1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG CONTAINER TẠI XÍ NGHIỆP XẾP DỠ TÂN CẢNG HẢI PHÒNG

34 1,3K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 209 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chăm sóc chu đáo với hàng hóa mà người giao nhận được ủy thác để tổ chức vậnchuyển, đồng thời người giao nhận phải thực hiện mọi sự chỉ dẫn về nững vấn đề cơ liênquan đến hàng hóa.- Nế

Trang 1

CHƯƠNG 1:GiỚI THIỆU CHUNG VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CẢNG

Theo luật thương mại Việt nam thì Giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại,theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vậnchuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan đểgioa hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc củangười giao nhận khác

Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liênquan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận có thể làm cácdịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụ của người thứ ba khác

1.1.2 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

Ðiều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụsau đây:

- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

- Thực hiện đầy đủ nghiã vụ của mình theo hợp đồng

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của kháchhàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thông báo ngay cho khách hàng

- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồngkhông thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng

Cụ thể:

Trang 2

- Chăm sóc chu đáo với hàng hóa mà người giao nhận được ủy thác để tổ chức vậnchuyển, đồng thời người giao nhận phải thực hiện mọi sự chỉ dẫn về nững vấn đề cơ liênquan đến hàng hóa.

- Nếu người giao nhận là một đại lí thì người giao nhận phải hành động theo sự ủythác của bên giao đại lí

- Người giao nhận không chịu trách nhiệm về những tổn thất bị gây nên vì lỗi lầmhay sai sót của bên thứ ba Chẳng hạn như là: người bốc xếp, vận chuyển, bảo quản….được kí kết bằng các hợp đồng phụ

- Trường hợp người giao nhận là người ủy thác thì ngoài các trách nhiệm như làmột đại lí nói trên thì người giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về những hành vi sơsuất do bên thứ ba gây nên mà người giao nhận đã sử dụng để thực hiện hợp đồng

- Trong trường hợp vận tải đa phương thức thì người giao nhận đóng vai tò là mộtbên chính khi thu gom hàng lẻ để gửi ra nước ngoài hay là người tự tổ chức vận chuyển,trong trường hợp này người giao nhận đóng vai trò như một đại lí hay người ủy thác

- Trong các quy định của luật liên quan đến gửi hàng vận chuyển của Việt Nam cómột số điểm mà luật quy định khá rõ ràng, chẳng hạn như người giao nhận không phảichịu trách nhiệm về những thiệt hại, tổn thất gồm:

+ Do lỗi của khách hàng hay người được khách hàng ủy thác

+ Do lỗi của khách hàng hay người được khách hàng giao cho thực hiệnhoạt động bảo quản, bốc xếp hàng hóa

+ Do khuyết tật của hàng hóa

1.1.3 Trách nhiệm của người giao nhận

a Khi là đại lý của chủ hàng

Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủcác nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:

+ Giao hàng không đúng chỉ dẫn

+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hoá mặc dù đã có hướng dẫn

Trang 3

+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan

+ Chở hàng đến sai nơi quy định

+ Giao hàng cho người không phải là người nhận

+ Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế

+ Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên

Tuy nhiên, chứng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu anh ta chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết

Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn”

(Standard Trading Conditions) của mình

b Khi là người chuyên chở (principal)

Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độclập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, củangười giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi

và thiếu sót của mình Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là doluật lệ của các phương thức vận tải quy định Người chuyên chở thu ở khách hàng khoảntiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng

Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh

ta tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (perfomingcarrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mìnhhay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầuchuyên chở - contracting carrier) Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quanđến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối thì người giao nhận sẽchịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trênbằng phương tiện của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ

ý là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở

Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩnthường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòngthương mại quốc tế ban hành Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm vềnhững mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:

Trang 4

- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác

- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp

- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hoá

- Do chiến tranh, đình công

- Do các trường hợp bất khả kháng

Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoản lợi đáng lẽ kháchhàng được hưởng về sự chậm chễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi củamình

1.1.4 Những công việc chính người giao nhận có thể đảm nhận:

1.1.4.1 Hành động thay mặt người xuất khẩu:

Theo đó, người giao nhận với tư cách là người xuất khẩu sẽ trực tiếp liên lạc, tìm

kiếm bạn hàng, tiến hành kí kết hợp đồng xuất khẩu với tư cách là nhà xuất khẩu vàhưởng thừ lao trực tiếp từ các hợp đồng đó

1.1.4.2 Hành động thay mặt người nhập khẩu:

Theo đó, người giao nhận với tư cách là người nhập khẩu sẽ tiến hành mọi thủtục cần thiết để nhập khẩu hàng hóa đồng thời hưởng thù lao cho hoạt động thay mặtnhà nhập khẩu

1.1.4.3 Hành động như một nhà đại lí

Người giao nhận cũng thể làm đại lí thực hiện một số công việc liên quan đếnhoạt động xuất nhập khẩu như: khai thuê hải quan, làm các thủ tục book tàu cho hàngxuất khẩu hay lấy lệnh giao hàng và vận chuyển hàng về công ty đối với hàng nhậpkhẩu

1.2 GIAO NHẬN HÀNG HÓA TẠI CẢNG.

1.2.1.Khái niệm:

Giao nhận hàng hóa tại cảng bao gồm lưu kho,đóng gói,bốc hàng lên tàu,dỡ hàng

ra khỏi tàu,nhận hàng từ người gửi và giao hàng cho người nhận

Công việc cụ thể của người giao nhận là thay mặt cho cảng tiến hành kiểmđếm,giao và nhận hàng từ phiá các chủ hàng,bảo quản hàng hóa trong khu vực cảng Nghiệp vụ giao nhận là sự kết hợp những nguyên tắc ,thể lệ do Nhà nước,do cảngban hành với trình độ năng lực của mình để đáp dụng vào trong công việc giao nhậnhàng hóa

Trang 5

Sản phẩm của người lao động là khối lượng hàng hóa kiểm đếm được ghi trênnhững chứng từ hợp pháp.

1.2.2.Đặc điểm công tác giao nhận hàng hóa tại cảng

-Là một khâu liên hoàn trong dây chuyền hoạt động sản xuất ở cảng,nếu bị ắc tắctrong khâu giao nhận sẽ làm ngưng trệ các hoạt động xếp dỡ khác

-Điều kiện làm việc rất khắc nghiệt

- Địa bàn hoạt động làm việc rất rộng lớn,có nhiều khu vực trải dài

- Hàng hóa đa dạng nhiều laoij với số lượng lớn,kí mã hiệu phức tạp

- Điều kiện quản lí hàng hóa rất khó khăn,phức tạp do tính chất và đặc điểm riêngcủa hàng háo và kho bãi

- Hệ thống chứng từ giao nhận nhiều loại,các thủ tục giao nhận phải kết hợp đúngđắn giữa các quy định của cảng và của Nhà nước cùng với điều kiện sản xuất thực tế

- Quan hệ tiếp xúc với nhiều bên

1.2.3.Ý nghĩa của công tác giao nhận hàng hóa

Trong công tác giao nhận người giao nhận lấy danh nghĩa của người ủy thác đểgiao dịch công việc của người ủy thác do đó phải mẫn cán khi thực hiên nhiệm vụ củamình,phải trung thực với người ủy thác và phải chịu trách nhiệm trực tiếp với các chủhàng

Trong hoạt động sản xuất của cảng,công tác giao nhận liên quan trực tiếp đếnmọi hoạt động sản xuất của cảng:

- Người giao nhận kiểm đếm hàng hóa lập chứng từ nhanh chóng,chính xác tạođiều kiện cho công nhân ,phương tiện xếp dỡ nhanh chóng,đẩy nhanh giải phóng tàutránh ách tắc do các phương tiên đỗ làm hàng

- Biết cách quy hoạch,sắp xếp hàng hóa có khoa học,tiết kiệm được diện tích và

số lần hcuyeen chở cảu phương tiện

-Biết bảo quản,quản lí hàng háo theo đúng kí mã hiệu,chủng laoij rõ ràng sẽ tránhgây hư hỏng,nhầm lẫn,mất mát.giảm bớt tình trạng phải bồi thường từ đó góp phần nângcao lợi nhuận

- Nguồn doanh thu do công tác giao nhận đem lại chiếm một tỉ lệ lớ trong ổngdoanh thu cảu cảng

- Giao nhận với chất lượng tốt sẽ tạo được thiện cảm với các bạn hàng,nâng cao

uy tín cảu cảng,nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 6

1.2.4.Các cơ quan liên qua trong công tác giao nhận hàng hóa tại cảng biển

1.2.4.1.Cảng biển

- Ký kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hàng

- Giao hàng xuất khẩu cho tầu và nhận hàng nhập khẩu từ tầu nếu được uỷ thác

- Kết toán với tầu về việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết khác đểbảo vệ quyền lợi của các chủ hàng

- Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự uỷ thác của chủ hàngxuất nhập khẩu

- Tiến hành việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng

- Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hoá do mình gây nên trong quátrình giao nhận vận chuyển xếp dỡ

- Hàng hoá lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu

có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá trong các trường hợp sau:

+ Không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng + Không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyên vẹn

+ Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do kỹ mã hiệu hàng hoá sai hoặc không rõ (dẫn đến nhầm lẫn mất mát)

Phải chuẩn bị mọi phương tiện và điều kiện tốt nhất để làm hàng

Tàu phải có trách nhiệm kí xác nhận vào các chứng từ liên quan khi kết thúc việc

dỡ hàng

1.2.4.3.Các chủ hàng nội địa

Trang 7

Kí kết các hợp đồng bốc dỡ,giao nhận,bảo quản hàng hóa với cảng,cung cấp chocảng những thông tin và các chứng từ ,tài liệu cần thiết để cảng có kế hoạch cho phùhợp.

Khi hàng đến cảng,chuẩn bị sẵn các phương tiện vận chuyển đến cảng nhanhchóng và làm các thủ tục cần thiết để giao nhận hàng hóa

Giao nhận hàng phải đẩm bảo định mức xếp dỡ của cảng,nếu không cảng sẽ xếplên kho bãi và phải chịu mọi chi phí phát sinh;luôn cử người cùng với cảng giám sátkiểm đếm hàng hóa và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thời gian làm hàng tạicảng

1.2.4.4.Cơ quan hải quan

Tiến hành các thủ tục hải quan,thực hiên việc kiểm tra,giám sát,kiểm soát hảiquan đối với tàu biển và hàng hóa xuất nhập khẩu,đảm bảo thực hiện các quy định củanhà nước về xuất nhập khẩu hàng hóa,về thuế xuất khẩ,thuế nhập khẩu,tiến hành cácbiện pháp phát hiên,ngăn chặn,diều tra,xử lí các hành vi buôn lậu gian lận thươngmại,vận chuyển trái phép hàng hóa,tiền tệ qua cửa khẩu

Là một thành viên chứng kiến việc giám định hàng háo tổn thất tại cảng

1.2.4.5.Cơ quan bảo hiểm

Tiến hành công tác bảo hiểm đối với hàng hóa ,bù đắp vào những tổn thất hànghóa xảy ra trong quá trình vận chuyển,xếp dỡ,giao nhận và bảo quản hàng hóa,thông quacông tác bảo hiểm tham gia các hoạt động khác nhằm đề phòng các tổn thất đối với hànghóa

1.2.4.6.Cơ quan giám định

Giám định tất cả các lĩnh vực hàng hóa: số lượng, khối lượng, phẩm chất, quycách đóng gói và các điều kiện bao bì hàng hóa

Giám định hàng hóa bị tổn thất hư hỏng, mất mát trong quá trình bốc dỡ,giaonhận,vận chuyển nhằm xác định,đánh giá hiện trạng tổn thất thực tế và mức độ tổn thất Giám định điều kiện kĩ thuật của các phương tiện vận tải,phương tiện xếp dỡ,nơibảo quản là những nguyên nhân gây tổn thất,hư hỏng hàng hóa

Các đánh giá,kết luận của cơ quan giám định về chất lượng,số lượng hàng hóa là

cơ sở khách quan để cảng giao nhận hàng với tàu,với chủ hàng và cảng bảo vệ quyền lợicho mình

Trang 8

1.2.4.7.Cơ quan kiểm đếm

Kiểm đếm số lượng phân loại ghi kí mã hiệu xác định vận đơn và nhận xét trạngthái bao bì bên ngoài của từng kiện hàng,hướng dẫn công nhân xếp hàng theo đúng sơ

đồ hầm tàu,thay mặt cho tàu kiểm tra số lượng hàng đã giao nhận khi có sự tranh chấpcủa các bên

1.2.4.8.Cơ quan đại lí tàu biển

Thay mặt cho tàu làm việc với cảng,với chủ hàng khi tàu đến cảng,điều định việcbốc dỡ,giao nhận,chuyển tải hàng hóa đưa hàng hóa vào các kho bãi

Điều định việc bồi thường hàng hóa bị mất mát,tổn thất,nhầm lẫn,giúp đỡ mọigiao dịch của tàu với cảng,với chủ hàng và các cơ quan nhà nước để giải quyết mọi việccần thiết của tàu

1.2.5.Nguyên tắc ,phương thức giao nhận hàng hóa tại cảng biển

1.2.51 Phương thức:

Việc giao nhận hàng hoá các bên được quyền lựa chọn phương thức có lợi nhất và thoảthuận cụ thể trong hợp đồng Nguyên tắc chung về giao nhận hàng hoá là nhận bằngphương thức nào thì giao bằng phương thức ấy

Phương thức giao nhận gồm:

 Giao nhận nguyên bao, kiện, bó, tấm, cây, chiếc

 Giao nhận nguyên hầm cặp chì

 Giao nhận theo số lượng, trọng lượng, thể tích theo phương thức cân, đo, đếm

 Giao nhận theo mớn nước

 Giao nhận theo nguyên container niêm chì

 Kết hợp các phương thức giao nhận nói trên

 Các phương thức giao nhận khác

1.2.5.2 Nguyên tắc:

Cảng giao hàng cho người nhận hàng theo nguyên tắc:

- Người nhận hàng phải xuất trình chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được nhận hàng và

có chứng từ thanh toán các loại cước phí cho cảng

Trang 9

- Người nhận hàng phải nhận liên tục trong một thời gian nhất định khối lượng hàng hoátrong một vận đơn hoặc giấy gửi hàng hoặc chứng từ vận chuyển hàng hoá tương đươnghoặc một lệnh giao hàng.

- Cảng giao nhận hàng hoá cho người nhận hàng theo phương thức giao nhận theo cácphương thức quy định trên

- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá ở bên trong nếu bao, kiện hoặc dấu xi chìcòn nguyên vẹn

- Trường hợp hàng hoá giao nhận theo phương thức nguyên bao, kiện, bó, tấm, cây,chiếc, nếu có rách vỡ phát sinh thì giao nhận theo thực tế số hàng rách vỡ phát sinh.Tình trạng hàng hoá rách vỡ phải được xác lập bằng văn bản và có chữ ký của các bênliên quan

1.2.6.Hệ thống chứng từ

1.2.6.1.Khái niệm:

Chứng từ là một văn bản có chữ được thể hiện trên giấy trong đó chứa các thôngtin và cung cấp bằng chứng cho các sự việc,sự kiện

1.2.6.2.Các chứng từ trong giao nhận hàng hóa tại cảng

 Giấy kiểm nhận hàng với tàu(Tally report)

-Mục đích:Giấy kiểm nhận hàng với tàu là một chứng từ pháp lí chứng minh kếtquả thu được trong một ca sản xuất,được áp dụng từ mã hàng đầu tiên đén mã hàng cuốicùng khi nhận hàng với tàu.Giấy kiểm nhận hàng với tàu thể hiện kết quả kiểm đếmgiao nhận số lượng,trọng lượng,chất lượng và hiện trạng hàng hóa tổn thất,làm bằngchứng để kết toán tàu khi giao nhận xong với một con tàu

-Phạm vi sử dụng:chỉ sử dụng khi giao nhận hàng hóa với tàu

 Lệnh giao nhận hàng

-Mục đích:Lệnh giao nhận hàng là chứng từ pháp lí để các chủ hàng đến cảngnhận hàng và đơn vị giao hàng cho các chủ hàng là căn cứ để biết giao nhận hàngthừa,thiếu,là cơ sở để thu cước phí giao nhận,bốc xếp,lưu kho bãi với chủ hàng

-Phạm vi sử dụng:cấp cho các chủ hàng để chủ hàng tiến hành giao nhận hànghóa,chuyển thẳng ngoài cầu tàu và trong kho bãi của cảng,chỉ cấp một lệnh cho một chủhàng và một đơn vị đang bảo quản hàng hóa đó hoặc đang tiến hành xếp dỡ hàng hóađó

 Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuất kho

Trang 10

-Phạm vi sử dụng:sử dụng để giao hàng cho các chủ hàng cả ngoài cầu tàu vàtrong kho bãi cảng.Khi thiết lập phải ghi rõ ràng,đầy đủ,chính xác số lượng,hiện trạngcủa hàng hóa,ghi rõ động tác bốc xếp.

 Giấy vận chuyển hàng(giấy vận chuyển nội bộ)

-Mục đích:là bằng chứng giao nhận giữa người giao ,người vận chuyển và ngườinhận số lượng hàng hóa thực tế trên phương tiện vận tải của cảng,đồng thời là mộtchứng từ chuyển giao trách nhiệm hàng hóa giữa người giao,người nhận và người vậnchuyển,là cơ sở để thiết lập bản kê hàng thực nhập ở trong kho bãi

-Phạm vi sử dụng:chỉ dùng cho các phương tiện vận chuyển hàng hóa trong phạm

vi nội bộ của cảng:từ tàu vào kho bãi,từ kho bãi này sang kho bãi khác,từ kho ra xe

 Phiếu chuyển hàng hư hỏng(nội bộ)

-Mục đích:là bằng chứng giao nhận và chuyển giao trách nhiệm về hàng hóa hưhỏng giữa người giao,người vận chuyển và người nhận,là chứng từ chứng minh nguồngốc hư hỏng hàng hóa trong suốt ca giao nhận

+ là bản tổng hợp số lượng hang hóa thực tế nhập vào trong kho bãi của cảng,là

cơ sở để thống kê báo cáo hàng nhập kho bãi hàng ngày,là căn cứ để người kết toánhàng hóa ở kho bãi kiểm tra,theo dõi hàng hóa thực nhập vào kho bãi để đối chiếu vớikết toán tổng hợp của tàu

-Phạm vi sử dụng:chỉ sử dụng trong trường hợp hàng hóa được nhập từ tàu đưavào kho bãi cảng để bảo quản

Trang 11

 Biên bản hiên trường(nội bộ)

-Phạm vi sử dụng:sử dụng trong trường hợp hàng hóa hư hỏng do lỗi của cánbộ,công nhân viên của cảng

 Giấy phép ra vào cổng(dùng cho xe ô tô)

1.2.6.3 Luân chuyển chứng từ giao nhận

 Phiếu giao nhận container- EIR gồm 4 liên:

 Liên trắng giao nơi cấp lệnh

 Liên xanh chuyển cho kho bãi, đội giao nhận lưu

 Liên hồng giao cho khách hàng

 Liên vàng giao cho Đội bảo vệ cổng cảng kiểm soát

 Các chứng từ khác luân chuyển như hàng ngoài container

1.3 HÀNG CONTAINER

1.3.1 Khái niệm:

Container là thiết bi vận tải có tính bền,đáp ứng nhu cầu sử dụng nhiều lần,có cấutạo riêng biệt thuận lợi cho việc chuyên chở hàng hóa bằng một hoặc nhiều loại phươngthức vận tải mà không phải dỡ hàng ra và đóng gói lại ở dọc đường,được thiết kế thuậntiện,dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container,có thể tích chứa hàngbên trong tối thiểu từ 1m3 trở lên

1.3.2 Phân loại container

Trang 12

 Phân loại theo cách sử dụng:

1 Container bách hóa (General purpose container)

Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khô, nên còn được gọi là container khô (dry container, viết tắt là 20’DC hay 40’DC)

Loại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển

2 Container hàng rời (Bulk container)

Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng…) bằng cáchrót từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh (discharge hatch)

Loại container hàng rời bình thường có hình dáng bên ngoài gần giống với

container bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng

Hình bên thể hiện container hàng rời với miệng xếp hàng (phía trên) và cửa dỡ hàng(bên cạnh) đang mở

3 Container chuyên dụng (Named cargo containers)

Là loại thiết kế đặc thù chuyên để chở một loại hàng nào đó như ô tô, súc vật sống Container chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cần vách với mái che bọc, chuyên để chở ô tô, và có thể xếp bên trong 1 hoặc 2 tầng tùy theo chiều cao xe (Hiện nay, người ta vẫn chở ô tô trong container bách hóa khá phổ biến)

- Container chở súc vật: được thiết kế đặc biệt để chở gia súc Vách dọc hoặc vách mặt trước có gắn cửa lưới nhỏ để thông hơi Phần dưới của vách dọc bố trí lỗ thoát bẩn khi dọn vệ sinh

4 Container bảo ôn (Thermal container)

Được thiết kế để chuyên chở các loại hàng đòi hỏi khống chế nhiệt độ bên trong container ở mức nhất định

ách và mái loại này thường bọc phủ lớp cách nhiệt Sàn làm bằng nhôm dạng cấu trúc chữ T (T-shaped) cho phép không khí lưu thông dọc theo sàn và đến những khoảngtrống không có hàng trên sàn

Trang 13

Container bảo ôn thường có thể duy trì nhiệt độ nóng hoặc lạnh Thực tế thường gặpcontainer lạnh (refer container)

5 Container hở mái (Open-top container)

Container hở mái được thiết kế thuận tiện cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra qua mái container Sau khi đóng hàng, mái sẽ được phủ kín bằng vải dầu Loại

container này dùng để chuyên chở hàng máy móc thiết bị hoặc gỗ có thân dài

6 Container mặt bằng (Platform container)

Được thiết kế không vách, không mái mà chỉ có sàn là mặt bằng vững chắc, chuyên dùng để vận chuyển hàng nặng như máy móc thiết bị, sắt thép…

Container mặt bằng có loại có vách hai đầu (mặt trước và mặt sau), vách này có thể

cố định, gập xuống, hoặc có thể tháo rời

7 Container bồn (Tank container)

Container bồn về cơ bản gồm một khung chuẩn ISO trong đó gắn một bồn chứa, dùng để chở hàng lỏng như rượu, hóa chất, thực phẩm… Hàng được rót vào qua miệng bồn (manhole) phía trên mái container, và được rút ra qua van xả (Outlet valve) nhờ tácdụng của trọng lực hoặc rút ra qua miệng bồn bằng bơm

 Phân loại theo vật liệu chế tạo:

Container được chế tạo từ 2 vật liệu trở lên như : hợp kim nhôm hoặc thép không rỉ, thép thường hoặc thép cao cấp, gỗ thanh hoặc gỗ dán, nhựa tổng hợp hoặc nhựa ra cố sợi thủy tinh ( FRP- Fibre glass Reinforced Plastic) Container có thể chia làm 3 loại chính: container thép, container nhôm và container nhựa tổng hợp hoặc FRP/ gỗ dán

 Phân theo kích cỡ, trọng tải:

Hiện nay, có hai loại container được sử dụng phổ biến nhất là container 20’ và 40’ với kích cỡ và trọng lượng được quy định như sau:

Loại container Chiều dài Chiều ngang Chiều cao Tổng trọng

lượng tối đa

Trang 14

1.3.3.Lợi ích của việc vận chuyển hàng hóa bằng container

 Đối với chủ hàng

Bảo vệ tốt hàng hóa

Tiết kiệm chi phí bao bì

Giảm thời gian xếp dỡ hàng

Hàng hóa được đưa từ cửa đến cửa

Giảm tổn thất,thất lạc,mất cắp,lẫn lộn hàng hóa,giảm thủ tục bao bìkiểm đếm,nâng cao chất lượng vận tải

 Đối với người vận chuyển:

Năng suất xếp dỡ cao,tốc độ quay vòng tàu nhanh,giảm giá thành vậntải

Tận dụng được dung tích của tàu do giảm được những khoảng trống

Giảm trách nhiệm khiếu nại tổn thất hàng hóa

 Đối với người giao nhận:

Có điều kiện sử dụng container làm công việc thu gom, chia sẻ hànghóa và thực hiện vận tải đa phương thức đưa hàng từ cửa đến cửa

Tạo sự thông nhấn, thuận tiện, an toàn trong giao nhận

 Đối với xã hội :

Giảm nhân lực,chi phí,thủ tục trong việc đóng gói bao bì xếp dỡ,thuậntiện cho cơ giới hóa xếp dỡ,cải thiện điều kiện lao động

Hiện đại hóa cơ sở vật chất ký thuật của hệ thống vận tải

Tăng năng suất lao động

1.3.4 Yêu cầu và phương pháp xếp hàng trong container

Trước khi xếp hàng vào trong container phải kiểm tra tình trạng bên trong,bênngoài các bộ phận kết nối và mức độ tình trạng của container

Trước khi nhận hàng xếp vào container phải tiến hành kiểm tra đầy đủ kích cỡ,khốilượng,thể tích,xem xét các tính chất của hàng hóa và có thể đóng gói lại hay làm giảmkích cỡ để thao tác thuận tiện,không nhận xếp vào container những loại hàng khôngthích hợp

Trang 15

Khi xếp hàng trong container phải phân bổ đều trọng lượng trên mặt sàn containersao cho nằm trong giới hạn cho phép của tải trọng lớn nhất.

Phải giữ cho trọng tâm của container và trọng tâm của hàng không bị lệch nhau,nếukhông sẽ xảy ra mất cân bằng trong khi xếp dỡ,khiến container có thể bị lật,bị rơi gâythiệt hại cho thiết bị và con người

Ghi chú: trong công tác giao nhận container cần lưu ý các trường hợp sau đây:

 Trường hợp nhận cont từ tàu bị đứt cặp chì hoặc cặp chì không còn nguyên vẹn, Cảng phải ký biên bản với tàu và nhận cont theo số chì do tàu hoặc hãng kẹp lại

 Container trước khi nhập bãi phải ở trong tình trạng tốt, số rõ ràng Tất cả các cặp chì ở trong tình trạng không đảm bảo như : bị mờ, số không rõ ràng phải được lập biên bản và cặp lại bằng chì mới và phải đc thể hiện trên các chứng

từ giao nhận

 Trong trường hợp container hàng lưu bãi mà cặp chì không còn nguyên vẹn hai bên có thể cùng bàn bạc thống nhất áp dụng phương pháp giao nhận như: theo số lượng, trọng lượng và thể tích…( thường thông qua cơ quan giám định làm trung gian xác nhận tình trạng, số lượng hàng)

 Ngoài việc kiểm tra cặp chì, cấn lưu ý đến tình trạng bên ngoài của cont và phải được ghi trên phiếu giao nhận

 Đối với cont lạnh: Cảng thực hiện giao nhận cont lạnh tại bãi xếp cont lạnh của cảng Cảng ghi nhận theo nhiệt độ, các bản điện điều khiển, thông gió, tình trạng vỏ cont…

 Đối với cont hàng mở nóc ( Open Top): ghi nhận tình trạng bạt phủ nóc, màu sắc, dây chằng chì bạt

 Đối với cont bồn ( Tank container) : Số lượng các đồng hồ kiểm tra thông số, tình trạng các đồng hồ đo, tình trạng vỏ tank…

Trang 16

CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP XẾP DỠ TÂN CẢNG 2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.

Dự án Tân Cảng Hải Phòng tại Đình Vũ (Tân Cảng Đình Vũ) được đầu tư bằngnội lực của Cảng Hải Phòng, có quy mô 7 cầu tàu với tổng chiều dài 1.405m, giúp tàu 2vạn tấn đầy tải dễ dàng ra vào làm hàng Khi thực hiện dự án này, Cảng Hải Phòng đượcgiao sử dụng quỹ đất rộng 55 ha tại khu vực bán đảo Đình Vũ để xây dựng phát triểncảng, nhằm đáp ứng nhu cầu hàng hóa thông qua khu vực Hải Phòng cũng như toànmiền Bắc

Dự án có quy mô 7 bến (cho tàu 2 vạn DWT) với tổng chiều dài 1.405m cầu tàu vàcông suất 15 triệu tấn/năm

Giai đoạn 1 Tân Cảng Đình Vũ (gồm bến số 1, 2) với tổng kinh phí 1.934 tỷđồng được khởi công xây dựng từ năm 2003 và hoàn thành vào năm 2007 Năm 2011,sản lượng hàng hóa thông qua khu vực này đạt 4,3 triệu tấn, doanh thu 420 tỷ đồng Giaiđoạn 2 gồm bến số 3, 4, 5, 6 được Hội đồng quản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam(Vinalines) phê duyệt tháng 5-2005, với mục tiêu đáp ứng lượng hàng hóa thông quacảng vào năm 2010 khu vực Hải Phòng khoảng 35 triệu tấn/năm, riêng cảng Đình Vũgiai đoạn 2 là 8,5 triệu tấn và phù hợp với quy hoạch đô thị của thành phố Hải Phòng.Quy mô dự án gồm 4 bến cho tàu có trọng tải 20.000 tấn, tổng chiều dài 4 bến là 785 m

và các công trình bãi, kho chứa hàng, hệ thống các công trình kiến trúc, công trình hạ

Trang 17

tầng kỹ thuật đồng bộ, diện tích sử dụng đất 47,5 ha Tổng mức đầu tư gần 1.500 tỷđồng, bằng nguồn vốn tự bổ sung và huy động của Cảng Hải Phòng Tiến độ xây dựngthực hiện từ năm 2006 đến năm 2011 Đầu năm 2011, dự án Tân cảng Đình Vũ giaiđoạn 2 hoàn thành, đưa vào sử dụng 4 bến số 3, 4, 5, 6 và 15 ha bãi sau bến 3, 4 Lượnghàng hóa thông qua của Tân Cảng Đình Vũ góp phần vào việc hoàn thành toàn diện kếhoạch sản xuất kinh doanh của Cảng Hải Phòng năm 2011 Dự án Tân Cảng Đình Vũgiai đoạn 3 được Vinalines chấp thuận chủ trương đầu tư, Hội đồng thành viên Công tyTNHH Một thành viên Cảng Hải Phòng phê duyệt và được xây dựng liên tục Đến nay

đã hoàn thành bến số 7 và một số công trình phụ trợ khác Ngoài ra, Cảng Hải Phòngđang tiếp tục chuẩn bị thực hiện các dự án đầu tư khác về cơ sở hạ tầng, thiết bị xếp dỡ,công nghệ thông tin trên mặt bằng Tân Cảng Hải Phòng.1 đạt 17,6 triệu tấn, cũng nhưđáp ứng sự tăng trưởng hàng hóa qua cảng khu vực Hải Phòng

Theo dự kiến, đến năm 2015, lượng hàng hóa thông qua khu vực cảng biển HảiPhòng đạt sản lượng khoảng 55 triệu tấn, trong đó, cảng Hải Phòng đóng góp 22,5 triệutấn, riêng Xí nghiệp xếp dỡ Tân Cảng sẽ đạt trên 8 triệu tấn

Trong quá trình thực hiện quy hoạch chung của các dự án đầu tư tại Tân Cảng,Công ty điều chỉnh thay đổi quy hoạch, bổ sung năng lực phù hợp với yêu cầu khai tháchàng công- ten- nơ, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng hàng hóa và đạt hiệu quả cao so vớicác mặt hàng ngoài công- ten- nơ Quy hoạch Tân Cảng Đình Vũ là cơ sở để triển khaithiết kế các công trình, hạng mục công trình tiếp theo Như vậy, Tân Cảng Hải Phòng tạiĐình Vũ là cảng biển đầu tiên tại thành phố Hải Phòng có đủ điều kiện kỹ thuật chophép tàu 2 vạn tấn đầy tải ra vào làm hàng Đó còn là sự nối dài và vươn ra biển của hệthống Cảng Hải Phòng, là tiền đề phát triển Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng tại LạchHuyện, khẳng định chủ trương táo bạo, đúng đắn trong việc đầu tư phát triển, phù hợpvới quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển phía Bắc định hướng tới năm 2020 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt

Là cảng biển quốc tế hiện đại và lớn nhất miền Bắc, trong thời gian tới, cáccông trình kỹ thuật sẽ được đầu tư xây dựng phù hợp, đáp ứng yêu cầu khai thác cảng

Hệ thống cột đèn chiếu sáng 30m có thể nâng hạ giàn đèn, trên các trục hè đường, phâncách cổng chính bố trí các cột đèn cao 12m Hệ thống cấp nước đường ống trục HDPE118mm, 2 máy bơm cứu hỏa thượng lưu cầu 3 và hạ lưu cầu 7, bể nước và téc nước dựphòng có dung tích 80m3 Ngoài ra, hệ thống thoát nước trục D1000mm ra sông Bạch

Ngày đăng: 12/04/2015, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w