/PM -> bấm Store ( auto dial ) để lưu -> bấm End ( Hold ) để kết thúc
Đổi Password lập trình hệ thống:
- Nhập 002 -> bấm Next -> Password( 0000 – 9999 ) nhập Password bốn số cần thay đổi (mặc định là 1234) -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Bàn giám sát DSS :
- Nhập 003 > bấm Next > DSS Console No ( 1>2 )nhập 1 hoặc 2 để chọn bàn DSS1 hay DSS2
-> Ext Jack No ( 02 > 16 ) chọn jack đã gắn bàn DSS >bấm Store >bấm end kết thúc
- Nhập 004 -> bấm Next -> DSS Console No ( 1->2 )Nhập 1 hoằc 2 để chọn DSS 1 hoặc 2 vừa chọn ở bước trên -> Ext Jack No ( 01-> 16 ) chọn Jack mà gắn bàn lập trình(thường chọn Jack 01) -> bấm Store để lưu -> bấm End để kết thúc
Chế độ ngày đêm chuyển đổi tự động ( Auto ) hoặc nhân công ( Man ) :
- Nhập 006 ->bấm Next -> bấm Select để chọn Auto hay Man ->bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Định thời gian làm việc ở chế độ ngày đêm :
- Nhập 007 -> bấm Next -> bấm Next ( Sun -> Sat )để chọn thứ hoặc Prew-tương đương phím Redial( sun -> sat ) hoặc “*” ( everyday ) chọn tất cả các ngày trong tuần -> bấm Select ( day / night / lunch –S/lunch-E ) chọn chế độ ngày,đêm-> Hour ( 1 -> 12 ) bấm từ 1->12 chọn giờ -> Minute (00 -> 59 ) nhập tư ø00-59 chọn phút -> bấm select chọn AM hoặc PM -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Chọn Jack làm máy Operator :
- Nhập 007 > bấm Next > Ext jack No ( 01 > 08 ) nhập từ 01> 08 để chọn Jack cho Operator
-> bấm Store để lưu > bấm End kết thúc Thay đổi số máy nhánh :có 3 Plan.Để thay đổi số máy nhánh bạn có thể chọn một trong 3 Plan sau
Plan 1 : 100 -> 199
Plan 2 : 100 -> 499
Plan 3 : 10 -> 49
- Nhập 003 -> bấm Next -> bấm Select chọn Plan 1/2/3 -> bấm Store -> bấm Next -> Ext jack
No ( 01->24 ) -> Ext No nhập số máy nhánh cần thay đổi -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Kết nối CO hoặc không kết nối C0:
- Nhập 400 ->bấm Next -> outside line No ( 1…8/* ) nhập 1->8 để chọn C01-C08 hoặc “*” chọn tất cả C0 ->bấm Select chọn Connect hoặc No connect ->bấm Store để lưu ->bấm End kết thúc Chọn chế độ quay số cho CO line :chọn chế độ DTMF
Trang 30- Nhập 401 -> bấm Next -> Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1->8 chọn C01->C08 hoặc “*” chọn tất cả
- CO -> bấm Select để chọn DTMF -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Xác lập máy đổ chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa :
Chế độ ngày : ( theo thời gian trong chương trình 007 )
- Nhập 408 -> bấm Next -> Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc bấm “*” để chọn tất cả C0 -> Ext jack No ( 01…24/* ) nhập từ 01->24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” chọn tất cả máy nhánh đổ chuông -> bấm Select chọn Enable / Disable-> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Chế độ đêm : ( theo thời gian trong chương trình 007 )
- Nhập 409 -> bấm Next -> Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc “*” chọn tất cả các C0 -> Ext Jack No ( 01…24/* ) nhập 01->24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy đổ chuông ->bấm Select chọn Enable/ Disable-> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Chế độ trưa : ( theo thời gian trong chương trình 007 )
- Nhập 410 -> bấm Next -> Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc bấm”*” chọn tất cả C0 -> Ext Jack No ( 01…24/* ) nhập 01-> 24 chọn máy đổ chuông hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy đổ chuông -> bấm select chọn Enable/ Disable -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Chế độ Delay chuông ở chế độ ngày / đêm / trưa :
Chế độ ngày tương ứng với chương trình 408
- Nhập 411 -> bấm Next -> Outside line No ( 1…8/* ) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc bấm “*” chọn tất cả C0 -> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01 ->24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay -> bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Chế độ đêm tương ứng với chương trình 409
- Nhập 412 -> bấm Next -> Outside line No ( 1…8/* ) nhấp-> chọn C01->C08 hoặc bấm * chọn tất cả C0 -> Ext Jack No(01….24/*) nhập 01->24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm * tất cả các máy nhánh đổ chuông Delay ->bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s -> bấm Store để lưu-> bấm End kết thúc
Chế độ trưa tương ứng với chương trình 410
- Nhập 413 -> bấm next -> outside line No ( 1…8/* ) nhập 1-> 8 chọn C01->C08 hoặc ) chọn tất cả C0 -> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01->24 chọn máy nhánh đổ chuông Delay hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy đổ chuông Delay -> bấm Select chọn Immediately, 5s, 10s , 15s -> bấmStore để lưu -> bấm End kết thúc
Chế độ Hunting : Tìm máy rỗi trong nhóm đổ chuông
- Nhập 600 ->bấm next -> Ext jack No ( 01 -> 24 ) nhập 01->24 chọn máy nhánh để nhóm trong một nhóm -> Ext group ( 1…8 ) nhập 1->8 chọn nhóm -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc ( Chọn các Ext vào trong một nhóm )
- Nhập 100 -> bấmNext -> Ext group No ( 1…8 ) nhập 1->8 chọn nhóm máy nhánh -> bấm Select chọn Enable/ Disable -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc ( Chọn Group Ext dùng Hunting tưong ứng với lệnh 600 )
- Nhập101 -> bấm Next -> Ext group ( 1…8 ) nhập 1-> 8 chọn nhóm máy nhánh -> bấm Select chọn Terminal / Circular -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc
- Nhập 414 ( chế độ ngày ) -> bấm Next -> Outside line No(1…8/*) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc tất cả các C0 -> bấm Select chọn Normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) -> Ext Jack
Trang 31No (01->24/*) nhập 01->24 chọn máy nhánh hoặc bấm “*” chọn tất cả máy nhánh -> bấm Store lưu ->bấm End kết thúc ( Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm )
- Nhập 415 ( chế độ đêm ) -> bấm Next -> Outside line No(1…8/*) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc bấm “*” chọn tất cả C0 -> bấm Select Normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) -> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01->24 chọn máy nhánh hoặc bấm “*” chọn tất cả máy nhánh -> bấm Store lưu ->bấm End kết thúc ( Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm )
- Nhập 416 ( chế độ trưa ) -> bấm Next -> outside line No (1…8/*) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc bấm “*” chọn tất cả các C0 -> bấm select normal/DIL/DISA1/DISA2/UCD (chọn DIL) -> Ext Jack No (01…24/*) nhập 01->24 chọn máy nha1nh hoặc bấm “*” chọn tất cả các máy nhánh -> bấm Store lưu -> bấm end kết thúc ( Chọn DIL cho EXT jack thấp nhất trong nhóm )
Chế độ DISA :
Khi gọi vào trên Co sử dụng disa thì tổng đài phát ra bản tin OGM ,người gọi có thể bấm trực tiếp số nội bộ muốn gặp(nếu biết).Nếu không bấm gì thì cuộc gọi thự động chuyển về operator đã quy định.Phải có card disa
- Nhập 414 ( chế độ ngày ) -> outside line No (1….8/* ) nhập 1-> 8 chọn C01-> C08 hoặc bấm “*” chọn tất cả C0 -> bấm select chọn normal/DIL/OGM1/OGM2/UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc ( Chọn OGM1/OGM2 )
- Nhập 415 ( chế độ đêm ) -> outside line No (1….8/* ) nhập 1->8 chọn C01-> C08 hoặc bấm * tất cả các C0 -> bấm select NORMAL/DIL/OGM1/OGM2/UCD (chọn OGM 1 hoặc OGM 2) -> bấm Store -> bấm End kết thúc
- Nhập 416 ( chế độ trưa ) -> next-> outside line No (1….8/* ) nhập 1->8 chọn C01->C08 hoặc bấm * chọn tất cả các C0 -> bấm select NORMAL/DIL/OGM1/OGM2/UCD ( chọn OGM 1 hoặc OGM 2) -> bấmn Store lưu -> bấm End kết thúc ( Chọn OGM1/OGM2 )
Cấm Ext gọi ra trên đường CO :
- Nhập 4X (X=05,06,07) -> bấm next -> outside line no nhập 1…6 chọn từ CO 1…C06 hoặc bấm “*” chọn tất cả C0 -> Ext Jack No (chọn ext jack từ 1-> 24 hoặc “*” chọn tất cả) -> bấm select ( enable chế độ cho phép chiếm co khi bấn số 9 goi ra ngoài / disable chế độ không cho gọi ra ngoài ) -> bấm store lưu -> bấm end kết thúc
+ X=05 ban ngày, 06â ban đêm, 07 trưa
Chọn Enable cho các Ext trên đường CO nếu cho máy Ext chiếm CO gọi ra ngoài Nếu không cho thì chọn Disable
Hạn Chế cuộc gọi :
- Nhập 3X (X= 0205 ) > bấm next > Code No ( 0120 là nơi tạo mã cấm cho từng cos từ cos 2
-> cos 5) > bấm store lưu > bấm end kết thúc + 02 : Class 2
+ 03 : Class 3 + 04 : Class 4 + 05 : Class 5
- Nhập 6X (X= 01…03 ) -> bấm next -> Ext jack No ( 01…24/* ) -> cos No ( Ext jack ở Cos 1 thì không bị giới hạn ) -> store(lưu) -> end(kết thúc)
+ 01 : cho ban ngày + 02 : cho ban ngày + 03 : cho ban ngày Gọi ra ngoài bằng Account code :
- Nhập 605 -> next -> Ext jack No ( 01…24/* ) -> select ( Option/ Forced/ Verify all / verify toll ) -> store -> end
Trang 32+ Verify all : ko tạo mã cấm nào trong chương trình ( khi gọi ra ngoài là phải nhập Account code )
+ Verify toll : Aùp dụng từ class 3 -> class 5 khi đó đã tạo những mã cấm trong chương trình 303 -> 305 Muốn gọi phải nhấn account code những mã không cấm trong chương trình 303->305 không cần nhấn acount code
- Nhập 310-> next -> code No ( 01-50 ) -> account code ( 0->9 ) -> store -> end
Tạo mã Account để khi gọi thì nhấn mã có 4 ký tự (0000->9999)
- Nhập 303-305 : tạo mã cấm tương ứng khi sử dụng từng class ( 3->5 ) ở chế độ verify – toll
- Nhập 601-602-603 : đưa Ext jack No vào class sử dụng account code ( class 3 -> class 5 ) ARS : Tự động chèn dịch vụ 171,178,177,179 khi gọi đường dài liên tỉnh quốc tế
- Nhập 350 -> next -> Co line No ( 1…8/* ïchọn CO để sử dụng chế độ ARS) nhập từ 0->8 nếu chọn từ CO 1-> CO 2,chọn tất cả thì chọn * -> select ( enable chọn chế độ sử dụng ARS / Disable không chọn chế độ ARS ) -> Store -> end
Chọn đường CO để sử dụng dịch vụ ARS ( Enable )
- Nhập 351 -> next -> Code No ( 01-80 ) -> area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) -> Store -> end
Chọn mã vùng khi gọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 1
- Nhập 352 -> next -> Code No ( 01-80 ) -> area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) -> Store -> end
Chọn mã vùnng khi gọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 2
- Nhập 353 -> next -> Code No ( 01-80 ) -> area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) -> Store -> end
Chọn mã vùng khi dọi sẽ chèn dịch vụ ARS cho Route 3
- Nhập 354 -> next -> Code No ( 01-80 ) -> area code( tối đa 7 digits, 0…9 ) -> Store -> end
Chọn mã vùng dùng khi gọi se chèn dịch vụ ARS cho Route 4
- Nhập 361 -> next -> Route No ( 1…4 ) -> chọn từ 1 -> 4 để chọn Route 1 ->Route 4-> added Number -> store-> end
(chèn mã dich vụ như 171,177,178,179 cho từng Route tương ứng)-> Store-> end
Đảo cực :
- Nhập 424-> next -> Co line No ( 1…8/* ) chọn từ 1 ->8 cho CO 1->CO 8 hoặc chọn tất cả thì chọn “*” -> select ( enable chọn chế độ đảo cực / Disable không chọn chế độ đảo cực ) -> Store -> end
Enable : chọn chế độ đảo cực
Chỉnh thời gian Flash time :
- Nhập 418-> next -> Co line No ( 1…8/* ) nhập từ 1->8 nếu chọn từ CO 1-> CO 8 nhập “*” nếu chọn tất cả-> select ( 600/900/1200ms ) -> Store -> end
Giới hạn thời gian gọi ra ngoài :
- Nhập 212-> next -> Time ( 1->32 minite là thời gian cần giới hạn )-> Store-> end
Tạo khoảng thời gian giới hạn để đàm thoại ( 1-> 32 min )
- Nhập 613 -> next -> Ext jack No ( 01…24/* chọn jack Ext từ 0 -> 24 nếu chọn tất cả các jack thì nhập * )-> select (enable là giới hạn/ Disable là không giới hạn ) -> Store-> end
Chọn Ext nào giới hạn thời gian gọi ra
Giới hạn gọi ra trên đường CO :
- Nhập 205 -> next -> ( 1-32min là thời gian cần giới hạn) -> store -> end
Áp dụng khi sử dụng ở chế độ call forwarding to out side CO line , call transfer to outside CO line Khi hết thời gian giới hạn sẽ chấm dứt cuộc đàm thoại
Chuyển cuộc gọi trên đường CO line :
Trang 33- Nhập 606 -> next -> Ext jack No ( 01…24/* nhập từ 1->24 để chọn Ext jack nếu chọn tất cả các jack thì nhập * ) -> select (enable chế độ cho phép chuyển ) cuộc gọi/ Disable chế độ không cho phép chuyển cuộc gọi) -> Store -> end
Enable ( cho ) , Disabl( không cho ) Ext tranfer to outside CO line
Call Forwarding cuộc gọi trên đường CO line :
- Nhập 607 -> next -> Ext jack No ( 01…24/* nhập từ 1->24 để chọn từ jack 1->24,nhập * nếu chọn tất cả) -> select (enable chế độ cho phép sử dụng / Disable không cho phép ) -> Store -> end
+ Enable ( cho ) , Disable( không cho ) Ext call forwarding outside CO line Reset dữ liệu hệ thống ( reset phần mềm )
- Nhập 999 -> Next -> Select ( all para / system / CO / Ext / Dss /Speed dial ) -> store -> end
+ All para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default + CO para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng CO line + Ext para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng Ext line + DSS para : Reset Tổng Đài trả về giá trị Default của các chức năng DSS console Hiển thị số gọi đến :
- Nhập 900-> Next -> CO line No ( 1…8/* nhập từ 1->8 nếu chọn từ CO 1-> CO 2,nhập * nếu chọn tất ca các COû) -> Select (enable chế độ hiển thị / Disable chế độ không hiển thị ) -> store-> end
Chọn có hoặc không có hiển thị trên từng CO
- Nhập 910 -> Next-> CO line No ( 1…8/* nhập từ 1->8 nếu chọn từ CO 1->CO 8,nhập * nếu chọn tất cả ) -> Select ( FSK chọn chế độ hiển thị ở hệ FSK / DTMF chọn chế hiển thị ở hệ DTMF) -
> store-> end
Chọn chế độ hiển thị FSK hoặc DTMF cho từng CO line
Set cổng COM máy in RS232C
- Nhập 800 -> Next -> Select ( CR + LF/CR ) -> Store -> Next -> Select( 1200/2400/4800/9600bps tốc độ máy in phải giống với tốc độ của tổng đài ) -> store -> next -> select ( 7/8 bit ) -> store -
> next -> select ( Mark/Space/ Even / all/ none ) -> store -> next -> select ( 1 bit / 2bit ) -> store -> end
+ Chọn mã đường line : CR + LF/CR + Chọn tốc độ bit : 1200/2400/9600/4800 + Chọn độ dài ký tự : 7/8 bit
+ Chọn bit parity : Mark/Space / even/ old/ None + Chọn bit stop : 1 bit /2bit
Chọn chế độ in hay không in cuộc gọi ra hoặc vào :
- Nhập 802 -> next -> select ( On / Off / toll ) -> store -> next -> select ( On / Off ) -> store -> end
+ Outgoing call : cuộc gọi ra : ON(in tất cả cuộc gọi) / OFF(không in)/ Toll ( in những cuộc gọi giới hạn )
+ Incoming call : Cuộc gọi vào : On(in) / Off (không gọi)
b/ Lập trình bằng PC: ( Tài Liệu tham khảo: Installation Manual TES)
Phải cài đặT KX-TEB308 Maintenance Console / TES 824 Maintenance Console và cài đặt Driver USP để lập trình bằng USP và cũng có thể lập trình bằng cổng com RS –232C:
Trang 34 Mở KX-TEB308 Maintenance Console / TES 824 Maintenance Console -> Enter Program console ->
1234 -> chọn Connect to PABX -> Enter system Password -> 1234 -> chọn USB ( nếu lập trình USB ) chọn RS232 ( Nếu lập trình bằng cổng COM RS-232C )
Ngày giờ hiện hành :
- System -> 1.1 Date & time -> Date ( nhập ngày , tháng , năm ) -> time -> chọn AM/PM -> nhập giờ , phút -> Apply
Đổi Password lập trình :
- System -> 1.2 Main -> System Password -> nhập Password mới -> Apply
Chức năng giám sát :
- Ext -> 2.5 Dss console -> Dss console No -> chọn DSS -> console Port -> chọn Port để gán bàn DSS -> pair Ext -> chọn Port đi kèm với DSS -> Apply
Chuyển đổi chế độ ngày, đêm và trưa
- System -> 1.4 Time service -> Time service Switching Mode -> chọn Manual ( chuyển bằng tay ) , chọn Auto ( chuyển tự động ) -> Apply
Aán định thời gian làm việc ở chế độ ngày , đêm , trưa
- System -> 1.4 Time service -> Time service Switching Mode -> Time Setting -> Nhập giờ bắt đầu ngày , đêm , trưa cho các ngày trong tuần từ thứ hai -> Chủ nhật -> Apply
Aán định máy Operator :
- System -> Main -> Operator -> chọn Jack làm Operator -> Apply
Đổi số máy nhánh :
- System -> Numbering Plan -> Numbering Plan -> chọn Plan ( 1-3 ) -> đổi số Ext tương ứng từng Jack -> Apply
Kết nối CO chọn chế độ quay số , CO group -> thời gian Flash , Đảo cực CO
- 3.CO -> Detail -> Connection -> chọn CO kết nối -> Dial mode -> chọn chế độ quay số -> CO line group -> chọn Group cho CO line -> Flash / recal time -> chọn thời gian Flash -> Reverse detection chọn hay không chọn chế độ đảo cực CO -> Apply
Đổ chuông thường :
- 3.CO -> 1 line Mode -> CO line -> chọn Normal cho chế độ ngày, đêm, trưa -> Apply
- 3.CO -> 2.Incoming / Outgoing -> CO line Number -> chọn CO đổ chuông ( 1… 8 ) -> Ext -> chọn máy nhánh đổ chuông vào các thời gian ngày , đêm , trưa -> Apply -> Ok
Đổ chuông Delay :
- 3.CO -> 1.Time mode -> CO line -> Chọn Normal cho chế độ ngày, đêm, trưa -> Apply
- 3.CO -> 2.Incoming / outgoing -> CO line Number -> chọn CO đổ chuông ( 1… 8 ) -> Ext -> chọn máy nhánh đổ chuông -> chọn thời gian đổ chuông máy tiếp theo -> Apply -> Ok
Hunting Ring: Tìm máy rỏi đổ chuông trong nhóm
- 3.CO ->3 2.Incoming / outgoing -> CO line Number -> chọn CO->chọn máy nhánh đổ chuông vào các chế độ ngày đêm trưa(các máy đổ chuông phải chung một nhóm) ->apply->ok
- 2.Extention -> 2.6 Extention group -> chọn Jack theo số máy nhánh đổ chuông vào cùng một nhóm -> Group no -> chọn Group no cho nhóm Huning từ group 1->gruop8 -> Extention hunting -> Group
no chọn Group hunting tương ứng ở trên -> Extention hunting -> set -> chọn Group -> Type -> chọn chế độ Terminal(đổ chuông đầu cuối) hay chế độ Cicular(chế độ đổ chuông xoay vòng) cho nhóm Hunting -> Apply
- 3.CO -> 3.1 Line mode-> Co No-> chọn Co sử dụng Hunting -> chọn chế độ ngày đêm trưa -> Type -> chọn Dil tương ứng với từng Co hunting -> Detail -> chọn Jack Ext(máy nhánh) đổ chuông đầu
Trang 35Chế độ DISA: Khi gọi vào trên Co sử dụng disa thì tổng đài phát ra bản tin OGM ,người gọi có thể bấm trực tiếp số nội bộ muốn gặp(nếu biết).Nếu không bấm gì thì cuộc gọi thự động chuyển về operator đã quy định.Phải có card disa
- 3.CO -> 3.1 line mode -> CO line -> Type -> chọn DISA -> Detail chọn OGM No (từ OGM 1->OGM 8) cho ngày , đêm , trưa -> Apply –> Ok
Cho phép gọi ra hoặc không cho phép gọi ra trên đường CO
- 3.CO -> 3.2 Incoming/ Outgoing -> CO line -> chọn CO -> chọn Ext(máy nhánh) -> Outgoing call -> chọn hoặc không chọn ở chế độ gọi ra cho chế độ ngày đêm -> Apply
Hạn chế cuộc gọi :
- 5.TRS -> 5.2 Deneied codes -> tạo mã cấm trên class ( class2 -> 5 ) -> Apply
- 5.TRS -> 5.1 Class of Service ( cos ) -> cho máy nhánh vào cos muốn giới hạn đã tạo ở trên theo chế độ ngày , đêm , trưa -> Apply
Gọi bằng Account code :
- 5.TRS -> 5.2 Deneied codes -> tạo mã cấm trên class ( class 3 -> 5 ) -> Apply
- 5.TRS -> 5.1 Class of Service ( cos ) -> cho nhánh vào cos muốn giới hạn đã tạo ở trên theo chế độ ngày , đêm , trưa -> Apply
- 2 Ext -> 2.1 main -> Account code model ( Option, forced, veryfile all, veryfile toll ) chọn cho từng Ext (máy nhánh)các chế độ option… -> Apply
Veryfile all : Không cần tạo mã cấm , bất cứ khi nào gọi ra cũng phải nhập mã account
Verifile toll : Nhấn Account khi gọi những mã đã được cấm ở trên
- 1 System -> 1.5 Account code -> tạo mã account để gọi Account -> Apply
ARS :
- 6.ARS -> 6.1 Common -> ARS Mode -> chọn CO sử dụng ARS từ CO -> CO 8 -> Apply
- 6.ARS -> 6.2 Routing Plan -> tạo mã vùng liên tỉnh khi sử dụng ARS theo từng Route để chèn dịch vụ -> Modification -> Added Number -> chọn dịch vụ chèn ( 171, 177, 178, 179 ) -> Apply
Giới hạn thời gian gọi ra ngoài :
- 2 Ext -> 2.1 main -> Pager 2 -> Ext(máy nhánh) -> CO Call Duration limited -> chọn hoặc không chọn giới hạn thời gian gọi ra cho từng Ext (máy nhánh)-> Apply
- 1 System -> 1.6 Times -> Call Duration -> Ext to CO Duration limited -> chọn thời gian giới hạn -> Apply
Chuyển cuộc gọi trên đường CO :
- 2 Ext -> 2.1 Main -> Page 1 -> Transfer to CO chọn hoặc không chọn Ext (máy nhánh) có thể Transfer to CO -> Apply
Call forward to CO :
- 2 Ext -> 2.2 Main -> Page 1 -> Call Forward to CO chọn hoặc không chọn Ext(máy nhánh) có thể Call Forward to CO -> Apply
Reset Tổng Đài :
- Utility -> System Reset -> Normal On -> Default -> Yes hoặc No
- Utility -> System Data clear -> Select target system data -> All -> OK
Caller ID : Hiển Thị số gọi đến
- 11 Caller ID -> 11.1 Main -> CO line Setting -> CO line -> Caller ID -> chọn CO hiển thị -> Caller
ID type -> chọn loại hiển thị DTMF hoặc FSK -> apply.Chỉ hiển thị ở bàn lập trình
- 11.Caller ID -> 11.2 SLT caller ID -> Ttype -> chọn hệ FSK hoặc DTMF -> Jack -> Ext number(máy nhánh) -> SLT caller ID muốn hiển thị trên máy thường đánh dấu chéo -> Apply
Set cổng máy in ( SMDR )RS 232C: (Set các thông số giữa tổng đài và cổng máy in giống nhau)
Trang 36- System -> 1.7 SMDR -> RS232C Parameter -> NL code -> CCR + LF ( CR ) -> Baud Rate ( bps ) (
9600, 1200, 4800, 2400) thường chọn 9600> Word lenghth > 8 bit/ 7 bit chọn 8 bit > Parity bit
-> None ( Mark/old/Even ) > Stop bit > 1 bit/ 2 bit chọn 1bit > Selection for printing > Outgoing
call -> On , Off, toll -> Incoming call -> On , Off -> Account code -> Code / Index -> Apply
2.Tổng Đài Panasonic KX-TD1232( Tài liệu tham khảo: Progamming manual TD1232)
Tổng đài KX-TD1232 chỉ lập trìng bằng key phone( bằng PC vẩn đưọc nhưng không tiên và không hết những chức năng cuả đài), Về cơ bản TD1232 là loại tổng đài đầy đủ chức năng nhất cuả Panasonic, Lập trình bằng keyphone là một lợi thế rất lớn cuả tổng đài nầy
Hướng Dẫn Sử Dụng( Tài liệu tham khảo: User manual TD1232)
Gọi nội bộ :
- Nhấc máy -> nhấn số nội bộ ( hay phím DSS tương ứng với số nội bộ đã lưu) -> nói chuyện
Gọi Operator :
- Nhấc máy -> nhấn số ( 0/ 9 ) -> nói chuyện
Gọi ra ngoài chiếm ngẫu nhiên CO
- Nhấc máy -> nhấn số ( 0/ 9 ) chiếm CO -> quay số Điện thoại cần gọi -> nói chuyện
Chiếm trực tiếp CO gọi ra ngoài
- Nhấc máy -> nhấn số ( 81-> 88 ) chiếm CO -> quay số Điện thoại cần gọi -> nói chuyện
Gọi bằng Account Code :
- Nhấc máy -> nhấn số 49 -> Pass word ( account code 4 – 10 digit ) -> 99 (OR #)-> 9 ( 81/ 88 ) chiếm CO -> quay số Điện thoại cần gọi -> nói chuyện
Call Pickup : Rước cuộc gọi
- Rước theo nhóm : Nhấc máy -> nhấn số 40 -> nói chuyện
- Rước trực tiếp : Nhấc máy -> nhấn số 41 + Ext No -> nói chuyện
Chuyển cuộc gọi :
Chuyển nội bộ :
- Đang nói chuyện nhấn Transfer / Flash / Hookswitch -> nhấn số Ext hoặc nhấn phím trên DSS -> gác máy
Chuyển trên đường CO :
- Đang nói chuyện nhấn Transfer -> nhấn 9 ( 81 -> 88 ) -> nhấn số điện thoại -> gác máy
Đàm thoại tay ba :
- Nhấc máy -> nhấn số 9 ( 81/ 88 ) -> nhấn số điện thoại -> nói chuyện-> nhấn CONF/ Flash / Hookswitch -> nhấn số Ext -> nói chuyện -> nhấn CONF/ Flash -> Hookswitch -> nhấn nsố 3 -> 3 người nói chuện cùng lúc
Ghi âm bản tin Disa :
- Nhấc máy -> 36 -> 1 -> 1 (có 2OGM từ OGM1-> OGM2) -> Record(bắt đầu đọc bản tin -> Store ( kết thúc bản tin và lưu bản tin)
Nghe lại : Nhấc máy -> 36 -> 2 -> OGM No (1->2)
Lưu số trên bàn DSS từ bàn lập trình và bàn DSS:
Lưu số Ext :
- Program 99 > nhấn phím cần lưu trên bàn DSS > nhấn phím số “1”(trên bàn lập trình) > số Ext
-> store
Lưu số CO :
- Program 99 > nhấn phím cần lưu trên bàn DSS > nhấn phím số “0”(trên bàn lập trình)> số CO
Trang 37- Lưu số quay nhanh :
- Program 99 -> nhấn phím cần lưu trên bàn DSS -> nhấn phím số “2” trên bàn lập trình-> nhấn số
“9” -> số cần lưu -> Store
Call Forwarding :
All call tấc cả cuộc gọi vào sẽ Forward đến một máy khác được gán
- Set : Nhấc máy -> FWD/DND ( 710 ) -> 2 -> Ext No -> nghe tone -> gác máy
- Cancel : Nhấc máy -> FWD/DND ( 710 ) -> 0 -> gác máy
Busy / No answer khi gọi vào máy bị bận hoặc không trả lời thì sẽ forward cuộc gọi đến máy khác đã được gán
- Set : Nhấc máy -> FWD/DND ( 710 ) -> 5 -> Ext No -> nghe tone -> gác máy
- Cancel : Nhấc máy -> FWD/DND ( 710 ) -> 0 -> gác máy
To outside CO line cuộc gọi sẽ được forward trên đường CO đến một máy cố định hay máy di động đã được gán
- Set: Nhấc máy -> FWD/DND ( 710 ) -> 6 -> 9/0 -> số điện thoại -> # -> gác máy
- Cancel : nhấc máy -> FWD/DND ( 710 ) -> 0 -> #
Tránh làm phiền : DND sẽ không có chuông đổ khi có cuộc gọi đến
- Set : Nhấc máy -> FWD/DND ( 710 ) -> 1 -> tone -> gác máy
- Cancel : Nhấc máy -> FWD/DND ( 710 ) -> 0 -> tone -> gác máy
Khoá bà phím chỉ nhận cuộc gọi không thực hiện cuộc gọi
- Lock : Nhấc máy nhấn 77 -> Password -> Password -> Tone -> gác máy
- Unlock : Nhấc máy nhấn 77 -> Password -> Tone -> gác máy
Chuyển chế độ ngày đêm bằng tay ở máy Operator :
- Ngày : Nhấc máy -> 780 -> gác máy
- Đêm : Nhấc máy -> 781 -> gác máy
Xoá cài đặc chức năng ở máy con
- Nhấc máy -> 790 -> Tone -> gác máy
Cách Vào Lập trình:
Trang 38
Cấu trúc lệnh của Hệ thống
Một Số lệnh cơ bản
• Bắt đầu vào lập trình hệ thống:
(Để lập trình hệ thống thì bàn lập trình phải gắn vào Port 1)
Nhấn phím Program -> *#1234 ->” System No?” -> nhập mã lập trình theo hướng dẫn dưới đây: Chú ý:Các lệnh sau đây tương đương với các phím trên bàn lập trình KXT7730 hoặc KXT 7030
Next:tương đương với phím SP-Phone dùng để lật trang màng hình đi tới
Select:tương đương với phím Auto Answer
Store:Tương đương với phím Auto dial store
End:Tương đương với phím Hold
FWD:Dùng để di chuyển con trỏ đi tới
CONF:Dùng để di chuyển con trỏ đi lui
Redial:Dùng để lui trang màng hình trở lui
Ngày giờ hiện hành :
- Nhập 000 -> bấm Next ( SP-Phone ) -> Year ( 00-99 )nhập hai số cho năm -> bấm Select (Auto answer: chọn từ Jan -> Dec ) cho tháng -> Day ( 1 -> 31 )nhập hai số cho ngày -> bấm Select (Auto answer: chọn Sun -> Sat ) -> Hour ( Bấm từ 1 -> 12 ) để chọn giờ -> Minute (Bấm từ 00 -> 99) để chọn phút -> bấm Select ( Auto answer:AM/PM) để chọn AM/PM -> bấm Store ( auto dial ) để lưu -> bấm End ( Hold ) để kết thúc
Đổi Password lập trình hệ thống:
- Nhập 107 -> bấm Next -> Password( 0000 – 9999 ) nhập Password bốn số cần thay đổi (mặc định là 1234) -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Bàn giám sát DSS :
- Nhập 007 -> bấm Next -> DSS Console No ( 1->4 ) -> Nhập jack đã gắn bàn DSS ->Nhấn FWD/DND dịch chuyển con trỏ qua phải -> Nhập số jack của máy tiếp tân -> bấm Store để lưu ->bấm end kết thúc
Chế độ ngày đêm chuyển đổi tự động ( Auto ) hoặc nhân công ( Man ) :
Trang 39Định thời gian làm việc ở chế độ ngày đêm :
- Nhập 102 -> bấm Next -> bấm Next ( Sun -> Sat )để chọn thứ hoặc Prew-tương đương phím Redial( sun -> sat ) hoặc “*” ( everyday ) chọn tất cả các ngày trong tuần -> bấm Select ( day / night ) chọn chế độ ngày,đêm-> Hour ( 1 -> 12 ) bấm từ 1->12 chọn giờ -> Minute (00 -> 59 ) nhập tư ø00-59 chọn phút -> bấm select chọn AM hoặc PM -> bấm Store để lưu -> bấm End
kết thúc
Chọn Jack làm máy Operator :
- Nhập 006 -> bấm Next -> Ext jack No để chọn Jack cho Operator -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Thay đổi số máy nhánh :
- Nhập 003 -> bấm Next -> Ext jack No (01->64 ) -> Ext No nhập số máy nhánh cần thay đổi -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Kết nối CO hoặc không kết nối C0:
- Nhập 400 ->bấm Next -> outside line No ( 1…24/* ) nhập 1->24 để chọn C01-C024 hoặc “*” chọn tất cả C0 ->bấm Select chọn Connect hoặc No connect ->bấm Store để lưu ->bấm End
kết thúc
Chọn chế độ quay số cho CO line :chọn chế độ DTMF
- Nhập 402 -> bấm Next -> Outside line No ( 1…24/* ) nhập 1->24 chọn C01->C024 hoặc “*”
chọn tất cả
- CO -> bấm Select để chọn DTMF -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Xác lập máy đổ chuông ở chế độ ngày / đêm :
Chế độ ngày : ( theo thời gian trong chương trình 102 )
- Nhập 603 -> bấm Next -> Ext jack No ( 01…64/* ) -> Outside line No ( 1…24/* ) hoặc bấm “*” để chọn tất cả C0 -> bấm Select chọn Disable/Immdt/1RNG/… -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Chế độ đêm : ( theo thời gian trong chương trình 102 )
- Nhập 604 -> bấm Next -> Ext jack No ( 01…64/* ) -> Outside line No ( 1…24/* ) hoặc bấm “*” để chọn tất cả C0 -> bấm Select chọn Disable/Immdt/1RNG/… -> bấm Store để lưu -> bấm End kết thúc
Chế độ DISA :
Khi gọi vào trên Co sử dụng disa thì tổng đài phát ra bản tin OGM ,người gọi có thể bấm trực tiếp số nội bộ muốn gặp(nếu biết).Nếu không bấm gì thì cuộc gọi thự động chuyển về operator đã quy định.Phải có card disa
- Nhập 407 ( chế độ ngày ) -> Outside line No (1….24/* ) nhập 1-> 24 chọn C01-> C024 hoặc bấm “*” chọn tất cả C0 -> Nhập số máy nhánh can nhận chuông hoặc mã Disa -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc
- Nhập 408 ( chế độ đêm ) -> Outside line No (1….24/* ) nhập 1-> 24 chọn C01-> C024 hoặc bấm
“*” chọn tất cả C0 -> Nhập số máy nhánh can nhận chuông hoặc mã Disa -> bấm Store lưu -> bấm End kết thúc
Cấm Ext gọi ra trên đường CO ngày và đêm :
- Nhập 605/606 -> bấm next -> nhập jack máy nhánh -> nhập số trung kế -> bấm select ( enable chế độ cho phép chiếm co khi bấn số 9 goi ra ngoài / disable chế độ không cho gọi ra ngoài ) -> bấm store lưu -> bấm end kết thúc
Hạn Chế cuộc gọi :
- Nhập 3X (X= 0105 ) > bấm next > Code No ( 0120 là nơi tạo mã cấm cho từng cos từ cos 2
-> cos 5) > bấm store lưu > bấm end kết thúc
Trang 40+ 01 : Class 2 + 02 : Class 3 + 03 : Class 4 + 04 : Class 5 + 05 : Class 6
- Mã lọai trừ : 306-310 (tương ứng mức 2-6)
Khai báo card mở rộng :
- Nhập 109 -> next -> select để thay đổi trạng thái (E1/E2/A1/A2/C…) -> nhấn FWD/DND để dịch chuyển qua phải -> select để thay đổi trạng thái
(E1/E2/A1/A2/C…) -> Store -> end
- Chú ý : E1 ( card 1 -8 máy nhánh)
E2 ( card 2 -8 máy nhánh) A2 ( card 1 -16 máy nhánh) A2 ( card 2 -16 máy nhánh)
C ( card 4 trung kế thường)
Đảo cực :
- Nhập 416-> next -> Co line No ( 1…24/* ) chọn từ 1 ->24 cho CO 1->CO24 hoặc chọn tất cả thì chọn “*” -> select ( Reverse chọn chế độ đảo cực / Regular không chọn chế độ đảo cực ) -> Store -> end
Enable : chọn chế độ đảo cực
Chỉnh thời gian Flash time :
- Nhập 413-> next -> Co line No ( 1…24/* ) nhập từ 1->24 nếu chọn từ CO 1-> CO 24 nhập “*” nếu chọn tất cả-> select ( 600/900/1200ms ) -> Store -> end
Set cổng COM máy in RS232C
- Nhập 806/807 -> Next -> Select ( CR + LF/CR ) -> Store -> Next -> Select(
1200/2400/4800/9600bps tốc độ máy in phải giống với tốc độ của tổng đài ) -> store -> next -> select ( 7/8 bit ) -> store -> next -> select ( Mark/Space/ Even / all/ none ) -> store -> next -> select ( 1 bit / 2bit ) -> store -> end
+ Chọn mã đường line : CR + LF/CR + Chọn tốc độ bit : 1200/2400/9600/4800 + Chọn độ dài ký tự : 7/8 bit
+ Chọn bit parity : Mark/Space / even/ old/ None + Chọn bit stop : 1 bit /2bit
Chọn chế độ in hay không in cuộc gọi ra hoặc vào :
- Nhập 800 -> next -> select ( On / Off / toll ) -> store -> next -> select ( On / Off ) -> store -> end
+ Outgoing call : cuộc gọi ra : ON(in tất cả cuộc gọi) / OFF(không in)/ Toll ( in những
cuộc gọi giới hạn )
+ Incoming call : Cuộc gọi vào : On(in) / Off (không gọi)