1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

logistic vận tải đa phương thức

12 397 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Logistic Vận Tải Đa Phương Thức
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ log là hđ tmại, theo đó thg nhân tổ chức thực hiện 1 or nhiều công việc bao gồm: nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn K

Trang 1

Contents 1

LOGISTICS 2

Câu 1: KN Log, Thách thức với hoạt động Log 2

Câu 2: Phân tích vai trò của log đvới DN và đvới nền KT? 2

Câu 3: Phân loại hoạt động log 2

Câu 4: Khái niệm thuê ngoài, ưu nhược điểm, quy trình thuê ngoài 3

Câu 5: Dịch vụ logistics và phân loại 3

Câu 6: Kn 3PL và ưu nhược điểm 4

Câu 7: Các loại hình 3PL 4

Câu 8 Trung tâm logistics, chức năng 4

Câu 9 KN, vai trò quy trình logs 5

Câu 10: Trình bày khái niệm, ưu nhược điểm của các cấu trúc tổ chức quản trị logistic 5

Câu 11: KN, nguyên tắc xác định chi phí Log 5

Câu 12: Trình bày lợi thế so sánh mà log mang lại 6

Câu 13: LOG ngược, lý do thu hồi 6

Câu 14 Quy trinh Log ngược và các mô hình thu hồi 6

Câu 15: Tồn kho là j? Tại sao cần tồn kho hàng hóa, nguyên vật liệu, linh kiện 6

Câu 16: Các chi phí chủ yếu liên quan đến tồn kho 7

VTĐPT 8

Câu 1 Định nghĩa MTO và các loại MTO, trách nhiệm MTO 8

Câu 2 KN, Đặc điểm của VTĐPT 8

Câu 3 Cơ sở vật chất kĩ thuật trong VTĐPT 9

Câu 4 Các loại chứng từ VTĐPT, ND, KN 9

Câu 5 Các mô hình vâân tải đa phương thức trên thế giới 10

Câu 6 Thông báo tổn thất và khiếu nại với MTO 10

Câu 7 Nhiệm vụ Log container 10

Câu 8 Các đầu mối chuyển tiếp và thông tin trong vận tải đa phương thức 11

Câu 9 Vai trò ICD 11

Câu 10 Các hoạt đôâng cơ bản của ICD 11

Câu 11 Giải quyết vấn đề thừa thiếu vỏ container 11

Trang 2

LOGISTICS Câu 1: KN Log, Thách thức với hoạt động Log

A, KN.

Theo hội đồng chuyên gia quản trị chuỗi cung ứng: Logistic là bộ phận của quản trị chuỗi cung ứng thực hiện kế hoạch và kiểm soát tính hiệu quả và kết quả của các luồng lưu chuyển và của việc lưu kho hàng hóa, dịch vụ và thông tin liên quan giữa điểm khởi nguồn và điểm tiêu thụ nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng Từ định nghĩa trên chúng ta có cách hiểu chung về logistic như sau:

- Log là khoa học và nghệ thuật về tổ chức và qlý nhằm sdụng các nguồn lực một cách tối ưu Là

khoa học bởi vì log nghiên cứu các quy luật và nguyên tắc quản lý để sử dụng tối ưu hóa các nguồn lực

Là nghệ thuật vì các quy luật và nguyên tắc trong logistic được áp dụng một cách linh hoạt và đa dạng

- Log tồn tại ở 2 cấp độ: hoạch định và tổ chức Ở cấp độ hoạch định các hoạt động log đc lập kế

hoạch tính toán hiệu quả và lựa chọn phg án tối ưu Ở cấp độ tổ chức để cập đến việc tiến hành thực hiện các hđ log đồng thời kiểm soát toàn bộ quá trình hđ 1 cách nhịp nhành hiệu quả

- Log là 1 quá trình, tức là 1 chuỗi các hđ liên tục có quan hệ mật thiết chứ ko phải các hđ riêng lẻ.

- Log đề cập tới các nguồn lực đc lưu chuyển, dự trữ trong hệ thống Log đề cập tới 2 luồng lưu

chuyển: luồng vật chất, luồng thông tin Mục tiêu trọng tâm là sử dụng van phân phối hiệu quả các nguồn lực này đúng nơi, đúng lúc, trong đúng tình trạng và đúng chi phí

B Thách thức

1 Từ môi trường bên ngoài

- Sự phtriển của các liên minh Kt trên TG => các cty đánh giá lại toàn bộ chiến lược Log của họ, chuyển từ tiếp cận vs phạm vi quốc gia sang xuyên biên giới

- Vđề môi trường ngày càng đc coi trọng

- Thay đổi tư duy log và CNTT

2 Thách thức vs hoạt động cung ứng: Có nhiều tiến bộ quan trọng đvới cung ứng, là kết quả của thay đổi công nghệ và cơ cấu tổ chức

3 Thách thức vs hoạt động pphối: hệ thống ptiện mới, các depot rỗng tiến hành tổ chức cross-docking, các hthống ttin đtử

4 Thách thức vs hoạt động bán lẻ: Xu hướng chung là ptriển các cửa hàng lớn và siêu thị lớn, sự kết hợp các chính sách giảm tổn kho

5 Thách thức từ KHàng: Đòi hỏi đồng thời thuận tiện, chất lượng, giá cả hợp lý

Câu 2: Phân tích vai trò của log đvới DN và đvới nền KT?

*)Đối vơi DN:

- Giải quyết đầu vào và đầu ra của DN một cách hiệu quả: kiểm soát chất lượng và số lượng các nguồn cung và phân phối sản phẩm dịch vụ tới khách hàng 1 cách nhanh chóng, hiệu quả

- Nâng cao hiệu quả quản lý giảm thiểu chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho DN Nhờ tích hợp chuỗi các hđ log 1 cách tối ưu, nên đã tạo ra 1 hệ thống cung ứng thống nhất, giảm lượng tồn kho, đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng, giảm chi phí logicstic từ đó tạo lợi thế cạnh tranh cho DN

- Hỗ trợ đắc lực cho hđ marketing, đặc biệt marketing hỗn hợp, giúp cho giá trị sản phẩm , dịch vụ khách hàng nhận được cũng như mức độ hài lòng của khách hàng cao hơn

*)Đối với nền KT:

- Thúc đẩy hđ thương mại phát triển thông qua việc hỗ trợ các luồng chu chuyển kinh tế, luồng hàng hóa dịch vụ được liên tục, ko tắc nghẽn , thúc đẩy hoạt động mua bán hàng hóa

- Nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh cho nền kinh tế, giảm chi phí, tạo điều kiện thuận lợi cho hđ xk

và tăng trưởng kinh tế của quốc gia

Câu 3: Phân loại hoạt động log

A, Theo lĩnh vực hoạt động:

- Log kinh doanh - Log quân đội: - Log sự kiện - Log dịch vụ:

B, theo cấp độ dịch vụ:

- log bên thứ nhất (1PL) - Log bên thứ 2 (2PL)

- Log bên thứ 3 (3PL) - Log bên thứ 4 (4PL)

- Log bên thứ 5 (5PL)

C, theo hướng vận động vật chất:

Trang 3

Câu 4: Khái niệm thuê ngoài, ưu nhược điểm, quy trình thuê ngoài

A KN: là sdụng nhà ccấp bên thứ ba cho toàn bộ hoặc một phần quy trình logistics của doanh nghiệp.

B Ưu nhược điểm của thuê ngoài:

Ưu điểm: - Giảm nhu cầu đầu tư vốn:

- Giảm chi phí Logs của doanh nghiệp:

- Nâng cao hiệu quả hoạt động Logs:

- Tập trung vào hoạt động kinh doanh cốt lõi và năng lực canh tranh chủ chốt

- Giảm rủi ro hoạt động và rủi ro chiến lược cho doanh nghiệp

Nhược điểm:

 Mất kiểm soát: do phải phụ thuộc vào mối quan hệ song hành với nhà cung cấp dịch vụ Logs

 Tăng tính phức tạp

 Rủi ro về bảo mật

C Quy trình thuê ngoài:

- B1: Ktra phạm vi cần thuê ngoài, nhu cầu thuê ngoài

- B2: Xác định các nhà cung cấp dvụ tiềm năng

- B3: Yêu cầu về thông tin và lập danh sách ngắn

- B4: Chuẩn bị và yêu cầu báo giá

- B5: Đánh giá và so sánh các nhà dự thầu

- B6: Lựa chọn đối tác và đánh giá rủi ro

- B7: Soạn thảo hợp đồng

- B8: Thực hiện hợp đồng

- B9: Quản lý mối quan hệ với nhà cung cấp dịch vụ

Câu 5: Dịch vụ logistics và phân loại

A Dịch vụ log là hđ tmại, theo đó thg nhân tổ chức thực hiện 1 or nhiều công việc bao gồm: nhận hàng,

vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn KH, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hàng hay các dv khác có lquan đến hh theo thỏa thuận vs KH để hưởng thù lao

B Phân loại

a, Theo điều 4 nghị định 140/2007/NĐ-CP

- Các dv log chủ yếu, bao gồm:

+ Dv bốc xếp hh, bao gồm cả hđ bốc xếp container

+ Dv kho bãi và lưu giữ hh, bao gồm cả hđ kd kho bãi container và kho xử lý ngliệu, thiết bị + Dv đại lý vận tải bao gồm cả hđ đlý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hh

+ Dv bổ trợ khác bao gồm cả hđ tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tin lq đến vận chuyển và lưu kho hh trong suốt cả chuỗi log; hđ xử lý lại hh bị kh trả lại, hh tồn kho, hh quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hh đó; hđ cho thuê và thuê mua container

- Các dv log lq đến vận tải, bao gồm

+Dv vận tải hh +Dvvt thủy nội địa

+Dvvt hàng không +Dvvt đg sắt

+Dvvt đg bộ +Dvvt đg ống

- Các dv log lq khác

+Dv ktra và phân tích kỹ thuật +Dv bưu chính

+Dv thương mại buôn bán

+Dv tm bán lẻ, bao gồm cả hđ qlý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, ploại hh, phphối lại & giao h`

- Các dv hỗ trợ vận tải khác

b, theo cách phân loại của WTO, các yếu tố cơ bản của dv log

- Dv log chủ yếu: dv thiết yếu trong hđ log và cần phải tiến hành tự do hóa để thúc đẩy sự lưu chuyển

dv, bao gồm dv làm hàng, dv lưu kho, dv đại lý vận tải và các dv hỗ trợ khác

- Dv log lq tới vận tải: các dv lquan tới vchuyển cung cấp 1 cách hquả dv log bên t3 ptriển bao gồm

vtai hh và các dv khác có lq tới dv log gồm dv phân tích và thử nghiệm kthuật, dv chuyển phát, dv đại lý hoa hồng, dv bán buôn và bán lẻ

- Dv log thứ yếu gồm dv máy tính và lq tới máy tính, dv đóng gói và dv tư vấn quản lý

c, theo dự thảo lần 3 của lộ trình Hội nhập nhanh ngành dv log trong ASean

- Dv xếp dỡ hh trong vận tải biển - Dv kho bãi

- Dv đại lý vận tải hh - Các dv bổ trợ khác

- Dv thông quan - Dv vt hh quốc tế bằng đg biển, loại trừ vận tải ven bờ

- Dv vt hàng không - Dv vt đg sắt quốc tế

- Dvvt đg bộ qtế

Trang 4

Câu 6: Kn 3PL và ưu nhược điểm

3PL hay “Log bên t3 là các cty bên ngoài thưc hiện các chức năng log mà trc đây thường đc tiến

hành bên trong DN Các chức năng do bên t3 thực hiện có thể bao gồm toàn bộ quy trình log or 1 số hđ

đc chọn lọc trong quy trình đó”

Ưu điểm: - Tiết kiệm tgian.

- Chia sẻ trách nhiệm

- Tái thiết lập mạng lưới phân phối

- Tập trung vào năng lực cạnh tranh cốt lỗi

- Khai thác các chuyên gia log bên ngoài DN

- Giảm lượng tồn kho, tg chu kỳ đặt hàng và tg cung ứng

- Tận dụng đc tính kte nhờ quy mô

- Tăng hiệu quả hđ, mức dv và tính linh hoạt

Nhược điểm: - Nỗ lực tìm kiếm thấp

- Nỗ lực hợp tác thấp

- Thông tin chia sẻ ít

- Mất kiểm soát

- Hiệu quả cung ứng dv thấp

- Chuyên gia cung ứng không phù hợp

- Chất lg nhân viên k phù hợp

- Mất phản hồi từ kh

Câu 7: Các loại hình 3PL

A Theo khả năng đáp ứng khách hàng

- Nhà cung cấp 3PL tiêu chuẩn: Thực hiện các cnăng cơ bản như Pick & pack, khai thác kho & pphối

- Nhà phát triển dịch vụ: cung cấp tới khách hàng các dịch vụ cao cấp làm tăng giá trị: Track & trace, cross docking, bao gói đặc biệt và cung cấp hệ thống an ninh chuyên biệt

- Nhà thích nghi với khách hàng: cung cấp các dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng và kiểm soát chặt chẽ các hoạt động log của doanh nghiệp

- Nhà phat triển KHàng: tích hợp chính doanh nghiệp của họ vs KHàng và đảm nhận toàn bộ cnăng log

B Theo loại hình doanh nghiệp

- Các DN kinh doanh vận tải: chủ yếu ccấp dvụ vận tải nhưng mở rộng thêm các dvụ kèm theo: gòm hàng, phân loại hàng, dán nhãn, và các thủ tục lquan

- Các DN kdoanh kho hàng/trung tâm pphối

- Các DN giao nhận: là DN trung gian hoạt động độc lập theo quy tắc của nhà giao nhận

- Các DN kinh doanh tài chính: ccấp các dịch vụ chi trả trước và việc kiểm soát chi trả, kiểm toán và kiểm soat chi phí cũng như thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát, đặt hàng, theo dõi, cung cấp thông tin về hàng, quản trị tồn trữ hàng

- Các DN công nghê ttin

C Theo mức độ sở hữu tài sản

- 3PL có sở hữu tsản: SH 1 số tsản đặc biệt: là các tài sản lquan đến hoạt động vtải: xe tải, kho hàng

- 3PL k SH tài sản: k SH nhưng thường hợp tác vs nhà thầu phụ

Câu 8 Trung tâm logistics, chức năng

A Khái niệm: Định nghĩa đc thừa nhật rộng rãi nhất và tg đối hoàn chỉnh của Hiệp hội tr.tâm Log châu

Âu Euroflatforms đưa ra: “Trung tâm logs là một khu vực nơi thực hiện các hoạt động liên quan đến vận tải, logs và phân phối hàng hóa nội địa cũng như quốc tế, được thực hiện bởi nhiều chủ thể khác nhau Các chủ thể này có thể là người chủ sở hữu hoặc là người thuê sử dụng các cơ sở vật chất và trang thiết bị của trung tâm logs như kho bãi, văn phòng, khu vực xếp dỡ hàng,… Trung tâm logs cần phải có

và được trang bị các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động và dịch vụ của trung tâm Trung tâm logs cần được kết nối với các phương thức vận tải khác nhau như đường oto, đường sắt, đường biển, đường song, đường hàng không, ”

B Chức năng

- Cross-docking - Log GTGT

- Postponement - Log ngược

- Chuyển tải - Một số tính năng khác như thủ tục hquan, kiểm tra, ksoát hàng hóa,…

Trang 5

Câu 9 KN, vai trò quy trình logs

* KN: là tập hợp các hoạt động có tổ chức và cân nhắc, được thiết kế để tạo ra một đầu ra cụ thể cho 1

khách hàng hoặc 1 thị trường riêng biệt

* Vai trò:

+ Quy trình logs bao trùm mọi chức năng trong dn Quy trình logs cần bao trùm các chức năng

trong và ngoài phạm vi công ty để cung cấp đúng loại hình và mức dịch vụ mà khách hàng yêu cầu

+ Quy trình logs giúp hoạt động thông suốt Để hoạt động được tiến hành 1 cách nhịp nhàng,

thông suốt và đạt được hiệu quả thì các quy trình cần được thiệt kế hợp lý và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các hoạt động chức năng

+ Quy trình logs giúp dễ dàng xác định các vấn đề nảy sinh: Để tránh những vđề nảy sinh ko tốt,

các cty tìm cách tái thiết kế các quy trình logs chủ chốt của mình Có 3 yếu tố cần thiết để tái thiết kế:

- Mô hình quy trình đáp ứng yêu cầu từ khách hàng

- Các quy trình logs nên có các chức năng đan xen hoặc thậm chí các quy trình này có thể hướng

về chuỗi cung ứng

- Cuối cùng, các quy trình logs cần chú trọng yếu tố thời gian

Câu 10: Trình bày khái niệm, ưu nhược điểm của các cấu trúc tổ chức quản trị logistic

1, cơ cấu tổ chức truyền thống

KN: cơ cấu tổ chức truyền thống, về cơ bản mang tính chức năng và hướng nội, có các giám đốc

quản lý hoạt động chức năng chịu trách nhiệm trước giám đốc điều hành(CEO)

Nhược điểm: sự hạn chế về chức năng có khuynh hướng tạo ra rào cản cho việc tích hợp

Ưu điểm: tăng tính hiện hữu của cầu thị trường, tạo thuận lợi cho khả năng phản ứng nhanh chóng

của chuỗi cung ứng tích hợp

2, cơ cấu quản trị nhiệm vụ

Khái niệm: cơ cấu quản trị nhiệm vụ dưa trên khái niệm về quản trị hệ thống hay quản trị chu trình Cơ

cấu quản trị nhiệm vụ trong logistic và phân phối đề cập đến dòng nguyên liệu và dòng thông tin về nguyên liệu thông qua những quy trình khác nhau, lưu kho và di chuyển tới khách hàng cuối cùng

Hạn chế: thiếu khả năng quản lý và phối hợp vượt qua ranh giới giữa các chức năng

Ưu điểm: cấu trúc tổ chức quản trị nhiệm vụ hoạt động rất hiệu quả, phù hợp với các công ty định

hướng tới dịch vụ khách hàng

3, quản lý theo ma trận

KN là sản phẩm hay luồng sản phẩm được lên kế hoạch và quản lý bởi một ng quản lý luồng sản

phẩm hay người quản lý logistic, trong khi những chức năng truyền thống cung cấp đầu vào cần thiết khi được yêu cầu

ưu điểm: thiết lập những nhóm làm việc mạnh hơn và tích cực hơn, tăng tính hợp tác để đạt được

thành công thương mại

nhược điểm: thiếu sự quản lý vì sự hợp tác với các nhóm khác liên quan vượt ra khỏi các ranh giới

trong công ty

Câu 11: KN, nguyên tắc xác định chi phí Log

KN:

- Chi phí log là tổng chi phí hoạt động của 1 đơn vị log, của 1 trung tâm kdoanh log, mạng lưới log của doanh nghiệp hoặc 1 nhà cung ứng dịch vụ log

- Tổng chi phí log của DN bao gồm tổng cphí log giữa điểm tiếp nhận của DN và điểm tiếp nhận của KHàng

Nguyên tắc xđịnh cphí log

- Hệ thống kiểm toán cần phản ánh luồng lưu chuyển nguyên vật liệu, nghĩa là có thể xác định các cphí phát sinh từ hoạt động ccấp dvụ KHàng trên thị trường

- Hệ thống cần có knăng cho phép thực hiện phân tích chi phí và phân tích doanh thu riêng biệt theo phân loại khách hàng và phân khúc thị trường hoặc kênh phân phối

=> Để thực hiện các nguyên tắc trên cần có định hướng về đầu ra đvới việc xđịnh cphí

Trang 6

Câu 12: Trình bày lợi thế so sánh mà log mang lại

- Lợi thế khác biệt/giá trị: pbiệt DN đó vs DN khác, với đối thủ cạnh tranh thông qua việc cung cấp 1

số yếu tố dvụ chủ chốt để khiến cty trở nên khác biệt với các ppháp

+ Dịch vụ thích hợp + Chiến lược kênh pphối

+ Thông tin, linh hoạt

- Lợi thế năng suất/chi phí giúp DN thu được LN cao hơn Tận dụng năng lực của mình để ccấp sp

vs cphí thấp nhất có thể => đạt đc lợi thế về năng suất Cách thức đạt đc bao gồm các ptiện tối thiếu hóa cphí như: duy trì mức tồn kho rất thấp, đbảo tận dụng tối đa tất cả các tsản sxuất và pphối

Câu 13: LOG ngược, lý do thu hồi

K/n logistics ngược: là quá trình lââp kế hoạch, thực hiêân và kiểm soát luồng nguyên vâât liêâu thô, tồn

kho sản phẩm dở dang và thành phẩm từ điểm sản xuất phân phối hoăâc sử dụng tới điểm tái chế hoăâc điểm tiêu hủy phù hợp

Lý do thu hồi:

+ Sp thu hồi từ hđ sx (là các sp đc tái chế trong quá trình sx): ng vâât liêâu thừa,thu hồi để qly chất lượng, thành phần thừa sp phụ trong qtrinh sx

+ Sp thu hồi từ hoạt đôâng phân phối : sp thu hồi do an toàn và vấn đề về sức khỏe, thu hồi thương mại

từ ng mua giữa doanh nghiêâp vs doanh nghiêâp vì các điều khoản trong hợp đồng cho phép thu hồi sp bị

hư hại trong qtr giao hàng or sp k bán dc, điều chỉnh tại cửa hàng bao gồm hàng quá đát

+ Sp thu hồi trong quá trình tiêu dùng : cam kết bồi hoàn, thu hồi bảo hành , thu hồi do hết vòng đời sd, thu hồi do hết vòng đời sp

Câu 14 Quy trinh Log ngược và các mô hình thu hồi

A Quy trình log ngc bao gồm:

- Thu hồi: sản phẩm đã qua sdụng đc chuyển tới 1 địa điểm để tiến hành các bước xử lý cụ thể

- Ktra, lựa chọn & ploại: Sản phẩm đc ktra ploại theo knăng và cách thức tái sdụng, bao gồm: tháo rời, nghiền nhỏ, phân loại, ktra, lưu trữ

- Tái chế hoặc khôi phục: sản phẩm đc biến đổi sang các dạng căng bản bằng cách: Sửa chữa; Tân trang; Tái chế tạo; Tiêu hủy; Khôi phục

- Tái fân fối: phân phối lại sp ra thị trường

B Mô hình thu hồi

Câu 15: Tồn kho là j? Tại sao cần tồn kho hàng hóa, nguyên vật liệu, linh kiện

KN: Tồn kho là lượng hàng hóa hiện có hoặc đang dự trữ dưới dạng nguyên vật liệu thô, linh kiện, sản

phẩm dở dang, thành phẩm,… nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau ở hiện tại hoặc tương lai

Lý do dự trữ hàng tồn kho

- Đề phòng bất ổn thị trường: lượng hàng tồn kho dưới dạng tồn kho dự phòng

- Giảm chi phí: hưởng khoản chiết khấu, giảm chi phí đặt hàng và chi phsi vchuyển

- Tránh khiếm khuyết về chất lượng: để nhanh chóng thay thế các sản phẩm lỗi

- Ổn định sxuất: quay vòng vốn hiệu quả

- Tồn dự đoán: dự đoán nhu cầu biến động trên thị trường => điều chỉnh lượng tồn kho hợp lý

- Cân bằng cung cầu: hàng tồn kho giúp cung ứng nhanh chóng những biến động về nhu cầu khách hàng

Trang 7

Câu 16: Các chi phí chủ yếu liên quan đến tồn kho

- CP đặt hàng: là toàn bộ cp liên quan đến việc thiết lập đơn hàng bao gồm cp tìm nguồn hàng, thực

hiện quy trình đặt hàng và các cp chuẩn bị khác CP đặt hàng hàng năm của DN

Cđh = D/Q k

D nhu cầu đặt hàng của dn trong năm

Q lượng hàng đặt mua trong 1 đơn hàng

k là CP đặt hàng cho 1 đơn hang

- CP mua hàng: là cp được tính từ khối lượng hhóa (Q) của đơn hàng và giá mua 1 đơn vị hàng (P)

Cmh = P x Q

- CP tồn trữ: cp phát sinh từ hoạt động tồn trữ hhóa bao gồm cp về csở v/chất, nhân lực, qlý, vốn ….

Tổng chi tồn trữ của dn được tính bởi lượng tồn kho bình quân (Q/2) và chi phí tồn trữ tính cho 1 đơn

- CP do thiếu hàng: là cp phản ánh phần lợi ích kinh tế bị mất đi do hết hàng trong kho

Công thức xác định tổng chi phí tồn kho

TC = Cdh+ Ctt= D/Q k + Q/2 h

Trang 8

VTĐPT Câu 1 Định nghĩa MTO và các loại MTO, trách nhiệm MTO

A Định nghĩa:

- Theo Công ước của LHQ về VTĐPT: MTO là bất kì người nào, tự mình hoặc thông qua 1 người khác, ký kết 1 hợp đồng VTĐPT và hoạt động như là 1 bên chính và chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng VTĐPT

- Theo Bản quy tắc về chứng từ VTĐPT: MTO là bất cứ người nào ký kết 1 hợp đồng VTĐPT và chịu trách nhiệm thực hiện hợp đồng đó như 1 người chuyên chở

B Phân loại:

- MTO có tàu (Vessel Operating Multimodal Transport Operators VO-MTOs) bao gồm các chủ tàu biển, KDoanh, khai thác tàu biển nhưng mở rộng KDoanh cả dịch vụ VTĐPT, tức là đóng vai trò MTO

- MTO không có tàu (Non - Vessel Operating Multimodal Transport Operators VO-MTOs), có thể do: + Chủ sở hữu 1 trong các phương tiện vận tải khác không phải là tàu

+ Những người kinh doanh dịch vụ liên quan đến vận tải như bốc dỡ, kho hàng

+ Những ng chuyên chở công cộng k có tàu (Non-Vessel Operating Common Carrier – NVOCC) + Người giao nhận (Freight Forwarder)

C Trách nhiệm

- Thời hạn trách nhiệm MTO phải chịu trách nhiệm về hàng hóa từ khi MTO nhận hàng để chở cho

đến khi MTO giao hàng cho người nhận

- Cơ sở trách nhiệm

MTO phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do mất mát hoặc do hư hỏng hàng hóa cũng như hậu quả từ việc giao chậm hàng, trừ khi MTO chứng minh được rằng đã áp dụng mọi biện pháp hợp

lý, cần thiết để ngăn ngừa sự cố xảy ra và hậu quả của nó

MTO phải chịu trách nhiệm về những hành vi, thiếu sót của người làm công hay đại lý của họ

và bên thứ 3 mà anh ta sử dụng dịch vụ để thực hiện hợp đồng VTĐPT

- Giới hạn trách nhiệm

Theo công ước về VTĐPT thì giới hạn trách nhiệm cả MTO là 920 SDR cho mỗi kiện hay đơn vị hoặc 2,75 SDR cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất tùy theo cách tính nào cao hơn

Nếu hành trình VTĐPT không bao gồm vận tải đường biển hoặc đường thủy nội địa thì trách nhiệm của MTO không vượt quá 8,33 SDR cho mỗi kg hàng hóa cả bì bị mất mát/hư hỏng

Đối với việc chậm giao hàng thì giới hạn TN của MTO sẽ là một số tiền tương đương với 2,5 lần tiền cước của số hàng giao chậm nhưng không vượt quá số tiền cước theo hợp đồng VTĐPT G/hạn trách nhiệm của MTO theo Bản quy tắc: 666,67 SDR/1 kiện hay đvị hoặc 2 SDR/kg hàng hóa cả bì bị mất hay hư hỏng

Câu 2 KN, Đặc điểm của VTĐPT

KN

- Theo sổ tay VT của Liên hợp quốc: VTĐPT là việc VT hàng hóa bằng nhiều phương thức VT do 1

người VT tổ chức cho toàn bộ quá trình VT từ cảng xuất phát thông qua 1 hoặc nhiều điểm transit đến cảng đích

- Theo công ước của LHQ: VTĐPT là VT hàng hóa bằng ít nhất 2 loại phg thức VT và 1 hợp đồng

VTĐPT từ 1 địa điểm ở 1 nước, hàng hóa đc trao cho người điều hành VTĐPT đưa đến địa điểm chỉ định ở 1 nước khác

- Theo Nghị định 125/2003 của chính phủ VN: VTĐPT là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất 2

phg thức VT khác nhau trên cơ sở 1 hợp đồng VTĐPT từ nơi người kinh doanh VTĐPT tiếp nhận hàng hóa ở 1 nước đến 1 địa điểm đc chỉ định giao trả hàng ở nước khác

Đặc điểm (10)

- Có ít nhất 2 phg thức VT khác nhau tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa

- 1 hợp đồng duy nhất giữa người VT và khách hàng

- Chỉ có 1 người chịu trách nhiệm về hàng hóa trc người gửi hàng ng kd VTĐPT là MTO

- 1 giá cước VT toàn bộ hành trình từ nơi đi tới nơi đến của hàng

- 1 chứng từ VT đc sử dụng để nhận hàng

- Nơi nhận hàng để chở và nơi trả hàng có thể trong hoặc ngoài 1 quốc gia

- Hàng hóa thường đc vc bằng cont, trailer, pallet

- Sự vận chuyển của các đơn vị sắp xếp tiêu chuẩn trong 1 chuỗi VT liên tục

- Đảm bảo vận chuyển hàng hóa liên tục ở các tuyến tốt nhất, chi phí hiệu quả

Trang 9

Câu 3 Cơ sở vật chất kĩ thuật trong VTĐPT

A Các phương thức vận tải

1 Vận tải cont

2 Vtải đg bộ

3 Vtải đg sắt

4 Vtải biển

B Các đầu mối chuyển tiếp và thông tin

1 Cảng nội địa (ICD)

2 Bến cont

3 Hệ thống truyền thông dữ liệu (EDI)

C Thủ tục hải quan

Câu 4 Các loại chứng từ VTĐPT, ND, KN

KN Chứng từ VTĐPT là 1 chứng từ chứng minh cho 1 hợp đồng VTĐPT, cho việc nhận hàng để chở

của MTO và cho việc cam kết của MTO giao hàng phù hợp vs các điều kiện, điều khoản của hợp đồng

ND Chứng từ VTĐPT phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tính chất chung của hàng hóa, những ký mã hiệu chính để nhận dạng hàng hóa Tính chất nguy hiểm của hàng hóa nếu có,số kiện, trọng lượng cả bì và những chi tiết khác do ng gửi hàng cung cấp

- Tình trạng bên ngoài của hàng hóa

- Tên và trụ sở kinh doanh chính của MTO

- Tên người gửi hàng

- Người nhận hàng, nếu do người gửi hàng chỉ định

- Ngày và nơi mà MTO nhận hàng để chở

- Nơi giao hàng

- Ngày và thời hạn giao hàng nếu có thỏa thuận giữa các bên

- Chứng từ VTĐPT và lưu thông được hay ko lưu thông được

- Ngày và nơi cấp chứng từ VTĐPT

- Chữ ký của MTP hoặc người đc MTO ủy quyền

- Tiền cước cho mỗi phương thức vận tai(nếu có) và phương thức thanh toán ước

- Hành trình VTĐPT, các phương thức vận tải tham gia và nơi chuyển tải

- Điều nói về việc áp dụng Công ước

Bất kỳ chi tiết nào khác mà các bên có thể thỏa thuận với nhau và ghi vào chứng từ VTĐPT nếu ko trái vs luật pháp của nước nơi chứng từ VTĐPT được cấp

Phân loại: Các chứng từ thường dùng

(1) FIATA Negotiable Multimodal Transport Bill of lading(FBL)

FBL là loại vận đơn đi suốt do Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận soạn thảo để dùng cho các nhà giao nhận quốc tế, đồng thời đóng vai trò là MTO trong VTĐPT

FBL là một chứng từ lưu thông được và đc ngân hàng chấp nhận theo phương thức tín dụng chứng từ Chứng từ này cũng có thể dùng trong vận tải đường biển

(2) MULTIDOC (Multimodal transport bill of lading)

Chứng từ này do hội nghị của Liên hợp quốc về buôn bán và phát triển soạn thảo trên sơ sở công ước của LHQ về VTĐPT Do công ước chưa có hiệu lực nên chứng từ này cũng ít được sử dụng rộng rãi Một số hãng tàu sử dụng mẫu này do BIMCO soạn thảo

(3) COMBIDOC (Combined Transport Bill of Lading) do BIMCO soạn thảo, chủ yếu do các

VO-MTO sử dụng, đã đc ICC thông qua

(4) Combined Transport B/L hoặc Bill of lading for combined transport shipment or port to port shipment do các hãng tàu phát hành vừa dùng đồng thời cho vận tải đường biển và VTĐPT, đang được

sử dụng rộng rãi

Trang 10

Câu 5 Các mô hình vâân tải đa phương thức trên thế giới

1 Mô hình vâ ân tải đường biển – vâ ân tải hàng ko (Sea/air) MH này là sự kết hợp giữa tính kinh tế của

vâân tải biển và sự ưu viêât về tốc đôâ của vâân tải hàng ko, áp dụng trong chuyên chở những hàng hóa có giá trị cao như đồ điêân, diêân tử và những hàng hóa có tính thời vụ cao như quần áo, đồ chơi giày dép

2 MH vận tải oto – vâ ân tải hàng ko (Road- Air) MH này dùng để phối hợp tính linh động của vt oto và

khả năng chuyên chở đường dài, tốc độ cao của vâân tải hàng ko

3 MH vâ ân tải đường sắt – vt oto Là sự kết hợp giữa tính an toàn và tốc đôâ của vt đường sắt với tính

cơ đôâng của vt oto

4 MH vt đường sắt-đường bô â-vâ ân tải nô âi thủy-vt đường biển Vtải giữa các cảng biển bằng đường

biển kết hợp vtải trong nội địa bằng đg bộ, đg sắt hoặc vận tải nội thủy Thích hợp với nhu cầu vchuyển

k yêu cầu gấp rút về tgian

5 MH cầu lục địa Hàng hóa đc vc bằng đường biển đến 1 lục địa nào đó cần chuyển qua chăâng đường

trên đất liền để đi tiếp bằng đường biển đến châu lục khác.Chăâng vt trên đất liền như cầu nối hai vùng biển hay 2 đại dương MH này giúp đáng kể quãng đường vc

6 Mini – bridge Là hêâ thống tương tự đc cầu lục địa Mini-bridge giúp tiết kiêâm thời gian chuyển tải và

chi phí đầu tư hãng tàu chợ nhưng lợi ích đc dồn về ng gửi hàng/ng nhâân hàng khi tiết kiêâm chi phí xếp

dỡ hàng hóa

7 Micro-bridge Là mô hình thích nghi của mini-bridge, chỉ áp dụng vs những thành phố k cảng.

Câu 6 Thông báo tổn thất và khiếu nại với MTO

Thông báo tổn thất

Theo quy tắc UNCTAD/ICC về chứng từ VTĐPT và NĐ 87/2009 của VN về VTĐPT:

- Tổn thất rõ rệt: phải gửi thông báo bằng VB cho MTO ko muộn hơn ngày làm việc sau ngày giao hàng được giao cho người nhận

- Tổn thất ko rõ rệt: người nhận phải gửi thông báo tổn thất cho MTO trong vòng 6 ngày liên tục sau ngày hh được giao cho mình

- Chậm giao hàng: thông báo phải gửi trong 60 ngày liên tục sau ngày hh được giao cho người nhận hoặc sau ngày người nhận nhận được thông báo là đã giao hàng

Nếu không có thông báo tổn thất gửi cho MTO trong những thời hạn trên thì việc giao hàng của MTO được coi là phù hợp với mô tả của ctừ VTĐPT Trường hợp hh được giám định theo yêu cầu của người nhận hàng hoặc người kinh doanh VTĐPT trước khi giao trả hàng thì ko cần thông báo bằng văn bản

Khiếu nại với MTO

Thời hạn để kiện MTO là 6 tháng (theo Công ước) là 9 tháng (theo Bản quy tắc) kể từ ngày giao hàng hoặc từ ngày hàng hóa đáng lẽ ra phải được giao cho người nhận Việc thụ lý các vụ kiện có thể được tiến hành trong thời hạn 2 năm

Hồ sơ khiếu nại phải gồm những giấy tờ, chứng từ cần thiết để chứng minh cho lợi ích của người khiếu nại, cho những mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàng mà MTO phải chịu trách nhiệm

Câu 7 Nhiệm vụ Log container

1 Quản lý cont: Mỗi cont là 1 đối tượng quản lý Cont có số lượng lớn, nhiều chủng loại, luôn dịch

chuyển và thay đổi trạng thái => quản lý phức tạp Ngày nay, nhờ khoa học, máy tính và công nghệ thông tin => Quản lý dễ dàng hơn, thuận tiện hơn Mục đích của quản lý cont là để khai thác và sử dụng cont có hiệu quả

2 Điều phối và cung ứng cont: do nhu cầu về lượng và loại cont ở các điểm vận chuyển là khác

nhau do đó phải thiết lập và thực hiện điều phối cont với chi phí thấp nhất có thể, cung ứng kịp thời đúng và đầy đủ số cont cho khách hàng

3 Lập kế hoạch kiểm soát việc sửa chữa cont: cont trong quá trình sử dụng có thể bị hư hỏng

=> phải thiết lập kế hoạch sửa chữa và ksoát tiến độ sửa chữa

Ngoài 3 nhiệm vụ cơ bản trên, còn có các nhiệm vụ khách như

•Tính phí lưu kho bãi

•Tính phí sử dụng cont quá hạn

•Vệ sinh cont

•Phối hợp tốt với các đơn vị chức năng khác

Ngày đăng: 29/05/2014, 06:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w