Khái niệm: *Môi trường bên ngoài của DN là một tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận hành và hiệu quả hoạt
Trang 1Chương II: NGHIÊN CỨU
MÔI TRƯỜNG
*Mục đích:
- Nhận dạng các cơ hội/nguy cơ đe dọa từ
các tác nhân môi trường bên ngoài của DN.
-Truyền tải các thông tin từ quá trình phân
tích đánh giá môi trường bên ngoài đến các nhà quản trị chiến lược của DN.
Trang 2I.Môi trường bên ngoài(ngoại vi )
1 Khái niệm:
*Môi trường bên ngoài của DN là một
tập phức hợp và liên tục các yếu tố, lực lượng, điều kiện ràng buộc có ảnh
hưởng quyết định đến sự tồn tại, vận
hành và hiệu quả hoạt động của DN
trên thị trường
Trang 3*Môi trường bên ngoài của DN là những
yếu tố, những lực lượng, những thể chế… nằm bên ngoài DN mà nhà quản trị
không kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả
hoạt động của đơn vị.
Trang 42.Các kỹ thuật phân tích môi trường bên ngoài *Rà soát (Scanning).
*Theo dõi (Monitoring)
*Dự đoán (Forecasting)
*Đánh giá (Assessing)
Trang 5a/Rà soát (Scanning)
-Đòi hỏi nghiên cứu tổng quát tất cả các yếu
tố của MTBN
-Nhằm nhận ra dấu hiệu thay đổi tiềm ẩn
trong môi trường
-Khó khăn đối với rà soát môi trường là sự
mơ hồ, không đầy đủ các dữ liệu và thông tin rời rạc
-Hoạt động rà soát phải định hướng phù hợp
với bối cảnh của DN
Trang 6
b/Theo dõi (Monitoring).
-Nhận ra các khuynh hướng quan trọng nảy sinh từ
những dấu hiệu rà soát từ môi trường.
-Muốn theo dõi hữu hiệu, DN cần phải nhận rõ
các bên hữu quan trọng yếu.
-Rà soát và theo dõi đặc biệt quan trọng trong các
ngành đang có sự thay đổi về công nghệ nhanh chóng, khó dự kiến.
-Cần phát hiện ý nghĩa của các sự kiện cũng như
khuynh hướng thay đổi khác nhau.
Trang 7
c/Dự đoán (Forecasting).
-Dự kiến về các sự kiện tiềm ẩn, các hình thức và
tốc độ xuất hiện của nó như là kết quả logic của các thay đổi và khuynh hướng đã được phát hiện qua rà soát và theo dõi.
d/Đánh giá (Assessing).
-Không có đánh giá, DN sẽ nằm trên đống dữ liệu
có thể là rất hữu ích nhưng không hiểu về những
gì liên quan đến cạnh tranh.
-Xác định thời hạn và tầm quan trọng của các tác
động mà những thay đổi khuynh hướng môi
trường có thể tác động quản trị chiến lược của
DN.
3.Môi trường bên ngoài của DN.
Trang 8
3.Môi trường bên ngoài của DN.
DOANH NGHIỆP
Nhà cung cấp
Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ tiềm ẩn
Nhà phân Khách hàng
phối-SP thay thế
Kinh tế
Chính trị
& Luật pháp
Tự nhiên
Công nghệ
Văn
hoá-Xã
hội
Môi trường
vĩ mô (tổng quát)
Môi trường vi mô
(ngành)
Trang 9*Môi trường vĩ mô (môi trường tổng quát).
-Nó bao gồm các yếu tố: kinh tế, chính trị & luật
pháp, tự nhiên, công nghệ, văn hoá xã hội có ảnh hưởng đến tất cả các ngành kinh doanh
-Nó bao gồm các lực lượng rộng lớn có ảnh đến các quyết định chiến lược trong dài hạn của DN.
*Môi trường vi mô (mt ngành,đặc thù)
-Nó là môi trường của ngành kinh doanh mà DN đang hoạt động Nó có ảnh hưởng trực tiếp đối với một ngành cụ thể và với tất cả các DN trong ngành
-Nó bao gồm một tập hợp các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến DN: các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, cácđối thủ tiềm ẩn, các sản phẩm thay thế
Trang 10II.Môi trường vĩ mô.
1/Tác động của môi trường vĩ mô đối với
DN
*Các yếu tố môi trường vĩ mô có thể tạo ra các
cơ hội & nguy cơ cho DN
*Tác động lên tất cả các ngành kinh doanh
nhưng mức độ & tính chất khác nhau
*Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp DN trả lời cho câu hỏi: -DN đang trực diện với những gì?
Trang 11
2/Các yếu tố môi trường vĩ mô.
a/Yếu tố kinh tế:
*Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng của nền
kinh tế và nó luôn gây ra những tác động lớn đến các DN, các ngành
*Các ảnh hưởng của nền kinh tế đến một
DN có thể làm thay đổi khả năng tạo ra giá trị và thu nhập của nó
*Bốn nhóm nhân tố kinh tế quan trọng:
Trang 12-Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế như: tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/đầu người, mức độ thất nghiệp.
-Lãi suất: mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng, tiền gởi tiết kiệm, cho vay, hệ thống tiền tệ…
-Tỷ suất hối đoái: cán cân thanh toán, đầu tư nước ngoài
-Tỷ lệ lạm phát: phân phối thu nhập, sức mua, cán cân thương mại.
b/Yếu tố chính trị & luật pháp:
-Mức độ ổn định chính trị, luật pháp.
-Các chính sách mới có liên quan đến quản lý nhà nước.
Trang 13-Hệ thống luật.
-Hệ thống toà án.
-Vai trò và thái độ của Chính phủ về kinh doanh quốc tế.
-Các rào cản bảo hộ có tính quốc gia.
c/ Yếu tố công nghệ: bao gồm:
-Các thể chế.
-Các hoạt động liên quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới.
- Sự ra đời của công nghệ mới.
-Tốc độ phát minh và ứng dụng công nghệ mới
-Áùp lực và chi phí cho việc phát triển công nghệ mới.
-Khuyến khích và tài trợ của Chính phủ cho R&D
Trang 14d/Yếu tố văn hoá - xã hội:
-Liên quan đến các thái độ xã hội và các giá trị văn hóa.
-Các tổ chức xã hội.
-Ngôn ngữ và tôn giáo.
-Tỉ lệ tăng của dân số, tuổi thọ, các biến đổi về cơ cấu dân số ( tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, thu
nhập ).
-Tốc độ thành thị hoá.
-Phong tục, tập quán, truyền thống.
-Khuynh hướng tiêu dùng
-Quan điểm về chất lượng cuộc sống, đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, nghề nghiệp.
-Lao động nữ trong xã hội.
Trang 15e/Yếu tố tự nhiên:
-Các loại tài nguyên và trữ lượng
-Sự ô nhiễm môi trường
-Thời tiết, khí hậu, đất đai.
-Sự quan tâm của chính phủ và cộng đồng đến môi trường.
Trang 16III.Môi trường vi mô.
1-Tác động của môi trường vi mô đối với DN.
*Các yếu tố môi trường vi mô có thể tạo ra các cơ hội
& nguy cơ cho DN.
*Ảnh hưởng trực tiếp lên DN, quyết định mức độ, tính chất cạnh tranh trong ngành sx kinh doanh đó.
*Có năm lực lượng định hướng cạnh tranh trong phạm
vi ngành:
-Sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp.
- Sức mạnh thương lượng của khách hàng, nhà
phân phối.
Trang 17-Đe dọa của các SP thay thế.
-Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh
Trang 18Các đối thủ mới
Nguy cơ xuất hiện các đối thủ cạnh tranh mới
Nguy cơ từ các SP
thay thế
Trang 192/Các yếu tố môi trường vi mô.
a- Nhà cung cấp:
*Là những đơn vị cung ứng chủ yếu các yếu tố đầu vào phục vụ cho sxkd của DN như: cung cấp nguyên liệu, tài chính, máy móc, lao động…
*Ncc có thể tạo ra cơ hội cho DN khi giảm giá, tăng chất lượng SP, tăng chất lượng các dịch vụ đi kèm hoặc có thể gây ra những nguy cơ đe dọa cho công ty khi tăng giá,
giảm chất lượng SP, không đảm bảo số lượng và thời gian cung cấp.
Trang 20*Các NCC tạo tác lực mạnh hay yếu đối với
DN, phụ thuộc vào:
- Số lượng các nhà cung cấp
- Khả năng chuyển sang các nhà cung cấp
khác của DN
- Mức độ quan trọng của DN đối với nhà cung cấp
- Mức độ dị biệt hoá SP của NCC
- Khả năng hội nhập dọc thuận chiều của ncc để cạnh tranh với DN
-Khả năng hội nhập dọc ngược chiều của DN để tự cung cấp
Trang 21b- Khách hàng.
*Phân khúc thị trường thành các nhóm khách hàng theo: giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập
*Tiến hành thu thập thông tin về sở thích, nhu cầu; các mối quan tâm của khách hàng về SP, giá cả, phân phối…giúp DN xác định việc định
vị SP đã hợp lý chưa
*Đánh giá khả năng mặc cả của khách hàng như: giảm giá, tăng chiết khấu, chất lượng,
khuyến mãi
Trang 22*Khả năng mặc cả của khách hàng cao khi có các điều kiện:
- Doanh số cao/doanh số của DN
- Chi phí chuyển đổi sang mua hàng của các
DN khác thấp hơn
- Số lượng người mua ít
- Mức độ ảnh hưởng của DN đến chất lượng
SP người mua thấp
c- Các đối thủ tiềm ẩn
*Là các đối thủ sẽ tham gia thị trường ở tương lai và hình thành đối thủ cạnh tranh mới của
DN
Trang 23*Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện sẽ khai
thác các năng lực sản xuất mới giành lấy thị
phần, gia tăng áp lực cạnh tranh ngành và làm giảm lợi nhuận của DN
*Sự xuất hiện đối thủ mới này có thể thông qua:
-liên doanh –đầu tư trực tiếp –mua lại các DN khác trong ngành Nó phụ thuộc vào các rào
cản: -giá thành sản xuất –chi phí chuyển đổi
mặt hàng –yêu cầu về nguồn tài chính khi nhập ngành –sự ổn định các kênh tiêu thụ
Trang 24d- Sản phẩm thay thế.
*Là những sản phẩm khác về tên gọi và thành phần nhưng đem lại lợi ích tương đương như SP của DN.
*Sự xuất hiện các SP thay thế dẩn tới nguy cơ giảm giá
bán và sụt giảm lợi nhuận của DN.
*Là kết quả của cải tiến kỹ thuật và bùng nổ công nghệ mới.
*DN muốn đạt lợi thế cạnh tranh phải phát triển nguồn lực hoặc vận dụng công nghệ mới, tập trung vào chiến lược
nghiên cứu & phát triển
Trang 25e- Đối thủ cạnh tranh.
*Là những đơn vị kinh doanh những mặt hàng cùng loại với DN
*Đối thủ cạnh tranh chia xẻ thị phần với DN và có thể vươn lên nếu có lợi thế cạnh tranh cao hơn DN
*Tính chất sự cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tuỳ thuộc: -qui mô của thị trường –tốc độ tăng trưởng của ngành –mức độ đầu tư của đối thủ cạnh tranh
*Các nội dung cần phân tích về đối thủ cạnh
tranh:
Trang 26Điều gì đối thủ cạnh tranh muốn
đạt tới
Mục tiêu tương lai
Ở tất cả các cấp độ quản lý và
theo nhiều giác độ khác nhau
Những điều đối thủ cạnh tranh
đang làm và có thể làm
Chiến lược hiện tại
Công ty đó hiện đang cạnh tranh như thế nào
Các vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh
-Đối thủ cạnh tranh có thoả mãn với vị trí hiện tại không?
-Khả năng đối thủ chuyển dịch & đổi hướng CL như thế nào
-Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh là gì?
-Điều gì tác động đối thủ cạnh tranh mạnh nhất và có hiệu quả
nhất.
Nhận định
Nhận định ảnh hưởng của đối
thủ cạnh tranh và ngành
Các tiềm năng
Các điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ cạnh tranh
Trang 27e.1/Mục tiêu tương lai: phân tích mục tiêu
của đối thủ cạnh tranh giúp DN dự đoán:
-Đtct có bằng lòng với kết quả tài chính & vị trí hiện tại hay không
-Khả năng đtct thay đổi CL thế nào
-Khả năng phản ứng của đtct trước những thay đổi bên ngoài
-Tính chất quan trọng của các sáng kiến mà các đtct đưa ra
e.2/Nhận định: mức độ nhận định chính xác của đtct về chính họ thể hiện điểm mạnh, yếu của đt
Trang 28
Để biết nhận định của đtct có thể trả lời các câu hỏi sau:
-Đtct nhận định thế nào về: -ưu nhược điểm,
vấn đề chi phí, chất lượng SP -các mục tiêu &
khả năng của các DN khác trong ngành –nhu
cầu đối với SP của họ –các xu hướng phát triển khác của ngành trong tương lai có chính xác
hay không
-Những khác biệt về truyền thống văn hoá, tôn giáo, dân tộc ảnh hưởng như thế nào đến thái độ của đtct & nhận thức của họ đối với các sự kiện
Trang 29e.3/Chiến lược hiện tại: cần tìm hiểu:
-Đối thủ cạnh tranh đang cạnh tranh như thế nào?
-Các chiến lược của đối thủ cạnh tranh trong từng lĩnh vực hoạt động và các bộ phận chức năng như thế nào?
e.4/Tiềm năng: DN cần đánh giá các tiềm năng của đtct để nhận diện những điểm mạnh, yếu trong các hoạt động chủ yếu như:
-Sản xuất sản phẩm –Giá thành SP
Trang 30
-Hệ thống phân phối, đại lý bán hàng, marketing
–Nghiên cứu và thiết kế công nghệ
Trang 31IV-Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi – EFE Matrix (External Factor Evaluation Matrix).
*Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ đe dọa chủ yếu
của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến DN.
*Giúp nhà QT chiến lược đánh giá mức độ phản
ứng của DN với những cơ hội và nguy cơ Từ đây đưa ra
nhận định môi trường bên ngoài là thuận lợi hay không đối với DN.
Trang 32*Để xây dựng ma trận EFE cần thực hiện 5 bước
sau:
-Bước 1: Lập một danh mục từ 10 đến 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu, có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của DN trong ngành.
-Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan
trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự thành công của DN Tống số tầm quan trọng của các yếu tố = 1.
Trang 33-Bước 3: Xác định giá trị (điểm) từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, giá trị của mỗi yếu tố phụ thuộc vào mức độ phản ứng của DN với mỗi yếu tố; trong đó : 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là
Trang 34Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc
vào số lượng các yếu tố có trong ma trận, cao nhất là 4
điểm và thấp nhất là 1 điểm.
Nếu tổng số điểm là 4 , DN đang phản ứng tốt với những
cơ hội và nguy cơ.
Nếu tổng số điểm là 2,5 ; DN đang phản ứng trung bình
với những cơ hội và nguy cơ.
Nếu tổng số điểm là 1 , DN đang phản ứng yếu với
những cơ hội và nguy cơ.
Trang 35Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài của Klinn-Dixie
Yếu tố bên ngoài chủ yếu Tầm quan trọng Điểm Tổng điểm
Cải cách thuế
Tăng phí bảo hiểm
Thay đổi công nghệ
Tăng lãi suất
Dân số
Phụ nữ có việc làm
Người mua hàng là nam giới
Thị trường suy thoái
Các nhóm dân tộc
Cạnh tranh
0,10 0,09 0,04 0,10 0,14 0,09 0,07 0,10 0,12 0,15
3 2 2 2 4 3 3 4 3 1
0,30 0,18 0,08 0,20 0,56 0,27 0,21 0,40 0,36 0,15
Tổng số điểm quan trọng là 2,71 cho thấy CL của DN phản ứng với các yếu tố bên ngoài ở mức trên trung bình
Trang 36Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài ở SAMSUNG VN
Yếu tố bên ngoài chủ yếu Tầm q
trọng
Điểm Tổng điểm
VN gia nhập WTO
Cộng đồng kinh tế ASEAN
SP chất lượng cao, CN mới
Tăng trưởng kinh tế VN,Châu Á
Hệ thống phân phối chuyên nghiệp
Tăng cường các qđ pháp lý của C.phủ.
Có sự cạnh tranh mạnh trong ngành
Các Công ty Nhật Bản
CN phụ trợ của VN không phát triển
Cạnh tranh với các t/v Samsung khác
0,20 0,05 0,10 0,10 0,05 0,10 0,10 0,15 0,10 0,05
3 2 4 4 3 3 4 3 2 3
0,60 0,10 0,40 0,40 0,15 0,30 0,40 0,45 0,20 0,15
Tổng số điểm quan trọng là 3,15 cho thấy CL của DN phản ứng với các yếu tố bên ngoài ở mức trên trung bình
Trang 37V-Ma trận hình ảnh cạnh tranh.
*Ma trận hình ảnh cạnh tranh so sánh DN với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu, dưạ trên các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của các DN trong ngành
*Giúp nhà QT chiến lược nhận diện
những điểm mạnh và yếu của DN cùng các đối thủ cạnh tranh chủ yếu Từ đây xác định lợi thế cạnh tranh lâu dài - SCA (Sustainable
Competitive Advantage) cho DN và các điểm
yếu mà DN cần khắc phục
Trang 38*Để xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh cần thực hiện 5 bước sau:
-Bước 1: Lập một danh mục khoảng 10 yếu tố, có ảnh
hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh của các DN.
-Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan
trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố phụ thuộc vào mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến khả năng cạnh tranh của các DN trong
ngành Tổng số tầm quan trọng của các yếu tố = 1,0.
Trang 39-Bước 3: Xác định giá trị (điểm) từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, giá trị của mỗi yếu tố phụ thuộc vào khả năng của DN với mỗi yếu tố; trong đó : 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng
Trang 40Đánh giá:
So sánh tổng số điểm của DN với các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trong ngành để đánh giá khả năng cạnh tranh của DN.
DN có số điểm cao nhất sẽ là đơn vị có khả năng cạnh tranh mạnh nhất, đáp ứng tốt các yếu tố bên ngoài
Bảng ma trận hình ảnh cạnh tranh
Trang 41Yếu tố chủ yếu
ảnh hưởng đến
khả năng cạnh
tranh
Trọng số
Giá trị
Lòng trung thành
của khách hàng
Tổng số điểm
0,20 0,20
0,40 0,10 0,10
3 1
2 4 3
0,6 0,2
0,8 0,4 0,3
2,3
2 4
1 3 3
0,4 0,8
0,4 0,3 0,3
2,2
2 1
4 3 3
0,4 0,2
1,6 0,3 0,3
2,8 Kết luận: Công ty C có khả năng cạnh tranh mạnh nhất, đáp ứng tốt
các yếu tố bên ngoài.