CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TỔ CHỨC SẢN XUẤT CƠ KHÍ Câu 1 Hãy trình khái niệm về quy trình công nghệ và các dạng sản xuất trong sản xuất cơ khí • Quy trình công nghệ Là những trình tự, những bước cụ thể được q[.]
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN TỔ CHỨC SẢN XUẤT CƠ KHÍ
Câu 1: Hãy trình khái niệm về quy trình công nghệ và các dạng sản xuất trong sản xuất cơ khí
• Quy trình công nghệ: Là những trình tự, những bước cụ thể được quy định trong sản xuất như: cách vận hành máy móc, công cụ, nguyên vật liệu nhằm tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng theo đúng yêu cầu đặt ra
• Các dạng sản xuất:
- Sản xuất đơn chiếc:
+ Sản lượng hàng năm ít
+ Sản phẩm không ổn định do chủng loại nhiều
+ Chu kì chế tạo không xác định
+ Đặc điểm: Tại 1 chỗ làm việc gia công nhiều loại chi tiết khác nhau, gia công và lắp ráp theo tiến trình công nghệ, sử dụng thiết bị và công vụ vạ năng, sử dụng đồ
gá vạn năng, không thực hiện được lắp lẵn hoàn toàn, tay nghề công nhân cao, năng suất lao động thấp giá thành sản phẩm cao
- Sản xuất hàng loạt:
+ Sản lượng hàng năm không quá ít
+ Sản phẩm chế tạo theo từng loạt và có chu kì xác định
+ Sản phẩm tương đối ổn định
+ Đặc điểm: Tại chỗ làm việc thực hiện một số nguyên công có chu kì lặp lại ổn định, gia công cơ và lắp ráp được thực hiện theo quy trình công nghệ, sử dụng máy vạn năng và máy chuyên dùng, Các máy bố trí theo quy trình công nghệ, sử dụng nhiều đồ gá và dụng cụ chuyên dùng, các máy bố trí theo quy trình công nghệ, đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn, công nhân trình độ trung bình
- Sản xuất hàng khối
+ Sản lượng lớn
+ Sản phẩm ổn định trong thời gian dài (1-5 năm)
+ Đặc điểm:Tại chỗ làm việc được thực hiện cố định 1 nguyên công, các máy bố trí theo quy trình công nghệ, sử dụng nhiều máy tổ hợp máy tự động máy chuyên dùng và đường dây tự động, gia công chi tiết và lắp ráp sản phẩm được thực hiện theo pp day chuyền liên tục, sử dụng đồ gá dụng cụ cắt và dụng cụ
đo chuyên dùng, đảm bảo nguyên tắc lắp lẫn hoàn toàn, năng suất lao động cao giá thành sản phẩm hạ, công nhân đứng máy có trình độ không cao nhưng thợ điều chỉnh máy cần phải có trình độ cao
Câu 2: Hãy phân tích thành phần sản xuất của nhà máy cơ khí và các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất
• Thành phần sản xuất của nhà máy cơ khí:
Phân xưởng chuẩn bị phôi:Phân xưởng đúc thép, đúcgang, đúc hợp kim, rèn, dập
Phân xưởng gia công:Phân xưởng gia công cơ, nhiệtluyện, dập nguội, gia công gỗ
Các phân xưởng phụ:Phân xưởng dụng cụ, sửa chữacơ khí, sửa chữa điện, chế tạo khuôn mẫu, thí nghiệm,chạy thử
Các kho chứa:Kho chứa vật liệu, dụng cụ, khuônmẫu, nhiên liệu, sản phẩm
Trang 2Trạm cung cấp năng lượng:Trạm cung cấp điện,nhiệt, hơi ép, khí nén, nước
Các cơ cấu vận chuyển
Các thiết bị vệ sinh – kỹ thuật:Thiết bị sưởi,thông gió, ống cấp nước, hệ thống cống
rãnh.Các bộ phận chung:Phòng thí nghiệm trung tâm,phòng thí nghiệm công nghệ, phòng thí nghiệm đolường trung tâm, các văn phòng, trạm xá, nhà ăn, hệthống liên lạc
• Các nguyên tắc tổ chức quá trình sản xuất:
- Nguyên tắc chuyên môn hóa:
+ Phân chia lao động xã hội cho từng ngành, nhà, phân xưởng, công đoạn và chỗ làm việc
+
Mức độ chuyên môn hóa phụ thuộc quy mô sản xuất,khối lượng lao động chế tạo một sản phẩm
- Nguyên tắc chuẩn hóa kết cấu: Kết cấu của sản phẩm được tiêu chuẩn hóa do vậy nâng cao năng suất gia công và hạ giá thành sản phẩm
- Nguyên tắc chuẩn hóa công nghệ: Thiết kế quy trình công nghệ cố gắng đạt được mức
độ giống nhau cao nhất về các phương pháp gia công, các chế độ công nghệ và kết cấu của đồ gá, dụng cụ
- Nguyên tắc cân đối hài hòa: Tổ chức sản xuất sao cho năng suất lao động của tất cả cácbộ phận sản xuất tương đối ngang nhau
- Nguyên tắc song song: Thực hiện song song tất cả các phần công việc của quá trình sản xuất
- Nguyên tắc thẳng dòng: Quãng đường đi ngắn nhất của sản phẩm qua tất cả các công đoạn và nguyên công của quá trình sản xuất
- Nguyên tắc liên tục: Loại bỏ hoặc giảm thiểu các gián đoạn trong sản xuất:
+ Gián đoạn giữa các nguyên công
+ Gián đoạn trong từng nguyên công
+ Gián đoạn giữa các ca làm việc
- Nguyên tắc nhịp nhàng: Chế tạo số lượng như nhau trong khoảng thời gian như nhau
và lặp lại sau một chu kỳ sản xuất ở tất cả các công đoạn và các nguyên công
- Nguyên tắc tự động hóa:
+ Ứng dụng tối đa các nguyên công tự động hóa
+ Áp dụng cho quy trình công nghệ, quá trình quản lý chung, cho chuẩn bị công nghệ, kiểm tra sản phẩm và các hình thức phục vụ nói chung
- Nguyên tắc dự phòng:
+ Đề phòng sự cố của thiết bị
+ Phế phẩm
+ Sai sót của quá trình sản xuất
Câu 3: Thời gian của nhà máy cơ khí bao gồm những loại nào? Có những hình thức nào đề phối hợp các nguyên công với nhau?
- Thời gian làm việc (thời gian công nghệ):thời gian quy trình công nghệ (các nguyên công) và các công việc chuẩn bị (điều chỉnh máy) được thực hiện
+ Thời gian nguyên công
+ Thời gian phục vụ (kiểm tra)
Trang 3+ Thời gian các quá trình tự nhiên (thời gian làm khô sản phẩm sau khi sơn, thời gian làm nguội chi tiết ngoài không khí)
- Thời gian gián đoạn:
+ Gián đoạn giữa các nguyên công: gián đoạn theo loạt, gián đoạn chờ đợi, gián đoạn sắp bộ
+ Gián đoạn giữa các ca làm việc
- Có 3 phương pháp phối hợp nguyên công hay 3 dạng di chuyển của đối tượng từ nguyên công này sang nguyên công khác:
+ Di chuyển nối tiếp: là Nguyên công tiếp theo chỉ được bắt đầu sau khi nguyên công trước kết thúc
+ Di chuyển nối tiếp – song song: Toàn bộ loạt chi tiết đi qua từng nguyên công
mà không có sự gián đoạn nào + Di chuyển song song: Không có gián đoạn, loạt chi tiết hoặc sản phẩm được di chuyển sang nguyên công tiếp theo ngay lập tức sau khi kết thúc nguyên công trước
Câu 4: Cấu trúc sản xuất của nhà máy cơ khí như thế nào và có những hình thức nào để chuyên
môn hóa phân xưởng?
- Phân xưởng chính: đúc, rèn dập, gia công, nhiệt luyện, lắp ráp
- Phân xưởng phụ: dụng cụ, làm mẫu, sửa chữa cơ khí, sửa chữa điện
- Bộ phận phục vụ: kho, vận chuyển, vệ sinh, y tế và các bộ phận khác
- phân xưởng, bộ phận tạo thành cấu trúc của nhà máy thiết kế cấu trúc nhà máy cần quan tâm:
+ Đặc điểm kết cấu và công nghệ của sản phẩm: xác định tính chất quá trình sản xuất (phương pháp chế tạo phôi, gia công cơ, lắp ráp)
+ Quy mô sản xuất theo từng loại sản phẩm ảnh hưởng đến cấu trúc nhà máy + Hình thức chuyên môn hóa của nhà máy càng cao cấu trúc sản xuất càng đơn giản
+ Quan hệ hợp tác của nhà máy với các nhà máy khác thì có thể không cần đến một số phân xưởng
- Chuyên môn hóa công nghệ:đặc trưng bằng phân xưởng thực hiện các quá trình công nghệ nhất định
- Chuyên môn hóa sản phẩm:đặc trưng cho các nhà máy có mức độ chuyên môn hóa hẹp (sản xuất hàng loạt lớn, hàng khối)
Câu 5: Cấu trúc sản xuất của phân xưởng như thế nào và hướng phát triển của cấu trúc sản
xuất
của các nhà máy cơ khí ra làm sao?
• Cấu trúc sản xuất của phân xưởng:
- Phân xưởng chuyên môn hóa theo dấu hiệu công nghệ(quy trình công nghệ)
- Phân xưởng chuyên môn hóa theo dấu hiệu sản phẩm
- Các công đoạn trong chuyên môn hóa công nghệ được trang bị các thiết bị cùng loại
• hướng phát triển của cấu trúc sản xuất của các nhà máy cơ khí:
- Cấu trúc sản xuất của nhà máy cơ khí thay đổi:
+ Phụ thuộc tiến bộ kỹ thuật
Trang 4+ Sự phát triển chuyên môn hóa
+ Hoạt động liên kết giữa các nhà máy
- Hướng phát triển:
+ Chế tạo phôi chính xác, tăng hệ số sử dụng vật liệu,giảm khối lượng gia công + Thiết lập các công đoạn gia công khép kín và ứng dụng chuyên môn hóa sản phẩm
+ Cơ khí hóa, tập trung nguyên công
+ Thành lập nhà máy có quy mô lớn: ứng dụng tiến bộ kỹ thuật sản xuất
+ Thiết kế mặt bằng không gian đảm bảo các chỉ tiêu: Nguyên tắc thẳng dòng và quãng đường di chuyển của chi tiết là ngắn nhất, Đảm bảo khả năng mở rộng nhà máy,
Đảm bảo các chỉ tiêu về an toàn và môi trường
Câu 6: Thế nào là sản xuất theo dây chuyền? Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục là
như
thế nào?
• Sản xuất theo dây chuyền:
- Dạng sản xuất có quá trình chế tạo chi tiết giống nhau, lắp ráp trong khoảng thời gian xác định, thực hiện liên tục theo trình tự của quy trình công nghệ
- Sản xuất dây chuyền thuộc loại sản xuất hàng khối hoặc hàng loạt lớn:
+ Dây chuyền một sản phẩm:chế tạo một loại chi tiết (hoặc một đơn vị lắp ráp) trong một thời gian dài
+ Dây chuyền nhiều sản phẩm
+ Dây chuyền nhóm: chi tiết được gia công theo công nghệ nhóm có sử dụng các trang bị công nghệ nhóm
+ Dây chuyền liên tục: đối tượng gia công di chuyển liên tục giữa các nguyên công theo nhịp sản xuất
+ Dây chuyền gián đoạn: chi tiết di chuyển giữa các nguyên công không tuân theo nhịp sản xuất, để sản xuất liên tục phải tạo ra số dư chi tiết sau nguyên công có thời gian gia công ngắn
• Tổ chức sản xuất theo dây chuyền liên tục:
- Đồng bộ của các nguyên công:
+ Phối hợp giữa thời gian nguyên công với nhịp dây chuyền
+ Thời gian nguyên công phải bằng hoặc bội số của nhịp dây chuyền
+ Phối hợp thời gian nguyên công với nhịp dây chuyền liên tục gọi là sự đồng
bộ
+ Điều kiện đồng bộ của các nguyên công thể hiện qua công thức
+ Phương pháp tổ chức sản xuất tiên tiến
+ Đảm bảo chu kỳ ngắn nhất
+ Công việc theo nhịp ở tất cả các nguyên công
+ Đảm bảo cho việc ứng dụng cơ khí hóa các cơ cấu vận chuyển
Câu 7: Thế nào là dây chuyền tự động? Để tổ chức sản xuất theo dây chuyền thì cần những điều
kiện gì và ưu điểm của nó như thế nào?
Trang 5• Dây chuyền tự động:
- Theo chuyên môn hóa:
+ Dây chuyền một đối tượng (sx hàng khối)
+ Dây chuyền nhiều đối tượng (sx hàng loạt)
- Dựa theo số lượng chi tiết:
+ Dây chuyền gia công từng chi tiết
+ Dây chuyền gia công nhiều chi tiết cùng lúc
- Theo đặc trưng vận chuyển chi tiết
+ Dây chuyền chuyển động liên tục
+ Dây chuyền chuyển động gián đoạn
- Theo mức độ trùng khớp của thời gian vận chuyểnvới thời gian gia công:
+ Dây chuyền không trùng khớp
+ Dây chuyền trùng khớp
• điều kiện:
- Kết cấu phải có tính công nghệ cao (dễ gia công)
- Quy trình công nghệ gia công tiên tiến, phải được cơ khí hóa và tự động hóa
- Quy trình ổn định và đảm bảo được các chế độ kỹ thuật, chế độ phục vụ và chế độ lao động
- Chế độ kỹ thuật
+ phương pháp gia công phải ổn định
+ có khả năng lặp lại các nguyên công một cách hệ thống
- Chế độ phục vụ: cung cấp cho dây chuyền những yếu tố cần thiết: phôi, dụng cụ, các thiết bị sửa chữa
- chế độ lao động
+ công nhân phải tuân theo nguyên tắc làm dây chuyền
+ để đảm bảo nhịp sản xuất được ổn định
+ Trên các dây chuyền liên tục thường tất cả các công nhân được giải lao 5 ÷ 10 phút khi dây chuyền ngừng hoạt động
• Ưu điểm:
- Tăng năng suất lao động
- Giảm chu kỳ sản xuất
- Sử dụng tất cả các nguồn vốn của nhà máy
- Nâng cao chất lượng và giảm giá thành sản phẩm
Câu 8: Trình bày về nội dung, nhiệm vụ và các giai đoạn của chuẩn bị kỹ thuật trong sản xuất
• nội dung:
- Thiết kế mới và hoàn thiện kết cấu cũ
- Thiết kế mới và hoàn thiện các quy trình công nghệ cũ
- Lập tiêu chuẩn kỹ thuật xác định khối lượng gia công
- Thiết kế và chế tạo các trang bị công nghệ
- Hiệu chỉnh quy trình công nghệ trực tiếp trong điều kiện phân xưởng, tại chỗ làm việc
• Nhiệm vụ:
- Chuẩn bị kỹ thuật phải hướng tới việc sử dụng các kết cấu mới của nhà máy và công nghệ chế tạo tiên tiến
Trang 6- Tạo ra điều kiện thuận lợi cho nhịp sản xuất của nhà máy theo kế hoạch của cấp trên đặt ra
- Giải quyết vấn đề giảm thời gian, khối lượng và giá thành chế tạo chi tiết
• Giai đoạn:
- Giai đoạn nghiên cứu
- Giai đoạn chuẩn bị thiết kế
- Giai đoạn chuẩn bị công nghệ
- Giai đoạn tổ chức
Câu 9: Tổ chức chuẩn bị công nghệ trong sản xuất bao gồm các bước như thế nào? Hãy phân
tích và làm rõ các công việc cần thiết cần làm trong các bước đó?
• Tổ chức chuẩn bị công nghệ
- Thiết kế quy trình công nghệ:
+ Phân tích chức năng làm việc của chi tiết
+ Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết
+ Xác định dạng sản xuất
+ Chọn phương pháp chế tạo phôi
+ Lập thứ tự các nguyên công
+ Chọn máy, chọn dụng cụ cắt, chọn dụng cụ kiểm tra
+ Xác định thời gian gia công
+ Xác định lượng vật liệu cần thiết để chế tạo chi tiết
+ Thiết kế mặt bằng bố trí và thiết kế chỗ làm việc trong từng phân xưởng
- Thiết kế trang bị công nghệ:
+ Giai đoạn 1:gồm các công việc về thiết kế mẫu, khuôn mẫu, đồ gá dụng cụ và thiết bị chuyên dùng
+ Giai đoạn 2:lập quy trình công nghệ chế tạo các trang bị công nghệ
- Chế tạo trang bị công nghệ:
+ Chế tạo thử các loại trang bị, kiểm tra thông số kỹ thuật, thử nghiệm trong điều kiện sản xuất
+ Thực hiện chế tạo hàng loạt các trang bị công nghệ
- Thử nghiệm quy trình công nghệ sản xuất:
+ Kiểm tra chất lượng gia công, chất lượng lắp rápcủa sản phẩm
+ Kiểm tra tính công nghệ trong kết cấu
+ Hiệu chỉnh lại quy trình công nghệ
+ Phát hiện và khử những sai sót của quy trình công nghệ
Câu 10: Hãy trình bày về nhiệm vụ, đối tượng, chức năng, phân loại và chuẩn bị kỹ thuật trong tổ chức kiểm tra kỹ thuật
• nhiệm vụ
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu ghi trên bản vẽ và các bộ tiêu chuẩn
- Phát hiện và ngăn ngừa phế phẩm
- Nghiên cứu và tìm ra những biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
• đối tượng
- Nguyên vật liệu chính và phụ
- Bán thành phẩm nhận từ nhà máy khác
Trang 7- Phôi ở các giai đoạn sản xuất khác nhau
- Chi tiết ở các giai đoạn sản xuất khác nhau
- Cụm chi tiết hoặc sản phẩm ở các giai đoạn lắp ráp khác nhau
- Thiết bị sản xuất và trang bị công nghệ (dụng cụ, đồ gá các loại, khuôn mẫu )
- Quy trình công nghệ và chế độ cắt
- Văn hóa sản xuất (trật tự, vệ sinh, an toàn )
• chức năng
- Kiểm tra kỹ thuật: kiểm tra đầu vào đến khi kiểm tra đầu ra sản phẩm hoàn thiện
- Một phần của quá trình sản xuất, công cụ chính để quản lý chất lượng sản phẩm
- Chất lượng đồng nhất là chất lượng như nhau của cả loạt chi tiết, cả loạt máy
- Chất lượng đồng nhất của sản phẩm phụ thuộc vào hai yếu tố: Mức độ hoàn thiện quy trình công nghệ, độ ổn định của quy trình công nghệ
• phân loại
- Phân tích thí nghiệm: xác định các tính chất cơ, lý, hóa vật liệu, bán thành phẩm, phôi, chi tiết
- Kiểm tra hình học: độ chính xác kích thước, hình dáng vị trí tương quan của phôi
- Quan sát bề ngoài: phát hiện trạng thái tổng quát vật liệu và sản phẩm ở các giai đoạn khác nhau
- Thử công nghệ: thực hiện khi phân tích, thí nghiệm vật liệu không đủ để xác định tính hợp lý của phương pháp gia công
- Thử sản phẩm
- Kiểm tra kỹ thuật công nghệ
• chuẩn bị
- Một thành phần của quá trình sản xuất
- Quản lý bởi kỹ sư trưởng của nhà máy hoặc phòng công nghệ
- Chuẩn bị kỹ thuật nguyên công kiểm tra bao gồm thiếtkế quy trình công nghệ, thiết kế
và chế tạo các trang bị kiểm tra
Câu 11: Trong nhà máy cơ khí, việc phân chia lao động diễn ra như thế nào? Cách bố trí thời gian và tổ chức ca làm việc ra sao?
• phân chia lao động
- Theo đặc tính lao động và mục đích công việc:
+ công nhân,
+ kỹ sư
+ nhân viên phục vụ và cán bộ lãnh đạo ở các cấp
- Theo mục đích công việc
+ Theo tính đồng nhất về kỹ thuật: nhóm lại theo ngành nghề
+ Theo độ phức tạp và trách nhiệm công việc
- Theo chuyên môn
• Cách bố trí thời gian và tổ chức ca làm việc
- Chọn mối quan hệ hợp lý giữa các ca làm việc
+ Phương án 1.chuyển các chi tiết chưa gia công xong cho ca tiếp theo
+ Phương án 2.Mỗi ca làm việc giữ lại những chi tiết chưa gia công xong, giữ lại vật liệu, dụng cụ và không chuyển chúng cho ca tiếp theo phương án thứ nhất quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và chu kỳ sản xuất giảm so với phương án 2.Sử dụng phương án 2 chỉ hợp lý trong các trường hợp thực hiện công việc phức tạp, quan trọng
Trang 8- Áp dụng ca phụ
+ Để phòng ngừa lãng phí thời gian của ca chính
+ Trong thời gian ca phụ thực hiện các công việc như quét dọn chỗ làm việc, quét dọn phân xưởng, kiểm tra và sửa chữa thiết bị, hiệu chỉnh lại máy, chuẩn bị dụng
cụ và vật liệu
Câu 12: Thế nào là tổ chức phục vụ nhiều máy và tích hợp các ngành nghề trong các nhà máy
cơ khí?
- Tổ chức phục vụ nhiều máy
+ Một hoặc một đội công nhân cùng làm việc trên một số máy
+ Bố trí vị trí để thực hiện nhiều máy (song song, vuông góc, thẳng dòng, vòng, tổng hợp, đa góc)
- Tích hợp ngành nghề
+ Tích hợp các ngành nghề dưới dạng phục vụ nhiều máy có các đức tính công nghệ khác nhau
+ Cho phép giảm thời gian dừng của thiết bị, giải quyết được tình trạng lao động đơn điệu
+ Thực hiện đối với các công nhân chính và công nhân phụ
Câu 13: ý nghĩa và nội dung của định mức lao động?
• ý nghĩa và nội dung
- Nhiệm vụ chính của định mức lao động là xác định:
+ Mức thời gian: chi phí thời gian cần thiết thực hiệnmột đơn vị công việc
+ Mức sản phẩm: số đơn vị sản phẩm được chế tạo ratrong một đơn vị thời gian + Mức công nhân: số công nhân cần thiết để thực hiệnmột khối lượng công việc cụ thể
- Là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất và thiết kế quy trình công nghệ
Câu 14: Thế nào là năng suất lao động và các phương pháp tăng năng suất lao động?
• năng suất lao động : số lượng sản phẩm được chế tạo ra trong một đơn vị thời gian
𝑄 = m
𝑇𝑡𝑐𝐾 =
𝑚 𝐾
𝑇0+ 𝑇𝑝+ 𝑇𝑝𝑣+ 𝑇𝑚+𝑇𝑐ℎ−𝑘𝑡𝑛
Trang 9• Các phương pháp tăng năng suất
- Tăng mức độ cơ khí hóa và tự động hóa
- Thiết kế kết cấu của máy hoàn thiện hơn
- Sử dụng nhiều máy tự động, bán tự động và các máy điều khiển theo chương trình số
- Tăng số dây chuyền tự động và nhà máy tự động
- Tăng chế độ cắt
- Giảm thời gian cơ bản T0
+ Tăng tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết gia công
+ Chọn phương pháp gia công hợp lý
+ Sử dụng máy, dao và chế độ cắt hợp lý
+ Tự động hóa nguyên công bằng cách ứng dụng các cơ cấu cấp phôi tự động + Xác định lượng dư gia công hợp lý
- Giảm thời gian phụ Tp bằng cách
+ Giảm thời gian gá đặt bằng cách dùng các cơ cấu kẹp nhanh (hơi ép, dầu ép, điện
từ, ly tâm)
+ Giảm thời gian vận chuyển chi tiết, giảm thời gian kiểm tra chi tiết
+ Dùng dao chuyên dùng để giảm thời gian thay dao và thời gian điều chỉnh dao + Tổ chức chỗ làm việc hợp lý
- Giảm thời gian phục vụ Tpv bằng cách
+ Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, đồ gá
+ Chuẩn bị đầy đủ dầu mỡ, dẻ lau, đi sớm vài phút để nhận bàn giao ca
+ Dùng khí nén để thổi sạch chỗ làm việc
+ Dùng công nhân đúng việc, đúng bậc thợ
+ Tổ chức đứng nhiều máy
- Chế tạo phôi bằng các phương pháp biến dạng dẻo (rèn, dập,cán ) và đúc chính xác
- Hoàn thiện quy trình công nghệ
Câu 15: Tiền lương là gì? Có những hình thức trả lương nào trong nhà máy cơ khí?
• Tiền lương
- Tổ chức tiền lương phải đảm bảo các yêu cầu sau đây
+ Tuân theo nguyên tắc phân chia lao động
+ Đảm bảo tương quan giữa tăng lương và tăng năng suất lao động
- Quỹ tiền lương là tổng số tiền cần chi trả cho người lao động trong một thời gian nhất định (thường được tính theo năm)
- Khi lập kế hoạch tiền lương cần nghiên cứu biện pháp giảm tiền lương trên một đơn vị sản phẩm trên cơ sở tăng năng suất lao động
- Quỹ tiền lương được chia ra: Quỹ tiền lương theo giờ,
Quỹ tiền lương theo ngày, Quỹ tiền lương theo tháng
• những hình thức trả lương
- Trả lương theo sản phẩm
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cho cá nhân
+ Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cho tập thể
+ Trả lương theo sản phẩm có thưởng
+ Trả lương theo sản phẩm lũy tiến
+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
- Trả lương theo thời gian
Trang 10+ Trả lương theo thời gian đơn giản
+ Trả lương theo thời gian có thưởng
Câu 16: Trình bày về vai trò, nhiệm vụ và các thành phần của dịch vụ dụng cụ Thế nào là định mức tiêu thụ dụng cụ?
• vai trò, nhiệm vụ và các thành phần
- Tổ chức dịch vụ dụng cụ (bao gồm dụng cụ cắt, dụng cụ đo lường, khuôn mẫu và đồ gá )
- Chi phí sản xuất cho dụng cụ khoảng 8÷10% chi phí chế tạo sản phẩm
- Chi phí cho dụng cụ cắt và đồ gá trong sản xuất hàng khối chiếm tới 25% chi phí của thiết bị
- Nhiệm vụ của dịch vụ dụng cụ: cung cấp cho phân xưởng và chỗ làm việc dụng cụ có chất lượng cao với các chi phí nhỏ nhất (chi phí chế tạo, chi phí bảo quản và chi phí vận hành)
- Hai bộ phận phục vụ dụng cụ: Bộ phận dịch vụ dụng cụ của nhà máy, Bộ phận dịch vụ dụng cụ của phân xưởng
- Bộ phận dịch vụ dụng cụ nhà máy: chế tạo dụng cụ tại nhà máy, mua dụng cụ từ các nhà máy khác, bảo quản tập trung, cung cấp dụng cụ cho các phân xưởng và phục hồi các dụng cụ đã mòn
- Bộ phận dịch vụ dụng cụ của phân xưởng: nhận và bảo quan số dụng cụ cần thiết cho phân xưởng, phân phát số dụng cụ cho các chỗ làm việc
- Quản lý dụng cụ do phòng vật tư đảm nhận Phòng vật tư trực thuộc kỹ sư trưởng hoặc giám đốc nhà máy
• Định mức tiêu thụ dụng cụ
- Mức tiêu thụ dụng cụ: số lượng dụng cụ cần thiết để thực hiện một khối lượng công việc nhất định
- Trong sản xuất hàng khối và hàng loạt lớn: số lượng dụng cụ cần cho 1, 10, 100 và
1000 chi tiết
- Trong sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ: số lượng dụng cụ cần cho 100 và 1000 chi tiết
- Sản xuất hàng khối và hàng loạt lớn mức tiêu thụ dụng cụ được xác định theo công thức:
Hc: mức tiêu thụ dụng cụ cắt cho 1000 chi tiết
T0: thời gian cơ bản (thời gian máy) cần thiết để gia công 1 chi tiết
T: tuổi bền dụng cụ (phút)
i: số dụng cụ được dùng cùng lúc trên máy
- Mức tiêu thụ dụng cụ đo được tính theo công thức
Hd: mức tiêu thụ dụng cụ đo
Q: số lượng phép đo trên 1000 chi tiết
Z: số lượng phép đo cho đến khi dụng cụ bị mòn