1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ

77 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Thạc Sĩ VNU UET Nghiên Cứu Vấn Đề Tích Hợp Dữ Liệu Của Bộ Giao Thông Vận Tải, Áp Dụng Thử Nghiệm Đối Với Việc Tích Hợp Cơ Sở Dữ Liệu Từ Cục Hàng Hải Về Bộ
Trường học VNU UET
Thể loại thesis
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

49 Hình 24: Mô hình kết nối mạng từ trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ Giao thông vận tải đến các cục quản lý chuyên ngành... Chương 2: Giải pháp tích hợp dữ liệu của Bộ Giao thông Vận tả

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI CẢM ƠN 4

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC HÌNH VẼ 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 9

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 9

1.1.1 Bài toán tích hợp dữ liệu: 9

1.1.2 Vấn đề tích hợp 10

1.2 HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TIN HỌC 11

1.2.1 Cơ quan Bộ Giao thông Vận tải 11

1.2.2 Cục Đường sông 12

1.2.3 Cục Đường sắt 13

1.2.4 Cục Đường bộ 14

1.2.5 Cục Hàng không 15

1.2.6 Cục Đăng kiểm 16

1.2.7 Cục Hàng hải 17

1.2.8 Cục Giám định 18

1.3 HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA BỘ 19

1.3.1 Cơ quan Bộ Giao thông Vận tải 19

1.3.2 Cục Đường sông 19

1.3.3 Cục Đường sắt 20

1.3.4 Cục Đường bộ 20

1.3.5 Cục Đăng kiểm 20

1.3.6 Cục Hàng không 21

1.3.7 Cục Hàng hải 21

1.3.8 Cục Giám định 21

Trang 2

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP TÍCH HỢP DỮ LIỆU CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 22

2.1 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG 22

2.1.1 Mạng riêng ảo 22

2.1.2 Một số phương pháp truyền thống khai thác dữ liệu dựa trên Web 28

2.1.3 Phương pháp khai thác dữ liệu dựa trên Web service 33

2.2 XÂY DỰNG KHO DỮ LIỆU 45

2.2.1 Khái niệm: 45

2.2.2 Các kiến trúc dữ liệu nghiệp vụ 48

2.2.3 Tiêu chuẩn cho phân loại dữ liệu nghiệp vụ 50

2.2.4 Kỹ thuật thiết kế 51

2.3 MÔ HÌNH TÍCH HỢP DỮ LIỆU BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 54

2.4 TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU TẠI CÁC CỤC CHUYÊN NGÀNH 56

2.5 XỬ LÝ DỮ LIỆU TÍCH HỢP 59

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM TÍCH HỢP DỮ LIỆU TỪ CỤC HÀNG HẢI VỀ BỘ 62

3.1 XÂY DỰNG WEB SERVICE TẠI CỤC HÀNG HẢI 62

3.2 TIÊU THỤ WEB SERVICE TẠI CƠ QUAN BỘ 65

3.2.1 Tạo Proxy 65

3.2.2 Gọi phương thức của Web service: 69

3.3 TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU: 71

3.4 MỘT SỐ GIAO DIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM 72

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 3

A watermark is added at the end of each output PDF file.

To remove the watermark, you need to purchase the software from

http://www.anypdftools.com/buy/buy-pdf-splitter.html

Trang 4

BẢNG CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1: Mô hình mạng cơ quan Bộ Giao thông Vận tải 11 

Hình 2: Mô hình mạng cơ quan Cục Đường sông 12 

Hình 3: Mô hình mạng cơ quan Cục Đường Sắt 13 

Hình 4: Mô hình mạng Cục đường bộ 14 

Hình 5: Mô hình mạng Cục Hàng không 15 

Hình 6 : Mô hình mạng Cục Đăng kiểm 16 

Hình 7: Mô hình mạng Cục Hàng hải 17 

Hình 8: Sơ đồ mạng VPN điển hình 23 

Hình 9: Ba loại mạng riêng ảo 25 

Hình 10: Mô hình kết nối VPN trạm tới trạm 25 

Hình 11: Mô hình kết nối VPN kiểu Remote Access 26 

Hình 12: Mô hình hai máy chủ trao đổi thông tin qua VPN 27 

Hình 13: Mô hình truy nhập cơ sở dữ liệu Web bằng Java Socket 28 

Hình 14: Mô hình truy nhập cơ sở dữ liệu bằng Servlet 30 

Hình 15: Mô hình truy nhập cơ sở dữ liệu Web bằng RMI 31 

Hình 16: Mô hình truy nhập cơ sở dữ Web bằng Java CORBA 32 

Hình 17: Web service nhìn từ trong 35 

Hình 18: Hoạt động của Proxy 37 

Hình 19: Kho dữ liệu 45 

Hình 20: Các kiểu dữ liệu và phạm vi kho dữ liệu 48 

Hình 21: Kiến trúc dữ liệu một tầng 48 

Hình 22: Kiến trúc dữ liệu hai tầng 49 

Hình 23: Kiến trúc dữ liệu 3 tầng 49 

Hình 24: Mô hình kết nối mạng từ trung tâm Tích hợp dữ liệu của Bộ Giao thông vận tải đến các cục quản lý chuyên ngành 55 

Hình 25: Mô hình truy cập dữ liệu tại các đơn vị cơ sở 56 

Trang 6

Hình 26: Mô hình trao đổi thông tin từ Web service với CSDL cục bộ 57 

Hình 27: Mô hình khai thác Web service 59 

Hình 28: Web service tại Cục Hàng hải 62 

Hình 29: Hộp thoại tạo Web service 63 

Hình 30: Thêm tham chiếu Web service vào chương trình ứng dụng 67 

Hình 31: Giao diện hộp thoại Add web reference 67 

Hình 32: Tham chiếu của Web service 68 

Hình 33: Hiển thị kết quả nhận từ Web service 69 

Hình 34: Cơ sở dữ liệu được tạo để lưu trữ thông tin nhận được 71 

Hình 35: Giao diện chính của chương trình 72 

Hình 36: Danh sách chủ tàu nhận được từ việc gọi phương thức NameOfmasterlist() 72 

Hình 37: Danh sách tàu theo chủ tàu 73 

Trang 7

MỞ ĐẦU

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực khoa học, kinh tế,

xã hội v.v… việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực đã đem lại hiệu quả cao Nhu cầu tính toán, trao đổi thông tin trong xã hội ngày càng tăng, diễn ra thường xuyên, liên tục, mọi nơi, mọi hoàn cảnh Đặc biệt trong quản lý nhà nước, đối với Bộ Giao thông Vận tải là cơ quan đã áp dụng nhiều giải pháp công nghệ thông tin trong quản lý Với đặc thù của ngành, các hệ thống được phân bố trên nhiều địa phương khác nhau, được xây dựng để phục vụ nhiều mục đích khác nhau

Mặc dù đã có nhiều cải tiến cho các hệ thống này nhưng vấn đề tích hợp dữ liệu từ các cục quản lý chuyên ngành về Bộ để phục vụ cho công tác quản lý vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu

Xuất phát từ vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu vấn đề tích hợp

dữ liệu của Bộ Giao thông Vận tải Áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp

cơ sở dữ liệu từ Cục Hàng hải về Bộ” với mục đích xây dựng giải pháp tích hợp

dữ liệu từ các cục quản lý chuyên ngành về Bộ phù hợp với các hệ thống thông tin hiện có

Luận văn có bố cục như sau:

Mở đầu Chương 1: Giới thiệu chung

Chương này giới thiệu tổng quan về vấn đề tích hợp dữ liệu và toàn bộ hiện trạng cơ sở hạ tầng viễn thông của cơ quan Bộ Giao thông Vận tải cũng như của các Cục quản lý chuyên ngành

Chương 2: Giải pháp tích hợp dữ liệu của Bộ Giao thông Vận tải

Trình bày một số công nghệ hiện có dùng trong việc tích hợp dữ liệu

từ các hệ thống phân tán Đề xuất giải pháp dùng để tích hợp

dữ liệu từ các cục quản lý chuyên ngành về Bộ

Chương 3: Kết quả thử nghiệm tích hợp dữ liệu từ Cục Hàng hải về Bộ

Trình bày mô phỏng hệ thống tích hợp dữ liệu dựa trên các hệ thống thông tin hiện tại của Cục Hàng hải và Trung tâm tích hợp

dữ liệu của Bộ Giao thông Vận tải

Kết luận Tài liệu tham khảo

Trang 8

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1.1 Bài toán tích hợp dữ liệu:

Vấn đề tổng hợp thông tin, đồng bộ dữ liệu từ các nguồn dữ liệu có sẵn

là nhu cầu không thể thiếu của bất kỳ hệ thống thông tin nào Đối với Bộ Giao thông Vận tải thì điều này rất quan trọng và cần triển khai càng sớm càng tốt

Bài toán tích hợp dữ liệu từ các Cục quản lý chuyên ngành thuộc

Bộ Giao thông Vận tải về Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ được phát biểu tổng quát

như sau: “Từ các thông tin có sẵn trong hệ thống máy chủ của các Cục quản lý

chuyên ngành thuộc Bộ Giao thông vận tải, cần xây dựng giải pháp tích hợp được các cơ sở dữ liệu đó về Trung tâm tích hợp dữ liệu của Bộ để phục vụ công tác tham mưu của các Vụ chức năng và việc chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ”

Xuất phát từ yêu cầu đó tôi nghiên cứu các công nghệ để thực hiện yêu cầu của luận văn Với bối cảnh chung về sự phát triển công nghệ thông tin trong nước, mỗi cơ quan thường đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở viễn thông và các phần mềm ứng dụng theo nhu cầu của từng cơ quan đó, giai đoạn đầu đáp ứng được yêu cầu đặt ra nhưng đến một lúc cần có sự kết hợp và chia sẻ thông tin thì các hệ thống này không đáp ứng được yêu cầu đó hoặc không đáp ứng đẩy đủ Nếu đầu tư mới

từ đầu thì vừa lãng phí, vừa khó có thể khai thác các thông tin tích lũy trong nhiều năm qua Vậy phải có cách nào đó cho phép các hệ thống hiện có vẫn hoạt động bình thường mà vẫn có thể trao đổi thông tin với các hệ thống cũ và mới khác

Trên thực tế bài toán này đã được giải quyết theo nhiều mức độ khác nhau tùy vào

mô hình bài toán và sự hỗ trợ của công nghệ hiện thời Mỗi công nghệ tại một thời điểm chỉ hỗ trợ giải quyết một lớp bài toán nào đó, sau một thời gian lại trở lên lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu công việc Thế thì, tiêu chí nào cần bổ sung để

Trang 9

từ đó ta có thể lựa chọn giải pháp giải quyết được yêu cầu và ít thay đổi theo thời gian hay cụ thể hơn là ít phụ thuộc vào sự thay đổi của hạ tầng viễn thông

Qua tổng hợp các công nghệ hiện có, ta cần dựa vào một số tiêu chí chính như sau:

• Yêu cầu thực tế của tổ chức

• Các công nghệ hiện thời có thể dùng để giải quyết bài toán

đó hay chỉ là để lưu trữ…

Vậy, các công việc được thực hiện thế nào? Trình tự ra sao? Đối với nội dung của luận văn này tôi đưa ra một số vấn đề nghiên cứu chính như:

• Nghiên cứu cách kết nối từ hệ thống thông tin của Trung tâm tích hợp

dữ liệu Bộ Giao thông Vận tải đến các hệ thống thông tin của các Cục quản lý chuyên ngành

• Cách khai thác và vận chuyển thông tin từ các cơ sở dữ liệu của các Cục quản lý chuyên ngành về Trung tâm tích hợp dữ liệu Bộ Giao thông Vận tải

• Xây dựng kho lưu trữ thông tin

• Sử dụng thông tin đã khai thác được

Trang 10

1.2 HIỆN TRẠNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TIN HỌC

Trong phần này trình bày toàn bộ hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tin học của cơ quan Bộ Giao thông Vận tải cũng như của các Cục quản lý chuyên ngành

1.2.1 Cơ quan Bộ Giao thông Vận tải

1.2.1.1 Thiết bị, đường truyền:

Hình 1: Mô hình mạng cơ quan Bộ Giao thông Vận tải

ƒ Mạng LAN: Tất cả máy tính cơ quan Bộ đều đã nối mạng, hiện có 200 máy tính nối mạng, hiện đang được nghiên cứu để chia thành VLAN

Hệ thống cáp nối UTP Cat5, tối độ 10/100Mbps Kiểu kết nối mạng hình sao (FastEthernet, Wireless)

ƒ Thiết bị mạng: 01 Switch trung tâm 3550-12G và 10 Switch 2950

ƒ Đường truyền: 01 đường Leased line 512 Kb do FPT cung cấp; 01 đường ADSL (IP động) do Bưu điện Hà nội cung cấp dịch vụ; 01 đường SHDSL (có 1 IP tĩnh) do Cục Bưu điện Trung ương cung cấp dịch vụ; 01 đường ISDN nối với CPNet

ƒ Trung tâm tích hợp dữ liệu: 12 máy chủ, 02 Firewall, 01 router

Trang 11

1.2.1.2 Phần mềm hệ thống:

ƒ Có 5 máy chủ sử dụng Windows Server 2003, 02 máy sử dụng Linux,

03 máy trạm cài chương trình máy chủ Linux làm Gateway

ƒ Các máy trạm: Windows XP, Windows Vista và Office XP, Office 2003, Office 2007

1.2.2 Cục Đường sông

Hình 2: Mô hình mạng cơ quan Cục Đường sông

1.2.2.1 Thiết bị, đường truyền:

ƒ Mạng LAN: Tại cơ quan Cục đã hình thành mạng LAN gồm 31 máy tính nối mạng Hệ thống cáp nối UTP Cat5, tối độ 10/100Mbps

ƒ Thiết bị mạng: 02 Switch 2950 và 3 hub

ƒ Đường truyền: Kết nối ra Internet thông qua đường truyền của cơ quan Bộ

ƒ Máy chủ: có 1 máy chủ Compaq ML370

1.2.2.2 Phần mềm:

ƒ Máy chủ sử dụng Windows Server 2000

ƒ Các máy trạm: Windows XP, Windows Vista và Office XP, Office 2000, Office 2007

Trang 12

1.2.3 Cục Đường sắt

Hình 3: Mô hình mạng cơ quan Cục Đường Sắt

1.2.3.1 Thiết bị, đường truyền:

ƒ Mạng LAN: Tại cơ quan Cục đã hình thành mạng LAN gồm

37 máy tính nối mạng Hệ thống cáp nối UTP Cat5, tối độ 10/100Mbps

ƒ Thiết bị mạng: Switch SureCom (EP-8240R-FS) 24 port 10/100Mbps, modem ADSL

ƒ Đường truyền: có 01 đường MEGA VNN Nhà cung cấp dịch vụ VNN

ƒ Máy chủ: có 01 máy chủ

1.2.3.2 Phần mềm:

ƒ Website: chưa có

ƒ Phần mềm ứng dụng: Hiện đang sử dụng hệ thống thư điện tử của

Bộ Giao thông Vận tải với trên 30 tài khoản

ƒ Máy chủ sử dụng Windows Server 2000

ƒ Các máy trạm: Windows XP, Windows Vista và Office XP, Office 2000,

Office 2007

Trang 13

1.2.4 Cục Đường bộ

Hình 4: Mô hình mạng Cục đường bộ

1.2.4.1 Thiết bị, đường truyền:

ƒ Mạng LAN: Tại cơ quan Cục đã hình thành mạng LAN gồm

80 máy tính nối mạng Hệ thống cáp nối UTP Cat5, tối độ 10/100Mbps

ƒ Thiết bị mạng: Hub, Router

ƒ Đường truyền: Có 01 đường Lease line 128 Kbps, ADSL Nhà cung cấp dịch vụ Viettel

ƒ Mạng diện rộng: nối với 64 sở Giao thông công chính thông qua Internet

ƒ Máy chủ: có 04 máy chủ

1.2.4.2 Phần mềm:

ƒ Máy chủ sử dụng Windows Server 2000, Windows Server 2003

ƒ Các máy trạm: Windows XP, Windows Vista và Office XP, Office 2000, Office 2007

Trang 14

1.2.5 Cục Hàng không

Hình 5: Mô hình mạng Cục Hàng không

1.2.5.1 Thiết bị, đường truyền:

ƒ Mạng LAN: gồm 100 máy tính nối mạng Hệ thống cáp nối UTP Cat5, tối độ 10/100Mbps Kiểu kết nối mạng hình sao (FastEthernet, Wireless)

ƒ Thiết bị mạng: Switch trung tâm 6509, và các switch 2950

ƒ Đường truyền: Có 01 đường ADSL (IP động) Nhà cung cấp dịch vụ VDC

ƒ Trung tâm tích hợp dữ liệu: có 04 máy chủ

1.2.5.2 Phần mềm:

ƒ Máy chủ sử dụng Windows Server 2000, Windows Server 2003

ƒ Các máy trạm: Windows XP, Windows Vista và Office XP, Office 2000, Office 2007

Trang 15

1.2.6 Cục Đăng kiểm

Hình 6 : Mô hình mạng Cục Đăng kiểm

1.2.6.1 Thiết bị, đường truyền:

ƒ Có 630 máy PC đang sử dụng

ƒ Mạng LAN: Tại cơ quan Cục đã có mạng LAN kết nối 250 máy tính

Hệ thống cáp nối UTP Cat5, tối độ 10/100Mbps

ƒ Thiết bị mạng: Switch trung tâm Cisco 4506, và các switch thường

ƒ Đường truyền: Có 01 đường Lease line 256 Kbps, có IP tĩnh

02 đường ADSL, Nhà cung cấp dịch vụ VDC

ƒ Mạng diện rộng VPN thông qua Internet, sử dụng giải pháp Checkpoint

và Web browse

ƒ Trung tâm Tích hợp dữ liệu: có 4 máy chủ

1.2.6.2 Phần mềm:

ƒ Máy chủ sử dụng Windows Server 2000, Windows Server 2003

ƒ Các máy trạm: Windows XP, Windows Vista và Office XP, Office 2000, Office 2007

Trang 16

1.2.7 Cục Hàng hải

Hình 7: Mô hình mạng Cục Hàng hải

1.2.7.1 Thiết bị, đường truyền:

ƒ Mạng LAN: Tại cơ quan Cục đã hình thành mạng LAN gồm 80 máy tính nối mạng Hệ thống cáp nối UTP Cat5, tối độ 10/100Mbps

ƒ Thiết bị mạng: Switch trung tâm Cisco 3550, Router 3600, Firewall 525 và các switch thường khác

ƒ Đường truyền: Có 01 đường trục backbone nối 2 trung tâm HCM), 2 đường Internet 512kbps, và một số đường ADSL, Có IP tĩnh

(HN-Các cảng vụ quy mô lớn sử dụng Frame Relay 128kbps và ADSL, Nhà cung cấp dịch vụ VDC

ƒ Mạng diện rộng VPN thông qua nhà cung cấp dịch vụ VDC

ƒ Trung tâm Tích hợp dữ liệu: có 6 máy chủ

Trang 17

1.2.7.2 Phần mềm:

ƒ Máy chủ sử dụng Windows Server 2000, Windows Server 2003

ƒ Các máy trạm: Windows XP, Windows Vista và Office XP, Office 2000, Office 2007

1.2.8 Cục Giám định

1.2.8.1 Thiết bị, đường truyền:

ƒ Hiện đang sử dụng khoảng 60 máy tính

Trang 18

1.3 HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG VÀ CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA BỘ 1.3.1 Cơ quan Bộ Giao thông Vận tải

ƒ Website: www.mt.gov.vn

ƒ Phần mềm ứng dụng:

• Hệ thống thư điện tử với gần 300 tài khoản;

• Chương trình quản lý văn bản đi và đến Bộ GTVT;

• Hệ thống thông tin đấu thầu ngành GTVT;

• Hệ thống thông tin khoa học công nghệ;

• Hệ thống lịch công tác cho Lãnh đạo Bộ GTVT

ƒ Cơ sở dữ liệu:

• Cơ sở dữ liệu tiền lương;

• Cơ sở dữ liệu Nhà thầu;

• Cơ sở dữ liệu tiêu chuẩn Ngành;

• Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL;

• Cơ sở dữ liệu về tư liệu lưu trữ;

• Cơ sở dữ liệu cầu trên quốc lộ;

1.3.2 Cục Đường sông

ƒ Website: www.viwa.gov.vn

ƒ Phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu:

• Phần mềm quản lý văn bản;

• Hệ thống thông tin quản lý đường sông;

• Cơ sở dữ liệu phương tiện vận tải thuỷ;

• Cơ sở dữ liệu cán bộ công chức;

Trang 19

• Chương trình quản lý giấy phép lái xe;

• Chương trình quản lý văn bản Cục;

• Chương trình quản lý giao thông địa phương;

ƒ Cơ sở dữ liệu:

• Cơ sở dữ liệu cầu;

• Cơ sở dữ liệu hạ tầng quốc lộ

1.3.5 Cục Đăng kiểm

ƒ Website: www.vr.gov.vn

ƒ Phần mềm ứng dụng:

• Hệ thống thư điện tử;

• Hệ thống báo cáo và cập nhập dữ liệu về đăng kiểm qua mạng;

• Phần mềm đăng kiểm thiết kế tàu thuỷ;

• Chương trình quản lý văn bản Cục;

• Chương trình quản lý cán bộ công chức;

• Chương trình quản lý tài chính;

ƒ Cơ sở dữ liệu:

• Cơ sở dữ liệu phương tiện GTVT đăng kiểm

Trang 20

1.3.6 Cục Hàng không

ƒ Website: www.caa.gov.vn

ƒ Phần mềm ứng dụng:

• Hệ thống thư điện tử;

• Chương trình quản lý văn bản Cục;

• Chương trình quản lý lịch công tác của Lãnh đạo Cục;

• Chương trình quản lý cán bộ công chức;

• Chương trình quản lý tài chính;

• Chương trình quản lý văn bản Cục

Trang 21

CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP TÍCH HỢP DỮ LIỆU

CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

2.1 MỘT SỐ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG

Hiện nay việc trao đổi thông tin không còn giới hạn về không gian và thời gian, sự phát triển đó là nhờ sự phát triển của khoa học và chính sách của các quốc gia nói chung và của các tổ chức nói riêng Xây dựng các hệ thống mạng là không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia hay tổ chức nào trên thế giới, điển hình mạng Internet Đồng thời việc xử lý cơ sở dữ liệu trên môi trường mạng là một thách thức cũng là mục tiêu của ngành công nghệ thông tin Bộ Giao thông Vận tải

đã xây được hệ thống mạng WAN dựa trên công nghệ mạng riêng ảo (VPN-Virtual Private Network) [8]

2.1.1 Mạng riêng ảo

2.1.1.1 Giới thiệu

VPN (Virtual Private Networks) hay gọi theo tiếng Việt là Mạng riêng ảo, cho phép mở rộng phạm vi mạng nội bộ bằng cách sử dụng đường truyền của Internet Kỹ thuật xây dựng VPN cho phép kết nối với một máy chủ nằm ở khoảng cách xa với mạng LAN của một tổ chức và làm cho nó trở thành một máy tính trong mạng LAN Một đặc điểm nữa là sự kết nối giữa các máy tính với mạng VPN an toàn như trong cùng một mạng LAN

Các kênh truyền riêng ảo sẽ được thiết lập giữa các đầu cuối thông qua mạng Internet và các thiết bị, giúp cho các nhân viên có thể truy cập về mạng LAN trong đơn vị mình bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu, chỉ cần có kết nối được tới Internet

Trước đây, để truy nhập từ xa ta thường dùng giải pháp quay số (dial-up), thuê các đường truyền riêng, thuê kênh riêng trong dịch vụ truyền dữ liệu gói Tuy nhiên các giải pháp này có những hạn chế nhất định

Trang 22

ƒ Thuê kênh riêng hoặc đường truyền riêng:

• Chi phí cho việc thuê đường truyền riêng hoặc kênh truyền riêng hiện nay là rất đắt

• Không thể đáp ứng việc kết nối từ mọi nơi, mọi lúc

• Khi số điểm kết nối tăng thì số kết nối cần thuê tăng lên rất nhiều

ƒ Giải pháp quay số từ xa:

• Giá thành khi thực hiện các cuộc quay số ngoại hạt cao

• Hạn chế bởi tốc độ đường truyền điện thoại thông thường 56Kbps

• Số lượng kết nối đồng thời hạn chế

ƒ VPN đem lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích:

• Khả năng linh hoạt cao, có thể kết nối bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu, chỉ cần

ở đó có thể truy cập Internet

• Giá thành rẻ, chỉ mất chi phí cho việc truy cập Internet thông thường

• Băng thông không bị hạn chế, chỉ phụ thuộc vào tốc độ đường truyền Internet

• Số lượng kết nối cùng lúc lớn

• Đảm bảo khả năng bảo mật cao với các cơ chế mã hóa

• Quản lý các kết nối dễ dàng thông qua các tài khoản người dùng

Hình 8: Sơ đồ mạng VPN điển hình

Trang 23

VPN vận chuyển những gói tin mạng đã được mã hóa từ một hệ thống ở đầu này đến hệ thống ở đầu kia qua mạng Internet, nó trong suốt đối với người

sử dụng VPN cung cấp một kênh an toàn giúp cho các đơn vị trực thuộc ở xa hoặc những người làm việc từ xa có thể dùng Internet truy cập tài nguyên của trung tâm một cách an toàn, bảo mật như đang sử dụng máy tính cục bộ trong mạng của cơ quan

2.1.1.2 Các loại hình dịch vụ VPN trên thị trường

Hai loại hình VPN được sử dụng là: VPN tin cậy (trusted VPN) và VPN

an toàn (secure VPN)

Mạng VPN tin cậy được cung cấp và quản lý bởi các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông bằng cách xác định các tuyến qua mạng của họ nhằm bảo đảm rằng thông tin lưu thông của người dùng được định tuyến một cách tin cậy (chẳng hạn không cho phép đi qua mạng của các đối thủ cạnh tranh) Sử dụng VPN tin cậy khách hàng không phải đầu tư thiết bị Các thiết bị sẽ do nhà cung cấp dịch vụ quản lý, do vậy không cần phải quản trị Sử dụng loại hình dịch vụ này thường bao gồm các thỏa thuận ở mức dịch vụ Nhược điểm lớn nhất của loại hình dịch vụ này là khách hàng luôn phải mua dịch vụ từ những nhà cung cấp với giá thành rất cao và phụ thuộc hoàn toàn vào nhà cung cấp dịch vụ Khách hàng có rất ít có

cơ hội lựa chọn cấu hình hình thiết bị và không thể chủ động trong việc triển khai VPN Thông thường, các mạng VPN tin cậy không đòi hỏi ngay nhiều chi phí đầu tư ban đầu nhưng sẽ tốn kém hơn nhiều theo thời gian Do đó hiện nay rất ít

cơ quan lựa chọn loại hình dịch vụ này

Mạng VPN an toàn bảo vệ sự lưu thông và sự riêng tư của người dùng trên mạng, sự chứng thực và toàn vẹn dữ liệu thông qua các giải thuật mã hóa Các mạng VPN an toàn có thể được quản lý bởi người sử dụng hoặc nhà cung cấp dịch vụ Giao thức chuẩn công nghiệp cho các mạng VPN an toàn được biết đến với cái tên IPSec (viết tắt của IP Security) và được hỗ trợ bởi hầu hết các nhà cung cấp hiện nay

Trang 24

2.1.1.3 Các hình thức thông dụng của VPN

Trong thực tế, cấu hình phổ biến của mạng VPN là có một mạng nội bộ trung tâm và những điểm ở xa dùng VPN để truy cập vào mạng trung tâm Những điểm truy cập từ xa này thường là những văn phòng hoặc nhân viên làm việc tại nhà Cũng có thể dùng VPN nối hai mạng ở hai nơi khác nhau nhưng thuộc cùng một tổ chức thành một mạng logic Có 3 khả năng thiết lập mạng VPN:

Hình 9: Ba loại mạng riêng ảo

ƒ Trạm tới trạm (Site to site):

Áp dụng cho các tổ chức có nhiều văn phòng chi nhánh, giữa các văn phòng cần trao đổi dữ liệu với nhau tạo một đường truyền riêng trên mạng Internet phục vụ quá trình truyền thông an toàn, hiệu quả

Hình 10: Mô hình kết nối VPN trạm tới trạm

Trang 25

ƒ Truy cập từ xa (Remote-Access)

Hay cũng được gọi là mạng riêng ảo quay số (VPDN-Virtual Private Dial-up Network), dạng kết nối VPN truy cập từ xa này áp dụng cho các cơ quan mà các nhân viên có nhu cầu kết nối tới mạng riêng (private network) ở ngoài cơ quan

Đây là trường hợp giảm cấp của mô hình site to site

Kiểu thiết lập này cho phép 1 máy tính có khả năng truy cập 1 mạng được

mã hóa và được xác thực Cho phép những người làm việc từ xa; làm việc tại nhà, hoặc khi 1 nhân viên muốn nối vào mạng của cơ quan một cách an toàn trong quá trình đi công tác Nhà cung cấp dịch vụ cài đặt một một công nghệ NAS (Network Access Server) và cung cấp cho người dùng ở xa với phần mềm trên mỗi máy tính của họ

Hình 11: Mô hình kết nối VPN kiểu Remote Access

Trang 26

có thể trao đổi thông tin được mã hóa cho nhau

Hình 12: Mô hình hai máy chủ trao đổi thông tin qua VPN

Trang 27

2.1.2 Một số phương pháp truyền thống khai thác dữ liệu dựa trên Web

2.1.2.1 Phương pháp Java Socket

Hình 13: Mô hình truy nhập cơ sở dữ liệu Web bằng Java Socket

Ngôn ngữ lập trình Java hỗ trợ hai dạng chương trình ứng dụng chính là ứng dụng độc lập (Java application) và ứng dụng nhúng (Java applet) Các Java applet

có thể được máy khách tải xuống từ một máy ở xa thông qua trình duyệt Web và thực thi tại máy khách, do tính bảo mật của ngôn ngữ Java nên máy ảo Java sẽ không cho phép các Java applet được quyền truy nhập tài nguyên cục bộ như cơ sở

dữ liệu Web đặt trên máy server, vì vậy để bảo đảm được hai yếu tố của phương pháp Java socket là truy nhập cơ sở dữ liệu từ xa thông qua trình duyệt Web

và nhận được kết quả trả về cần có thêm thành phần trung gian đứng giữa máy khách và cơ sở dữ liệu do Web trả về Thành phần trung gian trong phương pháp Java socket là một chương trình ứng dụng độc lập

Hoạt động của mô hình truy nhập cơ sở dữ liệu thông qua Web bằng phương pháp Java socket thực hiện qua những bước sau :

1 Máy khách truy nhập vào máy chủ Web thông qua trình duyệt Web, trang Web và ứng dụng Java applet có chức năng truy nhập cơ sở dữ liệu

từ máy chủ Web được tải về máy khách

2 Ứng dụng Java applet truy cập cơ sở dữ liệu được khởi động tại máy khách bởi người dùng và kết nối tới thành phần trung gian trên máy chủ Web, khi kết nối thành công thì máy khách gửi yêu cầu truy cập

dữ liệu cho thành phần trung gian trên máy chủ Web

Trang 28

3 Kết nối được chấp nhận thì chương trình trung gian sẽ truy cập vào cơ sở

dữ liệu đặt trên máy chủ Web lấy dữ liệu theo yêu cầu của máy khách

4 Thành phần trung gian trả dữ liệu kết quả về cho ứng dụng Java applet ở phía máy khách, sau đó applet chuyển dữ liệu kết quả cho trình duyệt Web để nó hiển thị dữ liệu kết quả lên cho người dùng [17]

2.1.2.2 Phương pháp Servlets Java

Phương pháp Servlets thường được dùng để tạo ra các trang Web động, mọi thao tác xử lý theo yêu cầu của máy khách được thực hiện tại server như viết

mã lệnh để tạo ra trang Web, truy nhập cơ sở dữ liệu điều này rất có ý nghĩa trong trường hợp các máy khách có năng lực xử lý hạn chế Một ưu điểm nổi bật của phương pháp Servlet là giúp giảm tải mạng, do không cần phải duy trì một kết nối mạng thường xuyên giữa máy khách và máy chủ trong quá trình máy khách truy cập

cơ sở dữ liệu

chương trình Java được thực hiện như là một tiến trình con trong môi trường của một trình chủ Web có hỗ trợ Java Trình chủ Web có nhiệm vụ định tuyến cho các yêu cầu từ phía máy khách đến được servlet có nhiệm vụ thực thi yêu cầu đó, ngoài ra trình chủ Web còn đảm nhiệm các công việc: nạp, khởi động, chạy và kết thúc các servlet [17]

Trang 29

Hình 14: Mô hình truy nhập cơ sở dữ liệu bằng Servlet

Hoạt động của mô hình truy nhập cơ sở dữ liệu bằng Servlet thực hiện theo các bước như sau:

1 Máy khách truy nhập Web trên máy chủ bằng trình duyệt Web

2 Máy chủ Web gọi servlet tương ứng thực thi yêu cầu từ phía máy khách

3 Chương trình servlet truy nhập vào cơ sở dữ liệu cục bộ lấy dữ liệu theo yêu cầu của máy khách

4 Chương trình servlet chuyển dữ liệu kết quả cho trình chủ Web

5 Trình chủ Web trả dữ liệu kết quả cho máy khách Trình duyệt Web tại máy khách sẽ hiển thị dữ liệu đã yêu cầu lên cho người dùng

2.1.2.3 Phương pháp RMI

RMI là một giao diện ứng dụng cho phép thực thi các lời gọi phương thức

từ xa giữa các đối tượng Java phân tán

Thành phần trung gian trong phương pháp RMI bao gồm hai đối tượng :

ƒ Chương trình ứng dụng độc lập Java, làm nhiệm vụ cài đặt và thực hiện các phương thức được máy khách triệu gọi từ xa

ƒ Ứng dụng nền Rmiregistry.exe đi kèm trong bộ JDK từ phiên bản 1.3 trở lên làm hai nhiệm vụ: Khởi động ứng dụng của máy chủ và đăng ký tên duy nhất cho ứng dụng máy chủ với máy ảo Java chạy trên trình chủ Web

Trang 30

Hình 15: Mô hình truy nhập cơ sở dữ liệu Web bằng RMI

ƒ Hoạt động của mô hình truy nhập cơ sở dữ liệu Web bằng phương pháp RMI thực hiện qua những bước sau :

1 Máy khách truy nhập vào máy chủ Web thông quan trình duyệt Web

Java applet có nhiệm vụ truy nhập cơ sở dữ liệu Web bằng lời gọi phương thức từ xa được tải từ máy chủ về máy khách cùng với trang Web của máy chủ Web

2 Applet truy nhập cơ sở dữ liệu Web được người dùng kích hoạt sẽ thực hiện tìm kiếm đối tượng từ xa trên máy chủ Web dựa vào trình đăng ký tên dịch vụ duy nhất Rmiregistry.exe chạy trên máy chủ Web, nếu tìm thấy applet thực hiện lời gọi phương thức từ xa để lấy

dữ liệu

3 Ứng dụng của máy chủ đáp ứng yêu cầu được trình đăng ký tên dịch vụ duy nhất chạy trên máy chủ Web khởi động và thực hiện truy nhập cơ sở dữ liệu để lấy dữ liệu theo yêu cầu của máy khách

4 Ứng dụng server trả dữ liệu kết quả về cho máy khách bằng phương thức được gọi từ xa của nó

Trang 31

2.1.2.4 Phương pháp CORBA

CORBA là một chuẩn đối tượng phân tán, định nghĩa các mối quan hệ khách/chủ (client/server) giữa các đối tượng trong một ngôn ngữ giao diện chung (common interface language) Chương trình RMI chỉ cài đặt có thể thực thi bằng ngôn ngữ lập trình Java nhưng chương trình CORBA có thể được cài đặt và thực thi bằng một ngôn ngữ lập trình bất kỳ [17]

Hình 16: Mô hình truy nhập cơ sở dữ Web bằng Java CORBA

Đối tượng ứng dụng máy khách CORBA muốn gọi đúng được đối tượng ứng dụng máy chủ CORBA cần có một đối tượng thứ ba có thể cung cấp phương tiện giao tiếp giữa các ứng dụng, dịch vụ và các tiện ích mạng gọi là ORB (Object Request Broker) ORB được quan niệm như là một loại bus mềm hay đường trục sống, cung cấp các giao diện chung giữa nhiều loại đối tượng khác nhau

để có thể giao tiếp được với nhau theo mô hình bình đẳng

Đối tượng máy khách gửi yêu cầu đến ORB, nhiệm vụ của ORB là tìm đối tượng máy chủ hay tìm đối tượng có thể biết các máy chủ, sau đó thiết lập quá trình truyền thông giữa máy khách và máy chủ này Đối tượng máy chủ gửi đáp ứng cho ORB, nó định dạng lại và chuyển tiếp đáp ứng về cho nơi phát ra yêu cầu ORB phải được nạp trên cả máy chủ và máy khách Về vấn đề bảo mật, CORBA chỉ cho phép một applet kết nối trực tiếp từ xa vào đối tượng máy chủ CORBA qua tường lửa gọi là IIOP (Internet Inter ORB Protocol) IIOP là một phần của CORBA, nó cung cấp phương tiện để các đối tượng CORBA có thể tương tác

Trang 32

với mạng cài đặt giao thức TCP/IP, bao gồm cả mạng Internet IIOP kết hợp hoặc thay thế cho HTTP, một giao thức cơ bản trên Internet

Ngoại trừ giao thức IIOP, thành phần trung gian trong phương pháp CORBA giống như thành phần trung gian trong phương pháp RMI

Hoạt động của mô hình truy cập cơ sở dữ liệu Web bằng phương pháp CORBA thực hiện theo các bước sau :

1 Máy khách truy nhập vào máy chủ Web, applet có chức năng truy nhập cơ sở dữ liệu Web được tải về máy máy khách từ máy chủ

2 Applet được khởi động từ phía máy khách Sau khi nạp xong ORB nó kết nối với ứng dụng của máy chủ CORBA thông qua Gatekeeper bằng cách gọi một phương thức đặc biệt và chuyển tên dịch vụ duy nhất của ứng dụng máy chủ đi giống như tham số của phương thức

3 Ứng dụng CORBA Server thực hiện truy nhập cơ sở dữ liệu Web cục bộ, lấy dữ liệu theo yêu cầu của phía máy khách

4 Ứng dụng máy chủ CORBA gửi dữ liệu kết quả về cho phía máy khách giống như giá trị trả về của lời gọi phương thức [17]

2.1.3 Phương pháp khai thác dữ liệu dựa trên Web service

Web service là phương pháp cho phép trao đổi thông tin giữa các hệ thống dựa trên giao thức HTTP và SOAP, hoàn toàn độc lập với hệ điều hành hoặc ngôn ngữ lập trình được sử dụng trên máy chủ và máy khách Không như các công nghệ trước kia, Web service không nhất thiết bắt buộc hai đầu kết nối phải cùng hệ điều hành hoặc cùng ngôn ngữ lập trình Thí dụ, chương trình phía máy chủ có thể viết bằng ngôn ngữ VB.NET cài đặt trên hệ điều hành Window 2000 trong khi chương trình phía máy khách viết bằng ngôn ngữ lập trình khác chạy trên hệ điều hành Unix, hay ngược lại Nói cách khác, công nghệ truyền thống yêu cầu các kết nối chặt chẽ, thì Web service cho phép máy khách và máy chủ kết nối “lỏng lẻo” Máy khách và máy chủ đều nhận được sự hỗ trợ của giao thức chuẩn HTTP, SOAP và XML

Trang 33

HTTP là giao thức được dùng bởi Web, còn SOAP là giao thức hướng đối tượng dựa trên XML lại trở thành chuẩn cho việc định dạng và tổ chức thông tin

Web service cho phép một đối tượng nằm trên máy chủ có thể đưa ra phần logic chương trình cho các máy khách trên Internet Các máy khách gọi các phương thức đã trưng ra trên Web service thông qua việc sử dụng các giao thức chuẩn của Internet

Nền tảng Web service có một số đặc trưng như sau:

1 Cả Web service lẫn ứng dụng khách được kết nối trên Internet

2 Dạng dữ liệu mà hai phía liên lạc với nhau cùng tuân theo một chuẩn mở Chuẩn này thường là giao thức SOAP, các thông điệp SOAP gồm các tài liệu XML dạng văn bản và tự mô tả Tuy nhiên nó

là kỹ thuật có khả năng liên lạc theo các yêu cầu HTTP-GET và HTTP-POST

3 Hệ thống hai đầu kết nối sẽ được gắn kết một cách lỏng lẻo Hay nói cách khác là Web service không cần quan tâm mô hình đối tượng, ngôn ngữ lập trình được dùng đến ở hai đầu kết nối là gì, miễn là Web service và ứng dụng tiêu thụ (Consummer Application) có khả năng nhận và gửi các thông điệp tuân thủ theo giao thức chuẩn thích ứng [11]

Trang 34

Hình 17: Web servvice nhìn từừ trong

cotrựphtấcũthđư

Trên honsumer) đ

ực tiếp vhương thức

ất cả các cấũng như nhhực hiện đưược thực h

hình 17, vị đưa ra một với Web s

c từ Proxy

ấu trúc phứhận kết quảược là nhờhiện bởi lập

trí n, mộtlời gọi (vịservice thô

n viết ứng d

trình khai thía khai tháInternet T

y trên máyyển các yêucho máy tđăng ký vớdụng tiêu th

thác Web s

ác tưởng rằThực ra, đ

y khách, Pr

u cầu về mtiêu thụ Tấ

ới ứng dụn

hụ [11]

service (Wằng mình nđây là mộroxy điều kmáy chủ qu

ất cả việc

ng tiêu thụ

Web servicenói chuyện

ột lời gọikhiển ngay

ua Internet,này có thể(vị trí q),

e

n

i

y ,

ể ,

m

Ngoàimột số vấn đ

với máy kh

hách và ngưược lại theeo một giaoo thức nàoo

thlậnh

Director

Các W

hế giới Di

ập trình viêhững quy ư

ries

Web servicerectories đ

ên triển khước liên qu

e được pháđược tạo rahai Tuy nhuan đến khá

át triển bở

a để liệt khiên, muốn

ám phá (di

ởi hàng ngà

kê các dịch

n cho các iscovery) v

àn các côn

h vụ này vthư mục n

và mô tả (d

ng ty khác

à hiện sẵnnày hữu ícescription)

nhau trên

n dành cho

ch phải có)

n

o

ó

Trang 35

Discovery

Các máy khách cần sẽ biết tìm ở đâu những tài liệu mô tả Web service

Như vậy, Web service thường sẽ cung cấp những tài liệu khám phá những tập tin XML chứa thông tin cho phép những khách hàng tiềm năng tìm ra các tập tin khác mô tả Web service

Description

Một khi Web service được nhận diện, thông qua khám phá hay những phương tiện nào đó, nó phải làm sẵn một tài liệu mô tả những giao thức

hỗ trợ và giao diện lập trình cho việc sử dụng Web service

WSDL (Web service Description Language) sẽ được dùng để mô tả Web service, tất cả các phương thức và thuộc tính được trưng ra, bao gồm các kiểu và tham số của phương thức đó

• Security

Phần lớn các máy chủ được kết nối Internet thì sự quan tâm về mặt an toàn lúc nào cũng được đề cập như một phần quan trọng trong hệ thống Web service phải được đảm bảo về mặt an toàn Web service không phải là các cổng thông tin cho mọi loại phần mềm và người dùng hỗn độn Nó chỉ cho phép một số người dùng có quyền truy cập để gọi các phương thức

• State

Giống như trang Web, Web service sử dụng HTTP, là một giao thức không trạng thái Do vậy, NET framework cung cấp các công cụ cho phép duy trì tình trạng nếu các ứng dụng này yêu cầu [11]

• Proxy

Trước khi ứng dụng máy khách có thể dùng được Web service, Proxy phải được tạo Proxy đóng vai trò thay thế cho các phương thức được gọi Nó chịu trách nhiệm sắp xếp, dẫn dắt các lời gọi phương thức vượt qua ranh giới các máy tính

Các yêu cầu gọi tới Web service trên máy chủ phải phù hợp với giao thức và định

Trang 36

xy giải mã

từ đối tượ

c đăng ký vnhư gọi cámáy khách

ầu SOAP t

ã tất cả vàợng cục bộ

với ứng dụ

ác phương

có lời gọi,tới máy chủ

à hiển thị Tiến trình

ụng máy khthức đó là, gói chúng

ủ Khi máychúng tro

ng hình sau

khách tạoProxy làmích hợp vàách gói tinkhách nhưu:

2.1.3.1

HTTPmáy chủ We

ủa máy khá

au đó gửi kWeb service

ủa việc thName/ValueHTTP-POST

1 HTTP (H

P là giao

eb và trìnhách gửi mộkết quả đã

e, dữ liệu hực thi m

18: Hoạt đ

Transfer Pr

ở tầng trêternet khả nrequest chocho trình d

o máy chủduyệt của thông điệp

eb servicechủ Yêu c

ủa TCP/IPlạc được vWeb, yêu máy kháchSOAP chứ

e HTTP rcầu có thể

P, được dù

ới nhau Tcầu này đ

h Trong tr

ứa thông trequest sẽ

HTTP-ùng để cácTrình duyệtđược xử lý,rường hợptin kết quả

ẽ trao cặp-GET hoặc

c

t ,

p

p

c

Trang 37

a HTTP-GET

Trên các GET request, các cặp Name/Value sẽ được ghi nối đuôi trực tiếp trên URL Dữ liệu không được mã hóa (để nguyên dạng ASCII) được ghi nối đuôi vào URL, phân tách bởi dấu ”?” Thí dụ:

http://www.vinamarine.gov.vn/MTDataIntegrated.asmx/Countship?Nationality=Vietnam

• Dấu hỏi cho biết là một HTTP-GET request

• Tên phương thức Countship

• Tên biến là Nationality với giá trị là Vietnam

GET request chỉ thích hợp khi tất cả các dữ liệu nhỏ chỉ toàn các cặp Name/Value và GET request thích hợp khi an toàn không phải là một vấn đề

.Net framework cung cấp một lớp HttpGetClientProtocol để dùng giao thức

HTTP-GET trên các ứng dụng máy khách

b HTTP-POST

Trên các POST request các cặp Name/Value cũng không được mã hóa, nhưng thay vì nối đuôi sau URL thì chúng được gửi đi như là thành phần của thông điệp yêu cầu

POST request thích hợp với lượng thông tin khá nhiều Ngoài ra vấn đề

an toàn là quan trọng thì một POST request sẽ an toàn hơn một GET request vì POST request có thể được mã hóa

.NET framework cung cấp lớp HttpPostClientProtocol để dùng trong

giao thức HTTP-POST trong các ứng dụng máy khách

2.1.3.2 SOAP (Simple Object Access Protocol)

Giao thức SOAP là một đặc tả thông điệp XML để mô tả một khuôn dạng thông báo cùng với một tập các quy tắc cho kiểu dữ liệu cùng với các kiểu cấu trúc

và kiểu mảng Ngoài ra, nó mô tả làm cách nào để sử dụng giao thức HTTP như

Trang 38

Thông điệp SOAP có hiệu quả là gửi các yêu cầu dịch vụ cho kết nối đầu cuối trên mạng Thiết bị cuối đó có thể thực hiện bất kỳ cách nào trong các cách sau đây Remote Protocol Call (RPC) server, Component Object Model (COM) object, Java servlet, Perl script và có thể chạy trên bất kỳ nền tảng nào (any platform)

Như vậy, SOAP sẽ là thao tác trung gian giữa các ứng dụng chạy trên các nền tảng sử dụng nhiều công nghệ, thi hành trong nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau [11]

2.1.3.3 XML (Extensible Markup Language)

a Giới thiệu

XML (eXtensible Markup Language) được ra đời từ việc giảm thiểu độ phức tạp của SGML (Standard Generalized Markup Language), là ngôn ngữ có kiến trúc gần giống với HTML nhưng XML nhanh chóng trở thành một chuẩn phổ biến trong việc chuyển đổi thông tin qua các trang Web sử dụng giao thức HTTP Trong khi HTML là ngôn ngữ chủ yếu về hiển thị dữ liệu thì XML lại là ngôn ngữ trung gian trong việc trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau, trao đổi và thao tác dữ liệu bằng XML XML đưa ra một định dạng chuẩn cho cấu trúc của dữ liệu hoặc thông tin bằng việc tự định nghĩa định dạng của tài liệu Bằng cách này, dữ liệu được lưu trữ bằng XML sẽ độc lập với việc xử lý Vì vậy XML ra đời sẽ đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của các nhà lập trình trong vấn đề trao đổi và xử lý thông tin [9, 13, 15]

Ngày đăng: 05/12/2022, 17:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Mơ hình mạng cơ quan Bộ Giao thông Vận tải - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 1 Mơ hình mạng cơ quan Bộ Giao thông Vận tải (Trang 10)
Hình 2: Mơ hình mạng cơ quan Cục Đường sông - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 2 Mơ hình mạng cơ quan Cục Đường sông (Trang 11)
Hình 3: Mơ hình mạng cơ quan Cục Đường Sắt - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 3 Mơ hình mạng cơ quan Cục Đường Sắt (Trang 12)
Hình 4: Mơ hình mạng Cục đường bộ - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 4 Mơ hình mạng Cục đường bộ (Trang 13)
Hình 5: Mơ hình mạng Cục Hàng không - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 5 Mơ hình mạng Cục Hàng không (Trang 14)
Hình 6: Mơ hình mạng Cục Đăng kiểm - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 6 Mơ hình mạng Cục Đăng kiểm (Trang 15)
Hình 7: Mơ hình mạng Cục Hàng hải - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 7 Mơ hình mạng Cục Hàng hải (Trang 16)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phước Hải - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Phước Hải (Trang 21)
2.1.1.3. Các hình thức thông dụng của VPN - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
2.1.1.3. Các hình thức thông dụng của VPN (Trang 24)
Hình 11: Mơ hình kết nối VPN kiểu Remote Access. - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 11 Mơ hình kết nối VPN kiểu Remote Access (Trang 25)
Hình 13: Mơ hình truy nhập cơ sở dữ liệu Web bằng Java Socket - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 13 Mơ hình truy nhập cơ sở dữ liệu Web bằng Java Socket (Trang 27)
Hình 17: Web servvice nhìn từừ trong co trự ph tấ cũ th đưTrên honsumer) đực tiếp  vhương thứcất cả các cấũng như nhhực hiện đưược thực h - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 17 Web servvice nhìn từừ trong co trự ph tấ cũ th đưTrên honsumer) đực tiếp vhương thứcất cả các cấũng như nhhực hiện đưược thực h (Trang 34)
Hình - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
nh (Trang 36)
Hình 19: Kho dữ liệu - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
Hình 19 Kho dữ liệu (Trang 44)
hình kiế nt h nghiệm th yết. Ba kiế ữ liệu này  ào, tầng đư - Luận văn thạc sĩ VNU UET nghiên cứu vấn đề tích hợp dữ liệu của bộ giao thông vận tải, áp dụng thử nghiệm đối với việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ cục hàng hải về bộ
hình ki ế nt h nghiệm th yết. Ba kiế ữ liệu này ào, tầng đư (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w