1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

MẶT CẦU VÀ MẶT TRÒN XOAY

19 500 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 605 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU VỚI MẶT PHẲNG VÀ ĐƯỜNG THẲNG I.. Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU VỚI MẶT PHẲNG VÀ ĐƯỜNG THẲNG I.. Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU

Trang 1

GV THỰC HIỆN : ÐỖ TRẦN MINH VŨ

BỘ MÔN : TOÁN

Trang 2

Phát biểu định lý trung tuyến trong tam

giác ?

A

B

AM2 = AB2+AC2 BC2

Tập hợp các điểm trong mặt phẳng cách

đều một điểm cố định là gì?

Trang 3

1/ ĐỊNH NGHĨA

Cho một điểm O cố định và một số thực dương R

Tập hợp tất cả những điểm M trong không gian cách điểm

O một khoảng bằng R được gọi là mặt cầu tâm O bán kính

R Ký hiệu : S(O;R) hay viết tắt là (S)

O

Trang 4

A2

A1

B O

Nếu OA = R thì điểm A

nằm trên mặt cầu S(O;R)

Nếu OA < R thì điểm A nằm

trong mặt cầu S(O;R)

Nếu OA > R thì điểm A nằm

ngoài mặt cầu S(O;R)

Trang 5

2/ Bán kính, đường kính của mặt cầu:

A

B O

* Nếu điểm A nằm trên mặt cầu S(O;R)

thì đoạn thẳng OA được gọi là

bán kính mặt cầu (S).

* B đối xứng với A qua tâm O thì

AB được gọi là đường kính của

mặt cầu (S).

Tìm tập hợp tất cả những điểm M trong không gian sao cho tổng bình phương các khoảng cách

từ M tới hai điểm cố định A và B bằng một hằng số k2.

Ví dụ 1:

Trang 6

B

O M

Giải:

Gọi O là trung điểm của đoạn thẳng

AB, với M bất kỳ ta có:

OM2 = MA2+MB2 AB2

= k2

2

AB2

4

*Nếu k2

2

AB2

4

{M/ MA2+MB2= k2} = {M/ OM = R}=S(O;R).

Khi đó quỹ tích điểm M là mặt cầu tâm O bán

kính

{M/ MA2+MB2= k2}= ???

2

AB2

4

k2

R=

2

AB2

4

k2

R=

Trang 7

2

4

= thì OM = 0 hay M 0 Khi đó quỹ tích điểm M là một điểm O.

*Nếu k2

2

AB2

4

< thì quỹ tích là tập rỗng.

*Nếu

Trang 8

Ví dụ 2:

Cho tam giác ABC vuông tại B, DA (ABC)

a/ Xác định mặt cầu đi qua bốn điểm A, B, C, D

b/ Cho AB = 3a, BC = 4a, AD = 5a Tính bán kính

A

B

C

Giải:

a/ Ta có: DA (ABC) DA BC

Lại có: AB BC nên BC DB

Suy ra: DAC = DBC = 900

Vậy A,B,C,D nằm trên mặt cầu tâm O là trung điểm DC

b/ R = 5a 2

2

I

A

D

B

C O

Trang 11

Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU

VỚI MẶT PHẲNG VÀ ĐƯỜNG THẲNG

I Vị trí tương đối của một mặt

cầu và một mặt phẳng:

Cho một mặt cầu S(O;R) và mp(P)

bất kỳ.

Gọi H = hc O /mp(P)

Khi đó OH = d [ O, mp(P) ]

O

H

R

Ta xét các trường hợp sau :

Khi đó mọi điểm M ∈ (P) thì

OM>OH Vậy mọi điểm của (P)

đều nằm ngoài mặt cầu (S)

M

Nếu OH > R:

P

Trang 12

Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU

VỚI MẶT PHẲNG VÀ ĐƯỜNG THẲNG

I Vị trí tương đối của một mặt

cầu và một mặt phẳng:

Cho một mặt cầu S(O;R) và mp(P)

bất kỳ

Gọi H = hc O / mp(P)

Khi đó OH = d [ O, mp(P) ]

O

H

R

Ta xét các trường hợp sau :

Khi đó điểm H ∈ (S) ∀ M∈ (P),

M ≡ H thì OM > OH = R

Vậy (S) (P) = H

M

Điểm H gọi là tiếp điểm của (S)

và (P)

Mặt phẳng (P) gọi là tiếp diện

của mặt cầu (S)

P

Nếu OH = R:

Trang 13

Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU

VỚI MẶT PHẲNG VÀ ĐƯỜNG THẲNG

O

H R

Khi đó mp(P) sẽ cắt mặt cầu (S)

theo một đ tròn C( H, r ) với r = √R2

– d2

I Vị trí tương đối của một mặt

cầu và một mặt phẳng:

Cho một mặt cầu S(O;R) và mp(P)

bất kỳ

Gọi H = hc O / mp(P)

Khi đó OH = d [ O, mp(P) ]

Ta xét các trường hợp sau : M

Khi d=0 thì (S)∩(P) = C (O;R) C(O;R) gọi là đường tròn lớn của

P

Nếu OH < R:

Trang 14

Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU

VỚI MẶT PHẲNG VÀ ĐƯỜNG THẲNG

II Vị trí tương đối của một mặt

cầu và một đường thẳng:

Cho một mặt cầu S(O;R) và đường

thẳng (d) bất kỳ

Gọi H = hc O /(d)

Khi đó OH = d [ O, (d) ]

Ta xét các trường hợp sau :

Vậy d ∩(S) = ∅

P

Nếu d> R:

(C) H

d

Nếu d không đi qua O thì:

(O,d)∩(S)= C(O;R)

Khi đó: d ∩(C)= ∅

Nếu d đi qua O thì d cắt mặt cầu tại 2 điểm A,B với AB là đường kính của mặt cầu

Trang 15

Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU

VỚI MẶT PHẲNG VÀ ĐƯỜNG THẲNG

O

II Vị trí tương đối của một mặt

cầu và một đường thẳng:

Cho một mặt cầu S(O;R) và đường

thẳng (d) bất kỳ

Gọi H = hc O /(d)

Khi đó OH = d [ O, (d) ]

Ta xét các trường hợp sau :

P

Nếu d= R:

(C) H

d

Nếu d không đi qua O thì:

(O,d)∩(S)= C(O;R)

Khi đó: d ∩(C)= {H}

Ta nói rằng d tiếp xúc với mặt cầu S(O;R) tại điểm H, điểm H gọi là tiếp điểm của d và (S)

Đường thẳng d gọi là tiếp tuyến

Trang 16

Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU

VỚI MẶT PHẲNG VÀ ĐƯỜNG THẲNG

O

II Vị trí tương đối của một mặt

cầu và một đường thẳng:

Cho một mặt cầu S(O;R) và đường

thẳng (d) bất kỳ

Gọi H = hc O /(d)

Khi đó OH = d [ O, (d) ]

Ta xét các trường hợp sau :

Vậy d cắt (S) tại 2 điểm

P

Nếu d< R:

(C) H

d

Nếu d không đi qua O thì:

(O,d)∩(S)= C(O;R)

Khi đó: d cắt (C) tại 2 điểm

Trang 17

Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU

VỚI MẶT PHẲNG VÀ ĐƯỜNG THẲNG

O

III.Các tính chất của tiếp tuyến:

Định lý 1:

Qua điểm A nằm trên mặt cầu

S(O;R) có vô số tiếp tuyến của

mặt cầu (S) Tất cả các tiếp tuyến

này đều nằm trên tiếp diện của (S)

tại điểm A

Trang 18

Bài 2: VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA MỘT MẶT CẦU

VỚI MẶT PHẲNG VÀ ĐƯỜNG THẲNG

O

III.Các tính chất của tiếp tuyến:

Định lý 2:

Qua điểm A nằm ngoài mặt cầu

S(O;R) có vô số tiếp tuyến với mặt

cầu (S) Độ dài các đoạn thẳng kẻ

từ A tới các tiếp điểm đều bằng

nhau

A

M

M’

(C)

p

Trang 19

Ví dụ:

Cho mặt cầu S(O;a) và một điểm A, biết OA = 2a, qua A kẻ một tiếp tuyến tiếp xúc (S) tại B và cũng qua A kẻ một cát tuyến cắt (S) tại C và D, biết CD = a 3 a/ Tính AB

b/ Tính d(O,CD)

O A

B

D H

C

Đáp số:

a/ AB = a 3

b/ d(O,CD) = a

2

Ngày đăng: 28/05/2014, 13:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w