1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

02-Lê Hải Anh-72Dckt20063.Docx

27 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch
Tác giả Lê Hải Anh
Người hướng dẫn TS. Lê Thị Huyền
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 57,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 TRƯỜNGĐẠIHỌCCÔNGNGHỆGIAOTHÔNGVẬNTẢI KHOA CHÍNH TRỊ QPAN GDTC TIỂULUẬN HỌCPHẦN KINHTẾCHÍNHTRỊ CÂUHỎITIỂULUẬN PHÂNTÍCHHAIPHƯƠNGPHÁPSẢNXUẤTGIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SIÊU NGẠCH ?Ý NGHĨA CỦA V[.]

Trang 1

TRƯỜNGĐẠIHỌCCÔNGNGHỆGIAOTHÔNGVẬNTẢI

KHOA CHÍNH TRỊ - QPAN - GDTC

TIỂULUẬN HỌCPHẦN:KINHTẾCHÍNHTRỊ CÂUHỎITIỂULUẬN:PHÂNTÍCHHAIPHƯƠNGPHÁPSẢNXUẤTGIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SIÊU NGẠCH ?Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ NÀY ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ NƯỚC TA HIỆN

Trang 2

MỞĐẦU 3

PHẦN 1: PHÂN TÍCH HAI PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNGDƯVÀGIÁTRỊTHẶNGDƯSIÊUNGẠCH 4

I,SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊTRƯỜNG: 4

1.LýluậncủaC.Mácvềgiátrịthặngdư 4

1.1,Nguồngốccủagiátrịthặngdư 4

1.2:Bảnchấtcủagiátrịthặngdư 8

2.Cácphươngphápsảnxuấtgiátrịthặngdưtrongnềnkinhtếthịtrườngtưbảnchủnghĩa 9 2.1 Sảnxuấtgiátrịthặngdưtuyệtđối 9

2.2 Sảnxuấtgiátrịthặngdưtươngđối 9

PHẦN II:Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU HAI PHƯƠNG PHÁP SẢNXUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SIÊU NGẠCH ĐỐIVỚIVIỆCPHÁTTRIỂNNỀNKINHTẾNƯỚCTAHIỆNNAY 10

KẾTLUẬN 21

TÀILIỆUTHAMKHẢO 22

Trang 3

Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa dưới tác động của các quy luật kinh tế và tích lũy nguyên thủy tư bản đã tạo ra những điều kiện hình thành nền kinh tế thị trườngvớihìnhtháiđầutiênlànềnkinhtếthịtrườngtưbảnchủnghĩa.Trêncơsở kế thừa

những thành tựu cơ bản trong nghiên cứu khoa học kinh tế chính trị của các thế hệ đi trước và cùng với phát kiến vĩ đại là học thuyết giá trị thặng dư, C.Mác đã hoàn thiện

lý luận kinh tế chính trị về nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa Những giá trị cốt lõi của lý luận giá trị thặng dư không những giúp cho các thế hệ sau hiểu được nhữngvấn đề cơ bản và quan hệ lợi ích trong nền kinh tế thị trường, mà còn giúp cho nhận thức vấn đề bất cập nảy sinh, những thách thức và cơ hội đối với sinh viên ra trường sau khi tốt nghiệp và bước vào lập nghiệp trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Vì vậy,thôngquatìmhiểuvềhaiphươngphápgiátrịthặngdưvàgiátrịthặng dư siêu ngạch , mọi sinh viên như em sẽ có thêm được nhiều kiến thức hữu ích về:lý thuyết của Các MÁC về giá trị thặng dư,nguồn gốc và bản chất của giá trị thặng dư,giá trị thặng dư siêungạch… Qua đó, em sẽ có thể tựnhận thức được những và áp dụng chúng vào thực tế nền kinh tế Việt Nam hiện nay

Dođó,emlựachọnđềtàinghiêncứucủamìnhlà“Phântíchhaiphươngphápgiátrịthặngdưvàgiátrị thặng dư siêu ngạch”.

Trang 4

PHẦN 1: PHÂN TÍCH HAI PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG

DƯ VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SIÊU NGẠCH

I,SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ

nhưlưuthông hànghóa,biểu hiện quacông thứcH -T -H,cómụcđích chủyếulà giá trị sửdụng thì mục đích của lưu thông tư bản lại là giá trị, biểu hiện qua công thứcT -H-T,vàđặcbiệt làgiátrị thặng dưvới tưcách lànguồn làmgiàu cho chủ tư bản, do đó côngthức chung của lưu thông tư bản phải là T-H-T’, trong đó T’=T+At C.Mác gọi At làgiá trị thặng dư

Để có được giá trị thặng dư mà vẫn tuân thủ các quy luật khách quan củan ề n

làyếutốcơbảnc ủ a quátrìnhlaođộngsảnxuấttrong m ọ i thờiđại Đểsứclao động trở thành hàng hóa phổ biến, theo thực tiễn lịch sử phát triển kinh tế thế giới, cần phải có hai điều kiện cơ bản:

Một là, “người chủ sức lao động ấy có thể bán được nó với tư cách là hàng

hóa,thìngườiđóphảicókhảnăngchiphốiđượcsứclaođộngấy,dođó, ngườiấy

Trang 5

C.Mác vàPh.Ăngghen,Toàntập,T ậ p 23,NxbC h í n h trịquốcgia,HàNội,2002,tr.251.

Trang 6

phải là kẻtự do sở hữu năng lựclao động của mình, thân thể củamình”2, đồng thời

“người sở hữu sức lao động bao giờ cũng chỉ bán sức lao động đó trong một thờigian nhất định”3

Hai là, “người chủ sức lao động phải không còn có khả năng bán những hàng

hóa trong đó lao động của anh ta được vật hóa, mà trái lại, anh ta buộc phải đembán, với tư cách là hàng hóa, chính ngay cái sứclao động chỉ tồn tại ở trong cơthể sống của anh ta thôi”4

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường hiện đại, sức lao động vẫn là một trongnhững hàng hóa phổ biến và quan trọng, tuy nhiên những điều kiện để sứcl a o

Giá trị sử dụng của sức lao động mà người chủ tiền nhận được khi trao đổi,chỉ thể hiện ra trong quá trình sử dụng thực sự, tức là trong quá trình tiêu dùng sứclao động Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, “quá trình tiêu dùng sức laođộng đồng thời cũng là quá trình sản xuất ra hàng hóa và giá trị thặng dư”7

Trang 7

C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.255 6 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, Tập 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, tr.256 7 C.MácvàPh.Ăngghen,Toàntập,Tập23,NxbChínhtrịquốcgia,HàNội,2002,tr.262-263.

Trang 8

sức lao động với tư liệu sản xuất để tạo ra một giá trị sử dụng với quy cách, phẩmchấtnhấtđịnhnhằmđápứngnhucầuthịtrường.Tuynhiên,đólàquátrìnhkếthợp giữa sức laođộng với tư liệu sản xuất mà nhà tư bản đã mua được, nên có nhữngđặcđiểmkhácbiệtsovớisảnxuấthànghóagiảnđơn.Đồngthờiđólàquátrìnhsản xuất giá trị

và giá trị thặng dư dựa trên cơ sở của quy luật giá trị

Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động

docông nhân làm thuê tạo ra và thuộc về nhà tư bản.Quá trình sản xuất giá trị

Trang 9

thặng dư không chỉ là sự thống nhất giữa sản xuất giá trị sử dụng và giá trị, màcònlàsựthốngnhấtgiữasảnxuấtgiátrịsửdụngvàgiátrịthặngdư.Đó

Trang 10

là quá trình sản xuất giá trị, nhưng kéo dài quá một điểm, mà nếu dừng lại ở điểm

đó thì giá trị mới do công nhân làm thuê tạo ra mới chỉ đạt mức ngang bằng giá trịsức lao động Xét theo phương diện tạo ra giá trị mới và giá trị thặng dư, ngày laođộng được chia thành hai phần: thời gian lao động tất yếu và thời gian lao động

thặngdư.Từđócó thểkhẳngđịnh,nguồngốccủagiátrị thặngdưcũngnhưgiátrị phải làlao

động sản xuất đã kết tinh trong hàng hóa,song đó là lao độngđượct h ự c h i ệ n

b ở i c ô n g n h â n l à m t h u ê nhưng người nhận được là nhà tư bản.

Quá trình sản xuất giá trị thặng dư, xéttừ phía nhà tư bản, là quá trình ứng ra và sử dụng tư bản với tư cách là giá trị mang lại giá trị thặng dư.Để tiến

hành sản xuất, nhà tư bản phải ứng tư bản ra mua tư liệu sản xuất và sức lao động.Những hình thức đó của tư bản có quan hệ khác nhau đối với việc sản xuất giá trị

thặng dư.Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà giá trịđược lao

động cụ thể của công nhân làm thuê bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm, tức là giá trị không biến đổi trong quá trình sản xuất đượcC M á c g ọ i l à

t ư b ả n b ấ t b i ế n ( k ỷ h i ệ u l à c ) Tư bản bất biến không tạo ra giá trị

thặng dư nhưng là điều kiện hết sức cần thiết để tạo ra giá trị thặng dư.

Bộ phận tư bản biến thành sức lao độngthì khác Giá trị của nó

vận động tuần hoàn của tư bản.Tuần hoàn của tư bản là sự vận động của tư bảnlần

lượt trải qua ba giai đoạn dưới ba hìnhthái kế tiếp nhau (tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất,tưbản hànghóa)gắnvới chuẩn bị cácđiều kiện cần thiết đểsản xuấtgiá trị thặng

dư, sản xuất giá trị thặng dư, thực hiện giá trị tư bản và giá trị thặng dư và quay

trở về hình thái ban đầu cùng với giá trị thặng dư.Tuần hoàn tư bản

Trang 11

phảná n h nh ữ n g m ố i q u a n h ệ k h á c h q u a n g i ữ a c á c h o ạ t độn g c ầ n p h ố i k

ế t

Trang 12

hợp nhịp nhàng, kịpthời,đúng lúc trong quá trìnhsảnxuấtkinh doanh trong nền kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa nóiriêng.

Trong điều kiện môi trường kinh doanh cụ thể nhất định, các nhà tư bảnkhác nhau cùng thực hiện đầy đủ các bước của quy trình kinh doanh có thể nhậnđược những mức hiệu quả khác nhau do chu chuyển tư bản của họ khác

nhau.Chuchuyển tư bản là tuần hoàn tư bản được xét là quá trình định kỳ, thường

xuyên lặp đilặplạivàđổimớitheothờigian.Chuchuyểntưbảnđượcđolườngbằngthời

gian chu chuyển hoặc tốc độ chu chuyển tư bản.Thời gian chu chuyển tư bản là

khoảng thờigianmàmộttưbảnkểtừ khiđược ứngradưới mộthìnhtháinhấtđịnh cho đếnkhi quay trở về dưới hình thái đó cùng với giá trị thặng dư Tốc độ chu chuyển tưbản là số lần mà một tư bản được ứng ra dưới một hình thái nhất định quay trở vềdưới hình thái đó cùng với giá trị thặng dư tính trong một đơn vị thời gian nhấtđịnh

Xét theo phương thức chu chuyển giá trị của tư bản sản xuất vào giá trị sản

phẩm,tưbản được chia thành cácbộ phận làtưbản cố định vàtư bản lưu động.Tưbản

cốđịnh làbộphậntưbảnsảnxuất tồn tại dướihình tháitưliệulao độngtham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất những giá trị của nó chỉ chuyển dần dần, từng phần vào giá

trị sản phẩm theo mức độ hao mòn.Hao mòn của tư bản cố định bao gồm hao

mòn hữu hìnhsửdụng và tác động của tựnhiên gây ravà hao mồn vô hìnhd o

s ự tăng lên của năng suất lao động sản xuất tưliệu lao động và sựxuất hiện của

những thế hệ tư liệu lao động mới có năng suất cao hơn.Tư bản lưu độnglà bộ phận

tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái sức lao động, nguyên nhiên vật liệu, vật liệu phụ , giá trị của nó được chuyển một lần, toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết thúc từng quá trình sản xuất.Để thu được hiệu quả sản xuất kinh

doanhcao,cácnhàtưbảnphảinỗlựcrútngắnthờigian chuchuyểnhayđẩynhanh tốc độ chuchuyển tư bản trên cơ sở nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển

tư bản, đồng thời sử dụng hiệu quả tư bản cố định và tư bản lưu động

1.2 :Bảnchấtcủagiátrịthặngdư

Bản chất của giá trị thặng dư

Giá trị thặng dư cóbản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp, trong

đó giai cấp các nhà tư bản làm giàu dựa trên cơ sở lao động làm thuê.

Mụcđíchcủanhàtưbảntrongnềnkinhtếthịtrườngtưbảnchủnghĩa

Trang 13

không những chỉ dừng lại ở mức có được giá trị thặng dư, mà quan trọng làp h ả i t h u đ ư ợ c n h i ề u g i á t r ị t h ặ n g d ư

Khối lượng giá trị thặng dư là lượng giá trị thặng dư bằng tiền mà nhà

tư bản thu được.Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư là:

Để có nhiều giá trị thặng dư, nhà tư bản phải tìm mọi cách để kéo dài ngàylao động và tăng cường độ lao động Song ngày lao động chịu giới hạn vềmặt sinh lýnên không thể kéo dài bằng ngày tự nhiên, còn và cường độ lao động cũng không thểtăng vô hạn quá sức chịu đựng của con người Hơn nữa, công nhân kiến quyếtđấutranhđòi rútngắnngàylao động.Quyềnlợi haibêncó mâu thuẫn,thông qua đấu tranh,tuỳ tương quan lực lượng mà tại các dân tộc trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể có thểquy định độ dài nhất định của ngày lao động Nhưng dù sao, ngày lao động phải dàihơn thời gian lao động tất yếu và cũng không thể vượt giới hạn thể chất và tinh thầncủa người lao động

2.2 Sảnxuấtgiátrịthặngdưtươngđối

Trang 14

Giá trị thặng dư tương đối giá trị thặng dư thu được nhờ rút ngắn thời gianlao động tất yếu bằng cách hạ thấp giá trị sức lao động; do đó kéo dài thời gian laođộng thặng dư trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi hoặc thậm chí rútngắn.

Để hạ thấp giá trị sức lao động thì phải làm giảm giá trị các tư liệu sinh hoạt

và dịch vụ cần thiết để tái sản xuất sức lao động, do đó phải tăng năng suất lao độngtrong các ngành sản xuất ra tư liệu sinh hoạt và các ngành sản xuất ra tư liệu sảnxuất để chế tạo ra tư liệu sinh hoạt đó

Trong thực tế, việc cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động diễn ra trướctiên ở một hoặc vài xí nghiệp riêng biệt làm cho hàng hoá do các xí nghiệp ấy sảnxuất ra có giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội, và do đó, sẽ thu được một số giá trịthặng dư vượt trội so với các xí nghiệp khác Phần giá trị thặng dư trội hơn đó là giátrị thặng dư siêu ngạch

Xét từng trường hợp,giá trị thặng dư siêu ngạch là một hiện tượng tạm thời, xuất hiện rồi mất đi, nhưng xét toàn bộ xã hội tư bản thì giá trị thặng dư siêu ngạch lại là hiện tượng tồn tại thường xuyên Giá trị thặng dư siêu ngạch

là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.Hoạt động riêng lẻ đó của từng nhà tưbản đã dẫn đến kết quả

làm tăng năng suất lao động xã hội, hình thành giá trị thặng dư tương đối, thúc đẩy

lực lượng sản xuất phát triển.Do đó theo C.Mác, giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.

PHẦN II:Ý NGHĨA CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU HAI PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ VÀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ SIÊU NGẠCH ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ NƯỚC TA HIỆN NAY:

8Trong bối cảnh hội nhập kinh tế như hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên quy mô toàn cầu là tất yếu khách quan và áp lực cạnh tranh này tác động lên tất cả các doanh nghiệp chứ không chỉ riêng Việt Nam Nếu xét trên góc

độvĩmô:việchộinhậpkinhtếquốctếhaykýkếtcáchiệpđịnhthươngmạitự do mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp, nhưng cũng có nhiều tháchthức.

8 http://tapchicongthuong.vn/bai-viet/thuc-trang-va-giai-phap-nang-cao-nang-luc-canh-tranh-cua-doanh-nghiep- giai-doan-hien-nay-63621.htm

Trang 15

viet-nam-trong-Ví dụ như, theo hiệp định gần nhất vừa mới có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày

14/1/2019 là Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương

(CPTPP) thì có 3 nước lần đầu tiên Việt Nam có quan hệ hiệp định thương mại tự

do là Canada, Mexico, Peru Điều này mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Namtiếpcậnthịtrườngmới,cócơhộiđadạnghóanguồnnguyênvậtliệuđầuvào Bên cạnh đó,doanhnghiệp cũng phải đối mặtvới cácthách thức,như: vềnănglực cạnh tranh còn yếu của một số ngành dịch vụ, quảng cáo, các mặt hàng nông sản như thịt lợn, thịt gà ; về thể chể chính sách của Việt Nam chưa hoàn thiện, chất lượng nguồn lao động chưa cao… Hội nhập là cơ hội hay thách thức thì phụ thuộc vào khả năng nắm bắt cơ hội và khả năng vượt qua thách thức của Việt Nam

Thựcvây,doxuấtphátđiểmbanđầu cònthấp nêntrong nướctavẫncòn

tồn tạinhiều doanhnghiệp cóquy mônhỏ,kỹthuật công nghệ chưa cao, thiếu vốn đầu

tư, chưa có nhiều mặt hàng chiến lược và thương hiệu Khảo sát cho thấy gần một nửa số doanh nghiệp đang trong tình trạng thiếu vốn Mặt khác, 17,1% doanh nghiệpcho rằng khả năng tự tài trợ vốn của họ là kém và rất kém Bên cạnh đó, theo điều tra, có gần 46,5% doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung nguồn vốn kinh doanh ở mức cao và 13,4% cho rằng hết sức cấp bách Ngoài ra, Số liệu của Sở Khoa học - Công nghệ cho thấy, phần lớn các doanh nghiệp trên địa bàn đang sử dụng công

nghệtụthậu so với mứctrung bình củathếgiới2 -3thếhệ.Tínhchung cho các DN, mức độ thiết bị hiện đại chỉ có 10%, 38% trung bình, 52% lạc hậu và rất lạc hậu; do vậy đã làmhạn chế hiệu quả vận hành thiết bị và giảm mức độ tương thích, đồng nhất giữa sản phẩm đầu vào, đầu ra Còn về chất lượng sản phẩm, công tác xây dựng và quảng bá thương hiệu, phần lớn các doanh nghiệp trong nước vẫn xem nhẹ công tác nghiên cứu thị trường, từ đó chậm đưa ra chiến lược định vị sản phẩm hiệu quả, chiến lược tiếp thị

và kênh phân phối thường không hợp lý; vẫn chưa chú trọng công tác bảo vệ và củng

cố thương hiệu, nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường

Vìquymôvốnnhỏnênnhiềudoanhnghiệpchưađủđiềukiện,khảnăngđể trang bị máy móc công nghệ hiện đại phải sử dụng công nghệ cũ và trình đọ lao động thấp.

9 Thứ nhất,quymô nền kinh tế Việt Nam còn nhỏ.Với xuất phát điểm thấp, quy mô

kinh tế nhỏ, việc thu hẹp khoảng cách tương đối về thu nhập bình quân và

NSLĐcủaViệtNamvớicácnướctrongthờigianqualàmộtthànhtựuđángghi

9 h tt p s : / / b a o c h i n h p h u v n / v i s a o n a n g s u a t l a o d o n g v i e t n a m c h u a

-b a n g - c h i - -b a n g - e m - 102259660.htm

Trang 16

nhậnnhưngchưađủđểthuhẹpkhoảngcáchtuyệtđốivềgiátrịNSLĐsovới các nước trong khu vực.

Thứhai,quátrìnhchuyểndịchcơcấukinhtếtheohướngtíchcựcnhưngcònchậm.

Cácngànhcôngnghiệp,dịchvụ,nhấtlànhữngngànhdịchvụmangtínhchấtđộng lực hay huyết mạch của nền kinh tế như tài chính, ngân hàng, du lịch của nước ta còn chiếm

tỷ trọng thấp

Ngoàira,thayđổiNSLĐcònđượcxemxétquaảnhhưởngcủa3yếutố:Quátrình chuyển dịch

cơ cấu lao động, thay đổi NSLĐ trong nội bộ các ngành, do tác động đồng thời của chuyển dịch cơ cấu lao động và thay đổi NSLĐ trong nội bộ ngành (còn gọi là tác động tương tác)

Đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì yếu tố chuyển dịch cơ cấu lao độngđóngvaitròkháquantrọngvàotăngNSLĐcủatoànbộnềnkinhtế.Thựctế cho

thấy,đóng góp củachuyển dịch cơcấu lao độngvào tăng trưởng củaNSLĐở nước ta vẫn

ở mức cao nhưng có xu hướng giảm, tỷ lệ này trong giai đoạn 2011 - 2017 đạt 39%, thấp hơn mức 54% của giai đoạn 2000 - 2010

TheoTS.NguyễnBíchLâm,điềunàycũngphùhợpvớiquyluậtpháttriểncủacác nền kinh tế trong giai đoạn chuyển đổi, tăng NSLĐ sẽ ngày càng phụ thuộc vào tăng NSLĐ nội ngành Nhưng đến nay chưa có thay đổi đáng kể trong bản chất tăng trưởng của

ngành, chủ yếu vẫn nhờ vào mở rộng quy mô những ngành sử dụng nhiều lao động, hàm lượng công nghệ thấp, làm cho mục tiêu tăng nhanh giá trị gia tăng của sản phẩm chưa đạt được

Trong khi đó, công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành dẫn dắt tăng trưởng NSLĐ nhưngtậptrungcaoởnhữngsảnphẩmxuấtkhẩudựatrênnềntảngcôngnghệthấp đến trung bình Còn ngành công nghệ cao tập trung ở khu vực có vốn đầu tư nước

ngoàilạihoạtđộngởkhâulắpráp,nhậpkhẩulinhkiện,cógiátrịtrongnướctương

Ngày đăng: 11/07/2023, 14:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w