Sơ đồ khối quy trình sản xuất Vodka Nghiền nguyênliệu Nguyênliệu Nấu nguyên liệu Đường hóa dịch cháo Lên men dịch đường Chưng cất và tinh chế Phối trộn Lọc Xử lý bằng than hoạt tính L
Trang 3Giới thiệu chung
Vodka là danh từ chung chưa có quốc gia nào sở hữu
Vodka là loại rượu chưng cất, thường
không có màu, có độ cồn tương đối cao từ
35 -50%
Nguyên liệu sản xuất vodka thường là
khoai tây, sắn, và một số loại ngũ cốc
trắng như gạo lên men
Trang 4Sơ đồ khối quy trình sản xuất Vodka Nghiền nguyênliệu Nguyênliệu
Nấu nguyên liệu Đường hóa dịch cháo Lên men dịch đường Chưng cất và tinh chế
Phối trộn Lọc
Xử lý bằng than hoạt tính
Lọc Hiệu chỉnh độ cồn
Rót sản phẩm, đóng nắp và hoàn thiện
Vodka
Cặn
Cặn than Nước hoặc cồn tinh
luyện
Trang 5Các yêu cầu về nguyên liệu trong sản
xuất rượu Vodka
Để sản xuất Vodka người ta sử dụng cồn tinh
luyện từ nguyên liệu có chứa tinh bột ( khoai tây, các loại ngũ cốc) hoặc từ nguyên liệu có chứa
đường (mật rĩ, củ cải đường)
Yêu cầu chung là cồn phải có độ tinh sạch rất cao
Tại các nhà máy sản xuất cồn nguyên liệu được
bảo quản ở nhiệt độ phòng trong những thiết bị hình trụ đứng và làm bằng thép không rỉ
Các thiết bị được đặt ở những nơi thoáng mát
Trang 6Các yêu cầu về nguyên liệu trong sản xuất rượu Vodka
2 Nước
Độ cồn của Vodka thường từ 35 – 50% nên nước là thành phần chiếm hàm lượng cao nhất trong sản phẩm
Trong sản xuất Vodka, người ta chỉ sử dụng nước mềm với độ cứng không quá 7mg đương lương/l
Nước phải trong suốt, không màu, không mùi,
không vị
Độ oxy hóa: 2ml KMnO4/l
Không có kim loại nặng
Trang 7Các yêu cầu về nguyên liệu trong sản
xuất rượu Vodka
Đường được sử dụng để hiệu chỉnh cho một số loại vodka Các nhà sản xuất thường dùng
syrup đường nghịch đảo để phối chế sản phẩm
Acid citric: sử dụng để điều chỉnh vị cho sản phẩm
KMnO4: là chất có khả năng tham gia phản
ứng oxy hóa khử với một số tạp chất có trong rượu như nhóm andehyde và làm giảm lượng của chúng
NaHCO3: hiệu chỉnh độ kiềm và vị của sản
phẩm
Trang 8Quy trình sản xuất
1. Nghiền nguyên liệu
Phá vỡ cấu trúc màng tế bào thực vật, tạo điều
kiện giải phĩng hạt tinh bột khỏi các mơ, để khi đưa vào nấu ở áp suất và nhiệt độ phù hợp biến tinh bột thành dạng hịa tan
Nguyên liệu dạng hạt hoặc lát được đưa vào máy
nghiền búa (Tại Việt Nam).Trong quá trình
nghiền: các phần nhỏ lọt qua rây được quạt hút và đẩy ra ngồi, phần chưa lọt qua rây tiếp tục được nghiền nhỏ
Đĩa kim loại Bú a
Râ y Thanh gắ n bú a
Hình: Má y nghiề n bú a
Trang 92 Nấu nguyên liệu
Phá vỡ màng tế bào của các hạt tinh bột, giúp cho amylaza tiếp xúc được với tinh bột
Tạo điều kiện đưa tinh bột về trạng thái hòa tan trong dung dịch
Trang 10* Phương pháp nấu gián đoạn:
Đặc điểm: tồn bộ quá trình nấu đều được thực hiện trong cùng một nồi
* Ưu điểm:
Ít tốn vật liệu để chế tạo thiết bị
Thao tác đơn giản
Ố ng vệ sinh
Ố ng phóng cháo Hình : Cấu tạo nồi nấu
Trang 11* Phương pháp nấu bán liên tục
Giảm thời gian nấu ở áp suất và nhiệt độ cao
Giảm tổn thất, tăng hiệu suất
Tiết kiệm 15 – 30% lượng hơi
Nhược điểm:
Tốn thiết bị
Đầ u nố i, van an toà n Nắ p nồ i
Á p kế Khí khô ng
ngưng tụ
Cá nh khuấ y
Ố ng cấ p hơi
Ố ng vệ sinh
Ố ng phó ng chá o
chứ a nướ c
Nồ i nấ u
sơ bộ
Nồ i nấ u chín thê m
Và o thù ng đườ ng hó a
Trang 12* Phương pháp nấu liên tục
Ưu điểm:
Tận dụng được nhiều hơi
Cho phép nấu ở t0 thấp hoặc thời gian ngắn làm giảm tổn thất đường nên hiệu suất tăng
Dễ cơ khí hóa và tự động hóa
Tốn ít thiết bị, diện tích nhà xưởng
Nhược điểm:
Nguyên liệu phải nghiền thật nhỏ
Điện, hơi, nước phải ổn định
Trang 133 Đường hóa dịch cháo
Tinh bột hoà tan trong dịch cháo sau khi nấu xong chưa thể lên men trực tiếp để thành rượu được, phải trải qua quá trình thuỷ phân do xúc tác của amylaza
để thành đường Quá trình này gọi là đường hoá
Quá trình đường hoá dịch cháo nấu:
+Làm lạnh dịch cháo tới nhiệt độ đường hoá
+Cho chế phẩm amylaza vào dịch cháo và giữ ở nhiệt
độ trên trong thời gian xác định để amylaza chuyển hoá tinh bột thành dường
+Làm lạnh dịch đường hoá tới nhiệt độ lên men
Sau đường hoá nhiệt độ dịch đường là 30 o C hàm lượng đường đạt 80 đến 100g/l
Trang 144 Lên men dịch đường
Đường hoá xong dịch đường được làm lạnh đến 28-32 oC và được đưa vào thùng lên men( hay còn gọi là thùng ủ) cùng với 10% men giống
Dưới tác dụng của nấm men đường sẽ biến
thành rượu và CO2, cùng nhiều sản phẩm trung gian khác
Đồng thời dưới tác dụng của amylaza, dextrin tiếp tục biến thành đường và lên men được
glucoza và maltoza
Sau khi lên men xong ta thu được hỗn hợp gồm rượu-nước-bã còn được gọi là giấm chín
Trang 155. Chưng cất và tinh chế
*Chưng luyện gián đoạn
Giấm chín được bơm vào thùng chưng cất 1, sau
đĩ mở hơi đun cho tới sơi Hơi rượu bay lên
theo chiều cao tháp 2 được nâng cao nồng độ ra khỏi tháp vào thiết bị ngưng tụ và làm lạnh 3
rồi vào thùng chứa Dấ m
rượu
Cồ n thô
Chưng luyệ n giá n đoạn
Trang 16* Chưng cất bán liên tục
Sơ đồ chưng luyệ n bá n liê n tục
Ngưng tụ
Tạm chứ a
Thù ng
cấ t thô
Thù ng cấ t thô Giấ m
Hơi
Bã rượu
Ngưng tụ
Cồ n sả n phẩ m
Là m lạnh
Cồ n đầ u
Ngưng tụ
Thá p tinh chế
Trang 17• Chưng luyện liên tục:
Sơ đồ chưng luyệ n liê n tục 3 thá p
Ngưng tụ Cao vị
Hơi
Bã rượu
Thá p cấ t thô
Hơi
Cồ n sả n phẩ m
Thá p aldehyd
Là m lạnh
Hâ m giấ m
Đế n thá p là m sạch
Về thá p aldehyd
Thá p tinh chế
Trang 186.Quá trình phối trộn
a.Cơ sở khoa học
Trong quy trình công nghệ sản xuất vodka, quá trình đầu tiên là phối trộn cồn tinh luyện với
nước và các loài nguyên liệu phụ khác
Hai thành phần chính chiếm hàm lượng cao nhất trong quá trình phối trộn la ethanol va nước
Trang 19 Khi phối trộn ethanol với nước sẽ xảy ra hai
hiện tượng vật lý quan trọng là sự tỏa nhiệt và
sự giảm thể tích:
+Nhiệt lượng toả ra nhiều nhất khi nồng độ cồn trong hỗn hợp sau khi phối trộn là 30%m/m-
tương đương với 36,25% v/v
+Với nồng độ cồn trong hỗn hợp sau khi phối trộn là 46% m/m tương đương với 53,8% v/v -> Thì sự giảm thể tích hỗn hợp nước và cồn sau khi phối trộn là cao nhất
Trang 20 Quá trình phối trộn nước bất đầu tứ hai
nguyên liệu chính là cồn tinh luyện và
Trang 21* Phương pháp gián đoạn:
Thiết bị có dạng hình trụ đứng và được làm bằng thép không gỉ Tỷ lệ giữa đường kính
và chiều cao của thiết bị xấp xỉ 1,0-1,2
Trang 22* Phương pháp liên tục
Ở những nhà máy sản xuất Vodka với năng suất lớn, người ta sử dụng thiết bị hoạt động theo phương pháp liên tục để phối trộn cồn với nước
Trang 237 Lọc
Trong quá trình phối trộn cồn tinh luyện với
nước và các nguyên liệu phụ, hỗn hợp có thể bị lẫn một ít tạp chất dạng lơ lửng
Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp lọc để tách bỏ chúng
Biến đổi của nguyên liệu
Sau khi lọc dung dịch trong suốt hầu như không thay đổi về thành phần hóa học và các thành
phần khác, tuy nhiên có thay đổi về trạng thái, màu sắc, chất lượng tăng do tách hết tạp chất và loại được một số vi sinh vật không có lợi theo cặn
Trang 24Thiết bị lọc hoạt động theo nguyên tắc một dòng
Trang 25Thiết bị lọc hoạt động theo nguyên tắc hai dòng
Trang 268.Qúa trình xử lý bằng than hoạt tính
Trang 27 Tại CHLB Nga,các nhà sản xuất chỉ sử dụng
than hoạt tính có nguồn gốc từ bạch dương hoặc
dẻ trong công nghiệp vodka
Một lít than hoạt tính-loại sử dụng trong sản
xuất vodka-nặng xấp xỉ 260g
Ngoài chức năng hấp phụ một số tạp chất xấu
đến mùi vị của sản phẩm,các nhà nghiên cứu
còn cho rằng than hoạt tính có khả năng xúc tác phản ứng chuyển hoá ethanol và một số tạp chất khác có trong rượu để tạo thành các acid hữu cơ
Trang 28người ta thường sử dụng them bột trợ lọc để
đảm bảo thu được dịch lọc trong suốt
Trang 29 Phương pháp thứ hai:bơm hỗn hợp cồn,nước và nguyên liệu phụ qua thiết bị dạng cột có chứa than hoạt tính bên trọng.Cần tính toán và chọn lưu lượng dòng qua cột cho phù hợp để hỗn hợp
có đủ thời gian tiếp xúc với than hoạt tính và
những biến đổi trong quá trình xử lý diễn ra đạt mức độ yêu cầu
Trang 309 Lọc và hiệu chỉnh độ cồn cho sản phẩm
Sau quá trình xử lí với than hoạt tính, một số hạt than bị lẫn vào sản phẩm, nhà sản xuất cần thực hiện quá trình lọc để tách cặn than
Nhà sản xuất cần lấy mẫu dịch lọc để kiểm tra lại lần nữa đọ cồn của sản phẩm Nếu độ cồn
nằm ngoài khoảng giới hạn cho phép, chúng ta cần sử dụng cồn tinh luyện hoặc nước sạch để hiệu chỉnh lần cuối cùng
Sau khi hiệu chỉnh, mẫu được kiểm tra lại độ
cồn một lần nữa trước khi rót sản phẩm vào bao
bì
Trang 3110 Rót sản phẩm, đóng nắp và hoàn thiện
sản phẩm
Sản phẩm vodka được rót vào chai thủy tinh
Sau đây là một quy trình tiêu biểu:
Tháo két chai
ra khỏi pallet ra Tháo chai khỏi két Rữa chai
Kiểm tra chai đã rữa
Rót vodka vào chai
Đóng nắp
Kiểm tra chai
đã đóng nắp
Dán nhãn lên chai
Nạp chai vào thùng
Dán thùng Vận chuyển vào
kho bảo quản
Trang 32a Quá trình rót vodka vào chai
Vodka thường được rót vào chai thủy tinh
tronh suốt có thể tích 0,5 lít hoặc 1 lít
Khác với nhóm thức uống có chứa CO2, quá trình rót vodka vào chai thủy tinh được thực hiện trong điều kiện áp suất thường
Trang 34b Đóng nắp chai thủy tinh
Chai thủy tinh đựng vodka thường được
đóng bằng nắp nhôm Bên dưới nắp nhôm là một lớp đệm thường làm bằng carton hoặc nhựa tổng hợp
Ở hai bên mặt của lớp đệm, người ta thường dán thêm một lớp cellophane mỏng nhằm
mục đích đảm bảo độ kín cho sản phẩm chứa trong chai
Trang 3511 Sản phẩm rượu vodka
Chất lượng vodka được đánh giá thông qua hai nhóm chỉ tiêu là hoá lý và cảm quan
Do hàm lượng ethanol trong Vodka khá cao nên các nhà sản xuất thường không xác định các chỉ tiêu vi sinh cho sản
phẩm
Trang 36Những nhãn hiệu Vodka nổi tiếng
trên thị trường Việt Nam
Persovka, Subroka, Smirnoff Russia, ….vv…
nhẹ nhờ ngâm cỏ Zubrowka, trong chai có
thả một cọng cỏ Wyborowa Vodka có mùi
thơm của ớt Vodka Ba Lan thường dùng lúa mạch đen làm nguyên liệu
Vodka