Em xin trình bày bài đồ án môn học thanh toán quốc tế gồm 3 phần: Phần 1: Viết giấy yêu cầu mở L/C Phần 2: Lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C Phần 3: Kiểm tra chứng từ do ng
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Các quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu chỉ dựa vào các giao dịch,trao đổi hàng hoá, dịch vụ và các hoạt động văn hoá, khoa học kỹ thuật và xãhội của bản than quốc gia mình Ngày nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều
đã nhận thức về tầm quan trọng của phân công lao động quốc tế Buôn bán quốc
tế đã và đang trở thành lĩnh vực quan trọng và đem lại nguồn lợi không ít chocác quốc gia
Trong ngoại thương, thanh toán là yếu tố hết sức quan trọng và là vấn đề gâytranh cãi nhiều nhất từ trước tới nay Do người xuất khẩu và người nhập khẩu ởhai quốc gia khác nhau, không quen biết, đơn vị tiền tệ, luật pháp cũng như ngônngữ đều khác nhau Họ không thể thực sự tin cậy lẫn nhau cho dù đã có mốiquan hệ làm ăn lâu năm với nhau Vì vậy, tìm hiều nghiên cứu về lĩnh vực thanhtoán quốc tế là hết sức quan trọng và có ý nghĩa thiết thực cho hoạt động xuấtnhập khẩu của bất kỳ một quốc gia nào
Em xin trình bày bài đồ án môn học thanh toán quốc tế gồm 3 phần:
Phần 1: Viết giấy yêu cầu mở L/C
Phần 2: Lập bộ chứng từ thanh toán theo yêu cầu của L/C
Phần 3: Kiểm tra chứng từ do người hưởng lợi xuất trình
Trang 2Danh mục các từ viết tắt
L/C: Letter of Credit: Thư tín dụng
B/L: Bill of Lading: Vận đơn đường biển
CFS: Container Freight Station: Trạm gom hàng lẻ
CY: Container Yard: Bãi container
LCL: Less than container load: Phương thức gửi hàng lẻ hay nhận hàng lẻFCL: Full container load: Phương thức gửi hàng nguyên container
Trang 3PHẦN 1: VIẾT GIẤY YÊU CẦU MỞ L/C.
b) Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ gồm có:
- Người yêu cầu mở thư tín dụng ( Applicant ): Là người NK hoặc người NK uỷthác cho một người khác
Trang 4+ Nhanh chóng thiết lập bộ chứng từ cho phù hợp với L/C và xuất trình cho NH
+ Kiểm tra bộ chứng từ do người hưởng lợi xuất trình, nếu bộ chứng từ phù hợpvới L/C thì tiến hành thanh toán
- NH thông báo thư tín dụng ( Advising Bank ): Là NH đại lý của ngân hàngphát hành ở nước người hưởng lợi, thường nằm ở nước người thụ hưởng, có mốiquan hệ mật thiết với NH phát hành L/C
- Một số bên khác: NH trả tiền ( Paying bank ), NH xác nhận ( confirmingbank ), NH chiết khấu
c) Quy trình tiến hành nghiệp vụ chứng từ:
1) Người NK làm đơn xin mở L/C gửi đến NH của mình yêu cầu mở L/C cùngvới các điều kiện và tiền đặt cọc, xuất trình cho NH
Trang 52) Sau khi nhận đầy đủ điều kiện NH sẽ phát hành cam kết mở L/C và bằng mọibiện pháp để nhanh chóng chuyển cho người XK thông qua đại lí hoặc đối táccủa họ.
3) NH đại lí chuyển nguyên văn L/C cho người XK
4) Người hưởng lợi kiểm tra điều kiện L/C, chỉ khi nào L/C hợp lí thì người XKmới được giao hàng phù hợp với quy định của L/C
5) Người XK nhanh chóng thiết lập bộ chứng từ xuất trình cho NH để xin thanhtoán
6) NH mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy ohù hợp với điều kiện của L/C thìtiến hành trả tiền cho người XK Nếu thấy khong phù hợp, NH từ chối thanhtoán và gửi trả lại toàn bộ chứng từ cho người XK
7) Nh mở L/C đòi tiền người NK và chuyển bộ chứng từ cho người NK sau khinhận đwocj tiền hoặc chấp nhận thanh toán
8) Người NK kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với L/C thì mới thanh toáncho NH mở L/C và nhận hàng
1.1.2 Nguyên tắc cơ bản khi viết giấy yêu cầu mở L/C:
Viết giấy yêu cầu mở L/C để gửi đến NH là một khâu quan trọng của phươngthức tín dụng chứng từ vì chỉ trên cơ sở của giấy này NH mới có căn cứ để mởthư tín dụng cho người XK hưởng lợi và sau đó người XK mới giao hàng Vềmặt pháp lý giấy yêu cầu mở L/C là một khế ước dân sự vì vậy nội dung củachứng từ phải đầy đủ, chính xác, rõ ràng, chặt chẽ, trành những sơ xuất gây rahiểu nhầm, lẫn lộn quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia
Theo quy định của NH ngoại thương Việt Nam, người xin mở L/C của nước taphải:
Trang 6Viết giấy xin mở tín dụng khoản NK theo mẫu in sẵn của NH Sau đó điền vàonhững nội dung cần thiết.
Giám đốc các đơn vị xin mở L/C phải ký vào giấy yêu cầu mở Nếu uỷ quyếnphải tuân theo quy định uỷ quyền hiện hành ở nước ta
Các đơn vị xin mở L/C phải ký vào giấy yêu cầu mở Nếu uỷ quyền phải theoquy định uỷ quyền hiện hành ở nước ta
Các đơn vị xin mở L/C phải làm 2 bản giấy yêu cầu mở tín dụng, cùng với giấynày đơn vị NK phải có 2 uỷ nhiệm chi: 1 để trả lãi lệ phí mở L/C, 1 để ký quỹ
mở L/C
Nếu NH đồng ý mở L/C cho đơn vị xin mở L/C thì giám đốc NH phải ký vàogóc trái cuối cùng của giấy xin mở L/C và ghi rõ số hiệu L/C đã mở, ngày mở L/
C ở bên cạnh chữ ký của giám đốc NH
Như vậy, giấy yêu cầu mở tín dụng NK này đã trở thành khế ước dân sự 2 bên,
cụ thể nó được xem như 1 dạng HĐ đặc biệt giữa người xin mở L/C và NH.1.1.3 Cơ sở viết giấy yêu cầu mở L/C:
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán khá phức tạp đòi hỏi các bên liênquan tham gia phải am hiểu thủ tục và chuyên môn Có thể nói người NK làngười khởi đầu thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ sau khi 2 bên kýHĐNT Ở giai đoạn này căn cứ vào HĐNT đã ký kết nhà NK sẽ lập giấy đề nghị
Trang 7- Giấy phép kinh doanh XNK trực tiếp, nếu không đơn vị phải uỷ thác việc mởL/C qua đơn vị khác và chịu chi phí uỷ thác.
- Có giấy phép NK hàng hoá
- Có giấy đề nghị mở L/C gửi đến NH
- Thực hiện ký quỹ mở L/C theo yêu cầu của NH
*) Ký quỹ theo yêu cầu:
Để đảm bảo cho việc thanh toán L/C khi đến hạn, NH thường yêu cầu đơn vị xin
mở L/C thực hiện ký quỹ số tiền ký quỹ vào tài khoản riêng, không được hưởnglãi để dành cho việc thanh toán L/C Số tiền ít hay nhiều phụ thuộc vào quan hệcủa đơn vị với NH, tình hình tài chính của NHNK, khả năng tiêu thụ lô hàng
*) Lập giấy đề nghị xin mở L/C:
Giấy đề nghị mở L/C được lập căn cứ vào các điều khoản thoả thuận trongNĐNT, có chữ ký của giám đốc và kế toán trưởng Nếu HĐ không quy địnhngười mua có thể lựa chọn một NH thích hợp
1.2, Căn cứ vào mẫu hợp đồng số 04/160- SOPC20 ngày 10/08/2013 viết giấy
đề nghị mở L/C.
1.2.1, Lập L/C theo mẫu
Trang 81.2.2, Giải thích cách viết L/C theo mẫu hợp đồng số 08.
* Phần kính gửi ghi: Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam- Vietcombank
Vì đây là ngân hàng có uy tín, có quan hệ tốt với doanh nghiệp và doanh nghiệp
có tài khoản mở tại ngân hàng này
- Thư tín dụng được phát hành dưới dạng nào có thể do ngân hàng tự chọn lựa
- Doanh nghiệp lựa chọn Irrevocable L/C vì trong điều khoản số 7 ( Payment )của hợp đông quy định “ By irevocable L/C at signt advising throughMAHATAN BANK favouring VICTORIA negotiable with any BANK in USA.This L/C shall be opened within 7 days after singing this contract”
* Ô (50 ) Applicant (Người mở L/C ) ghi:
SONGNGUYEN TRADING CO., Ltd
456 Lach Tray Street, Hai Phong, Viet Nam
Đây là tên và địa chỉ của người nhập khẩu trong hợp đồng Khi thanh toán bằngL/C, người nhập khẩu là người viết giấy xin mở tín dụng thư
* Ô ( 59) Beneficiary (Người hưởng lợi) ghi:
VICTORIA TRADING CO ,Ltd
123 Carmen Street, USA
Vì đây là tên và địa chỉ của người xuất khẩu - người hưởng lợi và trong hợpđồng mua bán tại điều khoản 7 quy định rõ người hưởng lợi của L/C “ Byirrrevocable L/C at sight advising through MAHATAN BANK favouringVICTORIA negotiable with any BANK in USA This L/C shall be openedwithin 7 days after singing this contract “ ( Thanh toán bằng tín dụng thư khônghuỷ ngang trả tiền ngay thông qua ngân hàng thông báo MAHATA cho ngườihưởng lợi là VICTORIA TRADING )
Trang 9* Ô Currency, amount on figure and word ( Đơn vị tiền tệ, giá trị ghi bằng số vàchữ ) ghi: Approximately 412,500.0 USD ( US dollar four hundred twelvethousand five hundred ).
Vì đây là giá trị của L/C hay nói cách khác là số tiền mà người nhập khẩu phảithanh toán cho người hưởng lợi được quy định trong hợp đồng tại điều khoản 1
“Total value USD 412,500.0” Số tiền ghi như trong L/C dùng để chỉ mức độ sốtiền của L/C nên hiểu là cho phép xê dịch hơn kém không được quá 10% tổng
số tiền đó - theo quy định của UCP600- ICC 1.72007
* Ô (39A ) Percentage credit amount tolerance (if any) ghi: +/- 10%
Ghi như trên được hiểu là sai lệch về số tiền trong hối phiếu và L/C được phép
là 10% Do L/C được lập trước khi giao hàng nên chưa xác định được chính xác
sớ hàng thực giao Trong hợp đồng quy định khối lượng hàng được phép sai số
là 10% nên số tiền ghi trong L/C cũng sẽ được ghi trong khoảng sai số 10%
- Term of shipment: CFR
Vì trong hợp đồng có ghi “CFR HAIPHONG” tại mục 1
* Ô ( 31D ) Date and place of expiry: ghi Feb 6th 2014, phần này được hiểu làngày và nới hết hạn của L/C Do trong hợp đồng không quy định nên hiểu làngày hết hạn sau ngày giao hàng 21 ngày
* Ô ( 44D ) shipment from: chọn Newyork, USA vì hàng được xuất khẩu từ Mỹ
và công ty xuất khẩu chọn xuất khẩu từ cảng này
* Ô ( 44B ) shipment to: ghi Hai Phong , Viet Nam vì theo hợp đồng ghi “CFRHai Phong”
* Ô ( 44C ) latest shipment date: Jan 15th 2014 Đây là thời hạn giao hàng
* Ô (43P ) Partial shipment: ghi Not allowed: điều này có nghĩa là việc giaohàng từng phần là không được phép
* Ô (43T ) ghi Not Allowed: tức là không được phép chuyển tải
* Description of goods: Các thông tin về hàng hóa tại điều 1,2,3 trong hợp đồng
- Commodity: Fertilezer
- Origin: United States American
Trang 10- Quantity: 1,500 MTS (+/- 10%) seller’s option
- Unit price: USD 275.0 per MT CFR HAIPHONG
- Total value: USD 412,500.0
- Specification:
Property Unit Spec
Moisture % Max 7
Nitrogen % Min 46
Other material % Max 5
- Packing: In new sacks filled to approx 100kgs Net WT
- Marking: UREA
Net weight: 100 KGS
* Ô ( 46A ): Việc lựa chọn các chứng từ cần thiết dựa vào điều khoản 8 tronghợp đồng
Trang 11PHẦN II: LẬP BỘ CHỨNG TỪ THANH TOÁN THEO YÊU CẦU CỦA
L/C.
2.1 Cơ sở lý luận khi lập bộ chứng từ thanh toán.
Những chứng từ mà người hưởng lợi phải xuất trình là một nội dung thenchốt của L/C, là một bằng chứng của người xuất khẩu chứng minh rằng đã hoànthành nghĩa vụ giao hàng và làm đúng những quy định trong L/C Do vậy, ngânhàng phát hàng L/C phải dựa vào đó để tiến hành trả tiền cho người xuất khẩu,nếu bộ chứng từ phù hợp với những quy định trong L/C
Về chứng từ, ngân hàng phát hành L/C thường yêu cầu người hưởng lợiL/C phải thoả mãn những điều kiện sau:
- Các loại chứng từ mà người hưởng lợi L/C phải xuất trình và số lượngchứng từ tối thiểu, số lượng bản chính, bản thường được quy định trong hợpđồng Trên cơ sở hợp đồng này, người nhập khẩu quy định cụ thể hoá các loạichứng từ mà người xuất khẩu phải xuất trình
- Yêu cầu ký phát các loại chứng từ đó như thế nào
Trên cơ sở đó, người hưởng lợi muốn được thanh toán phải xuất trình bộchứng từ phù hợp với L/C và phải xuất trình trong thời hạn hiệu lực của L/C Vìvậy có thể nói cở sở để lập bộ chứng từ thanh toán của người xuất khẩu đó chính
là L/C Chính vì lý do đó này mà trong L/C, người yêu cầu mở không nên đưaquá nhiều nội dung chi tiết và người yêu cầu mở L/C sẽ phải chịu rủi ro về sự
mơ hồ ghi trong đơn yêu cầu phát hành L/C
Trang 122.2.Đề nghị chỉnh sửa L/C cho phù hợp (lấy ngày giao hàng làm chuẩn)
Các lỗi sai trong L/C số 3
Căn cứ vào mẫu L/C 03 ta phát hiện ra một số lỗi sai và chỉnh sửa lại chophù hợp như sau:
- Số hiệu của L/C: ở trường 20 là “M4560414NS321” nhưng ở trường 47Alại là “M04Y2314NU321”
Sửa lại ở trường 47A là:M4560414NS321
- Tổng số tiền của lô hàng:
+ Ở trường 45A: ghi sai tổng số tiền: khối lượng hàng là 1,000kgs với đơngiá là USD75/KG mà tổng số tiền là USD7500=> sửa thành USD75,000
+ Ở trường 32B là USD175500=> không phù hợp với trường 45A
Sửa lại ở trường 32B là: USD75,000
- Chứng từ cần thiết: ở trường 46A bổ sung thêm chứng từ “SIGNEDCOMMERCIAL INVOICE IN TRIPLICATE”
- Ngày hết hạn hiệu lực của L/C: sửa lại như sau
+ Ở trường 31D: 140215 IN VIETNAM
- Ở trường 41D: ghi rõ hơn: ANY BANK IN VIETNAM
- Ở trường 45A: cần ghi cụ thể tên hàng hóa: cụ thể là: Rice bisu highquanlity
Trang 132.3 Lập bộ chứng từ thanh toán theo mẫu L/C số 03.
L/C và bộ chứng từ thanh toán gồm:
- Hóa đơn thương mại
- Vận đơn( Bill of lading)
2.4.1 Vận đơn ( Bill of Lading )
Vận đơn là loại chứng từ mà nó là bằng chứng cho hợp đồng chuyên chởhàng hoá bằng đường biển mà người chuyên chở chịu trách nhiệm trong việcnhận và chất hàng hoá lên tàu, vận chuyển và giao cho người nhận tại cảng đíchđược chỉ định trên vận đơn hoặc giao cho người nhận hợp pháp (Theo Quy tắcHamburg Điều 1 Khoản7)
- Shipper (Chủ hàng) : Chủ hàng ở đây là người hưởng lợi trong L/C, đượcquy định tại trường 59 của L/C: INTIMEX TRADING CENTRE, 22-32 LETHAI TO SREET, HANOI, VIETNAM
- Consignee (Người nhận hàng) : Là ngân hàng mở L/C Theo quy định tại
trường 46A của L/C, B/L được lập theo lệnh của người nhận hàng, do đó ôconsignee sẽ được ghi: TO ORDER OF KORAM BANK, SEOUL, KOREA
- Notify address ( địa chỉ thông báo ) ghi trong L/C tại trường 50 là: ASIAPACIFIC TRADING SAMHO BLDG A-1608,YANGE-DONG, 275-1 SEOCH-KU,SEOUL, KOREA
- Ocean vessel (tàu chuyên chở): là một con tàu bất kì của hãng ABC
lines, trong ô Ocean vessel ghi: ABCOCEAN
- Port of loading (Cảng xếp hàng) : trong L/C trường 44A quy định:HAIPHONG, VIETNAM
Trang 14- Port of discharge (Cảng dỡ hàng) : Cảng dỡ hàng được quy định trong L/
C tại trường 44B: BUSAN, KOREA
- No L/C ( Vận đơn số ): 03
- Number of original FBL’s ( số lượng bản gốc FBL) : Do L/C yêu cầu
FULL SET OF CLEAN ON BOARD OCEAN BILL OF LADING nên số lượngbản gốc ở đây là 3 bản
- Place and date of issue (địa điểm và thời gian phát hành ): sẽ là địa điểm
nhận hàng và ngày cấp vận đơn, thông thường sau khi nhận hàng hoá, ngườigiao nhận sẽ phát hành ngay vận đơn cho người gửi hàng để khẳng định mình đãnhận trách nhiệm đối với hàng hoá Do đó, ngày phát hành cũng chính là ngàygiao hàng: Ô này sẽ ghi: HAI PHONG, Jan 25, 2014
- Number and kind of packages ( Số và loại kiện )
- Desciption of goods ( Miêu tả hàng hoá ) Theo trường 45A trong L/C quyđịnh: RICE BISU HIGH QUANLITY,1000KGS
- Marks and number ( số cont và số chì)
- Gross weight ( Trọng lượng cả bì) : Quy định tại trường 45A trong L/C:
1000KGS
- Measurement ( Kích cỡ)
- Freight amount (số tiền cước) : được ghi AS AGREED (Như đã thoả
thuận giữa người gửi hàng và người vận chuyển)
- Freight payable at (cước phí được trả tại ): Do trong L/C trường 46A quy
định: FULL SET OF CLEAN ON BOARD OCEAN BILL OF LADING MADEOUT TO THE ORDER OF KORAM BANK SEOUL MARKED “FREIGHTPREPAID “ Do đó, ô này sẽ được ghi: HAIPHONG PORT, VIETNAM
- Carrier ( Người chuyên chở): Hãng ABC LINE
- Stamp and signature (chữ ký và đóng dấu) : Phần này dành cho người
chuyên chở ABC lines INTERNATIONAL FREIGHT FORWARDER
Trang 152.4.2 Hóa đơn thương mại:
Hoá đơn là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán Nó là yêu cầu của ngườibán đòi hỏi người mua phải trả số tiền hàng đã được ghi trên hoá đơn Hoá đơnnói rõ đặc điểm hàng hoá đơn giá và tổng giá trị hàng hóa
- Shipper/ Exporter (người gửi hàng hay người xuất khẩu): chính là người
hưởng lợi được ghi trong L/C ở trường số 59: INTIMEX TRADING CENTRE,22-32 LE THAI TO SREET, HANOI, VIETNAM
- For account and risks of Mrss (tính vào tài khoản của quý ngài) Đây
chính là ghi người phải thanh toán số tiền cho lô hàng hay là người mở L/C, tàikhoản của người nhập khẩu tự quy định:TK 0123456789
- Notify party (Thông báo cho bên): Thông báo cho bên phải trả tiền Theo
trường 50 của L/C thì Notify party/ applicant là: ASIA PACIFIC TRADINGSAMHO BLDG A-1608,YANGE-DONG, 275-1 SEOCHO-KU,SEOUL,KOREA
- Port of loading (cảng xếp hàng): Theo trường 44A của L/C:
HAIPHONG, VIETNAM
- Final destination: Theo trường 44B của L/C: BUSAN, KOREA
- Carrier: ABC Lines
- Sailing on or board (ngày cuối cùng của việc giao hàng): Theo trường
44C của L/C: Jan 25, 2014
- No and date of invoice: Số và ngày của hoá đơn
Số của hoá đơn: Hóa đơn nên có số hiệu riêng Nó có các tác dụng sau:
Phân biệt các hoá đơn khác nhau, tránh nhầm lẫn
Dùng để tham chiếu giữa các chứng từ với nhau để tạo ra bộ chứng từthống nhất, hợp lý
Đảm bảo thông tin liên lạc nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả
Trong invoice thực tế này có số hoá đơn là :741/ABC
Ngày của hoá đơn: là ngày lập hoá đơn, có thể là ngày giao hàng
Trong hoá đơn này ghi ngày lập hoá đơn là ngày 25/01/2014