1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Câu hỏi ôn tập môn tố tụng dân sự

17 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi ôn tập môn tố tụng dân sự
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Tố tụng dân sự
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 151,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tố tụng dân sự Câu 1: Phân tích nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự. Câu 2: Phân tích nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự Câu 3: Phân tích nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự. Câu 4: Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng dân sự Câu 5: Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng VKS và của Kiểm sát viên trong tố tụng dân sự. Câu 6: Trình bày các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự. Câu 7: Trình bày quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự. Câu 8: Phân biệt người đại diện của đương sự và người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự. Câu 9: Trình bày khái niệm biện pháp khẩn cấp tạm thời; nêu các biện pháp khẩn cấp tạm thời và ý nghĩa của việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự. Câu 10: Trình bày khái niệm, thẩm quyền, đối tượng, thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự.

Trang 1

Tố tụng dân sự

Câu 1: Phân tích nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự

Câu 2: Phân tích nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự

Câu 3: Phân tích nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự

Câu 4: Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng dân sự Câu 5: Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng VKS và của Kiểm sát viên trong tố tụng dân sự

Câu 6: Trình bày các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự

Câu 7: Trình bày quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự

Câu 8: Phân biệt người đại diện của đương sự và người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự

Câu 9: Trình bày khái niệm biện pháp khẩn cấp tạm thời; nêu các biện pháp khẩn cấp tạm thời và ý nghĩa của việc áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời trong tố tụng dân sự

Câu 10: Trình bày khái niệm, thẩm quyền, đối tượng, thời hạn kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm vụ án dân sự

Trang 2

Câu 1 Phân tích nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự (30 điểm)

Đáp án:

1 Khái niệm, cơ sở của nguyên tắc:

- Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự Việt Nam: là những tư tưởng pháp lý chỉ

đạo, định hướng cho việc xây dựng và thực hiện pháp luật tố tụng dân sự và được

ghi nhận trong các văn bản pháp luật tố tụng dân sự (2 điểm)

- Nguyên tắc quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự: là một nguyên

tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự Việt Nam, được quy định tại Điều 5 BLTTDS Đây là một vấn đề cơ bản của tố tụng dân sự, chi phối quá trình tố tụng dân sự nên quyền tự định đoạt của đương sự trong tố tụng dân sự được quy định là một nguyên

tắc cơ bản, cốt lõi, đặc trưng của tố tụng dân sự.(2 điểm)

- Quyền tự định đoạt của đương sự: là quyền của đương sự trong việc tự

quyết định về quyền, lợi ích của họ và lựa chọn biện pháp pháp lý cần thiết bảo vệ

quyền, lợi ích đó.(2 điểm)

- Cơ sở của nguyên tắc: Nguyên tắc này xuất phát từ các nguyên tắc trong

giao lưu dân sự Theo đó, các quan hệ dân sự được xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt trên cơ sở tự nguyện, tự thỏa thuận, tự chịu trách nhiệm và bình đẳng giữa các chủ

thể (3 điểm)

2 Nội dung nguyên tắc:

Điều 5 Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự BLTTDS quy định như

sau:

1 Đương sự có quyền quyết định việc khởi kiện, yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn

yêu cầu đó (5 điểm)

2 Trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự, đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình hoặc thoả thuận với nhau một cách tự nguyện, không vi phạm

điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội (5 điểm)

Thể hiện nguyên tắc:

+ Tòa án không tự đưa các tranh chấp dân sự ra Tòa để giải quyết, việc khởi kiện hay không khởi kiện do các đương sự tự quyết định Các đương sự có quyền chấm dứt, thay đổi các yêu cầu của mình Nguyên đơn có thể rút đơn khởi kiện hoặc thay đổi, bổ sung yêu cầu khởi kiện của mình Bị đơn có thể đưa ra yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, bác bỏ yêu cầu của nguyên đơn, chấp nhận một phần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết mà nguyên đơn đưa ra Các bên đương sự có quyền thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp một cách tự nguyện, không trái pháp luật, trái đạo đức xã hội;

tự mình quyết định việc kháng cáo hay không kháng cáo phúc thẩm…(5 điểm)

+ Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự Tòa án cũng chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó

(4 điểm)

Trang 3

3 Ý nghĩa: Nguyên tắc này có ý nghĩa trong việc đảm bảo tốt hơn quyền của

công dân trong tố tụng dân sự, các cơ quan nhà nước không can thiệp quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự nếu quyền đó không vi phạm điều cấm của pháp

luật và trái đạo đức xã hội (2 điểm)

Câu 2 Phân tích nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự (30 điểm)

Đáp án:

1 Khái niệm, cơ sở của nguyên tắc:

- Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự Việt Nam: là những tư tưởng pháp lý chỉ

đạo, định hướng cho việc xây dựng và thực hiện pháp luật tố tụng dân sự và được

ghi nhận trong các văn bản pháp luật tố tụng dân sự (2 điểm)

- Nguyên tắc cung cấp chứng cứ và chứng minh: là nguyên tắc đặc trưng

trong tố tụng dân sự Các đương sự có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh

cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.(2 điểm)

- Cơ sở của nguyên tắc: Khác với tố tụng hình sự, trong tố tụng dân sự, các

đương sự là người trong cuộc, biết được sự việc, đưa ra yêu cầu nên họ phải cung cấp cho tòa án các chứng cứ và chứng minh làm rõ sự việc Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức đưa ra yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác

thì họ cũng có nghĩa vụ như đương sự (3 điểm)

2 Nội dung nguyên tắc tắc:

Nguyên tắc được quy định tại Điều 6 Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong

tố tụng dân sự BLTTDS như sau:

- Đương sự có quyền và nghĩa vụ chủ động thu thập, giao nộp chứng cứ cho

Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp (1 điểm)

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện, yêu cầu để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác có quyền và nghĩa vụ thu thập, cung cấp chứng cứ, chứng

minh như đương sự (5 điểm)

- Tòa án có trách nhiệm hỗ trợ đương sự trong việc thu thập chứng cứ và chỉ tiến hành thu thập, xác minh chứng cứ trong những trường hợp do Bộ luật này quy

định (5 điểm)

Thể hiện nguyên tắc:

- Khi đưa ra yêu cầu hay bác bỏ yêu cầu của người khác, đương sự có

quyền, nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh để làm rõ căn cứ yêu cầu của mình hay căn cứ bác bỏ yêu cầu của người khác Trường hợp cá nhân, cơ quan, tổ chức khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì

cũng có quyền, nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh như đương sự (5 điểm)

- Tòa án chỉ thu thập chứng cứ khi đương sự không thể tự mình thu thập được chứng cứ và khi đương sự có yêu cầu Tòa án cũng chỉ được tự mình thu thập

chứng cứ trong những trường hợp do pháp luật quy định (5 điểm)

3 Ý nghĩa của nguyên tắc: chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự có

ý nghĩa rất lớn đối với việc giải quyết vụ việc dân sự Tòa án chỉ có thể giải quyết

Trang 4

đúng vụ việc dân sự khi có đầy đủ các chứng cứ và các tình tiết của vụ việc dân sự

đã được làm sáng tỏ (2 điểm)

Câu 3 Phân tích nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự (30 điểm)

Đáp án:

1 Khái niệm, cơ sở của nguyên tắc:

- Nguyên tắc của luật tố tụng dân sự Việt Nam: là những tư tưởng pháp lý chỉ

đạo, định hướng cho việc xây dựng và thực hiện pháp luật tố tụng dân sự và được

ghi nhận trong các văn bản pháp luật tố tụng dân sự (2 điểm)

- Nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật: là nguyên tắc thể hiện tính

pháp chế xã hội chủ nghĩa trong tố tụng dân sự Nguyên tắc này yêu cầu mọi hoạt động tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, người tham gia tố

tụng phải tuân theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự (2 điểm)

- Cơ sở của nguyên tắc: Hoạt động tố tụng dân sự khá đa dạng, phức tạp lại

dễ xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể nên ngoài việc pháp luật phải quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ tố tụng của các chủ thể thì cần phải có cơ chế thích hợp kiểm sát các hoạt động này Chính vì vậy, kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự đã được pháp luật quy định là nguyên tắc cơ bản của

tố tụng dân sự (3 điểm)

2 Nội dung nguyên tắc:

Nguyên tắc kiểm sát việc tuân theo pháp luật trước đây được quy định trong Pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án dân sự; Pháp lênh thủ tục giải quyết các vụ

án kinh tế; Pháp lệnh thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động Hiện nay, các quy định này được kế thừa quy định tại Điều 21 BLTTDS Nội dung điều luật này đã quy định đầy đủ những nội dung cơ bản của nguyên tắc, có tác dụng bảo đảm hiệu quả của công tác kiểm sát

Điều 21 Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự quy định:

- Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, thực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luật nhằm

bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật (5 điểm)

- Viện kiểm sát tham gia các phiên họp sơ thẩm đối với các việc dân sự; phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ hoặc đối tượng tranh chấp là tài sản công, lợi ích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc có đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm

chủ hành vi hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật này (5 điểm)

- Viện kiểm sát tham gia phiên tòa, phiên họp phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái

thẩm

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao

hướng dẫn thi hành Điều này

Thể hiện của nguyên tắc:

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự xác định Viện kiểm sát thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các chủ thể

Trang 5

trong việc tiến hành tố tụng, tham gia tố tụng Cụ thể, đối tượng của công tác kiểm sát giải quyết các vụ việc dân sự và các việc khác theo quy định của pháp luật là sự tuân thủ pháp luật Tòa án, của những người tiến hành tố tụng (Chánh án, Thẩm phán, Thư ký Tòa án, Hội thẩm nhân dân), của những người tham gia tố tụng trong quá trình Tòa án tiến hành giải quyết các vụ việc đó (Đương sự, người bảo vệ

quyền lợi của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch…);(4 điểm)

- Khi thực hiện quyền hạn của mình Viện kiểm sát thực hiện quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị nhằm bảo đảm việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật Ví dụ: Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trên cơ sở khiếu nại của đương sự; yêu cầu đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng để đảm bảo cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị; yêu cầu chuyển

hồ sơ vụ việc dân sự để VKS tham gia phiên tòa, phiên họp hoặc để xem xét, quyết định việc kháng nghị; Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

các bản án, quyết định giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án…(4 điểm)

- VKSND tham gia các phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật Cụ thể: Viện kiểm sát tham gia các phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ

án do Tòa án thu thập chứng cứ mà đương sự có khiếu nại; tham gia phiên tòa phúc thẩm khi VKS đã tham gia phiên tòa sơ thẩm mà có kháng cáo hoặc kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm; hoặc VKS không tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng có kháng nghị của VKS cùng cấp hoặc cấp trên trực tiếp; VKS tham gia tất cả các phiên họp sơ thẩm, phúc thẩm giải quyết việc dân sự, tham gia phiên họp phúc thẩm đối quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ việc dân sự có kháng cáo, kháng nghị; tham gia các phiên tòa, phiên họp giám đốc thẩm, tái thẩm

(3 điểm)

3 Ý nghĩa của nguyên tắc: kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng

dân sự đảm bảo cho việc giải quyết các vụ việc dân sự kịp thời và đúng pháp luật

(2 điểm)

Câu 4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng dân sự (30 điểm)

Đáp án:

1 Cơ sở và căn cứ pháp lý:

- Cơ sở: Nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND trong tố tụng dân sự xuất phát từ

chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật Trong tố tụng dân sự, Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và các việc khác theo quy định của pháp luật nhằm

đảm bảo việc giải quyết các vụ án đúng pháp luật, kịp thời (3 điểm)

- Căn cứ pháp lý: Nhiệm vụ, quyền hạn chung của các Viện kiểm sát được

quy định trong LTCVKSND Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Viện kiểm sát trong

tố tụng dân sự do pháp luật tố tụng dân sự quy định (5 điểm)

2 Nhiệm vụ, quyền hạn

Trang 6

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án như kiểm sát thông báo thụ lý, kiểm sát bản án, quyết định giải quyết vụ

việc dân sự của Tòa án; (2 điểm)

- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tham gia tố tụng của những người tham gia tố tụng như đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự,

người làm chứng, người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự; (2 điểm)

- Tham gia các phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân

sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật;

(2 điểm)

- Kiểm sát các bản án, quyết định giải quyết các vụ việc dân sự của Tòa án

(2 điểm)

- Yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trên cơ sở khiếu nại của đương sự; yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng để đảm

bảo cho việc thực hiện thẩm quyền kháng nghị (2 điểm)

- Yêu cầu Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc dân sự để tham gia phiên tòa, phiên

họp hoặc xem xét việc kháng nghị.(2 điểm)

- Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án,

quyết định giải quyết vụ việc dân sự của Tòa án (2 điểm)

- Tham gia các phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân

sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật;(2 điểm)

- Thực hiện quyền yêu cầu, quyền kiến nghị đối với các vi phạm của Tòa án

trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự (2 điểm)

- Đối với khiếu nại: kiểm sát việc giải quyết khiếu nại của tòa án, cơ quan Thi hành án và những người có thẩm quyền trong việc giải quyết các khiếu nại phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự và thi hành án dân sự; giải quyết các

khiếu nại thuộc thẩm quyền của viện kiểm sát… (2 điểm)

3 Ý nghĩa: Việc thực hiện được nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát bảo

đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời, đúng pháp luật (2 điểm)

Câu 5 Trình bày nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng VKS và của Kiểm sát viên trong tố tụng dân sự (30 điểm)

Đáp án:

1 Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát:

- Viện trưởng VKSND là người tiến hành tố tụng, được bổ nhiệm theo quy

định của pháp luật (1 điểm)

- Căn cứ pháp lý:Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân

dân trong tố tụng dân sự chủ yếu được quy định trong BLTTDS cụ thể tại các điều

57, 51, 285, 307, 395 và trong Luật tổ chức VKSND tại các điều 9, 33, 46 (2 điểm)

- Nhiệm vụ, quyền hạn: Theo quy định tại Điều 57 BLTTDS, khi thực hiện

nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Viện trưởng VKS

có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

Trang 7

1 Khi kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Viện trưởng Viện kiểm sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố

tụng dân sự; (2 điểm)

+ Quyết định phân công Kiểm sát viên thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, tham gia phiên tòa xét xử vụ án dân sự, phiên họp giải quyết việc dân sự theo quy định của Bộ luật này và thông báo cho Tòa án; quyết định phân công Kiểm tra viên tiến hành tố tụng đối với vụ việc dân sự bảo đảm đúng

nguyên tắc quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này;; (2 điểm)

+ Quyết định thay đổi Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

+ Kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án theo quy định của Bộ luật này; Yêu cầu, kiến nghị theo quy định của Bộ luật này; Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Bộ luật này

+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn trên, khi tham gia giải quyết các vụ việc

cụ thể, Viện trưởng có nhiệm vụ, quyền hạn như kiểm sát viên

2 Khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện trưởng, trừ quyền quyết định kháng nghị quy định tại điểm d khoản 1 Điều này Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được ủy nhiệm.

2 Nhiệm vụ quyền hạn của Kiểm sát viên trong TTDS:

- Kiểm sát viên là người tiến hành tố tụng được bổ nhiệm theo quy định của

pháp (1 điểm)

- Căn cứ pháp lý: Nhiệm vụ, quyền hạn chung của Kiểm sát viên được quy

định trong Luật tổ chức VKSND, Pháp lệnh Kiểm sát viên VKSND Các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cụ thể của KSV trong tố tụng dân sự được quy định tại các Điều

58, Điều 207, Điều 234, Điều 271 và một số điều luật khác của BLTTDS (2 điểm)

- Nhiệm vụ, quyền hạn Điều 58 Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm sát viên

Khi được Viện trưởng Viện kiểm sát phân công thực hiện kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, Kiểm sát viên có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

1 Kiểm sát việc trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu;

2 Kiểm sát việc thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự;

3 Nghiên cứu hồ sơ vụ việc; yêu cầu Tòa án xác minh, thu thập chứng cứ trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này; thu thập tài liệu, chứng cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 97 của Bộ luật này;

4 Tham gia phiên tòa, phiên họp và phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc theo quy định của Bộ luật này;

5 Kiểm sát bản án, quyết định của Tòa án;

6 Kiến nghị, yêu cầu Tòa án thực hiện đúng các hoạt động tố tụng theo quy định của Bộ luật này;

7 Đề nghị Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật;

Trang 8

8 Kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng; yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật;

9 Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn tố tụng dân sự khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát theo quy định của Bộ luật này

+ Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Tòa án trong việc giải quyết vụ án

dân sự, giải quyết việc dân sự của Tòa án (2 điểm)

+ Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng (2 điểm)

+ Kiểm sát các bản án, quyết định của Tòa án.(2 điểm)

+ Tham gia phiên tòa đối với những vụ án do Tòa án thu thập chứng cứ mà đương sự có khiếu nại, các việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, các

vụ việc dân sự mà Viện kiểm sát kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án; phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ việc dân sự trong những trường

hợp tham gia phiên tào, phiên họp (2 điểm)

+ Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn khác thuộc thẩm quyền của Viện kiểm sát

theo sự phân công của Viện trưởng Viện kiểm sát.(2 điểm)

3 Ý nghĩa: Hoạt động kiểm sát của Kiểm sát viên có ý nghĩa bảo đảm việc

giải quyết các vụ việc dân sự có căn cứ, kịp thời và đúng pháp luật.(2 điểm)

Câu 6 Trình bày các cơ quan tiến hành tố tụng và người tiến hành tố tụng trong tố tụng dân sự (30 điểm)

Đáp án:

1 Cơ quan tiến hành tố tụng

- Khái niệm: Cơ quan tiến hành tố tụng dân sự là cơ quan nhà nước thực hiện

nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết vụ việc dân sự hoặc kiểm sát việc tuân

theo pháp luật trong tố tụng dân sự (2 điểm)

Theo Điều 46 Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng

1 Các cơ quan tiến hành tố tụng dân sự gồm có: a) Tòa án; b) Viện kiểm sát

+ TAND là cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN Trong tố tụng dân sự

Tòa án là cơ quan tiến hành tố tụng có nhiệm vụ giải quyết các vụ việc dân sự (3 điểm)

+ VKSND là cơ quan tiến hành tố tụng thực hiện chức năng kiểm sát các hoạt động tư pháp trong tố tụng dân sự VKSND kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng,người tham gia tố tụng trong việc giải quyết vụ việc dân sự để đảm bảo cho việc giải quyết các vụ việc dân

sự kịp thời, đúng pháp luật (3 điểm)

2 Người tiến hành tố tụng:

- Khái niệm: Người tiến hành tố tụng dân sự là người thực hiện nhiệm vụ,

quyền hạn trong việc giải quyết vụ việc dân sự hoặc kiểm sát việc tuân theo pháp

luật trong tố tụng dân sự (2 điểm)

- Theo Điều 46 Những người tiến hành tố tụng dân sự gồm có: a) Chánh án

Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án; b) Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên

Trang 9

+ Chánh án tòa án là người đứng đầu Tòa án và chịu trách nhiệm về việc thực

hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án Trong tố tụng dân sự, Chánh án tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức việc giải quyết các vụ việc dân sự là chủ yếu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn này của Tòa án Tuy vậy, Chánh án tòa án cũng có thể trực tiếp tiến hành giải quyết các vụ việc dân

sự như các Thẩm phán khác (3 điểm)

+ Thẩm phán là người tiến hành tố tụng được bổ nhiệm theo qui định của

pháp luật để làm nhiệm vụ xét xử các vụ án và giải quyết các việc khác thuộc thẩm quyền của tòa án Trong tố tụng dân sự, Thẩm phán là người tiến hành tố tụng chủ yếu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án trong giải quyết vụ việc dân sự Thẩm phán tham gia vào tất cả các giai đoạn của quá trình giải quyết vụ việc dân

sự (3 điểm)

+ Hội thẩm nhân dân là người tiến hành tố tụng được bầu theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ xét xử các vụ án và giải quyết các việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Khác với Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân không phải

là người thuộc biên chế của tòa án mà là người do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu theo nhiệm kỳ Tuy cũng là người tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc giải quyết vụ án dân sự nhưng Hội thẩm nhân dân không tham gia giải quyết tất cả các vụ việc dân sự và tất cả các giai đoạn của quá trình tố tụng Hội thẩm nhân dân chỉ tham gia xét xử vụ án dân sự ở phiên tòa sơ thẩm Khi tham gia xét xử, Hội thẩm nhân dân ngang quyền với Thẩm phán, độc lập và phải tuân theo

pháp luật trong việc giải quyết vụ án (3 điểm)

+ Thư ký tòa án là người tiến hành tố tụng thực hiên nhiệm vụ quyền hạn

trong việc ghi các biên bản tố tụng Thư ký tòa án thuộc biên chế của tòa án Trong

tố tụng dân sự, ngoài việc ghi các biên bản về tố tụng, Thư ký tòa án còn có thể đựơc giao những việc khác Thư ký tòa án tiến hành tố tụng theo sự phân công của

Chánh án Tòa án và Thẩm phán (3 điểm)

+ Viện trưởng Viện kiểm sát là người tiến hành tố tụng đứng đầu Viện kiểm

sát, tổ chức và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát Trong tố tụng dân sự, Viện trưởng Viện kiểm sát là người tổ chức kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ việc dân sự và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát Viện trưởng Viện kiểm sát cũng có thể trực tiếp tiến hành kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá

trình giải quyết các vụ việc dân sự như các Kiểm sát viên khác (3 điểm)

+ Kiểm sát viên là người tiến hành tố tụng được bổ nhiệm theo quy đinh của

pháp luật để làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp Trong tố tụng dân sự, Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết các vụ việc dân sự theo sự phân công và

dưới sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát (3 điểm)

Câu 7 Trình bày quyền và nghĩa vụ của đương sự trong vụ án dân sự.

1 Khái niệm:

Điều 68 Đương sự trong vụ việc dân sự

Trang 10

+ Đương sự trong vụ án dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm nguyên đơn,

bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Đương sự trong việc dân sự là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm người yêu cầu giải quyết việc dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

+ Nguyên đơn trong vụ án dân sự là người khởi kiện, người được cơ quan, tổ chức,

cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của người đó bị xâm phạm (Cơ quan, tổ chức do Bộ luật này quy định khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách cũng

là nguyên đơn.) (2 điểm)

+ Bị đơn trong vụ án dân sự là người bị nguyên đơn khởi kiện hoặc bị cơ quan, tổ

chức, cá nhân khác do Bộ luật này quy định khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết

vụ án dân sự khi cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bị người đó

xâm phạm (2 điểm)

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự là người tuy không khởi kiện, không bị kiện, nhưng việc giải quyết vụ án dân sự có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ nên họ được tự mình đề nghị hoặc các đương sự khác đề nghị và được Tòa án chấp nhận đưa họ vào tham gia tố tụng với tư cách là người có

quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (2 điểm)

2 Quyền và nghĩa vụ tố tụng của đương sự:

Điều 70 Quyền, nghĩa vụ của đương sự

Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

+ Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa;

+ Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác

theo quy định của pháp luật;

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trong quá trình

Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thì phải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án;

+ Giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu theo quy định của Bộ luật này; + Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của

mình;

+ Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung

cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình;

+ Đề nghị Tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình

không thể thực hiện được; đề nghị Tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị Tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức,

cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị Tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản;

+ Được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ do đương sự khác xuất trình hoặc

do Tòa án thu thập, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này;

Ngày đăng: 05/07/2023, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w