1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công nghệ sản xuất rượu vodka 2

35 700 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Sản Xuất Rượu Vodka
Thể loại Tiểu luận
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Vodka được sản xuất bằng phương pháp phối trộn cồn tinh luyện với nước và một số nguyên liệu phụ khác,sau đó sử dụng một số quá trình xử lý để sản phẩm đạt các chỉ tiêu hoá lý và cảm qu

Trang 1

B CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT RƯỢU VODKA

Trang 3

I.Mở đầu

-Vodka là một thức uống pha chế có cồn

-Vodka được sản xuất bằng phương pháp phối trộn cồn tinh luyện với nước và một số nguyên liệu phụ khác,sau đó sử dụng một số quá trình xử

lý để sản phẩm đạt các chỉ tiêu hoá lý và cảm quan theo yêu cầu

-Hàm lượng ethanol trong vodka thường là 40% hoặc 45%(v/v)

-Loại thức uống này có nguồn gốc từ CHLB Nga

Trang 4

Sơ đồ khối quy trình sản xuất vodka

Trang 5

Các yêu cầu về nguyên liệu trong sản xuất rượu vodka

1.Cồn tinh luyện

-Để sản xuất vodka,người ta sử dụng cồn tinh luyện từ nguyên liệu

có chứa tinh bột(khoai tây,các loại ngũ cốc) hoặc từ nguyên liệu có chứa đường (củ cải đường,mật rỉ)

-Yêu cầu chung là cồn phải có độ tinh sạch rất cao

-Tại các nhà máy sản xuất vodka,cồn nguyên liệu được bảo quản ở nhiệt độ phòng trong những thiết bị hình trụ đứng và được làm bằng thép không rỉ

-Các thiết bị được đặt ở những nơi thoáng mát

-Để hạn chế tổn thất rượu trong quá trình bảo quản,các nhà sản xuất có thể sử dụng bẫy rượu được lắp đặt tại đỉnh của các bồn chứa

Trang 6

Các yêu cầu về nguyên liệu trong sản xuất rượu vodka

2.Nước

- Độ cồn của vodka thường là 40%v/v hoặc 45%v/v nên nước là thành phần chiếm hàm lượng cao nhất trong sản phẩm

-Trong sản xuất vodka,người ta chỉ sử dụng nước mềm với độ cứng không vượt quá 1mg đương lượng/l

Trang 7

Các yêu cầu về nguyên liệu

trong sản xuất rượu vodka

3.Các nguyên liệu phụ

-Đường:được sử dụng để hiệu chỉnh vị cho một số loại thương hiệu vodka.Các nhà sản xuất thường dùng syrup đường nghịch đảo để phối chế tạo sản phẩm

-Acid citric:cũng được sử dụng để hiệu chỉnh vị cho sản phẩm tương tự như đường

-KMnO4 là chất có khả năng tham gia phản ứng oxy hoá khử với một số tạp chất có trong rượu như nhóm andehyde và làm giảm hàm lượng của chúng

-NaHCO3 được sử dụng để hiệu chỉnh độ kiềm và vị của sản phẩm

Trang 8

II.QUÁ TRÌNH PHỐI TRỘN

1.Cơ sở khoa học

- Trong quy trình công nghệ sản xuất vodka, quá trình đầu tiên là phối trộn cồn tinh luyện với nước và các loài nguyên liệu phụ khác

- Hai thành phần chính chiếm hàm lượng cao nhất

trong quá trình phối trộn la ethanol va nước

Trang 9

II.QUÁ TRÌNH PHỐI TRỘN

-Khi phối trộn ethanol với nước sẽ xảy ra hai hiện tượng vật lý quan trọng là sự tỏa nhiệt và sự giảm thể tích:

+Nhiệt lượng toả ra nhiều nhất khi nồng độ cồn trong hỗn hợp sau khi phối trộn là 30%m/m-

tương đương với 36,25% v/v

+Đối với hiện tượng giảm thể tích, các số liệu thực nghiệm cho thấy với nồng độ cồn trong hỗn hợp sau khi phối trộn là 46% m/m tương đương với 53,8% v/v -> Thì sự giảm thể tích hỗn hợp

nước và cồn sau khi phối trộn là cao nhất

Trang 10

II.QUÁ TRÌNH PHỐI

TRỘN

-Hiện tượng tỏa nhiệt và giảm thể tích khi phối

trộn cồn với nước chứng tỏ có sự tương tác giữa các phân tử cồn và nước

-Theo Mendeleev D.I thì sự tương tác giữa ethanol

và nước sẽ tạo ra những “phức chức hydrate” không bền Mức độ tương tác sẽ phụ thuộc vào nồng độ

cồn trong dung dịch, áp suất và nhiệt độ

Trang 11

II.QUÁ TRÌNH PHỐI TRỘN

2.Tính toán tỷ lệ ethanol và nước cần phối trộn

-Thể tích ethanol cần cho quá trình phối trộn được tính theo công thức:

Vr=( Vp x Ap)/ Ar

trong đó :Vr và Vp là thể tích cồn nguyên liệu và sản phẩm

Ar và Ap là nồng độ cồn nguyên liệu và sản phẩm

Ví dụ:Tính thể tích cồn nguyên liệu 96,2%v/v cần sử dụng để phối trộn tạo 5000 l sản phẩm với độ cồn là 40% v/v

Giải: Ta có: Ar=96,2%v/v ;Ap=40% v/v ;Vp=5000 l

Tính Vr ?

=>Vr=(5000 x40)/96,2=2079 l

Trang 12

II.QUÁ TRÌNH PHỐI TRỘN

3 Phương pháp thực hiện

Quá trình phối trộn nước bất đầu tứ hai nguyên liệu chính là

cồn tinh luyện và nước Sau đó, người ta mới bổ sung vào hỗn hợp syrup và các dung dịch nguyên liệu phụ khác Sự phối trộn cồn tinh luyện với nước có thẻ thực hiện theo

phương pháp gián đoạn hoặc liên tục

3.1.Phương pháp gián đoạn

Trang 14

* Người ta phân biệt hai khái niệm:độ cồn biểu kiến và

độ cồn thực

+Nếu chúng ta lấy mẫu sau quá trình phối trộn và đem xác định ngay độ cồn bằng dụng cụ cồn kế,giá trị thu được gọi là độ cồn biểu kiến

+Còn nếu chúng ta lấy mẫu đem chưng cất,sau đó tiến hành định mức dịch cất đến thể tích của mẫu ban đầu trước khi chưng cất rồi đem xác định độ cồn bằng cồn kế thì giá trị thu được gọi là độ cồn thực

Trang 15

Do trong mẫu phân tích có chứa một ít đường và các hợp chất hoà tan khác nên giá trị độ cồn biểu kiến có khác biệt đôi chút so với đọ cồn thực

 Ngoài phương pháp sử dụng cánh khuấy và bơm hồi lưu, một số thiết bị phối trộn trong công nghệ sản xuất vodka được thiết kế với hệ thống sục khí

 Theo Popov và cộng sự (1983) thì việc sử dụng không khí

để phối trộn hỗn hợp cồn tinh luyện, nước và các nguyên liệu phụ khác sẽ đạt được độ đồng nhất cao và ảnh hưởng tốt đến mùi vị của vodka thành phẩm

Trang 16

3.2.Phương pháp liên tục

• Ở những nhà máy sản xuất vodka với năng xuất lớn, người ta sử dụng thiết bị hoạt động theo phương pháp liên tục để phối trộn cồn với nước

Trang 17

Một dạng thiết bị phối trộn liên tục khác được trình bày trên hình 5.4

Trang 18

Thiết bị lọc hoạt động theo nguyên tắc một dòng

Trang 19

Thiết bị lọc hoạt động theo nguyên tắc hai dòng

Trang 20

IV.QUÁ TRÌNH XỬ LÝ BẰNG THAN HOẠT TÍNH

Ngoài ra,các nhà sản xuất còn cho rằng quá trình xử

lý bằng than hoạt tính cũng góp phần cải thiện mùi và vị của sản phẩm

Trang 21

Tại CHLB Nga,các nhà sản xuất chỉ sử dụng than hoạt tính có nguồn gốc từ bạch dương hoặc dẻ trong công nghiệp vodka

Một lít than hoạt tính-loại sử dụng trong sản xuất vodka-nặng xấp xỉ 260g

Ngoài chức năng hấp phụ một số tạp chất xấu đến mùi vị của sản phẩm,các nhà nghiên cứu còn cho rằng than hoạt tính có khả năng xúc tác phản ứng chuyển hoá ethanol và một số tạp chất khác có trong rượu để tạo thành các acid hữu cơ

IV.QUÁ TRÌNH XỬ LÝ BẰNG THAN HOẠT TÍNH

Trang 23

IV.QUÁ TRÌNH XỬ LÝ BẰNG

THAN HOẠT TÍNH

-Phương pháp thứ hai:bơm hỗn hợp cồn,nước và nguyên liệu phụ qua thiết bị dạng cột có chứa than hoạt tính bên trọng.Cần tính toán và chọn lưu lượng dòng qua cột cho phù hợp để hỗn hợp có đủ thời gian tiếp xúc với than hoạt tính và những biến đổi trong quá trình xử lý diễn ra đạt mức độ yêu cầu

Trang 25

V.LỌC VÀ HIỆU CHỈNH ĐỘ CỒN

CHO SẢN PHẨM

Sau quá trình xử ly với than hoạt tính, một số hạt than bị lẫn vào sản phẩm Do đó, các nhà sản xuất cần thực hiện quá trình lọc để tách cặn than

Tiếp theo, các nhà sản xuất cần lấy mẫu dịch lọc để kiểm tra lại lần nữa đọ cồn của sản phẩm Nếu độ cồn nằm ngoài khoảng giới hạn cho phép, chúng ta cần sử dụng cồn tinh luyện hoặc nước sạch để hiệu chỉnh lần cuối cùng

Sau khi hiệu chỉnh, các nhà sản xuất phải lấy mẫu kiểm tra lại độ cồn một lần nữa trước khi rót sản phẩm vào bao bì

Trang 26

Nạp chai vào thùng

Dán thùng Vận chuyển vào

kho bảo quản

Trang 27

1.Quá trình rót vodka vào chai

 Vodka thường được rót vào chai thủy tinh tronh suốt

có thể tích 0,5l hoặc 1l

 Khác với nhóm thức uống có chứa CO2, quá trình rót vodka vào chai thủy tinh được thực hiện trong điều kiện áp suất thường

Trang 30

2.Đóng nắp chai thủy tinh

 Chai thủy tinh đựng vodka thường được đóng

bằng nắp nhôm Bên dưới nắp nhôm là một lớp đệm thường làm bằng carton hoặc nhựa tổng hợp

Ở hai bên mặt của lớp đệm, người ta thường dán thêm một lớp cellophane mỏng nhằm mục đích đảm bảo độ kín cho sản phẩm chứa trong chai

 Hiện nay, trong ngành công nghiệp vodka có

nhiều dạng thiết bị tạo nắp và đóng nút chai điều khiển tự động Chúng hoạt động theo những

nguyên lý khác nhau

Trang 32

VII.SẢN PHẨM VODKA

 Chất lượng vodka được đánh giá thông qua hai nhóm chỉ tiêu là hoá lý và cảm quan.Do hàm lượng ethanol trong vodka khá cao nên các nhà sản xuất thường không xác định các chỉ tiêu vi sinh cho sản phẩm

 Nhóm chỉ tiêu cảm quan bao gồm độ trong,màu sắc,mùi

và vị của vodka.Nhóm chỉ tiêu hoá lý gồm có nồng độ cồn,aldehyde,rượu cao phân tử,ester,methanol,độ

kiềm….Nồng độ cồn của vodka thường là 40%v/v hoặc 45%v/v.Bảng 5.3 giới thiệu yêu cầu về một số chỉ tiêu hoá lý của vodka thương hiệu Nga

Trang 33

Những nhãn hiệu nổi tiếng trên thị trường Việt Nam hiện nay gồm có :

* Nga : Moskoskaya, Stolichnaya, Gorilka,

Persovka, Subroka, Smirnoff Russia, ….vv…

* Ba Lan: Chopin, Green Vodka có mùi thơm nhẹ

nhờ ngâm cỏ Zubrowka, trong chai có thả một

cọng cỏ Wyborowa Vodka có mùi thơm của ớt

Vodka Ba Lan thường dùng lúa mạch đen làm

nguyên liệu

* Phần Lan: Finlandia Vodka

* Đan Mạch: Danzka Vodka, Greenland Sermeg

Vodka

* Mỹ: Smirnoff, Smirnoff Blue Label USA

Trang 35

Vỗ tay nào,hihi

Ngày đăng: 28/05/2014, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối quy trình sản xuất vodka - công nghệ sản xuất rượu vodka 2
Sơ đồ kh ối quy trình sản xuất vodka (Trang 4)
Sơ đồ quy trình rót vodka, đóng nắp và hoàn thiện sản phẩm: - công nghệ sản xuất rượu vodka 2
Sơ đồ quy trình rót vodka, đóng nắp và hoàn thiện sản phẩm: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w