1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn tập môn tố tụng dân sự

23 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập môn tố tụng dân sự
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Tố tụng dân sự
Thể loại Câu hỏi ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 149 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi ôn tập môn tố tụng dân sự Câu 1. Nêu và phân tích đặc điểm, thành phần của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự. Cho ví dụ? Câu 2. Phân tích nguyên tắc quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và so sánh nguyên tắc này được ghi nhận trong BL TTDS 2004 ( sửa đổi 2011) với BL TTDS 2015. Câu 3. Phân tích Nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự và cho ví dụ minh họa Câu 5. Phân tích Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự

Trang 1

Phần II CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu 1 Nêu và phân tích đặc điểm, thành phần của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự Cho ví dụ?

Đáp án:

1 Nêu và phân tích được 3 đặc điểm: ( 6 điểm)

- Đặc điểm về chủ thể (2 đ)

+ Toà án + Các đương sự

- Đặc điểm về phạm vi phát sinh (2 đ)

+ Các quan hệ pháp luật tố tụng dân sự chỉ phát sinh trong quá trìnhgiải quyết các vụ việc dân sự

- Đặc điểm về nội dung (2 đ)

+ Quyền và nghĩa vụ tố tụng của các chủ thể trong quan hệ pháp luật

tố tụng dân sự phát sinh, tồn tại, thay đổi trong một thể thống nhất

+ Mỗi một chủ thể tham gia vào quá trình tố tụng với các địa vị và tưcách tố tụng khác nhau

2 Nêu và phân tích được các thành phần (21 điểm)

- Chủ thể của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự (7đ)

+ Nhóm thứ nhất gồm các chủ thể có nhiệm vụ, quyền hạn giải quyết vụ việc

dân sự, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tố tụng

+ Nhóm thứ hai gồm các chủ thể tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích

hợp pháp của mình hay của người khác

- Nhóm thứ ba gồm các chủ thể tham gia tố tụng để hỗ trợ Toà án trong việc

giải quyết vụ việc dân sự

- Khách thể của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự (7 đ)

+ Việc giải quyết quan hệ pháp luật nội dung tranh chấp giữa các đương sự + Việc công nhận hoặc không công nhận về một sự kiện pháp lý hoặc quyền

và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật nội dung.

- Nội dung của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự (7đ)

+ các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật tố tụngdân sự

Trang 2

3 Ví dụ: (3 điểm)

Câu 2 Phân tích nguyên tắc quyền yêu cầu Toà án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và so sánh nguyên tắc này được ghi nhận trong BL TTDS 2004 ( sửa đổi 2011) với BL TTDS 2015.

Đáp án:

Phân tích các vấn đề sau:

1 Cơ sở pháp lý của nguyên tắc (2 điểm)

2 Phân tích các nội dung sau đây (20 điểm)

+ Quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể vừa là mục đích, vừa là động

cơ thúc đẩy các chủ thể tham gia các quan hệ dân sự

+ Nhà nước công nhận và bảo hộ các quyền, lợi ích chính đáng của các chủthể

+ Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

tố tụng có quyền yêu cầu TA bảo vệ

+ Quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích của nhà nước, lợi ích công

cộng bị xâm phạm cần phải được bảo vệ

+ Trong các hoạt động tố tụng, Toà án, Viện kiểm sát và các chủ thể khácphải tôn trọng và không được hạn chế quyền yêu cầu Toà án giải quyết

3 Ý nghĩa của nguyên tắc (3 điểm)

4 So sánh nội dung mới sau đây (5 điểm)

+ Yêu cầu Tòa án bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân,bảo vệ lợi ích của Nhà nước

+ Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điềuluật để áp dụng

Câu 3 Phân tích Nguyên tắc quyền tự định đoạt của đương sự và cho ví

dụ minh họa

Đáp án: Phân tích các nội dung sau đây

1 Cơ sở pháp lý của nguyên tắc (2 điểm)

2 Phân tích các nội dung sau đây (20 điểm)

Trang 3

- Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Toà án có thẩmquyền giải quyết vụ việc dân sự

- Đương sự có quyền quyết định trong việc thực hiện các hành vi tố tụng saukhi Toà án đã thụ lý vụ việc dân sự

- Ngoài ra, đương sự có quyền quyết định việc kháng cáo hoặc không khángcáo bản án, quyết định sơ thẩm, đồng thời có quyền thay đổi, bổ sung kháng cáohoặc rút kháng cáo

3 Ý nghĩa của nguyên tắc (3 điểm)

4 Ví dụ minh họa (5 điểm)

Câu 4 Phân tích Nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

Đáp án: Phân tích các nội dung sau đây

1 Cơ sở pháp lý của nguyên tắc (2 điểm)

2 Phân tích các nội dung sau đây (20 điểm)

- Đương sự có quyền, nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh cho yêucầu của mình hay ý kiến bác bỏ yêu cầu của người khác là có căn cứ và hợp pháp

- Trong trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện để yêu cầu Toà ángiải quyết vụ việc dân sự nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thìcũng có quyền, nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh như đương sự

- Toà án chỉ tiến hành việc xác minh, thu thập chứng cứ trong trường hợpđương sự không tự mình thu thập được chứng cứ và có yêu cầu, trừ một số trườnghợp Toà án có thể tự mình thu thập chứng cứ

3 Ý nghĩa của nguyên tắc (3 điểm)

4 Ví dụ minh họa (5 điểm)

Câu 5 Phân tích Nguyên tắc bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự

Đáp án: Phân tích các nội dung sau đây

1 Cơ sở pháp lý của nguyên tắc (2 điểm)

2 Phân tích các nội dung sau đây (20 điểm)

Trang 4

- Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, trước Toà án không phân biệtdân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghềnghiệp

- Mọi cơ quan, tổ chức đều bình đẳng không phụ thuộc vào hình thức tổchức, hình thức sở hữu và những vấn đề khác;

- Các đương sự đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi tham gia các hoạtđộng tố tụng;

- Toà án có trách nhiệm tạo điều kiện để đương sự và các chủ thể khác thamgia vào quá trình giải quyết các vụ việc dân sự thực hiện tốt nhất các quyền, nghĩa

vụ của mình

3 Ý nghĩa của nguyên tắc (3 điểm)

4 Ví dụ minh họa (5 điểm)

Câu 6 Phân tích nguyên tắc bảo đảm quyền tranh tụng trong xét xử quy định tại điều 24 Bộ luật LTTDS năm 2015 So sánh với điều 23a Bộ Luật TTDS năm 2004 (sửa đổi bổ sung 2011)

Đáp án: Phân tích các nội dung sau đây

1 Cơ sở pháp lý của nguyên tắc (2 điểm)

2 Phân tích các nội dung sau đây (20 điểm)

- Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm, phúcthẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Bộ luật này

- Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyềnthu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự vàcónghĩa vụ thông báo cho nhau các tài liệu, chứng cứ đã giao nộp; trình bày, đốiđáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và pháp luật áp dụng đểbảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏ yêu cầu của ngườikhác theo quy định của Bộ luật này

- Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy đủ,khách quan, toàn diện, công khai, trừ trường hợp không được công khai theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 109của Bộ luật này Tòa án điều hành việc tranh tụng, hỏinhững vấn đề chưa rõ và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định

Trang 5

3 Ý nghĩa của nguyên tắc (3 điểm)

4 Nêu được những điểm mới của BL TTDS 2015 so với BLTTDS năm

2004 (sửa đổi bổ sung 2011) (5 điểm)

Câu 7 Phân tích nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự theo Điều 21 Bộ luật TTDS năm 2015 So sánh với BLTTDS năm

2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS năm 2011.

1 Cơ sở pháp lý của nguyên tắc (2 điểm)

2 Phân tích các nội dung sau đây (20 điểm)

- Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền:

+ Quyền yêu cầu,

+ Quyền kiến nghị,

+ Quyền kháng nghị

+ Tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án dân sự

+ Tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

- Mục đích: nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật.

3 Ý nghĩa của nguyên tắc (3 điểm)

4 So sánh (5 điểm):

- So với BLTTDS 2004;

- So với Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS năm 2011

Câu 8 Phân tích Nguyên tắc giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

Đáp án: Phân tích các nội dung sau đây

1 Cơ sở pháp lý của nguyên tắc (2 điểm): K2 Điều 4, Điều 45 BLTTDS

2 Phân tích các nội dung sau đây (25 điểm)

1 Việc áp dụng tập quán được thực hiện như sau:

Trang 6

Tòa án áp dụng tập quán để giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp cácbên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định Tập quán không được tráivới các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật dânsự.

Khi yêu cầu Tòa án giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền viện dẫntập quán để yêu cầu Tòa án xem xét áp dụng

Tòa án có trách nhiệm xác định giá trị áp dụng của tập quán bảo đảm đúngquy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự

Trường hợp các đương sự viện dẫn các tập quán khác nhau thì tập quán cógiá trị áp dụng là tập quán được thừa nhận tại nơi phát sinh vụ việc dân sự

2 Việc áp dụng tương tự pháp luật được thực hiện như sau:

Tòa án áp dụng tương tự pháp luật để giải quyết vụ việc dân sự trong trườnghợp các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tậpquán được áp dụng theo quy định tại Điều 5 của Bộ luật dân sự và khoản 1 Điềunày

Khi áp dụng tương tự pháp luật, Tòa án phải xác định rõ tính chất pháp lýcủa vụ việc dân sự, xác định rõ ràng trong hệ thống pháp luật hiện hành không cóquy phạm pháp luật nào điều chỉnh quan hệ đó và xác định quy phạm pháp luậtđiều chỉnh quan hệ dân sự tương tự

3 Việc áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng được thực hiện như sau:

Tòa án áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ côngbằng để giải quyết vụ việc dân sự khi không thể áp dụng tập quán, tương tự phápluật theo quy định tại Điều 5 và khoản 1 Điều 6 của Bộ luật dân sự, khoản 1 vàkhoản 2 Điều này

Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự là những nguyên tắc được quyđịnh tại Điều 3 của Bộ luật dân sự

Án lệ được Tòa án nghiên cứu, áp dụng trong giải quyết vụ việc dân sự khi

đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh ánTòa án nhân dân tối cao công bố

Trang 7

Lẽ công bằng được xác định trên cơ sở lẽ phải được mọi người trong xã hộithừa nhận, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo, không thiên vị và bình đẳng về quyền

và nghĩa vụ của các đương sự trong vụ việc dân sự đó

3 Ý nghĩa của nguyên tắc (3 điểm)

Câu 9 Nêu khái niệm và phân tích thành phần các cơ quan tiến hành tố tụng?

Đáp án: Nêu khái niệm và phân tích những nội dung sau

- Khái niệm: (2 điểm) Cơ quan tiến hành tố tụng là cơ quan thực hiện quyền

lực nhà nước trong việc giải quyết vụ việc dân sự và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

- Các cơ quan tiến hành tố tụng: (3 điểm)

- Phân tích địa vị pháp lý: (25 điểm)

+ Cơ quan Tòa án: (12 điểm)

- Chức năng: là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam

- Nhiệm vụ chung: (Điều 107 Hiến pháp 2013, (Điều 1 Luật tổ chức Tòa ánnhân dân năm 2014)

- Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tố tụng dân sự,

+ Cơ quan Viện Kiểm sát: (13 điểm)

- Chức năng: Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố, kiểm sát

hoạt động tư pháp

- Nhiệm vụ chung: (Điều 107 Hiến pháp 2013, Điều 1 Luật Tổ chức Viện

kiểm sát năm 2014)

- Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tố tụng dân sự,

Câu 10 Nêu khái niệm và phân tích thành phần người tiến hành tố tụng?

- Khái niệm: (2 điểm) Cơ quan tiến hành tố tụng là cơ quan thực hiện quyền

lực nhà nước trong việc giải quyết vụ việc dân sự và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

Đáp án:

- Khái niệm: (2 điểm) Người tiến hành tố tụng dân sự là người nhân danh

Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết vụ việc dân sự và

Trang 8

kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình tố tụng dân sự

- Các cơ quan tiến hành tố tụng: (3 điểm)

- Phân tích địa vị pháp lý: (25 điểm)

1 Chánh án Tòa án (3 điểm)

- Chánh án Toà án là người lãnh đạo Toà án, có quyền điều hành các công

việc hành chính và tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Toà án

- Trong tố tụng dân sự, chánh án có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức việc giảiquyết các vụ việc dân sự, tiến hành các hoạt động tố tụng dân sự được phápluật quy định

2 Thẩm phán (3 điểm)

- Thẩm phán là người tiến hành tố tụng có tính chuyên nghiệp, thuộc biên chế

của Toà án, được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ xét xửcác vụ án và giải quyết các việc khác thuộc thẩm quyền của Toà án (Điều 1 Pháplệnh thẩm phán và hội thẩm nhân dân)

- Trong tố tụng dân sự, thẩm phán là người có quyền trực tiếp tham gia vàotất cả các giai đoạn của quá trình giải quyết vụ việc dân sự

3 Hội thẩm nhân dân (3 điểm)

- Hội thẩm nhân dân là người tiến hành tố tụng được bầu theo quy định củapháp luật để làm nhiệm vụ xét xử các vụ án và giải quyết các việc khácthuộc thẩm quyền của Toà án

4 Thư ký Toà án (3 điểm)

- Là người tiến hành tố tụng thuộc biên chế của Toà án, thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn trong việc ghi các biên bản tố tụng và thực hiện những công việc kháctheo sự phân công của chánh án Toà án và thẩm phán

5 Thẩm tra viên (3 điểm)

- Là người tiến hành tố tụng thuộc biên chế của Toà án, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc Thẩm tra hồ sơ vụ việc dân sự mà bản án, quyết định của Tòa

án đã có hiệu lực pháp luật cần xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; Kết luận về việc thẩm tra và báo cáo kết quả thẩm tra, đề xuất phương án giải quyết vụ việc dân sự với Chánh án Tòa án; Thu thập tài liệu, chứng cứ có liên quanđến vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này; Hỗ trợ Thẩm phán thực hiện

Trang 9

hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này; Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Bộ luật này.

6 Viện trưởng Viện kiểm sát (3 điểm)

- là người có quyền điều hành các công việc hành chính của Viện kiểm sát và

tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát

- Trong tố tụng dân sự, viện trưởng Viện kiểm sát là người tổ chức kiểm sátviệc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ việc dân sự và thi hành án dân

sự Ngoài ra, với tư cách là Kiểm sát viên thì Viện trưởng Viện kiểm sát cũng cóthể trực tiếp tiến hành kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyếtcác vụ việc dân sự và thi hành án dân sự

7 Kiểm sát viên (3 điểm)

- Là người tiến hành tố tụng thuộc biên chế của Viện kiểm sát, được bổnhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố vàkiểm sát hoạt động tư pháp (Điều 1 Pháp lệnh Kiểm sát viên)

8 Kiểm tra viên (3 điểm)

- Là người tiến hành tố tụng thuộc biên chế của Viện kiểm sát , Khi đượcphân công tiến hành hoạt động tố tụng, Kiểm tra viên có nhiệm vụ, quyền hạn sauđây: Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, báo cáo kết quả với Kiểm sát viên; Lập hồ sơ kiểmsát vụ việc dân sự theo phân công của Kiểm sát viên hoặc Viện trưởng Viện kiểmsát; Giúp Kiểm sát viên kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

Câu 11 Nêu khái niệm và phân biệt đương sự trong vụ việc dân sự Cho

ví dụ minh họa?

Đáp án:

1 Khái Niệm (5 điểm): Đương sự trong vụ việc dân sự là chủ thể

của quan hệ pháp luật dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc cơ quan, tổ chức tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách trong một số trường hợp được pháp luật quy định

2 Phân biệt (25 điểm)

* Đương sự trong vụ án dân sự (13 điểm)

+ Nguyên đơn trong vụ án dân sự

Trang 10

+ Bị đơn trong vụ án dân sự

+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự

* Đương sự trong việc dân sự (12 điểm)

+ Người yêu cầu trong việc dân sự

+ Người bị yêu cầu trong việc dân sự

+ Người có liên quan trong việc dân sự

Câu 12 Anh/chị hãy phân tích thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân trong giải quyết vụ án dân sự theo quy định của BLTTDS 2015

Đáp án:

1 Khái niệm thẩm quyền giải quyết sơ thẩm vụ án dân sự của Tòa án (2 điểm)

2 Ý nghĩa của việc quy định thẩm quyền (3 điểm)

3 Nội dung: (25 điểm)

- Thẩm quyền giải quyết theo loại việc: tranh chấp dân sự (Điều 26), tranhchấp hôn nhân và gia đình (Điều 28), tranh chấp kinh doanh, thương mại (Điều

30), tranh chấp lao động (Điều 32) (5 điểm)

- Thẩm quyền giải quyết theo cấp (Điều 35, 36, 37, 38) (5 điểm)

- Thẩm quyền theo lãnh thổ (Điều 39) (5 điểm)

- Thẩm quyền giải quyết theo lựa chọn của nguyên đơn (Điều 40) (5 điểm) Lưu ý: Nguyên tắc xác định thẩm quyền cụ thể của Tòa án: (5 điểm)

- Áp dụng bắt buộc thẩm quyền theo việc và thẩm quyền theo cấp của tòa án,

- Có thể áp dụng 1 trong hai thẩm quyền theo lãnh thổ và thẩm quyền theo

sự lựa chọn của nguyên đơn;

- Nếu áp dụng cả thẩm quyền theo lãnh thổ và thẩm quyền theo sự lựa chọncủa nguyên đơn dẫn đến có nhiều Tòa án cùng có thẩm quyền giải quyết một tranhchấp cụ thể thì phải hướng dẫn cho nguyên đơn nộp đơn đến Tòa án nào có điềukiện tốt nhất để giải quyết tranh chấp có hiệu quả, đảm bảo lợi ích cho các bêntranh chấp

Câu 13: Anh/chị hãy phân tích thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân trong giải quyết việc dân sự theo quy định của BLTTDS 2015

Trang 11

Đáp án:

1 Khái niệm thẩm quyền giải quyết sơ thẩm việc dân sự của Tòa án (2 điểm)

2 Ý nghĩa của việc quy định thẩm quyền (3 điểm)

3 Nội dung: (25 điểm)

- Thẩm quyền giải quyết theo loại việc: yêu cầu dân sự (Điều 27), yêu cầu vềhôn nhân và gia đình (Điều 29), yêu cầu về kinh doanh, thương mại (Điều 31), yêu

cầu lao động (Điều 33) – (5 điểm)

- Thẩm quyền giải quyết theo cấp (Điều 35, 36, 37, 38) – (5 điểm)

- Thẩm quyền theo lãnh thổ (Điều 39) – (5 điểm)

- Thẩm quyền giải quyết theo lựa chọn của người yêu cầu (Điều 40) – (5 điểm)

Lưu ý Nguyên tắc xác định thẩm quyền cụ thể của Tòa án – (5 điểm)

- Áp dụng bắt buộc thẩm quyền theo việc và thẩm quyền theo cấp của tòa án,

- Có thể áp dụng 1 trong hai thẩm quyền theo lãnh thổ và thẩm quyền theo

sự lựa chọn của người yêu cầu;

- Nếu áp dụng cả thẩm quyền theo lãnh thổ và thẩm quyền theo sự lựa chọncủa yêu cầu dẫn đến có nhiều Tòa án cùng có thẩm quyền giải quyết một tranhchấp cụ thể thì phải hướng dẫn cho yêu cầu nộp đơn đến Tòa án nào có điều kiệntốt nhất để giải quyết việc dân sự có hiệu quả

Câu 14 Anh/chị hãy phân tích thẩm quyền sơ thẩm của các cấp Tòa án trong giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của BLTTDS 2015 So sánh với quy định của BLTTDS năm 2004?

1 Khái niệm thẩm quyền của các cấp tòa án (2 điểm)

2 Ý nghĩa (3 điểm)

3 Nội dung: (20 điểm)

- Thẩm quyền của Tòa án cấp huyện (Điều 35, 56 BLTTDS)

- Thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp tỉnh (Điều 37, 38)

3 So sánh với quy định của BLTTDS năm 2004? (5 điểm)

- Giống nhau:

Ngày đăng: 05/07/2023, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w